Kế hoạch 144/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2035” trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
| Số hiệu | 144/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Giáo dục,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 144/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 30 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” và Quyết định số 188/QĐ-BDTTG ngày 01/4/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
- Đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật; xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong Nhân dân; hình thành thói quen chủ động tìm hiểu, chấp hành pháp luật phù hợp với đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn miền núi.
- Góp phần thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và tăng cường niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo chương trình của Đề án. Trong đó:
- Đào tạo, bồi dưỡng 10 cán bộ, công chức cấp tỉnh theo chương trình, tài liệu của Đề án do các bộ, ngành Trung ương tổ chức;
- Phấn đấu mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu của Đề án.
- Phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Trên 50% người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức phù hợp; trong đó, phấn đấu 30% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số tại địa phương và 50% hoạt động được thực hiện trên môi trường số.
2.2. Giai đoạn II (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Tiếp tục duy trì việc xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo chương trình của Đề án; mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu của Đề án.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt và người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu phù hợp.
- Trên 70% người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức phù hợp; trong đó, phấn đấu 50% hoạt động được thực hiện bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số và 80% hoạt động được thực hiện trên môi trường số.
- Phấn đấu 100% Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, người có uy tín trong cộng đồng; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; chức sắc, chức việc tôn giáo; người đứng đầu các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình của Đề án.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Triển khai tại các xã, phường, thôn, bản, tổ dân phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa và các địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các địa phương khác trên địa bàn tỉnh chủ động tổ chức thực hiện.
2. Đối tượng
- Đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; người làm công tác dân tộc, tôn giáo tại địa phương.
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố; người có uy tín trong cộng đồng; người hoạt động không chuyên trách; chức sắc, chức việc tôn giáo; người đứng đầu các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; Trưởng ban công tác Mặt trận; trưởng các chi hội đoàn thể và thành viên Tổ hòa giải ở khu dân cư.
- Người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ưu tiên các đối tượng: người dân tộc thiểu số làm kinh tế, hộ kinh doanh, hợp tác xã; người theo tôn giáo; học sinh, sinh viên; các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, còn nhiều khó khăn.
3. Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, chia làm 02 giai đoạn:
- Giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
- Giai đoạn II: từ năm 2031 đến năm 2035.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 144/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 30 tháng 4 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035” và Quyết định số 188/QĐ-BDTTG ngày 01/4/2026 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu chung
- Đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật; xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật trong Nhân dân; hình thành thói quen chủ động tìm hiểu, chấp hành pháp luật phù hợp với đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn miền núi.
- Góp phần thực hiện đồng bộ, hiệu quả công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và tăng cường niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn I (từ năm 2026 đến năm 2030)
- Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo chương trình của Đề án. Trong đó:
- Đào tạo, bồi dưỡng 10 cán bộ, công chức cấp tỉnh theo chương trình, tài liệu của Đề án do các bộ, ngành Trung ương tổ chức;
- Phấn đấu mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu của Đề án.
- Phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và công bố trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Trên 50% người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức phù hợp; trong đó, phấn đấu 30% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số tại địa phương và 50% hoạt động được thực hiện trên môi trường số.
2.2. Giai đoạn II (từ năm 2031 đến năm 2035)
- Tiếp tục duy trì việc xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương theo chương trình của Đề án; mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo chương trình, tài liệu của Đề án.
- Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt và người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu phù hợp.
- Trên 70% người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được phổ biến, giáo dục pháp luật bằng các hình thức phù hợp; trong đó, phấn đấu 50% hoạt động được thực hiện bằng ngôn ngữ dân tộc thiểu số và 80% hoạt động được thực hiện trên môi trường số.
- Phấn đấu 100% Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, người có uy tín trong cộng đồng; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố; chức sắc, chức việc tôn giáo; người đứng đầu các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình của Đề án.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện: Triển khai tại các xã, phường, thôn, bản, tổ dân phố thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng sâu, vùng xa và các địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích các địa phương khác trên địa bàn tỉnh chủ động tổ chức thực hiện.
2. Đối tượng
- Đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; người làm công tác dân tộc, tôn giáo tại địa phương.
- Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố; người có uy tín trong cộng đồng; người hoạt động không chuyên trách; chức sắc, chức việc tôn giáo; người đứng đầu các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; Trưởng ban công tác Mặt trận; trưởng các chi hội đoàn thể và thành viên Tổ hòa giải ở khu dân cư.
- Người dân sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, ưu tiên các đối tượng: người dân tộc thiểu số làm kinh tế, hộ kinh doanh, hợp tác xã; người theo tôn giáo; học sinh, sinh viên; các nhóm dân tộc thiểu số rất ít người, còn nhiều khó khăn.
3. Thời gian thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, chia làm 02 giai đoạn:
- Giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030;
- Giai đoạn II: từ năm 2031 đến năm 2035.
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện
- Quán triệt, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về vị trí, vai trò của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xác định đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.
- Gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, địa phương với kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Đưa nội dung thực hiện Đề án vào nghị quyết, kế hoạch công tác hằng năm; lấy kết quả thực hiện làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
2. Xây dựng và nâng cao năng lực đội ngũ
- Xây dựng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có trình độ, am hiểu pháp luật, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc thiểu số; ưu tiên người biết tiếng dân tộc thiểu số.
- Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc tôn giáo, lực lượng tại cơ sở trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Tổ chức bồi dưỡng hằng năm về kiến thức pháp luật, kỹ năng nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và sử dụng mạng xã hội.
3. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp thực hiện
3.1. Về nội dung
- Xây dựng nội dung phù hợp từng nhóm đối tượng, gắn với đời sống, sinh kế và đặc thù văn hóa.
- Tập trung vào các lĩnh vực thiết thực như đất đai, hôn nhân và gia đình, môi trường, phòng, chống tệ nạn xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo.
- Tổ chức các hoạt động như Ngày Pháp luật Việt Nam, thi tìm hiểu pháp luật, phiên tòa giả định, diễn đàn, hội thảo…
3.2. Về tài liệu
- Xây dựng, cập nhật chương trình, tài liệu phù hợp với từng đối tượng.
- Đa dạng hóa hình thức tài liệu: sổ tay, tờ rơi, video, infographic.
3.3. Về hình thức
- Nhân rộng các mô hình hiệu quả tại cơ sở như câu lạc bộ pháp luật, tổ hòa giải, mô hình tự quản.
- Tăng cường ứng dụng mạng xã hội và nền tảng số.
- Tổ chức các hoạt động trực tiếp và trực tuyến phù hợp với từng đối tượng.
- Lồng ghép với hoạt động văn hóa, lễ hội.
- Xây dựng tủ sách pháp luật điện tử, mã QR để người dân dễ tiếp cận.
- Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân.
4. Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Tổ chức hội nghị, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn.
- Sơ kết, tổng kết, nhân rộng mô hình hiệu quả.
- Khen thưởng kịp thời.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Hằng năm, các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
1. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 10 tháng 11 hằng năm.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình và các Tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh chủ động phối hợp với các cấp, các ngành trong việc tuyên truyền, vận động Nhân dân; thực hiện giám sát, phản biện xã hội; xây dựng các mô hình phù hợp với từng nhóm đối tượng.
3. Sở Tài chính Tham mưu bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC SỞ, NGÀNH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ
BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC
THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 30/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ninh Bình)
|
TT |
Cơ quan chủ trì |
Nhiệm vụ |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm đầu ra |
|
1 |
Sở Nội vụ |
Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Đề án; xây dựng kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện. |
Sở Tư pháp; Sở Tài chính, Các sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn bản hướng dẫn; Báo cáo định kỳ, Báo cáo sơ, tổng kết |
|
2 |
Sở Tư pháp |
Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục. Đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trọng tâm hằng năm phù hợp với địa bàn. |
Sở Nội vụ; Các sở, ngành, địa phương |
Tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật; Lớp tập huấn; Báo cáo đánh giá |
|
3 |
Sở Tài chính |
Tham mưu bố trí kinh phí; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo quy định. |
Sở Nội vụ; Các sở, ngành, địa phương |
Văn bản hướng dẫn về kinh phí; Dự toán, quyết toán theo quy định |
|
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động giáo dục chính khóa và ngoại khóa; triển khai tại các cơ sở giáo dục thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; gắn giáo dục pháp luật với giáo dục kỹ năng sống cho học sinh; tăng cường tổ chức các diễn đàn, câu lạc bộ “học sinh với pháp luật”. |
Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp xã; Các cơ sở giáo dục |
Kế hoạch lồng ghép; Chuyên đề, hoạt động giáo dục pháp luật |
|
5 |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động văn hóa, lễ hội ở cơ sở; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về nội dung, hoạt động và kết quả thực hiện Kế hoạch. |
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; Các đơn vị văn hóa cơ sở |
Sản phẩm truyền thông; chương trình, sự kiện lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật |
|
6 |
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh |
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thông tin, tuyên truyền về nội dung, hoạt động của Kế hoạch; thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao. |
Các cơ quan liên quan |
Tin, bài, phóng sự |
|
7 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Phối hợp triển khai các hoạt động chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ số; lồng ghép nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật vào các chương trình, phong trào “học tập số”. Tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật trong việc xây dựng hệ thống quản trị nội dung số và các công cụ tương tác trực tuyến giúp người dân dễ dàng tiếp cận, tra cứu văn bản pháp luật đã được số hóa. Chủ trì phổ biến, giáo dục pháp luật về các quy định liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. |
Sở Nội vụ; Sở Tư pháp; các đơn vị liên quan |
Mô hình, sáng kiến phổ biến, giáo dục pháp luật; giải pháp công nghệ thông tin |
|
8 |
Công an tỉnh |
Tuyên truyền pháp luật về an ninh, trật tự; phòng, chống tội phạm, ma túy, mua bán người tại các địa bàn trọng điểm; xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình theo Kế hoạch. |
Sở Nội vụ; Ủy ban nhân dân cấp xã; Các lực lượng liên quan |
Chương trình, tài liệu tuyên truyền; báo cáo chuyên đề |
|
9 |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Tuyên truyền pháp luật về quốc phòng, biên giới, biển đảo; tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xây dựng và tổ chức thực hiện các mô hình theo Kế hoạch. |
Sở Nội vụ; Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã |
Chương trình tuyên truyền; báo cáo |
|
10 |
Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương; lựa chọn hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp. Chỉ đạo các thôn, bản, tổ dân phố phát huy vai trò của tổ hòa giải ở cơ sở và người có uy tín trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân. |
Các sở, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể |
Kế hoạch cấp xã; báo cáo định kỳ; tài liệu, minh chứng hoạt động |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT PHÙ HỢP VỚI ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2035” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 30/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh
Bình)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Chỉ tiêu/Thời gian |
|
I |
NHÓM NHIỆM VỤ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
||||
|
1 |
Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các sở, ngành, UBND các xã, phường có liên quan |
Kế hoạch |
Tháng 4 năm 2026 |
|
2 |
Xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
|
Kế hoạch |
Tháng 4 năm 2026 và Quý I hằng năm |
|
3 |
Theo dõi, đánh giá, báo cáo định kỳ |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp |
Mẫu báo cáo; báo cáo hằng năm |
Hằng năm |
|
II |
NHÓM NHIỆM VỤ VỀ NỘI DUNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT |
||||
|
1 |
Xây dựng bộ tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp vùng dân tộc thiểu số (đất đai, hôn nhân, an ninh, trật tự…) |
Sở Tư pháp |
Các sở, ngành có liên quan |
Bộ tài liệu chuẩn hóa |
Hoàn thành năm 2027 |
|
2 |
Biên soạn tài liệu chuyên đề về chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp |
Tài liệu chuyên đề |
100% xã, phường tiếp cận |
|
3 |
Tuyên truyền pháp luật về an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường liên quan |
Tài liệu chuyên đề |
Ít nhất 01 chuyên đề/xã/năm |
|
4 |
Tuyên truyền pháp luật về quốc phòng, biên giới, biển đảo |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
UBND các xã, phường liên quan |
Tài liệu chuyên đề |
Ít nhất 01 chuyên đề/xã/năm |
|
III |
NHÓM NHIỆM VỤ VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT |
||||
|
1 |
Tổ chức hội nghị, đối thoại pháp luật tại thôn, bản, tổ dân phố |
UBND các xã, phường vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
Các sở, ngành có liên quan |
Hội nghị |
Ít nhất 01 cuộc/xã/năm |
|
2 |
Phát huy vai trò người có uy tín làm nòng cốt |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường liên quan |
Mô hình hoạt động |
Ít nhất 70% người có uy tín tham gia |
|
3 |
Lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động văn hóa, lễ hội |
Sở Văn hóa và Thể thao |
Báo và PTTH hình tỉnh; UBND các xã, phường có liên quan |
Chương trình lồng ghép |
Ít nhất 50% lễ hội có nội dung |
|
4 |
Ứng dụng chuyển đổi số trong phổ biến, giáo dục pháp luật |
Sở Nội vụ |
Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ |
Sản phẩm truyền thông số |
01 nền tảng dùng chung và mã QR |
|
5 |
Xây dựng mô hình bảo đảm an ninh, trật tự |
Công an tỉnh |
UBND các xã, phường liên quan |
Các mô hình |
Các xã vùng dân tộc thiểu số |
|
6 |
Xây dựng mô hình “Quân dân kết hợp”, “Tuyên truyền viên mang quân hàm” |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
UBND các xã, phường liên quan |
Các mô hình |
Các xã vùng dân tộc thiểu số |
|
7 |
Tổ chức phiên tòa giả định và cuộc thi tìm hiểu pháp luật |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ngành có liên quan |
Hoạt động |
Các xã vùng dân tộc thiểu số |
|
8 |
Xây dựng mô hình nếp sống văn hóa |
Sở Văn hóa và Thể thao |
UBND các xã, phường liên quan |
Các mô hình |
Các xã vùng dân tộc thiểu số |
|
9 |
Xây dựng mô hình thanh niên, phụ nữ, nông dân với pháp luật |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh |
Các sở, ngành có liên quan |
Các mô hình |
Các xã vùng dân tộc thiểu số |
|
IV |
NHÓM NHIỆM VỤ NÂNG CAO NĂNG LỰC |
||||
|
1 |
Xây dựng đội ngũ nòng cốt |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Văn bản |
Quý II năm 2026 |
|
2 |
Tập huấn báo cáo viên pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ngành có liên quan |
Lớp tập huấn |
Ít nhất 01–02 lớp/năm |
|
3 |
Bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ |
Sở Nội vụ |
UBND các xã, phường |
Chương trình |
Hằng năm |
|
4 |
Đào tạo thanh niên làm nội dung số |
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Các sở, ngành có liên quan |
Lớp tập huấn |
Hằng năm |
|
V |
NHÓM NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM NGUỒN LỰC |
||||
|
1 |
Bố trí kinh phí |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành có liên quan |
Dự toán |
Hằng năm |
|
2 |
Hướng dẫn thanh quyết toán |
Sở Tài chính |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
Văn bản |
Hằng năm |
|
3 |
Lồng ghép nguồn lực |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành; UBND các xã, phường |
|
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh