Kế hoạch 204/KH-UBND năm 2026 đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
| Số hiệu | 204/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Nguyễn Anh Chức |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau:
Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; đồng thời cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Ninh Bình và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vị trí, vai trò của công tác dân tộc; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện nghiêm túc; bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tiễn của từng ngành, địa phương.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Gắn việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững; chuyển đổi số; phát triển nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, chồng chéo; đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mặt bằng chung của tỉnh.
- Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, gắn với chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh và bảo vệ môi trường.
- Phát triển đồng bộ các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội, trợ giúp pháp lý và đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.
- Giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, từng bước xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch và phát triển kinh tế bền vững.
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ vững quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
- Phát huy vai trò chủ thể của đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; tạo sự đồng thuận xã hội và động lực phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phấn đấu thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số tăng 02 lần so với năm 2025; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển và mức sống giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mặt bằng chung của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh hộ nghèo mới.
- Trên 90% công chức thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc, tôn giáo theo vị trí việc làm được bồi dưỡng kiến thức dân tộc và kỹ năng thực hiện chính sách dân tộc.
- Phấn đấu có trên 80% hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 204/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 09 tháng 6 năm 2026 |
Thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh Bình với những nội dung chủ yếu sau:
Tiếp tục quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; trọng tâm là Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045; đồng thời cụ thể hóa các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với tình hình thực tiễn của tỉnh Ninh Bình và mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm và trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, hiệu quả trong quá trình tổ chức thực hiện, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình.
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về vị trí, vai trò của công tác dân tộc; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số, thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức quán triệt, cụ thể hóa và triển khai thực hiện nghiêm túc; bảo đảm bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, điều kiện thực tiễn của từng ngành, địa phương.
Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
Gắn việc thực hiện Kế hoạch với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng nông thôn mới; giảm nghèo bền vững; chuyển đổi số; phát triển nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc và xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, chồng chéo; đồng thời bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; định kỳ đánh giá kết quả thực hiện và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
- Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mặt bằng chung của tỉnh.
- Cụ thể hóa và triển khai hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, gắn với chuyển đổi số, phát triển kinh tế xanh và bảo vệ môi trường.
- Phát triển đồng bộ các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, an sinh xã hội, trợ giúp pháp lý và đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trong tình hình mới.
- Giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, từng bước xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu; gắn bảo tồn văn hóa với phát triển du lịch và phát triển kinh tế bền vững.
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc; giữ vững quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
- Phát huy vai trò chủ thể của đồng bào dân tộc thiểu số trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; tạo sự đồng thuận xã hội và động lực phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Phấn đấu thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số tăng 02 lần so với năm 2025; từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển và mức sống giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với mặt bằng chung của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh hộ nghèo mới.
- Trên 90% công chức thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc, tôn giáo theo vị trí việc làm được bồi dưỡng kiến thức dân tộc và kỹ năng thực hiện chính sách dân tộc.
- Phấn đấu có trên 80% hộ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Đến năm 2030, trên 95% đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận thông tin về trợ giúp pháp lý; 100% người dân tộc thiểu số thuộc đối tượng trợ giúp pháp lý được trợ giúp pháp lý miễn phí khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Cơ bản hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu liên quan đến phát triển bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo định hướng của Trung ương và của tỉnh đến năm 2030.
- Hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số từng bước được đầu tư đồng bộ; người dân được tiếp cận thuận lợi các dịch vụ cơ bản về y tế, giáo dục, thông tin, nước sạch và dịch vụ công trực tuyến.
- Bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số được bảo tồn và phát huy; từng bước xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu; giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số được nâng cao toàn diện; không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều; người dân được tiếp cận đầy đủ, thuận lợi các dịch vụ xã hội cơ bản về giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin, văn hóa và trợ giúp pháp lý.
- Thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số đạt mức khá so với mặt bằng chung của tỉnh; khoảng cách phát triển giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi với các khu vực khác cơ bản được thu hẹp.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được đầu tư đồng bộ, hiện đại; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
- Bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số được giữ gìn, bảo tồn và phát huy; các giá trị văn hóa đặc sắc được gắn với phát triển du lịch, phát triển kinh tế bền vững và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Hệ thống chính trị cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số vững mạnh; khối đại đoàn kết toàn dân tộc tiếp tục được củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; đồng bào dân tộc thiểu số tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội và quản lý cộng đồng.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về công tác dân tộc
- Tiếp tục cụ thể hóa, triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Ninh Bình và mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách liên quan đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nhằm thực hiện hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Chủ động phối hợp với các bộ, ngành Trung ương trong việc đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù, huy động nguồn lực hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của tỉnh.
1.2. Phát triển kết cấu hạ tầng và đẩy mạnh chuyển đổi số
- Ưu tiên đầu tư, nâng cấp kết cấu hạ tầng thiết yếu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nhất là hạ tầng giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, cơ sở y tế, hạ tầng thông tin và thiết chế văn hóa cơ sở nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về công tác dân tộc; nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến, thông tin số, thương mại điện tử và các nền tảng số cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân; từng bước thu hẹp khoảng cách số giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các khu vực khác trong tỉnh.
1.3. Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số; quan tâm tạo nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ tại chỗ có phẩm chất, năng lực và uy tín.
- Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số; gắn đào tạo nghề với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động và định hướng phát triển kinh tế của địa phương.
- Khuyến khích, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh, tham gia phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và các mô hình sinh kế bền vững.
1.4. Phát triển kinh tế, du lịch và bảo vệ môi trường
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa, ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao giá trị sản phẩm và gắn với bảo vệ môi trường sinh thái tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Khuyến khích phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là văn hóa dân tộc Mường trên địa bàn tỉnh.
- Thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đầu tư phát triển sản xuất, dịch vụ, du lịch tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân.
- Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao ý thức cộng đồng trong sử dụng hiệu quả tài nguyên và ứng phó với biến đổi khí hậu.
1.5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc từ cấp tỉnh đến cơ sở; bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phù hợp mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách dân tộc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý, điều hành, thống kê, báo cáo; từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy vai trò của người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và giữ gìn khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
2. Nhiệm vụ chủ yếu theo lĩnh vực
2.1. Củng cố, kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác dân tộc bảo đảm phù hợp vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu nhiệm vụ; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc ở các cấp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, điều hành, thống kê, báo cáo và xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các chính sách dân tộc; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
2.2. Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống đồng bào dân tộc thiểu số
- Khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của địa phương; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số đầu tư phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị gắn với tiêu thụ sản phẩm và ứng dụng khoa học kỹ thuật.
- Lồng ghép hiệu quả các chính sách dân tộc với các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới; chú trọng hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác phù hợp điều kiện từng địa bàn; khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, làng nghề truyền thống gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Tăng cường hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng chuyển đổi số, thương mại điện tử trong quảng bá, tiêu thụ sản phẩm và phát triển kinh tế hộ gia đình.
2.3. Phát triển giáo dục, đào tạo và nguồn nhân lực
- Tiếp tục triển khai hiệu quả các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; nâng cao dân trí, chất lượng nguồn nhân lực và tỷ lệ lao động qua đào tạo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh; gắn đào tạo nghề với nhu cầu sử dụng lao động, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và thị trường lao động.
- Khuyến khích bảo tồn, gìn giữ tiếng nói, chữ viết và các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Tiếp tục triển khai các chương trình, kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp; phấn đấu người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề được tiếp cận đào tạo nghề phù hợp nhằm tạo việc làm và nâng cao thu nhập.
2.4. Phát triển y tế, dân số và an sinh xã hội
- Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân; mở rộng độ bao phủ bảo hiểm y tế; tăng cường năng lực y tế cơ sở, bảo đảm đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ y tế thiết yếu.
- Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền về dân số, bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp xã hội; quan tâm hỗ trợ phụ nữ, trẻ em, người cao tuổi, người yếu thế trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2.5. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc
- Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số; chú trọng gìn giữ tiếng nói, lễ hội, dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể.
- Đẩy mạnh số hóa dữ liệu di sản văn hóa; gắn bảo tồn văn hóa dân tộc với phát triển du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng và xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở.
- Quan tâm đầu tư, nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với văn hóa và đời sống đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
2.6. Tăng cường quốc phòng, an ninh và đối ngoại
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; nâng cao ý thức cảnh giác trước các âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây mất ổn định an ninh, trật tự.
- Chủ động nắm tình hình địa bàn, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh ngay từ cơ sở, không để hình thành điểm nóng về an ninh, trật tự.
- Phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân, giữ gìn an ninh trật tự và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, an ninh cơ sở vững mạnh; tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Đẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại, quảng bá hình ảnh văn hóa các dân tộc Việt Nam; tăng cường hợp tác, huy động nguồn lực hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp quy định của pháp luật.
2.7. Củng cố hệ thống chính trị cơ sở
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đảng viên tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Tăng cường vận động Nhân dân xóa bỏ hủ tục, tập quán lạc hậu, mê tín dị đoan; xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và tạo sự đồng thuận xã hội trong cộng đồng dân cư.
3.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm trong thực hiện công tác dân tộc; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật
- Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; Nghị quyết số 24- NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về công tác dân tộc trong tình hình mới; Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX; Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ về ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Quyết định số 1657/QĐ-TTg ngày 30/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 tới các cấp, các ngành và đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong thực hiện công tác dân tộc.
- Đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền phù hợp với đặc điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số, hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và cung cấp thông tin cho Nhân dân.
- Thường xuyên phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm hiệu quả, gương người tốt, việc tốt trong đồng bào dân tộc thiểu số; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện công tác dân tộc.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, tinh thần cảnh giác của đồng bào dân tộc thiểu số; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo gây mất đoàn kết dân tộc và ảnh hưởng an ninh, trật tự tại địa phương.
3.2. Bảo đảm nguồn lực thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
- Ưu tiên bố trí và lồng ghép các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; tập trung hỗ trợ các lĩnh vực thiết yếu như giáo dục, y tế, đào tạo nghề, việc làm, nước sinh hoạt, nhà ở và hạ tầng dân sinh.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi, hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số; khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế tập thể, hợp tác xã và các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương.
- Huy động đa dạng các nguồn lực hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng để tham gia hỗ trợ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
3.3. Đổi mới xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc
- Thường xuyên rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc đề xuất ban hành chính sách dân tộc phù hợp với tình hình thực tiễn và nhu cầu chính đáng của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Cụ thể hóa Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 bằng các chương trình, kế hoạch, đề án phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách; phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; tạo điều kiện để Nhân dân tham gia góp ý, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc.
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách dân tộc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp thực tiễn.
3.4. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và đẩy mạnh chuyển đổi số
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ thực hiện công tác dân tộc bảo đảm tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hai cấp.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý, chỉ đạo, điều hành lĩnh vực công tác dân tộc; từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin dùng chung.
- Hoàn thiện chế độ thông tin, báo cáo; nâng cao chất lượng công tác thống kê, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc.
- Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược công tác dân tộc; bảo đảm phân công rõ trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và hiệu quả.
3.5. Triển khai đồng bộ các chương trình, chính sách dân tộc gắn với phát triển bền vững
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch và chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh; bảo đảm phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững và xây dựng nông thôn mới.
- Lồng ghép mục tiêu công tác dân tộc với các chương trình phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi số, bảo vệ môi trường, phát triển du lịch, phát triển kinh tế xanh và bảo đảm an sinh xã hội.
- Tăng cường theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc; kịp thời điều chỉnh nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn.
1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch
1.1. Ngân sách nhà nước
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành để thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm ưu tiên nguồn lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định.
1.2. Nguồn vốn lồng ghép
Lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch, trọng tâm là: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các chương trình, dự án và nguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng mục tiêu, đúng đối tượng và tránh thất thoát, lãng phí.
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng dự toán kinh phí thực hiện; lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp khả năng cân đối ngân sách và quy định hiện hành.
- Việc lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án phải bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp nhiệm vụ; nâng cao hiệu quả đầu tư, sử dụng đúng mục đích và đúng đối tượng thụ hưởng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch; kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nội vụ
- Sở Nội vụ là cơ quan thường trực tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện; định kỳ tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
- Chủ trì tham mưu củng cố hệ thống chính trị cơ sở; hướng dẫn công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác dân tộc; quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
- Chủ trì tham mưu sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện công tác dân tộc.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho đồng bào dân tộc thiểu số.
- Chủ trì rà soát, tham mưu kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ sau sắp xếp đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng quy định; tăng cường lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp khác.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu các giải pháp phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Rà soát, theo dõi tình hình quản lý, sử dụng đất ở, đất sản xuất; hướng dẫn phát triển các mô hình sinh kế phù hợp điều kiện thực tiễn từng địa phương.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng khoa học kỹ thuật, nông nghiệp sạch, nâng cao giá trị sản phẩm gắn với thị trường tiêu thụ.
- Tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục phù hợp điều kiện thực tiễn; bảo đảm quyền học tập của học sinh là người dân tộc thiểu số.
- Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh; thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số theo quy định.
5. Sở Y tế
- Chủ trì tham mưu nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường năng lực y tế cơ sở tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Triển khai hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế, dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, dinh dưỡng và phòng chống dịch bệnh.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống; nâng cao chất lượng dân số trong đồng bào dân tộc thiểu số.
- Khuyến khích bảo tồn và phát huy các bài thuốc y học cổ truyền của đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp quy định.
6. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện sưu tầm, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể; tăng cường bảo tồn tiếng nói, lễ hội truyền thống và các loại hình văn hóa dân gian.
- Hướng dẫn xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với các địa phương thực hiện công tác bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số.
7. Sở Công Thương
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại, mở rộng thị trường và tiêu thụ sản phẩm tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
- Tổ chức xúc tiến thương mại, hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm, phát triển thương mại điện tử đối với sản phẩm đặc trưng của đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh
Chủ trì phối hợp tuyên truyền nội dung Kế hoạch; tăng cường phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc.
9. Sở Xây dựng
Phối hợp triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở, công trình hạ tầng thiết yếu và giao thông phục vụ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
10. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.
- Phối hợp phát triển hạ tầng số, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
11. Sở Du lịch
Chủ trì phát triển các sản phẩm du lịch gắn với văn hóa đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh, giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
12. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và truyền thông về trợ giúp pháp lý cho đồng bào dân tộc thiểu số; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần xây dựng đời sống văn hóa, xã hội ổn định, văn minh.
13. Sở Ngoại vụ chủ trì tham mưu tăng cường công tác đối ngoại, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
14. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số; chủ động nắm tình hình, phòng ngừa các vấn đề phức tạp phát sinh từ cơ sở; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số chấp hành pháp luật, tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội.
15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tăng cường phối hợp chặt chẽ với các địa phương thực hiện công tác dân vận, giữ vững quốc phòng, an ninh; tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình quân đội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
16. Ủy ban nhân dân các xã, phường: Phú Long, Cúc Phương, Phú Sơn, Nho Quan, Gia Lâm và Yên Sơn
- Căn cứ Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể phù hợp điều kiện thực tiễn địa phương; tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ về công tác dân tộc.
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
- Quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ theo quy định.
- Kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu giải quyết.
17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên, đồng bào dân tộc thiểu số thực hiện hiệu quả chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc; tích cực tham gia phong trào thi đua yêu nước, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.
- Thực hiện công tác giám sát trong quá trình triển khai Kế hoạch; phối hợp tổ chức các hoạt động bình đẳng giới, chăm lo đời sống phụ nữ và trẻ em dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức tốt Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc - Ngày 18/11 hàng năm, Ngày hội Quốc phòng toàn dân, Ngày hội Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Đề nghị các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ trước ngày 25 tháng 11 hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh