Kế hoạch 205/KH-UBND năm 2026 thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do tỉnh Quảng Ninh ban hành
| Số hiệu | 205/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Nguyễn Văn Công |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 205/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 1501/TTr-SKHCN ngày 09/4/2025; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch) và Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; xác định giải pháp và nguồn lực thực hiện, gắn với trách nhiệm của tỉnh Quảng Ninh trong triển khai Quy hoạch.
- Xác định lộ trình thực hiện; lựa chọn nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực triển khai các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực của tỉnh, bảo đảm tuân thủ và kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, của tỉnh, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan.
- Huy động, phát huy tối đa các nguồn lực xã hội và sự tham gia của các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân, trong đầu tư phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; khuyến khích phát triển cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
- Tổ chức triển khai linh hoạt theo từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp bối cảnh và khả năng bố trí nguồn lực. Việc phân bổ nguồn lực phải có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp hài hòa các nguồn vốn, bảo đảm sử dụng hiệu quả, tránh dàn trải.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để triển khai đồng bộ, gắn kế hoạch với nguồn lực (tài chính, nhân lực) và các giải pháp, chính sách khả thi trong thực hiện Quy hoạch, kế hoạch
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế
- Rà soát hiện trạng, nhu cầu khám chữa bệnh và năng lực kỹ thuật của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; xác định danh mục nhu cầu đầu tư, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị bức xạ, bao gồm: xạ trị, y học hạt nhân, X- quang, ưu tiên các hạng mục thiết yếu, cấp bách.
- Đầu tư, nâng cấp mạng lưới cơ sở xạ trị, y học hạt nhân hiện có tại các bệnh viện tuyến tỉnh trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống Cyclotron sản xuất dược chất phóng xạ phục vụ nhu cầu điều trị trong tỉnh và cung cấp nhu cầu cho các tỉnh lân cận; tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân, nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
- Phát triển nguồn nhân lực y học bức xạ: xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kỹ thuật mới cho bác sĩ, kỹ thuật viên, vật lý y khoa và nhân lực liên quan; tăng cường hợp tác chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật với các bệnh viện/đơn vị đầu ngành trong việc ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế.
b) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành tài nguyên và môi trường
- Rà soát nhu cầu, hiện trạng ứng dụng kỹ thuật bức xạ hạt nhân trong các lĩnh vực khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, địa chất - khoáng sản, bảo vệ môi trường, quan trắc phóng xạ môi trường, biến đổi khí hậu; xác định danh mục nhiệm vụ đầu tư ưu tiên, phạm vi triển khai và đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức khảo sát, điều tra, thu thập mẫu và dữ liệu phục vụ đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ (đặc biệt khu vực ven biển, khu vực có hoạt động công nghiệp, logistics, cửa khẩu/cảng biển); tham gia cập nhật bản đồ, cơ sở dữ liệu bức xạ hạt nhân theo yêu cầu cơ quan chuyên môn.
- Đẩy mạnh ứng dụng đồng vị/bức xạ trong khai thác, thăm dò địa chất - khoáng sản và tài nguyên nước theo định hướng, nhiệm vụ được giao; rà soát, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu nền; phối hợp tổ chức khảo sát chuyên đề (đo đạc hiện trường, lấy mẫu theo yêu cầu); đề xuất khu vực/điểm/đối tượng ưu tiên trên địa bàn và cập nhật dữ liệu vào hệ thống/bản đồ phục vụ quản lý.
- Phối hợp triển khai và tham gia các chương trình/dự án cấp quốc gia về quan trắc phóng xạ môi trường; xây dựng, vận hành trạm quan trắc cảnh báo phóng xạ cấp địa phương trên địa bàn tỉnh bảo đảm thu thập - quản lý - chia sẻ dữ liệu theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền phục vụ theo dõi, cảnh báo và ứng phó sự cố phóng xạ (khi có).
c) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành nông nghiệp
- Rà soát nhu cầu, lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên để tăng cường, mở rộng ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với lợi thế của tỉnh (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thủy hải sản, bảo quản - chế biến nông sản); lồng ghép nội dung ứng dụng vào chương trình, kế hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh và địa phương.
- Ứng dụng chiếu xạ công nghiệp để xử lý, bảo quản sau thu hoạch nhằm kéo dài thời gian bảo quản, giảm hao hụt, nâng cao chất lượng và an toàn đối với một số nhóm nông sản chủ lực của tỉnh. Kết nối nhu cầu của doanh nghiệp với các cơ sở chiếu xạ và đơn vị kỹ thuật phù hợp trong vùng để cung ứng dịch vụ chiếu xạ theo quy định, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
- Tăng cường kiểm soát dịch bệnh, kiểm dịch và bảo đảm an toàn sinh học trong sản xuất nông nghiệp: ứng dụng kỹ thuật đồng vị để hỗ trợ truy vết nguồn lây/đường lan truyền, đánh giá dịch tễ và hiệu quả biện pháp phòng chống; đồng thời nghiên cứu, áp dụng công nghệ bức xạ để khử trùng, xử lý mầm bệnh đối với vật tư, dụng cụ, bao bì, sản phẩm nông nghiệp… trong phạm vi phù hợp và theo quy định, nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh và nâng cao an toàn sinh học.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 205/KH-UBND |
Quảng Ninh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; theo đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 1501/TTr-SKHCN ngày 09/4/2025; ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 05/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch) và Quyết định số 2736/QĐ-TTg ngày 17/12/2025 phê duyệt Kế hoạch thực hiện quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh; xác định giải pháp và nguồn lực thực hiện, gắn với trách nhiệm của tỉnh Quảng Ninh trong triển khai Quy hoạch.
- Xác định lộ trình thực hiện; lựa chọn nội dung trọng tâm, tiến độ và nguồn lực triển khai các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành, lĩnh vực của tỉnh, bảo đảm tuân thủ và kế thừa các chương trình hành động, kế hoạch thực hiện quy hoạch cấp quốc gia, của tỉnh, kế hoạch đầu tư công đã được phê duyệt; bảo đảm liên kết, thống nhất giữa các nhiệm vụ, chương trình, dự án của các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan.
- Huy động, phát huy tối đa các nguồn lực xã hội và sự tham gia của các thành phần kinh tế, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân, trong đầu tư phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; khuyến khích phát triển cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo.
- Tổ chức triển khai linh hoạt theo từng thời kỳ, bảo đảm phù hợp bối cảnh và khả năng bố trí nguồn lực. Việc phân bổ nguồn lực phải có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp hài hòa các nguồn vốn, bảo đảm sử dụng hiệu quả, tránh dàn trải.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành và địa phương để triển khai đồng bộ, gắn kế hoạch với nguồn lực (tài chính, nhân lực) và các giải pháp, chính sách khả thi trong thực hiện Quy hoạch, kế hoạch
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU
1. Triển khai thực hiện các mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế
- Rà soát hiện trạng, nhu cầu khám chữa bệnh và năng lực kỹ thuật của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh; xác định danh mục nhu cầu đầu tư, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị bức xạ, bao gồm: xạ trị, y học hạt nhân, X- quang, ưu tiên các hạng mục thiết yếu, cấp bách.
- Đầu tư, nâng cấp mạng lưới cơ sở xạ trị, y học hạt nhân hiện có tại các bệnh viện tuyến tỉnh trong đó ưu tiên đầu tư hệ thống Cyclotron sản xuất dược chất phóng xạ phục vụ nhu cầu điều trị trong tỉnh và cung cấp nhu cầu cho các tỉnh lân cận; tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ của người dân, nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
- Phát triển nguồn nhân lực y học bức xạ: xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kỹ thuật mới cho bác sĩ, kỹ thuật viên, vật lý y khoa và nhân lực liên quan; tăng cường hợp tác chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật với các bệnh viện/đơn vị đầu ngành trong việc ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế.
b) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành tài nguyên và môi trường
- Rà soát nhu cầu, hiện trạng ứng dụng kỹ thuật bức xạ hạt nhân trong các lĩnh vực khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, địa chất - khoáng sản, bảo vệ môi trường, quan trắc phóng xạ môi trường, biến đổi khí hậu; xác định danh mục nhiệm vụ đầu tư ưu tiên, phạm vi triển khai và đơn vị thực hiện trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức khảo sát, điều tra, thu thập mẫu và dữ liệu phục vụ đánh giá hiện trạng môi trường phóng xạ (đặc biệt khu vực ven biển, khu vực có hoạt động công nghiệp, logistics, cửa khẩu/cảng biển); tham gia cập nhật bản đồ, cơ sở dữ liệu bức xạ hạt nhân theo yêu cầu cơ quan chuyên môn.
- Đẩy mạnh ứng dụng đồng vị/bức xạ trong khai thác, thăm dò địa chất - khoáng sản và tài nguyên nước theo định hướng, nhiệm vụ được giao; rà soát, chuẩn hóa và cung cấp dữ liệu nền; phối hợp tổ chức khảo sát chuyên đề (đo đạc hiện trường, lấy mẫu theo yêu cầu); đề xuất khu vực/điểm/đối tượng ưu tiên trên địa bàn và cập nhật dữ liệu vào hệ thống/bản đồ phục vụ quản lý.
- Phối hợp triển khai và tham gia các chương trình/dự án cấp quốc gia về quan trắc phóng xạ môi trường; xây dựng, vận hành trạm quan trắc cảnh báo phóng xạ cấp địa phương trên địa bàn tỉnh bảo đảm thu thập - quản lý - chia sẻ dữ liệu theo hướng dẫn của cấp thẩm quyền phục vụ theo dõi, cảnh báo và ứng phó sự cố phóng xạ (khi có).
c) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành nông nghiệp
- Rà soát nhu cầu, lựa chọn các lĩnh vực ưu tiên để tăng cường, mở rộng ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với lợi thế của tỉnh (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thủy hải sản, bảo quản - chế biến nông sản); lồng ghép nội dung ứng dụng vào chương trình, kế hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh và địa phương.
- Ứng dụng chiếu xạ công nghiệp để xử lý, bảo quản sau thu hoạch nhằm kéo dài thời gian bảo quản, giảm hao hụt, nâng cao chất lượng và an toàn đối với một số nhóm nông sản chủ lực của tỉnh. Kết nối nhu cầu của doanh nghiệp với các cơ sở chiếu xạ và đơn vị kỹ thuật phù hợp trong vùng để cung ứng dịch vụ chiếu xạ theo quy định, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật và an toàn.
- Tăng cường kiểm soát dịch bệnh, kiểm dịch và bảo đảm an toàn sinh học trong sản xuất nông nghiệp: ứng dụng kỹ thuật đồng vị để hỗ trợ truy vết nguồn lây/đường lan truyền, đánh giá dịch tễ và hiệu quả biện pháp phòng chống; đồng thời nghiên cứu, áp dụng công nghệ bức xạ để khử trùng, xử lý mầm bệnh đối với vật tư, dụng cụ, bao bì, sản phẩm nông nghiệp… trong phạm vi phù hợp và theo quy định, nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh và nâng cao an toàn sinh học.
- Truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chất lượng thông qua ứng dụng kỹ thuật đồng vị/bức xạ theo hướng dẫn chuyên môn.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu - triển khai: Rà soát và xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kỹ thuật phục vụ ứng dụng bức xạ và đồng vị trong nông nghiệp; tăng cường hợp tác với các viện, trường, đơn vị nghiên cứu để tiếp nhận chuyển giao quy trình/kỹ thuật; hình thành đầu mối kỹ thuật (nhóm chuyên gia) cấp tỉnh làm nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ triển khai mô hình và hướng dẫn áp dụng an toàn, đúng quy định.
- Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia: Thiết lập cơ chế phối hợp giữa cơ quan quản lý - nhà khoa học - doanh nghiệp/HTX - người sản xuất; tổ chức lựa chọn, đặt hàng và hỗ trợ triển khai thử nghiệm các mô hình ứng dụng có hiệu quả (giống, bảo quản sau thu hoạch, kiểm dịch…); hỗ trợ nhân rộng mô hình, kết nối thị trường, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và đổi mới công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
- Phát triển cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo: Rà soát, đề xuất nâng cấp hoặc hình thành cơ sở/điểm nghiên cứu - ứng dụng - đào tạo phục vụ ứng dụng bức xạ và đồng vị trong nông nghiệp (phòng thí nghiệm, cơ sở thực nghiệm, điểm trình diễn mô hình), bảo đảm điều kiện kỹ thuật và nhân lực; ưu tiên đầu tư có trọng tâm đối với các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có thế mạnh của tỉnh, từng bước nâng cao năng lực tiếp cận trình độ khu vực và quốc tế.
d) Phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành công nghiệp
- Rà soát nhu cầu ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh; xác định nhóm lĩnh vực ưu tiên có nhu cầu thực tế và hiệu quả cao như: kiểm tra không phá hủy (NDT), đo kiểm - giám sát quá trình công nghệ, kiểm soát chất lượng sản phẩm, chiếu xạ xử lý vật liệu/khử trùng theo nhu cầu sản xuất.
- Đẩy mạnh ứng dụng trong sản xuất và dịch vụ công nghiệp: tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn công nghệ phù hợp; xây dựng và nhân rộng mô hình áp dụng kỹ thuật hạt nhân nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh; gắn với yêu cầu an toàn bức xạ và bảo vệ môi trường.
- Tăng cường nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ phục vụ thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt và từng bước nội địa hóa một số loại thiết bị bức xạ, thiết bị gắn nguồn phóng xạ, thiết bị ghi đo bức xạ (trong phạm vi điều kiện của tỉnh). Khuyến khích doanh nghiệp tham gia chuỗi cung ứng, dịch vụ kỹ thuật, bảo dưỡng - hiệu chuẩn - kiểm định. Phối hợp viện/trường, đơn vị chuyên môn để tiếp nhận chuyển giao, làm chủ công nghệ; phát triển sản phẩm/giải pháp kỹ thuật.
- Ưu tiên phát triển hoạt động sản xuất thử nghiệm, chế tạo mẫu, thử nghiệm công nghệ và thương mại hóa sản phẩm; thúc đẩy hình thành nhiệm vụ KH&CN theo đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, đăng ký sở hữu trí tuệ và tiêu chuẩn hóa sản phẩm.
- Bảo đảm tuân thủ quy định về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ trong toàn bộ vòng đời thiết bị và hoạt động ứng dụng; tăng cường kiểm tra, giám sát và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật.
đ) Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ hạt nhân; đào tạo nguồn nhân lực; bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân
- Củng cố và nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh; ưu tiên nâng cao năng lực của các đơn vị chuyên môn, cơ sở y tế, cơ sở nghiên cứu - ứng dụng, phòng thử nghiệm/đo kiểm và các tổ chức có liên quan.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách và quy trình quản lý thuộc thẩm quyền của tỉnh; rà soát, cập nhật hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, quy chế phối hợp liên ngành; bảo đảm đồng bộ với hệ thống pháp luật và hướng dẫn của cơ quan trung ương.
- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân: tổ chức rà soát, thống kê, cập nhật dữ liệu cơ sở bức xạ, nguồn phóng xạ; tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định; hướng dẫn lập, thẩm định và giám sát thực hiện các kế hoạch an toàn bức xạ của cơ sở.
- Tăng cường năng lực bảo đảm an ninh hạt nhân và ứng phó sự cố: xây dựng/duy trì phương án phối hợp xử lý tình huống; tổ chức tập huấn, diễn tập theo tình huống; phối hợp với các cơ quan chức năng trong kiểm soát nguồn phóng xạ, vật liệu phóng xạ, phòng ngừa thất lạc, mất cắp, sử dụng sai mục đích.
- Phát triển nguồn nhân lực: đánh giá, dự báo nhu cầu nhân lực phục vụ quản lý nhà nước và chuyên môn kỹ thuật; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân lực chuyên ngành; tăng cường hợp tác đào tạo, chuyển giao kỹ thuật với các cơ sở đào tạo, đơn vị đầu ngành trong và ngoài nước theo chương trình/đề án được phê duyệt.
2. Định hướng phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo
- Rà soát, đánh giá hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị và năng lực nhân lực của các đơn vị nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo có liên quan trên địa bàn tỉnh; xác định nhu cầu nâng cấp, bổ sung trang thiết bị, phòng thí nghiệm và điều kiện kỹ thuật phục vụ hoạt động chuyên môn.
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp theo hướng có trọng tâm, trọng điểm; nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng cơ sở vật chất hiện có; tăng cường liên kết, chia sẻ trang thiết bị giữa các đơn vị, tránh đầu tư dàn trải, trùng lặp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa năng lực chuyên môn; đẩy mạnh hợp tác với các viện, trường, cơ sở đào tạo và đơn vị đầu ngành để tiếp nhận chuyển giao, cập nhật kỹ thuật, nâng cao năng lực nghiên cứu - triển khai.
- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ yêu cầu thực tiễn của tỉnh; khuyến khích phối hợp “nhà nước - viện/trường - doanh nghiệp”, thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và đổi mới sáng tạo.
3. Danh mục các dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư
a) Dự án đầu tư công sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Việc lựa chọn, bố trí và tổ chức thực hiện dự án đầu tư công bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan, phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự án chỉ triển khai khi có quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo thẩm quyền; bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định.
- Sử dụng đầu tư công hiệu quả để dẫn dắt, “kích hoạt” và huy động nguồn lực xã hội, nhất là khu vực kinh tế tư nhân, tham gia đầu tư phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo theo định hướng quy hoạch.
- Ưu tiên vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ: đầu tư xây dựng mới; cải tạo, nâng cấp, mở rộng các cơ sở đã có; mua sắm, đầu tư trang thiết bị; nâng cấp, hoàn thiện phòng thí nghiệm và hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu - ứng dụng.
b) Dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác
- Ngân sách nhà nước ngoài vốn đầu tư công được ưu tiên bố trí cho các nội dung mua sắm tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, bảo dưỡng và các nhiệm vụ chi theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia tài trợ kinh phí để xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị và phòng thí nghiệm theo quy định.
- Thu hút, huy động nguồn lực xã hội theo các hình thức phù hợp quy định pháp luật, gồm: đầu tư cơ sở tư nhân; đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP); vay vốn; thuê/cho thuê tài sản; tài trợ, viện trợ từ tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và các hình thức hợp pháp khác theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công và quy định pháp luật liên quan.
4. Các chương trình, đề án, dự án quan trọng, ưu tiên
- Tổ chức triển khai các chương trình, đề án, dự án quan trọng, ưu tiên trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử trên địa bàn tỉnh, tập trung vào các nội dung: nghiên cứu - phát triển và ứng dụng; đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực; tăng cường năng lực quản lý nhà nước, bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân; thông tin, tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Chủ động rà soát, lựa chọn nội dung phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; xây dựng kế hoạch triển khai, phân công cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, xác định tiến độ, sản phẩm và nguồn lực thực hiện; lồng ghép với các chương trình, dự án, kế hoạch liên quan của tỉnh.
- Tăng cường phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan chủ trì chương trình/đề án/dự án; kịp thời đề xuất tham gia, đăng ký nhiệm vụ và tổ chức triển khai các nội dung được giao; bảo đảm thực hiện đúng yêu cầu, tiến độ và chế độ báo cáo theo quy định.
5. Xác định và sử dụng các nguồn lực thực hiện quy hoạch
a) Xác định, huy động và sử dụng nguồn lực: Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan chủ động rà soát, xác định nhu cầu nguồn lực và đề xuất phương án bố trí, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp để triển khai Kế hoạch, bao gồm nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật và nguồn vốn. Huy động và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư từ các nguồn:
- Khu vực nhà nước: ngân sách nhà nước; vốn ODA và vốn vay ưu đãi; viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA của tổ chức, cá nhân nước ngoài; quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của các cơ sở và các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Khu vực ngoài nhà nước: vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; vốn huy động hợp pháp theo quy định.
b) Bố trí kinh phí thực hiện: Kinh phí triển khai các chương trình, đề án, dự án quan trọng, ưu tiên đầu tư được bố trí trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước của các sở, ban, ngành và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác, bảo đảm phù hợp khả năng cân đối ngân sách, đúng quy định pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả.
c) Nguyên tắc lựa chọn, phê duyệt và triển khai dự án: Trong quá trình chuẩn bị và triển khai các dự án cụ thể (kể cả dự án phát sinh ngoài danh mục ưu tiên), cơ quan có thẩm quyền tổ chức đánh giá, lựa chọn và quyết định theo quy định, xác định vị trí, diện tích, quy mô, công suất và phân kỳ đầu tư phù hợp khả năng huy động nguồn lực và yêu cầu thực tiễn, bảo đảm hiệu quả.
Đối với các dự án, đề án tăng cường năng lực, trang thiết bị, xây dựng phòng thí nghiệm, trước khi phê duyệt phải đánh giá đầy đủ hiện trạng năng lực, nhu cầu, sự cần thiết, mục tiêu cần đạt và hiệu quả đầu tư, bảo đảm tránh dàn trải, lãng phí.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động tham mưu, triển khai thực hiện kế hoạch này. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả triển khai về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và các cấp theo quy định. Trong đó, các sở, ngành tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì nghiên cứu, tham mưu xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp để triển khai các nhiệm vụ đã xác định trong Kế hoạch; kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết.
- Xây dựng bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ tỉnh Quảng Ninh, vận hành trạm quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường cấp địa phương, chia sẻ dữ liệu quan trắc môi trường phóng xạ và tham gia ứng phó sự cố bức xạ gây ô nhiễm môi trường theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá định kỳ kết quả triển khai thực hiện kế hoạch. Hằng năm, tham mưu UBND tỉnh đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch, gửi báo cáo về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 31/10 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan trong việc xây dựng, thẩm định, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án quan trọng, ưu tiên đầu tư được giao và các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền.
2. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát mạng lưới khám chữa bệnh, xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp trang thiết bị xạ trị, y học hạt nhân và X- quang tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh theo lộ trình Quy hoạch, nghiên cứu, đề xuất phương án đầu tư hệ thống Cyclotron sản xuất dược chất phóng xạ. Xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y học bức xạ (bác sĩ, kỹ sư vật lý y khoa, kỹ thuật viên...);
- Chỉ đạo các cơ sở y tế thực hiện nghiêm quy định về an toàn bức xạ, kiểm soát liều chiếu và kiểm định thiết bị. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân khi có tình huống liên quan đến y tế, cấp cứu nạn nhân nhiễm xạ.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì lựa chọn, xây dựng các mô hình ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực nông nghiệp phù hợp với lợi thế của tỉnh (chiếu xạ bảo quản thủy sản, sản phẩm nông sản chủ lực, chọn tạo giống, kiểm dịch thực vật...); lồng ghép vào các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với ngành liên quan trong việc kết nối doanh nghiệp, hợp tác xã với các cơ sở nghiên cứu để chuyển giao kỹ thuật, công nghệ bức xạ phục vụ sản xuất và chế biến; rà soát, bố trí quỹ đất để triển khai các dự án xây dựng cơ sở nghiên cứu, ứng dụng theo quy hoạch và quy định pháp luật đất đai.
- Quản lý, vận hành, sử dụng, bảo quản các thiết bị, dụng cụ thuộc thẩm quyền quản lý có sử dụng năng lượng nguyên tử đảm bảo an toàn theo quy định.
4. Sở Công Thương
Phối hợp rà soát, tổng hợp nhu cầu ứng dụng công nghệ bức xạ, kỹ thuật kiểm tra không phá hủy (NDT) trong các ngành công nghiệp; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật, trong đó có kỹ thuật hạt nhân, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
5. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí các nguồn lực ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo danh mục ưu tiên (bao gồm cả kinh phí sự nghiệp khoa học và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai Kế hoạch); hướng dẫn các đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí đúng quy định.
6. Công an tỉnh
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong công tác bảo đảm an ninh nguồn phóng xạ; phòng chống buôn bán, vận chuyển trái phép chất phóng xạ.
- Phối hợp thẩm định các điều kiện về an ninh, phòng cháy chữa cháy đối với các cơ sở bức xạ; tham gia lực lượng ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh.
7. Chi cục Hải quan khu vực VIII: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu đề xuất đầu tư, triển khai lắp đặt, vận hành hệ thống phát hiện phóng xạ tại các cửa khẩu, cảng biển trọng điểm; kiểm soát chặt chẽ hàng hóa xuất nhập khẩu để phát hiện, ngăn chặn vận chuyển trái phép vật liệu phóng xạ qua biên giới.
8. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Y tế tham mưu đề xuất về đào tạo nguồn nhân lực, chế độ, chính sách thu hút, đãi ngộ đối với nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của Tỉnh.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí tỉnh, các văn phòng đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh, các báo hợp tác truyền thông với tỉnh và chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền về năng lượng nguyên tử; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan cung cấp thông tin về Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cho các cơ quan báo chí để hỗ trợ truyền thông và định hướng tuyên truyền về lợi ích, vai trò của ứng dụng năng lượng nguyên tử và công tác đảm bảo an toàn, an ninh hạt nhân để tạo sự đồng thuận trong xã hội.
10. Báo Đài phát thanh truyền hình tỉnh Quảng Ninh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường thông tin, tuyên truyền về kiến thức năng lượng nguyên tử; truyền thông về lợi ích, vai trò của việc ứng dụng năng lượng nguyên tử và công tác bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân; triển khai các hình thức tuyên truyền phù hợp nhằm nâng cao nhận thức của nhân dân và củng cố sự đồng thuận xã hội.
11. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu: Phối hợp với các sở, ngành triển khai các nhiệm vụ, dự án ứng dụng năng lượng nguyên tử trên địa bàn quản lý; bố trí quỹ đất và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng các trạm quan trắc, cơ sở nghiên cứu (nếu có). Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về an toàn bức xạ cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, tạo sự đồng thuận trong nhân dân.
Trên đây là kế hoạch Thực hiện Quy hoạch phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử thời kỳ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, yêu cầu các sở, ngành địa phương triển khai thực hiện.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 205/KH-UBND ngày 13/52026 của UBND tỉnh Quảng Ninh)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Kết quả thực hiện/Sản phẩm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành (theo giai đoạn) |
|
I |
Các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành y tế đến năm 2030 |
||||
|
1 |
Rà soát đánh giá hiện trạng các cơ sở bức xạ, nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo tổng hợp hiện trạng cơ sở dữ liệu cập nhật. |
Sở KH&CN |
Công an tỉnh, Sở Y tế, Sở TN&MT; UBND cấp xã, phường, đặc khu. |
2026-2028 |
|
2 |
Đầu tư, nâng cấp hoặc xây dựng mới các khoa ung bướu có thiết bị xạ trị, khoa y học hạt nhân tại các bệnh viện tuyến tỉnh |
Bệnh viện tuyến tỉnh có khoa ung bướu, khoa y học hạt nhân có thiết bị xạ trị theo quy định. |
Sở Y tế |
Sở KH&CN, Sở Tài chính, các bệnh viện tuyến tỉnh. |
2030 |
|
3 |
Đầu tư mua sắm, tăng cường trang thiết bị xạ trị, xạ hình, X- quang cho các cơ sở y học bức xạ, các thiết bị tiên tiến, hiện đại cho các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân của các bệnh viện tuyến tỉnh. Khuyến khích các bệnh viện tư nhân đầu tư các thiết bị tiên tiến, hiện đại ứng dụng bức xạ và đồng vị bức xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh phù hợp với yêu cầu |
- Đạt tỷ lệ tối thiểu: 1,1 máy xạ trị gia tốc/triệu dân; 0,5 máy xạ hình (SPECT, SPECT/CT, PET/CT, PET/MRI)/triệu dân; 15 máy CT/triệu dân, 01 máy chụp can thiệp mạch (DSA)/triệu dân và 50% cơ sở khám chữa bệnh tuyến chuyên môn cơ bản có máy chụp X-quang vú. Các cơ sở y học hạt nhân, xạ trị ở các bệnh viện Công, bệnh viện tư nhân được đầu tư trang thiết bị tiên tiến, hiện đại. |
Sở Y tế |
Sở KH&CN; các bệnh viện tuyến tỉnh |
2030 |
|
4 |
Hoàn thiện, thực hiện cơ chế đầu tư để đồng bộ hóa, hiện đại hóa cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ có các thiết bị Cyclotron; đẩy mạnh chiếu xạ khử trùng y tế để phát huy năng lực, nâng cao hiệu quả hoạt động, bảo vệ môi trường. |
Có 01 cơ sở sản xuất thuốc phóng xạ có các thiết bị Cyclotron đủ cung ứng thuốc phóng xạ cho các bệnh viện tuyến tỉnh. |
Sở Y tế |
Sở KH&CN; các bệnh viện tuyến tỉnh |
2028 |
|
5 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực trong lĩnh vực y học bức xạ; phát triển nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân của các bệnh viện |
Đạt tỷ lệ tối thiểu: 4 bác sĩ chuyên khoa ung bướu được đào tạo về xạ trị (hoặc bác sĩ xạ trị)/triệu dân, 3 bác sĩ y học hạt nhân/triệu dân, 0,3 dược sĩ được đào tạo về hóa dược phóng xạ/triệu dân, 6 kỹ thuật viên xạ trị và 4 kỹ thuật viên y học hạt nhân/triệu dân, 30 - 50 bác sĩ X- quang/triệu dân; 6 - 8 nhà vật lý y khoa/ triệu dân. |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; Sở KH&CN; các bệnh viện tuyến tỉnh |
2030 |
|
6 |
Phổ cập các kỹ thuật chẩn đoán, điều trị thông dụng; tổ chức đào tạo liên tục/thực tập lâm sàng cho bác sĩ, kỹ thuật viên xạ trị, y học hạt nhân, vật lý y khoa, dược sĩ phóng xạ. |
Tham gia, tổ chức 3-4 lớp đào tạo |
Sở Y tế |
Sở Nội vụ; bệnh viện tuyến tỉnh |
2026-2030 |
|
II |
Các nhiệm vụ thực hiện mục tiêu phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị trong ngành tài nguyên và môi trường đến năm 2030 |
||||
|
1 |
Tham gia phát triển, vận hành mạng lưới quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường cấp địa phương (điểm đo trên địa bàn; kết nối, chia sẻ dữ liệu). |
Hình thành và vận hành ổn định 1 trạm quan trắc cảnh báo phóng xạ môi trường cấp địa phương; chia sẻ, kết nối đồng bộ với Trạm vùng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Công an tỉnh; UBND cấp xã |
2026- 2028 |
|
2 |
Phối hợp lập/cập nhật bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ thuộc địa bàn tỉnh theo kế hoạch quốc gia. |
Báo cáo khảo sát; dữ liệu/biểu mẫu; cập nhật bản đồ hiện trạng môi trường phóng xạ, đồng vị phóng xạ thuộc địa bàn tỉnh theo kế hoạch quốc gia. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
cơ quan trung ương; UBND cấp xã, phường, đặc khu |
Theo kế hoạch được phê duyệt |
|
3 |
Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ và đồng vị bền trong kiểm soát xói mòn và rửa trôi, quản lý đất trồng, nước tưới tiêu và chế độ canh tác; truy xuất nguồn gốc động thực vật; kiểm soát dịch bệnh cây trồng, vật nuôi; sản xuất các chế phẩm sinh học thân thiện môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp xanh, sạch và bền vững. |
Đưa việc ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp vào các nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các xã, phường, đặc khu, các sở, ngành, cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về năng lượng nguyên tử. |
Các văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng cơ chế, chính sách về thúc đẩy phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử. |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, cơ quan liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu |
Thường xuyên |
|
5 |
Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân. |
Các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân có đủ năng lực xây dựng và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách đẩy mạnh ứng dụng năng lượng nguyên tử an toàn, hiệu quả; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn và an ninh hạt nhân. Báo cáo (hằng năm) về kết quả hoạt động nâng cao năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân. |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành, cơ quan liên quan, UBND các xã, phường, đặc khu, |
Thường xuyên |
|
III |
Các nhiệm vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành y tế |
||||
|
1 |
Bổ sung chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cho các bệnh viện đầu ngành về y học bức xạ. |
Các bệnh viện đầu ngành về y học bức xạ có hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong y học bức xạ; có đủ khả năng làm chủ, cải tiến và ứng dụng các kỹ thuật bức xạ tiên tiến trong chẩn đoán, điều trị và đào tạo nhân lực. |
Sở Y Tế |
Sở Nội Vụ, Các Sở, ngành, cơ quan liên quan, |
Thường xuyên |
|
2 |
Đầu tư trang thiết bị và nhân lực cho một số khoa ung bướu/y học hạt nhân có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), y học hạt nhân |
Một số khoa ung bướu có thiết bị xạ trị (hoặc khoa xạ trị), y học hạt nhân được đầu tư trang thiết bị và nhân lực để thực hiện tốt chức năng ứng cứu, chẩn đoán và điều trị bệnh nhiễm xạ |
Sở Y tế |
Các Sở, ngành, cơ quan liên quan. |
2030 |
|
3 |
Phổ cập các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị thông dụng cho các cơ sở ung bướu, y học hạt nhân tại bệnh viện. |
Các cơ sở y học hạt nhân, xạ trị có khả năng thực hiện các kỹ thuật chẩn đoán và điều trị thông dụng. |
Sở Y tế |
|
Thường xuyên |
|
IV |
Các nhiệm vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành nông nghiệp |
||||
|
1 |
Xây dựng các nhóm nghiên cứu mạnh về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong tạo, chọn giống cây trồng; kiểm soát côn trùng, sinh vật gây hại; chiếu xạ thực phẩm nhằm tăng cường ứng dụng năng lượng nguyên tử trong nông nghiệp. |
Hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong tạo, chọn giống cây trồng; kiểm soát côn trùng, sinh vật gây hại; chiếu xạ thực phẩm trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo ngành nông nghiệp. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành, cơ quan liên quan. |
Thường xuyên |
|
V |
Các nhiệm vụ thực hiện phát triển các cơ sở nghiên cứu, ứng dụng và đào tạo trong ngành công nghiệp |
||||
|
1 |
Nâng cấp các cơ sở nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm tra không phá hủy, hệ điều khiển hạt nhân, kỹ thuật đánh dấu, phân tích hạt nhân hiện có |
Hình thành một số cơ sở nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật hạt nhân có đủ năng lực làm chủ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ hiện đại cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường. - Hình thành một số cơ sở kiểm tra không phá hủy đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế được công nhận, đáp ứng nhu cầu thị trường. |
Sở Khoa học Và Công nghệ |
Sở Công thương |
2030 |
|
2 |
Tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật về an toàn bức xạ và hạt nhân, an ninh hạt nhân; ứng phó sự cố và điều hành ứng phó sự cố; quản lý an toàn chất thải phóng xạ, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; quản lý chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ y tế; quản lý chuẩn đo lường bức xạ ion hóa, hoàn thiện hệ thống phòng chuẩn liều phóng xạ ion hóa; quản lý công tác kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ và thiết bị ghi đo bức xạ. |
Nhiệm vụ tăng cường năng lực hỗ trợ kỹ thuật được phê duyệt, thực hiện. |
Các Sở, ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ |
Các Sở, ngành liên quan |
Thường xuyên |
|
VI |
Danh mục dự án quan trọng ưu tiên đầu tư |
||||
|
1 |
Đề xuất nhiệm vụ, dự án cấp tỉnh/cấp bộ trong Chương trình KH&CN về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử; phối hợp triển khai khi được phê duyệt. |
Hồ sơ đề xuất nhiệm vụ; quyết định phê duyệt/hợp đồng; báo cáo kết quả thực hiện. |
Sở KH&CN |
Các sở/ngành; viện/trường; doanh nghiệp |
2026-2030 (tổng hợp tại mốc 2028 và 2030) |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh