Kế hoạch 216/KH-UBND năm 2025 hành động thích ứng với quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh Châu Âu (EUDR) đối với ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 216/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 23/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 216/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là Quy định EUDR); Quyết định số 34/QĐ-LN-KH&HTQT ngày 27/02/2025 của Cục Lâm nghiệp về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời các hoạt động thích ứng với Quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR) cho ngành hàng gỗ và sản phẩm gỗ và Công văn số 7126/BNN-HTQT ngày 25/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phối hợp triển khai các hành động thích ứng với Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR). UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch hành động thích ứng với Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR) đối với ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Kế hoạch hành động) với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tuân thủ Quy định EUDR; hướng tới sản xuất, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ, cao su của thành phố theo hướng bền vững, có nguồn gốc minh bạch; góp phần duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển lâm nghiệp bền vững, thực hiện các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý rừng bền vững.
2. Yêu cầu
a) Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động, các hoạt động đảm bảo thích ứng và tuân thủ đúng theo Quy định EUDR trên địa bàn thành phố.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát, công khai minh bạch nguồn gốc, dữ liệu truy xuất, tiến tới hình thành hệ thống quản lý tuân thủ Quy định EUDR thống nhất tại địa phương.
1. Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ hiện trạng rừng và vùng trồng
a) Tổ chức rà soát, cập nhật đầy đủ hiện trạng rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng trồng cao su trên địa bàn; xác định tọa độ, ranh giới và loại rừng trên bản đồ; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về rừng tự nhiên và vùng trồng đảm bảo đúng, đủ, sạch và kết nối, chia sẻ.
b) Xây dựng bản đồ quy hoạch phát triển vùng trồng, vùng nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến; xây dựng kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp ổn định theo quy hoạch được phê duyệt; xây dựng bản đồ vùng có nguy cơ rủi ro mất rừng để có các giải pháp quản lý và phòng ngừa.
c) Xây dựng nền tảng số quản lý rừng, ứng dụng viễn thám, GIS và công nghệ khoa học trong Hệ thống quản lý, giám sát rừng để phát hiện biến động rừng, suy thoái rừng.
d) Kết nối cơ sở dữ liệu địa phương với hệ thống cơ sở dữ liệu Quy định EUDR quốc gia.
2. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản điện tử
a) Thiết lập cơ sở dữ liệu điện tử quản lý vùng trồng, chuỗi cung ứng, khu chế biến và xuất khẩu.
b) Số hóa từng lô rừng, thửa đất trồng, cấp mã định danh vùng trồng và mã QR truy xuất cho sản phẩm gỗ, cao su.
c) Tích hợp cơ chế xác minh tính hợp pháp, chứng minh nguồn gốc theo Quy định EUDR.
3. Vận hành Ban chỉ đạo hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân
a) Ban Chỉ đạo và Văn phòng thường trực về Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 – 2025, thành phố Đà Nẵng được UBND thành phố thành lập tại Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 19/9/2025[1] thực hiện theo dõi, chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn thực thi Quy định EUDR.
b) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng kế hoạch tuân thủ chuỗi cung ứng đảm bảo Quy định EUDR.
4. Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo và nâng cao năng lực
a) Biên soạn bộ tài liệu, video tuyên truyền về Quy định EUDR phù hợp thực tế tại địa phương.
b) Tổ chức tập huấn định kỳ hằng năm cho cán bộ cấp xã, chủ rừng/chủ quản lý rừng, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
c) Phối hợp Báo và Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng xây dựng các chuyên mục về đảm bảo Quy định EUDR.
d) Thường xuyên thu thập, cập nhật các tài liệu, văn bản về cơ chế, chính sách của Trung ương và các Bộ, ngành và Ủy ban châu Âu có liên quan đến Quy định EUDR nhằm tổ chức tuyên truyền đến các chủ rừng/chủ quản lý rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan; kịp thời chia sẻ và phản hồi thông tin với tổ chức, người dân và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng vào thị trường.
5. Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên; rừng phòng hộ, đặc dụng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 216/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
Thực hiện Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (sau đây viết tắt là Quy định EUDR); Quyết định số 34/QĐ-LN-KH&HTQT ngày 27/02/2025 của Cục Lâm nghiệp về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời các hoạt động thích ứng với Quy định về quản lý việc nhập khẩu và xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR) cho ngành hàng gỗ và sản phẩm gỗ và Công văn số 7126/BNN-HTQT ngày 25/9/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phối hợp triển khai các hành động thích ứng với Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR). UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Kế hoạch hành động thích ứng với Quy định chống mất rừng và suy thoái rừng của Liên minh châu Âu (EUDR) đối với ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Kế hoạch hành động) với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đảm bảo ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tuân thủ Quy định EUDR; hướng tới sản xuất, chế biến và xuất khẩu các sản phẩm gỗ, cao su của thành phố theo hướng bền vững, có nguồn gốc minh bạch; góp phần duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu, phát triển lâm nghiệp bền vững, thực hiện các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý rừng bền vững.
2. Yêu cầu
a) Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch hành động, các hoạt động đảm bảo thích ứng và tuân thủ đúng theo Quy định EUDR trên địa bàn thành phố.
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát, công khai minh bạch nguồn gốc, dữ liệu truy xuất, tiến tới hình thành hệ thống quản lý tuân thủ Quy định EUDR thống nhất tại địa phương.
1. Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ hiện trạng rừng và vùng trồng
a) Tổ chức rà soát, cập nhật đầy đủ hiện trạng rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng trồng cao su trên địa bàn; xác định tọa độ, ranh giới và loại rừng trên bản đồ; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về rừng tự nhiên và vùng trồng đảm bảo đúng, đủ, sạch và kết nối, chia sẻ.
b) Xây dựng bản đồ quy hoạch phát triển vùng trồng, vùng nguyên liệu gắn với cơ sở chế biến; xây dựng kế hoạch sử dụng đất lâm nghiệp ổn định theo quy hoạch được phê duyệt; xây dựng bản đồ vùng có nguy cơ rủi ro mất rừng để có các giải pháp quản lý và phòng ngừa.
c) Xây dựng nền tảng số quản lý rừng, ứng dụng viễn thám, GIS và công nghệ khoa học trong Hệ thống quản lý, giám sát rừng để phát hiện biến động rừng, suy thoái rừng.
d) Kết nối cơ sở dữ liệu địa phương với hệ thống cơ sở dữ liệu Quy định EUDR quốc gia.
2. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản điện tử
a) Thiết lập cơ sở dữ liệu điện tử quản lý vùng trồng, chuỗi cung ứng, khu chế biến và xuất khẩu.
b) Số hóa từng lô rừng, thửa đất trồng, cấp mã định danh vùng trồng và mã QR truy xuất cho sản phẩm gỗ, cao su.
c) Tích hợp cơ chế xác minh tính hợp pháp, chứng minh nguồn gốc theo Quy định EUDR.
3. Vận hành Ban chỉ đạo hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân
a) Ban Chỉ đạo và Văn phòng thường trực về Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 – 2025, thành phố Đà Nẵng được UBND thành phố thành lập tại Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 19/9/2025[1] thực hiện theo dõi, chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn và hướng dẫn thực thi Quy định EUDR.
b) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng kế hoạch tuân thủ chuỗi cung ứng đảm bảo Quy định EUDR.
4. Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo và nâng cao năng lực
a) Biên soạn bộ tài liệu, video tuyên truyền về Quy định EUDR phù hợp thực tế tại địa phương.
b) Tổ chức tập huấn định kỳ hằng năm cho cán bộ cấp xã, chủ rừng/chủ quản lý rừng, tổ chức, hợp tác xã, doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu.
c) Phối hợp Báo và Phát thanh - Truyền hình thành phố Đà Nẵng xây dựng các chuyên mục về đảm bảo Quy định EUDR.
d) Thường xuyên thu thập, cập nhật các tài liệu, văn bản về cơ chế, chính sách của Trung ương và các Bộ, ngành và Ủy ban châu Âu có liên quan đến Quy định EUDR nhằm tổ chức tuyên truyền đến các chủ rừng/chủ quản lý rừng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan; kịp thời chia sẻ và phản hồi thông tin với tổ chức, người dân và các doanh nghiệp nhập khẩu hàng vào thị trường.
5. Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng tự nhiên; rừng phòng hộ, đặc dụng
a) Rà soát, cắm mốc, phân định và hoàn thiện hồ sơ pháp lý về ranh giới rừng, bản đồ hiện trạng 3 loại rừng.
b) Xây dựng và triển khai đồng bộ hệ thống quản lý, giám sát rừng trực tuyến, ứng dụng công nghệ viễn thám, flycam, camera AI phát hiện, cảnh báo sớm mất rừng để giám sát rừng hiệu quả.
c) Tăng cường nâng cao năng lực kiểm lâm, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, các cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cấp xã và cộng đồng trong theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng và cập nhật thường xuyên, đầy đủ biến động rừng nhằm tăng cường quản lý nguồn gốc lâm sản.
d) Tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý các vi phạm về lĩnh vực lâm nghiệp; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, đặc biệt các dự án có nguy cơ tác động đến diện tích rừng tự nhiên, đảm bảo “không gây mất rừng” theo tiêu chí Quy định EUDR.
đ) Tổ chức rà soát, thống kê và quản lý diện tích rừng tự nhiên bị phá do vi phạm pháp luật từ 31/12/2020 trở về sau; thiết lập, phân định các vùng có nguy cơ về phá rừng cao, trung bình và thấp để xác định các giải pháp phù hợp trong việc giám sát, bảo vệ và khôi phục rừng, thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông sản, hỗ trợ sinh kế, sản xuất bền vững đảm bảo không gây mất rừng,…
e) Triển khai các hoạt động, dự án phục hồi rừng tự nhiên bị suy thoái để tăng độ che phủ và giá trị đa dụng hệ sinh thái rừng; duy trì phát triển ổn định các khu rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, rừng trong đô thị.
f) Thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững; Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
g) Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng cháy chữa cháy rừng.
h) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng trồng rừng gỗ lớn, trồng cây đa mục đích, đa tầng để nâng cao khả năng hấp thụ các-bon, đa dạng sinh học.
6. Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chí bền vững ngành gỗ, cao su
a) Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật trồng, khai thác, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ phù hợp tiêu chí Quy định EUDR.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt chứng chỉ FSC, xây dựng phương án quản lý rừng bền vững; triển khai các mô hình kinh doanh rừng được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC), tuân thủ các quy định không gây mất rừng, suy thoái rừng của EU.
c) Khuyến khích các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với các hộ gia đình để đầu tư trồng rừng gỗ lớn và cấp chứng chỉ rừng theo phương thức: doanh nghiệp đầu tư vốn, khoa học kỹ thuật, các hộ gia đình góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có sản phẩm khai thác hưởng lợi theo tỷ lệ góp vốn, để hình thành chuỗi giá trị của sản phẩm lâm nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
d) Đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét ban hành cơ chế, chính sách liên quan đến sản xuất ngành gỗ và cao su để đưa sản phẩm ra thị trường hoặc xuất khẩu đảm bảo theo đúng quy định của châu Âu.
a) Tích hợp Quy định EUDR trong các dự án giảm phát thải khí nhà kính thông qua chống mất rừng và suy thoái rừng; quản lý rừng bền vững; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon rừng (REDD+), chuyển đổi sinh kế bền vững dưới tán rừng.
b) Xây dựng và quản lý vùng rừng tự nhiên bền vững phù hợp với định hướng không gây mất rừng, suy thoái rừng theo quy định EUDR; hợp tác, kết nối, đồng bộ hóa và tận dụng hiệu quả các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, tài chính từ REDD+, Quỹ khí hậu xanh (GCF),… và các đối tác quốc tế để nâng cao năng lực bảo vệ và phục hồi rừng.
8. Theo dõi, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ
a) Xây dựng bộ chỉ số đánh giá theo hướng dẫn chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường để có cơ sở kiểm tra, giám sát.
b) Định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả thực hiện và cập nhật dữ liệu Quy định EUDR trên địa bàn thành phố.
1. Giải pháp về quản lý, chỉ đạo điều hành
a) Giao Ban Chỉ đạo và Văn phòng thường trực về Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 – 2025, thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND Thành phố) thực hiện theo dõi, chỉ đạo triển khai Kế hoạch hành động thích ứng với Quy định EUDR đối với ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Phân công rõ trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các sở, ngành, UBND cấp xã.
2. Giải pháp về dữ liệu, công nghệ và chuyển đổi số
a) Xây dựng bộ dữ liệu EUDR để tích hợp vào hệ thống quản lý tài nguyên rừng của thành phố nhằm vừa phục vụ truy xuất nguồn gốc lâm sản ở cấp thành phố, vừa hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất chứng minh nguồn gốc hợp pháp; kết nối từ bản đồ rừng, đất rừng, vùng trồng đến chuỗi cung ứng và cảng xuất khẩu.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và ảnh vệ tinh viễn thám để phát hiện phá rừng, cập nhật theo thời gian thực.
c) Phấn đấu đến năm 2030: 100% diện tích rừng, vùng trồng được số hóa; ≥ 70% sản phẩm gỗ, cao su có mã truy xuất điện tử.
3. Giải pháp về chính sách, cơ chế tài chính
a) Nguồn từ ngân sách hỗ trợ thực hiện Quy định EUDR, các nguồn vốn đầu tư và hỗ trợ từ các chính sách phát triển lâm nghiệp bền vững.
b) Xây dựng cơ chế hỗ trợ đặc biệt khuyến khích doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn “không gây mất rừng và suy thoái rừng” (ưu tiên tiếp cận đất, vốn, xúc tiến thương mại).
c) Huy động nguồn thu từ DVMTR, REDD+ và tín chỉ các-bon.
d) Đề xuất UBND thành phố cơ chế hỗ trợ một phần chi phí chứng nhận FSC cho doanh nghiệp nhỏ.
4. Giải pháp về hợp tác quốc tế và kết nối vùng
a) Ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác kỹ thuật với các tổ chức quốc tế về hỗ trợ tuân thủ Quy định EUDR.
b) Phối hợp vùng, liên vùng trong truy xuất nguồn gốc và kiểm soát chuỗi cung ứng.
5. Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận thức và huy động cộng đồng tham gia
a) Tuyên truyền vận động các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân tham gia kế hoạch hành động thích ứng với Quy định EUDR đối với ngành gỗ và cao su trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
b) Vận động chủ rừng/chủ quản lý rừng, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ dân ký cam kết về vùng trồng đáp ứng tiêu chuẩn Quy định EUDR.
c) Lồng ghép nội dung Quy định EUDR vào chương trình “Xây dựng nông thôn mới nâng cao”.
d) Phát động phong trào toàn dân tham gia “Bảo vệ rừng tự nhiên - thích ứng Quy định EUDR”.
6. Giải pháp về giám sát, đánh giá và kiểm chứng
a) Đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét thiết lập bộ chỉ số đánh giá từ cấp xã đến cấp tỉnh.
b) Hằng năm kiểm tra, cập nhật, công bố bộ chỉ số về tỷ lệ rừng ổn định, số doanh nghiệp tuân thủ, số vùng trồng có dữ liệu định vị theo Quy định EUDR.
c) Ứng dụng phần mềm trực quan hóa dữ liệu để giám sát, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý trong quản lý EUDR, rừng, chuỗi cung ứng và công khai trên website Sở Nông nghiệp và Môi trường.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án, đề án; vốn doanh nghiệp, hợp tác quốc tế, tài trợ và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc triển khai Kế hoạch hành động thích ứng Quy định EUDR trên địa bàn thành phố.
b) Xây dựng và vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản ở cấp thành phố và ứng dụng phần mềm trực quan hóa dữ liệu để giám sát, đánh giá và đưa ra giải pháp xử lý trong quản lý EUDR, rừng và chuỗi cung ứng; định kỳ cập nhật, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và chia sẻ dữ liệu vùng trồng, doanh nghiệp, cơ sở chế biến và xuất khẩu cho các sở, ban, ngành và địa phương liên quan khi có yêu cầu.
c) Chủ trì, tham mưu xây dựng các chương trình, dự án, đề án bảo vệ rừng, phát triển rừng bền vững và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án được phê duyệt nhằm tạo ra các mặt hàng từ gỗ và cao su đáp ứng các điều kiện Quy định EUDR.
d) Chủ trì tham mưu UBND thành phố thành lập Ban chỉ đạo, nhóm công tác công - tư để chỉ đạo, điều phối chung.
e) Hướng dẫn kỹ thuật cho UBND cấp xã, Ban quản lý rừng trong việc xác định, công nhận và cập nhật vùng không phá rừng kể từ sau 31/12/2020. Đồng thời, cập nhật bản đồ địa chính thống nhất với bản đồ rừng trên địa bàn thành phố.
f) Tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ việc thực hiện kế hoạch, tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND thành phố và các cấp có thẩm quyền khi có yêu cầu.
g) Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm cập nhật dữ liệu rừng, vùng trồng, giám sát rủi ro phá rừng, hướng dẫn doanh nghiệp, người dân thực hiện truy xuất nguồn gốc lâm sản.
h) Xác minh ranh giới rừng, đất rừng phục vụ minh chứng tính hợp pháp của nguồn gốc sản phẩm.
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu bố trí, cân đối nguồn ngân sách; kêu gọi đầu tư công, tư và tài trợ quốc tế để triển khai thực hiện các hoạt động trên có liên quan đến quy định xuất khẩu hàng hoá gây mất rừng và suy thoái rừng của châu Âu.
b) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ khả năng cân đối với ngân sách địa phương, lồng ghép kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thuộc nhiệm vụ thường xuyên theo phân cấp ngân sách để thực hiện kế hoạch theo quy định.
c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu cơ chế tài chính hỗ trợ đặc biệt khuyến khích doanh nghiệp đáp ứng tiêu chuẩn “không gây mất rừng và suy thoái rừng”, bao gồm hỗ trợ chi phí chứng nhận, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại.
a) Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc gắn với mã số, mã vạch theo quy định.
b) Hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ chuyển đổi số trong lâm nghiệp và quản lý chuỗi cung ứng theo Quy định EUDR.
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã về các quy định liên quan đến xuất khẩu hàng hóa theo Quy định EUDR, đặc biệt là các yêu cầu đối với sản phẩm gỗ và cao su.
b) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động quảng bá, giới thiệu, xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm sản đáp ứng Quy định EUDR.
c) Phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng chuỗi cung ứng phù hợp tiêu chuẩn “không gây mất rừng và suy thoái rừng”, hỗ trợ doanh nghiệp đạt chứng chỉ FSC hoặc các tiêu chuẩn bền vững phục vụ xuất khẩu.
d) Thường xuyên cập nhật, chia sẻ dữ liệu nhu cầu thị trường, hàng rào kỹ thuật, quy định của EUDR liên quan đến ngành hàng gỗ, cao su để phục vụ công tác quản lý, điều hành và hỗ trợ doanh nghiệp.
5. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp triển khai truyền thông, phổ biến Quy định EUDR trên các phương tiện đại chúng và hạ tầng số của thành phố.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan quảng bá, giới thiệu, đăng ký bảo hộ ra nước ngoài cho sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đáp ứng theo quy định thị trường châu Âu.
6. Báo và Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng
Xây dựng các phóng sự, tin bài để tuyên truyền, phổ biến các quy định và văn bản liên quan đến quy định về sản xuất, xuất khẩu các chuỗi giá trị ngành hàng và sản phẩm có liên quan đến gây mất rừng và suy thoái rừng của châu Âu.
a) Tuyên truyền, vận động và thông tin nội dung về Quy định EUDR đến các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình tại địa phương có hoạt động liên quan đến ngành hàng nông lâm sản ảnh hưởng bởi quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chủ rừng xây dựng cơ sở dữ liệu cấp xã về khu vực rừng, khu vực đất lâm nghiệp và vùng trồng tạo sản phẩm hàng hóa có ảnh hưởng bởi Quy định EUDR thuộc phạm vi quản lý.
c) Xây dựng và triển khai truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng đến vùng có gắn với định vị của từng vùng trồng đối với các ngành hàng bị ảnh hưởng bởi Quy định EUDR trên địa bàn quản lý.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuần tra, truy quét, bảo vệ diện tích rừng được giao quản lý, không để xảy ra tình trạng phá rừng, lấn, chiếm đất rừng trái phép.
e) Vận động các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ trang trại, hộ gia đình, cá nhân tham gia xây dựng Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa nông lâm sản.
f) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng tại địa phương; tổ chức công tác giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo toàn bộ diện tích rừng và đất quy hoạch phát triển lâm nghiệp được giao, cho thuê đến từng chủ rừng theo quy định;
g) Phối hợp với các sở, ngành thực hiện các hoạt động quảng bá, giới thiệu, xúc tiến thương mại tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm nông sản, ngành hàng và sản phẩm có liên quan đến Quy định EUDR.
h) Bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
8. Các chủ rừng/chủ quản lý rừng
a) Nhiệm vụ bảo vệ rừng và phòng ngừa rủi ro: Tăng cường công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy và phát triển rừng trên lâm phận được giao, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng phá rừng, lấn, chiếm đất rừng tự nhiên dẫn đến mất rừng tự nhiên, đảm bảo tuân thủ tiêu chí “Không gây mất rừng” theo Quy định EUDR.
b) Xây dựng dữ liệu và giám sát rừng
- Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát biến động rừng thường xuyên trong lâm phận quản lý.
- Xây dựng, cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu và bản đồ hiện trạng rừng, làm nền tảng cho việc minh chứng tính hợp pháp và truy xuất nguồn gốc lâm sản.
c) Quản lý rừng bền vững và phát triển sinh kế
- Xây dựng, triển khai thực hiện phương án quản lý rừng bền vững trong lâm phận quản lý;
- Xây dựng kế hoạch quản lý, phát triển lâm sản ngoài gỗ và các hoạt động dịch vụ cho cộng đồng nhằm nâng cao thu nhập cho người dân sống tại vùng đệm, thông qua việc sử dụng, khai thác lâm sản phụ bền vững dưới tán rừng theo đúng quy định.
d) Kiểm soát vùng nguy cơ rủi ro cao: Xây dựng phương án quản lý, giám sát chặt chẽ các vùng nguy cơ rủi ro cao tác động đến rừng tự nhiên, đặc biệt là các vùng trồng xen kẽ trong rừng đặc dụng, phòng hộ, nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm Luật Lâm nghiệp và đảm bảo tính toàn vẹn của rừng.
e) Phối hợp với cơ quan quản lý và cộng đồng địa phương trong việc xây dựng chuỗi cung ứng “không phá rừng, không suy thoái rừng”, tuân thủ, minh bạch dữ liệu.
a) Tham gia nhóm công tác về gỗ và sản phẩm gỗ, thường xuyên cập nhật, nắm bắt được quy định, các hướng dẫn về thực thi EUDR.
b) Điều chỉnh mô hình tổ chức sản xuất phù hợp với điều kiện mới, ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ trong nước có chứng chỉ quản lý rừng bền vững, có thể truy xuất được nguồn gốc; ưu tiên nhập khẩu nguyên liệu gỗ từ những vùng địa lý ít có nguy cơ rủi ro.
c) Sẵn sàng thu thập các thông tin về nguồn gốc gỗ và thực hiện trách nhiệm giải trình, cung cấp bằng chứng cho nhà nhập khẩu.
Các sở, ngành, UBND các xã/phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng yêu cầu. Định kỳ 06 tháng báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Kế hoạch gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp báo cáo UBND thành phố; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố xem xét chỉ đạo, giải quyết, điều chỉnh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG
THÍCH ỨNG VỚI QUY ĐỊNH CHỐNG MẤT RỪNG VÀ SUY THOÁI RỪNG CỦA LIÊN MINH CHÂU ÂU
(EUDR) ĐỐI VỚI NGÀNH GỖ VÀ CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Đính kèm Kế hoạch số: 216/KH-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2025 của UBND
thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Giải pháp/Hoạt động |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Chỉ số/KPI |
Sản phẩm đầu ra |
|
1 |
Rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu rừng và vùng trồng |
Cập nhật bản đồ rừng, vùng trồng; ứng dụng GIS, viễn thám, tích hợp dữ liệu định vị vùng trồng |
Sở NN&MT (Chi cục Kiểm lâm) |
UBND xã/phường, Ban QL rừng, Sở KH&CN |
2025 - 2030 |
100% diện tích rừng có dữ liệu số; báo cáo cập nhật định kỳ 06 tháng/lần |
Bộ bản đồ rừng và vùng trồng dạng số |
|
2 |
Xây dựng Hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản ở cấp thành phố |
Thiết lập phần mềm, cơ sở dữ liệu điện tử; mã hóa lô, thửa, vườn trồng; cấp mã QR truy xuất nguồn gốc |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN, UBND xã/phường, doanh nghiệp |
2025 - 2030 |
Cổng dữ liệu EUDR vận hành; 80% vùng trồng có mã QR |
Hệ thống truy xuất nguồn gốc lâm sản ở cấp thành phố |
|
3 |
Thiết lập cơ chế xã hoặc vùng trồng được UBND xã xác nhận “Không có phá rừng sau 31/12/2020” cấp xã |
Xác định vùng không phá rừng sau 31/12/2020; cấp xác nhận vùng không có phá rừng; lồng ghép tiêu chí “không phá rừng kể từ sau 31/12/2020” vào xây dựng nông thôn mới |
UBND xã/phường |
Chi cục Kiểm lâm, Sở NN&MT |
2026 - 2027 |
70% xã có vùng “Không phá rừng kể từ sau 31/12/2020” được xác nhận |
Bản đồ vùng “Không có phá rừng sau 31/12/2020” cấp xã |
|
4 |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp, người dân |
Biên soạn tài liệu, tờ rơi, video; phát 10 tin/bài/năm trên báo, đài |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở NN&MT, Báo và Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng |
Thường xuyên |
Số lượt người được tập huấn, số tin/bài tuyên truyền |
Bộ tài liệu, ấn phẩm Quy định EUDR địa phương hóa. |
|
5 |
Giám sát rủi ro mất rừng và cảnh báo sớm mất rừng, cháy rừng |
Ứng dụng vệ tinh Sentinel, PlanetScope, Hệ thống giám sát rừng nhằm phát hiện phá rừng; cập nhật hệ thống cảnh báo |
Chi cục Kiểm lâm |
Vườn Quốc gia Sông Thanh, các Ban QL rừng, UBND xã/phường |
Thường xuyên |
100% cảnh báo được xử lý; số vụ phá rừng giảm 30% |
Báo cáo giám sát và cảnh báo định kỳ |
|
6 |
Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật, tiêu chí bền vững cho gỗ và cao su |
Biên soạn tài liệu kỹ thuật, quy trình trồng, khai thác |
Sở NN&MT |
Sở KH&CN, Hiệp hội Gỗ, doanh nghiệp |
2026 - 2028 |
≥70% doanh nghiệp/ hợp tác xã ngành gỗ, cao su áp dụng |
01 bộ tài liệu hướng dẫn kỹ thuật Quy định EUDR |
|
7 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tuân thủ Quy định EUDR |
Thông tin, hướng dẫn cho các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã những quy định xuất khẩu hàng hoá có liên quan đến Quy định EUDR, hỗ trợ tham gia các hoạt động quảng bá, giới thiệu, xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ, xuất khẩu đối với sản phẩm nông lâm sản theo đúng Quy định EUDR |
Sở Công thương |
Sở KH&CN, Hải quan, Hiệp hội ngành gỗ |
2025 - 2028 |
100% doanh nghiệp xuất khẩu được hướng dẫn; ≥ 03 doanh nghiệp đạt chứng chỉ FSC |
Báo cáo kết quả tuân thủ của doanh nghiệp về Quy định EUDR |
|
8 |
Khuyến khích sản xuất bền vững |
Vận động, khuyến khích người dân tham gia bảo vệ rừng, trồng rừng theo hướng bền vững |
Sở NN&MT |
UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
Ít nhất 50% diện tích rừng trồng chuyển sang quản lý bền vững theo tiêu chí Quy định EUDR |
Xây dựng các chương trình, dự án, chính sách hỗ trợ cho người dân khi tham gia trồng rừng, bảo vệ rừng |
|
9 |
Lồng ghép EUDR với REDD+ |
Tích hợp Quy định EUDR trong các dự án giảm phát thải khí nhà kính thông qua chống mất rừng và suy thoái rừng; quản lý rừng bền vững; bảo tồn, nâng cao trữ lượng các-bon rừng (REDD+) |
Sở NN&MT |
Sở Tài chính, Quỹ BV&PTR, doanh nghiệp |
2026 - 2030 |
100% xã có diện tích rừng được hưởng từ nguồn thu DVMTR từ các-bon rừng. |
Đề án REDD+ có tích hợp Quy định EUDR |
|
10 |
Theo dõi, giám sát và báo cáo định kỳ |
Thiết lập bộ chỉ số đánh giá; báo cáo 06 tháng và hàng năm |
Sở NN&MT |
UBND các xã/phường, các sở ngành liên quan |
2025 - 2030/ định kỳ |
Bộ chỉ số đánh giá được áp dụng/ 2 báo cáo/năm |
Hệ thống giám sát và báo cáo Quy định EUDR Đà Nẵng |
[1] Quyết định số 1561/QĐ-UBND ngày 19/9/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng Thành lập Ban Chỉ đạo và Văn phòng thường trực về Chương trình phát triển Lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 – 2025, thành phố Đà Nẵng.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh