Kế hoạch 2106/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
| Số hiệu | 2106/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tây Ninh |
| Người ký | Phạm Tấn Hòa |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2106/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026; UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp điều kiện thực tiễn tỉnh Tây Ninh; tập trung giải quyết các vấn đề giới nổi lên tại địa phương như: Lao động nữ trong khu công nghiệp, phụ nữ khu vực biên giới, phụ nữ dân tộc thiểu số, bạo lực gia đình và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản thu hẹp khoảng cách giới, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội trong thực hiện bình đẳng giới; tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới thực chất, bền vững.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện; đẩy mạnh lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong quá trình xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy vai trò của Nhân dân và hệ thống chính trị ở cơ sở trong triển khai thực hiện bình đẳng giới; gắn các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới với việc thực hiện hiệu quả các phong trào, cuộc vận động như: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, qua đó nâng cao hiệu quả, tính bền vững và sức lan tỏa của chính sách bình đẳng giới.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, đánh giá và truyền thông về bình đẳng giới; từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu về bình đẳng giới, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giai đoạn mới.
Thu hẹp khoảng cách giới, tạo cơ hội bình đẳng cho nam và nữ tham gia, thụ hưởng trong mọi lĩnh vực; góp phần phát triển bền vững tỉnh Tây Ninh.
2.1. Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2030, đạt 75% các sở, ban, ngành và UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
2.2. Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương đạt trên 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 25% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt từ 35% trở lên vào năm 2030.
2.3. Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2030 đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2030 có 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
2.4. Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2106/KH-UBND |
Tây Ninh, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 - 2030; Công văn số 2855/BNV-CTTN&BĐG ngày 27/3/2026 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn triển khai công tác bình đẳng giới năm 2026; UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:
1. Mục đích
- Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp điều kiện thực tiễn tỉnh Tây Ninh; tập trung giải quyết các vấn đề giới nổi lên tại địa phương như: Lao động nữ trong khu công nghiệp, phụ nữ khu vực biên giới, phụ nữ dân tộc thiểu số, bạo lực gia đình và tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản thu hẹp khoảng cách giới, nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và toàn xã hội trong thực hiện bình đẳng giới; tạo chuyển biến tích cực trong nhận thức và hành động, góp phần thúc đẩy bình đẳng giới thực chất, bền vững.
2. Yêu cầu
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và trong bối cảnh thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp trong tổ chức thực hiện; đẩy mạnh lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong quá trình xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phát huy vai trò của Nhân dân và hệ thống chính trị ở cơ sở trong triển khai thực hiện bình đẳng giới; gắn các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới với việc thực hiện hiệu quả các phong trào, cuộc vận động như: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, “Xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, qua đó nâng cao hiệu quả, tính bền vững và sức lan tỏa của chính sách bình đẳng giới.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác quản lý, theo dõi, đánh giá và truyền thông về bình đẳng giới; từng bước xây dựng, hoàn thiện hệ thống dữ liệu về bình đẳng giới, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong giai đoạn mới.
Thu hẹp khoảng cách giới, tạo cơ hội bình đẳng cho nam và nữ tham gia, thụ hưởng trong mọi lĩnh vực; góp phần phát triển bền vững tỉnh Tây Ninh.
2.1. Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2030, đạt 75% các sở, ban, ngành và UBND các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
2.2. Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương đạt trên 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 25% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt từ 35% trở lên vào năm 2030.
2.3. Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 lần vào năm 2030 so với nam giới.
- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2030 đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2030 có 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
2.4. Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 104-106 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn 42/100.000 trẻ sinh sống đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 18 ca sinh/1.000 phụ nữ vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất một cơ sở y tế tuyến tỉnh cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới.
2.5. Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở trường sư phạm.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt trên 99% và hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 50% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt 50% và tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 35%.
2.6. Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 80% trở lên dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3: 100% xã, phường, mỗi quý có ít nhất có 04 tin, bài, tài liệu có nội dung liên quan bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Hàng tháng, duy trì Báo, phát thanh và truyền hình Tây Ninh, 100% hệ thống truyền thanh ở cấp xã có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
- Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới.
- Thực hiện lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong quá trình xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của từng ngành, địa phương.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu bình đẳng giới; kịp thời biểu dương, nhân rộng các mô hình, điển hình tốt trong thực hiện bình đẳng giới.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới
- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các cơ chế, chính sách của địa phương nhằm bảo đảm thúc đẩy bình đẳng giới và tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực của đời sống xã hội.
- Tăng cường lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch của các ngành, địa phương; thực hiện đánh giá tác động giới đối với các chính sách có liên quan.
- Quan tâm phát triển nguồn nhân lực nữ, tạo điều kiện để phụ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo; nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội.
- Tổ chức triển khai các chương trình, hoạt động nhằm thúc đẩy bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ cần thiết.
- Lồng ghép nội dung giáo dục về bình đẳng giới trong chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và trong hệ thống giáo dục; chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới và bạo lực học đường.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp.
- Phát triển, nhân rộng các mô hình can thiệp cộng đồng như “Địa chỉ tin cậy”, “Nhà tạm lánh”, trong phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới nhằm nâng cao nhận thức của các tầng lớp Nhân dân; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động truyền thông.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới, quan niệm truyền thống về phân công lao động theo giới trong gia đình; khuyến khích nam giới chia sẻ trách nhiệm trong công việc gia đình và chăm sóc con cái.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông nhân các dịp kỷ niệm như Ngày Gia đình Việt Nam (28/6), Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới (15/11 - 15/12 hằng năm) với nội dung thiết thực, hình thức đa dạng, phù hợp với điều kiện thực tế.
5. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp.
- Củng cố, kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; chú trọng kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ.
- Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bình đẳng giới.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả chế độ thông tin, báo cáo, theo dõi, đánh giá việc thực hiện công tác bình đẳng giới; từng bước xây dựng hệ thống dữ liệu về bình đẳng giới phục vụ công tác quản lý nhà nước. Thực hiện đánh giá tổng kết vào năm 2030.
IV. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI
1. Nhóm hoạt động thực hiện Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền trong bảo đảm bình đẳng giới trong công tác cán bộ; thực hiện lồng ghép mục tiêu bình đẳng giới trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.
- Chú trọng phát hiện, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nữ, nhất là cán bộ nữ trẻ, cán bộ nữ là người dân tộc thiểu số; từng bước nâng cao tỷ lệ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý ở các cấp, các ngành.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm thay đổi nhận thức, xóa bỏ định kiến giới trong lĩnh vực chính trị; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới trong công tác tổ chức cán bộ.
2. Nhóm hoạt động thực hiện Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Tăng cường lồng ghép mục tiêu bình đẳng giới trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tạo điều kiện để phụ nữ tiếp cận bình đẳng với các nguồn lực phát triển, việc làm, đào tạo nghề và khởi nghiệp.
- Tăng cường kết nối cung - cầu lao động; tổ chức các phiên giao dịch việc làm, tư vấn nghề nghiệp dành cho lao động nữ, đặc biệt tại khu công nghiệp và khu vực nông thôn.
- Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận nguồn vốn tín dụng, khoa học kỹ thuật; ưu tiên phụ nữ vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách đối với lao động nữ; bảo đảm quyền lợi, điều kiện làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp cho phụ nữ.
3. Nhóm hoạt động thực hiện Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới trong gia đình; khuyến khích nam giới chia sẻ công việc gia đình.
- Tăng cường vai trò của gia đình, cộng đồng và chính quyền cơ sở trong phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi bạo lực trên cơ sở giới; gắn nội dung này với các phong trào xây dựng gia đình văn hóa, nông thôn mới, đô thị văn minh.
- Duy trì, nhân rộng các phòng, chống bạo lực gia đình và hỗ trợ nạn nhân; phát triển các dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tâm lý; tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
4. Nhóm hoạt động thực hiện Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Tổ chức các hoạt động truyền thông giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định cấm lựa chọn giới tính thai nhi.
- Nâng cao chất lượng và khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là sức khỏe sinh sản; mở rộng các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ cho phụ nữ và các nhóm yếu thế.
- Thí điểm và từng bước triển khai dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người đồng tính, song tính và chuyển giới tại tuyến tỉnh.
- Tổ chức thực hiện theo hướng lồng ghép với các cơ sở điều trị PrEP/ARV hiện có trên địa bàn tỉnh nhằm dự phòng và điều trị HIV, bảo đảm hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ y tế về bình đẳng giới và cung cấp dịch vụ có nhạy cảm giới.
5. Nhóm hoạt động thực hiện Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo
- Lồng ghép nội dung bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy, hoạt động ngoại khóa trong các cơ sở giáo dục.
- Bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng giữa nam và nữ; quan tâm hỗ trợ học sinh, sinh viên, đặc biệt ở vùng nông thôn, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm hạn chế tình trạng bỏ học.
- Tăng cường lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong chương trình giáo dục và đào tạo; triển khai các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, phòng, chống bạo lực học đường và xâm hại trẻ em.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, đào tạo nâng cao trình độ cho lao động nữ; khuyến khích phụ nữ tham gia các lĩnh vực khoa học, công nghệ.
6. Nhóm hoạt động thực hiện Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về bình đẳng giới bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng; tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và nền tảng số.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác truyền thông; kiểm soát, xử lý các nội dung thông tin có định kiến giới, phân biệt đối xử về giới.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác bình đẳng giới; xây dựng, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu về giới phục vụ công tác quản lý, theo dõi và đánh giá.
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các sở, ban, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Các sở, ngành, UBND cấp xã căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện hằng năm, tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị, địa phương, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
1. Sở Nội vụ
- Là Cơ quan Thường trực, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh; định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
- Chủ trì triển khai các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới; hướng dẫn và tổ chức Tháng hành động vì bình đẳng giới hằng năm.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới, hoạt động vì sự tiến bộ của phụ nữ và công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Thực hiện lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chiến lược giai đoạn 2026 - 2030 và thực hiện công tác khen thưởng theo quy định.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Mục tiêu 1 và các chỉ tiêu 1, 2 của Mục tiêu 6; phối hợp theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu 1, 2 của Mục tiêu 2; các chỉ tiêu 2, 3 của Mục tiêu 3 và chỉ tiêu 4 của Mục tiêu 5 của Kế hoạch.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn 05 năm của tỉnh.
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương và đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Chủ trì, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu 3 của Mục tiêu 2; phối hợp theo dõi báo cáo kết quả chỉ tiêu 1,2 Mục tiêu 2 của Kế hoạch.
3. Sở Tư pháp
- Chủ trì thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc đánh giá tác động giới đối với các văn bản có liên quan đến bình đẳng giới hoặc có nguy cơ phát sinh bất bình đẳng giới.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban hành; kịp thời phát hiện, kiến nghị sửa đổi các quy định chưa bảo đảm bình đẳng giới.
- Nâng cao chất lượng hỗ trợ pháp lý cho phụ nữ, trẻ em gái nhóm yếu thế.
- Tăng cường tập huấn, bồi dưỡng pháp luật cho cán bộ cơ sở, người có uy tín trong cộng đồng; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình.
4. Sở Y tế
- Triển khai các hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu bình đẳng giới trong lĩnh vực y tế; lồng ghép bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án và kế hoạch của ngành.
- Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình; chủ động kiểm soát và giải quyết các nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Phối hợp với các ngành, địa phương trong việc quản lý, giám sát nhằm hạn chế tình trạng lựa chọn giới tính thai nhi, nạo phá thai không an toàn, giảm tử vong mẹ liên quan đến thai sản và giảm tỷ lệ sinh ở vị thành niên.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu 3, 4 của Mục tiêu 3; các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 của Mục tiêu 4 của Kế hoạch.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai lồng ghép, tích hợp các nội dung về giáo dục giới, bình đẳng giới, giới tính và sức khỏe sinh sản vào chương trình giảng dạy ở các cấp học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với đặc điểm từng cấp học.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giáo dục giới tính, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới thông qua hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt chuyên đề tại các cơ sở giáo dục.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu 1, 2, 3 của Mục tiêu 5 tại Kế hoạch.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với các cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; tăng thời lượng và nâng cao chất lượng nội dung tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện truyền thông.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; phối hợp thu thập, thống kê số liệu liên quan đến nạn nhân và người gây bạo lực gia đình được tiếp cận dịch vụ hỗ trợ, tư vấn.
- Tăng cường kiểm tra, xử lý các sản phẩm văn hóa, quảng cáo, xuất bản có nội dung định kiến giới, phân biệt đối xử về giới.
- Tuyên truyền, vận động xây dựng gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; phòng, chống bạo lực gia đình gắn với phong trào xây dựng gia đình văn hóa và thực hiện bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu 2 của Mục tiêu 3; chỉ tiêu 3, 4 của Mục tiêu 6 tại Kế hoạch.
7. Công an tỉnh
- Chủ trì triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống tội phạm mua bán người, xâm hại phụ nữ và trẻ em; chỉ đạo công tác điều tra, xác minh, xử lý nghiêm các hành vi bạo lực trên cơ sở giới theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với các sở, ngành, địa phương trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi bạo lực giới, quấy rối, xâm hại tình dục; thực hiện quản lý, giáo dục đối tượng vi phạm tại cộng đồng theo quy định.
- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phòng, chống mua bán người; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm liên quan đến phụ nữ và trẻ em.
8. Thanh tra tỉnh
- Xây dựng kế hoạch thanh tra có lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các cuộc thanh tra theo thẩm quyền.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; kịp thời kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có).
9. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp triển khai Kế hoạch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; đẩy mạnh truyền thông nhằm phòng ngừa tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống, phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới và các hành vi có hại, thực hiện thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình và xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
10. Thống kê tỉnh
- Thống kê tỉnh căn cứ về kết quả các cuộc điều tra thống kê được tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Chương trình điều tra thống kê quốc gia (Ban hành theo Quyết định số 14/2026/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia), và Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh (ban hành theo quyết định 05/2023/QĐ-TTg ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), cung cấp các chỉ tiêu có liên quan về bình đẳng giới cho cơ quan thường trực (Sở Nội vụ) để tổng hợp, tính toán và báo cáo số liệu về kết quả thực hiện các mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu 1,2 của Mục tiêu 2, chỉ tiêu 1 của Mục tiêu 3 và chỉ tiêu 4 của Mục tiêu 5 của Kế hoạch.
11. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp xã, phường tăng cường tập huấn kỹ năng số (sử dụng thiết bị số, an toàn thông tin, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, sử dụng các dịch vụ số) cho phụ nữ và các Tổ công nghệ số cộng đồng tại các địa phương.
- Phối hợp triển khai các kênh tiếp nhận phản ánh, tuyên truyền về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới thông qua các nền tảng số dùng chung của tỉnh.
12. Báo và phát thanh, truyền hình Tây Ninh
- Chủ trì xây dựng và triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về bình đẳng giới; tăng thời lượng, số lượng tin, bài, chuyên trang, chuyên mục; đa dạng hóa hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới trong xã hội.
- Tăng cường tuyên truyền, định hướng dư luận; kịp thời phát hiện, loại bỏ các nội dung, hình ảnh mang định kiến giới, phân biệt đối xử về giới trong các sản phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình, đặc biệt trong lĩnh vực quảng cáo, tuyển dụng.
- Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, người làm công tác truyền thông về kiến thức bình đẳng giới và kỹ năng truyền thông có nhạy cảm giới.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện bình đẳng giới và phòng, ngừa ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện Chỉ tiêu 4 của Mục tiêu 6 trong Kế hoạch.
13. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- Định hướng công tác tuyên truyền, lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các hoạt động thông tin, tuyên truyền thông qua hội nghị giao ban báo chí, hội nghị báo cáo viên định kỳ và các kênh thông tin của hệ thống tuyên giáo.
- Nâng cao năng lực đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và cơ quan báo chí về kỹ năng truyền thông, lồng ghép giới trong các hoạt động truyền thông trên địa bàn tỉnh
14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Tham gia triển khai thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới trong các tổ chức thành viên.
- Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh: Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bình đẳng giới; tổ chức các hoạt động hỗ trợ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ. Chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã phối hợp với các cơ quan, đơn vị củng cố mạng lưới cộng tác viên, tuyên truyền viên về bình đẳng giới tại cơ sở. Tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: Chủ trì, phối hợp tuyên truyền pháp luật lao động và pháp luật về bình đẳng giới trong công nhân, người lao động. Phối hợp kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với lao động nữ; phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Tỉnh Đoàn: Đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới thông qua các kênh truyền thông của Đoàn; chú trọng xóa bỏ định kiến giới trong thanh thiếu niên. Trang bị kiến thức về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực học đường, xâm hại tình dục cho đoàn viên, học sinh, sinh viên. Lồng ghép bình đẳng giới vào chương trình công tác Đoàn; chú trọng nâng cao năng lực cho cán bộ Đoàn về nội dung bình đẳng giới..
15. Các sở, ban, ngành khác thuộc UBND tỉnh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm về bình đẳng giới trong lĩnh vực quản lý; chủ động lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch công tác của ngành.
- Đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong triển khai các nhiệm vụ về bình đẳng giới; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, sơ kết, tổng kết, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
16. UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch hằng năm trên địa bàn. Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Bố trí cán bộ và nguồn lực thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; tăng cường tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức của người dân về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định.
Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; UBND các xã, phường căn cứ Kế hoạch này xây dựng báo cáo kết quả thực hiện hằng năm (trước ngày 30 tháng 11); báo cáo gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
|
KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU
QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 2106/KH-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2026 của UBND Tây
Ninh)
|
TT |
Mục tiêu |
Chỉ tiêu đến năm 2030 |
Kết quả đạt được |
Cơ quan thực hiện |
|
1 |
Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị |
1.1 Nữ Lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh đạt 75% |
Số nữ Lãnh đạo chủ chốt/ tổng số Lãnh đạo chủ chốt (%) |
Sở Nội vụ |
|
1.2 Tỷ lệ chính quyền địa phương cấp xã có lãnh đạo chủ chốt là nữ đạt 75%; |
Số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt/tổng số xã, phường có nữ Lãnh đạo chủ chốt (%) |
Sở Nội vụ |
||
|
2 |
Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động |
2.1. Tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương đạt khoảng 60% |
Số lao động nữ có việc làm ở vị thế Làm công hưởng lương /Tổng số lao động nữ có việc làm (%) |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, |
|
2.2. Tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản dưới 25% |
Số lao động nữ có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản/ Tổng số lao động nữ có việc làm (%) |
Thống kê tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, |
||
|
2.3. Tỷ lệ nữ giám đốc/ chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt 35% |
Số nữ giám đốc: chủ doanh nghiệp, hợp tác xã/Tổng số giám đốc:chủ doanh nghiệp, hợp tác xã (%) |
Sở Tài chính |
||
|
3 |
Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới |
3.1. Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ 1,4 lần |
Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ/Số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của nam giới (%) |
Thống kê tỉnh |
|
3.2.1 Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản đạt 90% |
Số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được hỗ trợ một trong các dịch vụ cơ bản/Tổng số nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện (%) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ |
||
|
3.2.2. Tỷ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn đạt 70%. |
Số người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn/Tổng số người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nội vụ |
||
|
3.3. Tỷ lệ nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng đạt 100%. |
Số nạn nhân bị buôn bán trở về có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng/ Tổng số nạn nhân bị buôn bán trở về được phát hiện (%) |
Sở Y tế |
||
|
3.4. Tỷ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới đạt 100%. |
Số cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới/Tổng số các cơ sở trợ giúp xã hội công lập (%) |
Sở Y tế |
||
|
4 |
Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế |
4.1. Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 104-106/100 |
Tổng số bé trai mới sinh trong kỳ/ Tổng số số bé gái mới sinh trong kỳ (%) |
Sở Y tế |
|
4.2. Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản xuống dưới 42/100.000 |
Số phụ nữ chết do những nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ đã xảy ra trong thời gian từ khi mang thai cho đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100.000 trẻ em sinh ra sống trong kỳ nghiên cứu (%) |
Sở Y tế |
||
|
4.3. Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 dưới 18/1.000 |
Tổng số trẻ sinh ra sống của phụ nữ từ 10-19 tuổi/Tổng số phụ nữ từ 10-19 tuổi (‰) |
Sở Y tế |
||
|
4.4. Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới ít nhất 1 cơ |
Số cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khỏe dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới |
Sở Y tế |
||
|
5 |
Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo |
5.1. Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi. |
- Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy ở các cấp bậc tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng, đại học. - Số trường sư phạm giảng dạy chính thức về giới, bình đẳng giới so với tổng số trường sư phạm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
5.2 Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt 99%; hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt |
- Số trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học; - Số trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành trung học cơ sở |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
||
|
5.3 Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt 40% |
Số nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp/ Số học viên, học sinh, sinh viên tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
||
|
5.4 Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt 50% trở đi |
Số nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ |
Thống kê tỉnh |
||
|
5.5 Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 35% |
Số nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ |
Thống kê tỉnh |
||
|
6 |
Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông |
6.1. Tỷ lệ dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới đạt 80% |
Dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới/Tổng dân số |
Sở Nội vụ |
|
6.2. Tỷ lệ tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới đạt 100% |
Số tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới/ Tổng số tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể |
Sở Nội vụ |
||
|
6.3. Tỷ lệ xã mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài bài, tài liệu có nội dung liên quan bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở. |
Số xã, phường, đặc khu mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở/Tổng số xã, phường |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
||
|
6.4 Báo, phát thanh và truyền hình Tây Ninh, hệ thống truyền thanh ở cấp xã có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng đạt 100% |
Số lượng các chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hàng tháng, cả năm |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh