Kế hoạch 203/KH-UBND năm 2022 thực hiện điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
| Số hiệu | 203/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 18/02/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 18/02/2022 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Trần Thắng |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 203/KH-UBND |
Quảng Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Bình ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
- Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư, Hệ thống định danh và xác thực điện tử, thẻ Căn cước công dân gắn chip điện tử trong công cuộc chuyển đổi số quốc gia một cách linh hoạt, sáng tạo để phục vụ 5 nhóm tiện ích như sau:(1) Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến;(2) Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; (3) Phục vụ công dân số; (4) Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư;(5) Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
- Duy trì, phát triển, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin, các ứng dụng dịch vụ, thông tin dân cư trên nền tảng CSDLQG về dân cư để tạo lập tài sản, tài nguyên dữ liệu số tập trung, thống nhất trên không gian số để CSDLQG về dân cư bảo đảm kế thừa, đáp ứng được nhu cầu khai thác, kết nối, chia sẻ phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; xây dựng bộ dữ liệu gốc trên nền tảng dữ liệu dân cư số.
- Đẩy mạnh việc kết nối, sử dụng CSDLQG về dân cư. Triển khai hoàn thiện hệ thống CSDLQG về dân cư, Căn cước công dân và phát triển hệ thống định danh và xác thực điện tử; tối ưu, nâng cấp hệ thống bảo đảm cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp về nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các nội dung của Đề án đến các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 để triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.
- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật, không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện. Quyết liệt trong chỉ đạo, xác định rõ trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể, xuyên suốt đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ trong chỉ đạo, điều hành.
- Việc phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia phải đảm bảo hiệu quả, an ninh, an toàn và bảo mật thông tin công dân; tuân thủ chặt chẽ, nghiêm túc quy trình nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
II. PHẠM VI, THỜI GIAN TRIỂN KHAI
1. Phạm vi triển khai: Các sở, ngành, UBND từ cấp tỉnh đến cấp xã; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 02/2022 cho đến khi hoàn thành Đề án.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
2.1. Thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa CSDLQG về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
2.2. Triển khai hệ thống định danh và xác thực điện tử bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tại Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng CSDLQG về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và CSDLQG về xuất nhập cảnh.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 203/KH-UBND |
Quảng Bình, ngày 18 tháng 02 năm 2022 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
Thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Đề án), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Bình ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Mục đích
- Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về dân cư, Hệ thống định danh và xác thực điện tử, thẻ Căn cước công dân gắn chip điện tử trong công cuộc chuyển đổi số quốc gia một cách linh hoạt, sáng tạo để phục vụ 5 nhóm tiện ích như sau:(1) Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến;(2) Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; (3) Phục vụ công dân số; (4) Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư;(5) Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
- Duy trì, phát triển, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin, các ứng dụng dịch vụ, thông tin dân cư trên nền tảng CSDLQG về dân cư để tạo lập tài sản, tài nguyên dữ liệu số tập trung, thống nhất trên không gian số để CSDLQG về dân cư bảo đảm kế thừa, đáp ứng được nhu cầu khai thác, kết nối, chia sẻ phục vụ phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số; xây dựng bộ dữ liệu gốc trên nền tảng dữ liệu dân cư số.
- Đẩy mạnh việc kết nối, sử dụng CSDLQG về dân cư. Triển khai hoàn thiện hệ thống CSDLQG về dân cư, Căn cước công dân và phát triển hệ thống định danh và xác thực điện tử; tối ưu, nâng cấp hệ thống bảo đảm cho việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ công tác quản lý chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp về nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội và đấu tranh phòng, chống tội phạm.
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy đủ, sâu sắc các nội dung của Đề án đến các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố nhằm nâng cao nhận thức về sự cần thiết phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 để triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng quy định.
- Chấp hành đúng các quy định của pháp luật, không để xảy ra thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện. Quyết liệt trong chỉ đạo, xác định rõ trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể, xuyên suốt đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, đảm bảo sự thống nhất và phối hợp chặt chẽ trong chỉ đạo, điều hành.
- Việc phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia phải đảm bảo hiệu quả, an ninh, an toàn và bảo mật thông tin công dân; tuân thủ chặt chẽ, nghiêm túc quy trình nghiệp vụ, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
II. PHẠM VI, THỜI GIAN TRIỂN KHAI
1. Phạm vi triển khai: Các sở, ngành, UBND từ cấp tỉnh đến cấp xã; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ tháng 02/2022 cho đến khi hoàn thành Đề án.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo.
2. Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến
2.1. Thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa CSDLQG về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
2.2. Triển khai hệ thống định danh và xác thực điện tử bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tại Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng CSDLQG về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân và CSDLQG về xuất nhập cảnh.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
2.3. Triển khai các giải pháp hỗ trợ Sở Tư pháp dùng chung hạ tầng của ngành Công an trong việc đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân tại cấp xã đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông và Văn phòng UBND tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2022.
2.4. Hoàn thành triển khai các dịch vụ công thiết yếu (tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này) bảo đảm thực hiện chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính sử dụng xác thực, chia sẻ dữ liệu từ CSDLQG về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ngành theo phân công tại Phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có dịch vụ công thiết yếu.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2022.
2.5. Thực hiện số hóa và tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến thông tin, giấy tờ cá nhân trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính để làm giàu, cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ và sử dụng có hiệu quả CSDLQG về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Tại Bộ phận một cửa cấp tỉnh từ ngày 01/6/2022; cấp huyện từ ngày 01/12/2022; cấp xã từ ngày 01/6/2023.
2.6. Triển khai theo dõi, giám sát, đánh giá các chỉ tiêu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu dân cư từ CSDLQG về dân cư phục vụ xác thực, định danh và giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính trên cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2022.
2.7. Phối hợp phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số từ VNEID trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, hoạt động ngân hàng, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm...
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
2.8. Nghiên cứu, triển khai giải pháp hỗ trợ sử dụng CSDLQG về dân cư để lưu trữ, quản lý các dữ liệu liên quan đến công dân trong trường hợp tỉnh chưa có cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2022.
2.9. Phối hợp triển khai cung cấp dịch vụ xác thực thông tin đối với các đương sự, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng... trên Cổng dịch vụ của Tòa án nhân dân để phục vụ triển khai tố tụng điện từ và xét xử trực tuyến tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2022.
2.10. Rà soát, tái cấu trúc quy trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa CSDLQG về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2022.
2.11. Phối hợp triển khai kết nối CSDLQG về dân cư với hệ thống quản lý án điện tử của Tòa án nhân dân xác minh định danh điện tử đối với thông tin liên quan đến đương sự, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng hoặc xác minh thông tin chứng cứ của vụ án phục vụ cho hoạt động của Tòa án điện tử tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2023.
3. Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
3.1. Triển khai ứng dụng các tính năng của chip điện tử gắn trên thẻ Căn cước công dân và ứng dụng VNEID trong các lĩnh vực của đời sống xã hội nhất là các lĩnh vực chuyển đổi số mạnh nhất như: Ngân hàng (mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví điện tử...), tài chính, viễn thông, điện, nước.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 9/2022.
3.2. Tổ chức triển khai hoạt động định danh và xác thực điện tử phục vụ phát triển kinh tế, xã hội với việc tham gia mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ định danh và xác thực điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 01/2023.
3.3. Xây dựng phương án để các tổ chức định danh và xác thực điện tử thực hiện việc kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử cho các lĩnh vực của đời sống xã hội đáp ứng nhu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh trên nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an cung cấp.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các tổ chức, doanh nghiệp.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 01/2023.
3.4. Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng kết nối ký số, hỗ trợ xác thực các doanh nghiệp trong cung cấp chứng thư số cho các ứng dụng giao dịch điện tử, liên thông với CSDLQG về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2023.
4. Phục vụ phát triển công dân số
4.1. Bắt đầu cung cấp tài khoản định danh điện tử và tổ chức tuyên truyền để người dân hiểu, tham gia đăng ký định danh điện tử, phổ cập danh tính điện tử và được xác thực trên ứng dụng VNEID khi công dân có nhu cầu.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 3/2022.
4.2. Cung cấp định danh, tài khoản định danh điện tử cho công dân sử dụng các dịch vụ, tiện ích số do Chính phủ, bộ, ngành xác thực và đảm bảo.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh
- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5. Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư
5.1. Tham gia phối hợp thực hiện việc kết nối, chia sẻ giữa CSDLQG về dân cư với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác theo Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 15/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
5.1.1. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với CSDLQG về bảo hiểm phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Bảo hiểm xã hội tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5.1.2. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với CSDLQG về đăng ký doanh nghiệp phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 4/2022.
5.1.3. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư trong xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai (về chủ sử dụng đất) và các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường khác (thông tin liên quan đến Công dân); Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu đất đai với CSDLQG về dân cư phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2022.
5.1.4. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với CSDLQG về tài chính phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.1.5. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với CSDLQG về khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng; CSDLQG về quản lý tài sản, thu nhập phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Thanh tra tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.1.6. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với CSDLQG về Khoa học và Công nghệ phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.1.7. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với CSDLQG về cán bộ, công chức, viên chức phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2023.
5.2. Thực hiện việc kết nối, chia sẻ giữa CSDLQG về dân cư với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 15/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
5.2.1. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu thuế phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Cục Thuế Quảng Bình.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5.2.2. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu sổ sức khỏe điện tử phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Y tế.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5.2.3. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe, đăng kiểm phương tiện phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5.2.4. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5.2.5. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu an sinh xã hội phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
5.2.6. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu bản án, quyết định của Tòa án phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 4/2022.
5.2.7. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.2.8. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án của Tòa án nhân dân phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.2.9. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với Cơ sở dữ liệu thông tin Quyết định thi hành các biện pháp ngăn chặn đối với công dân đang trong quá trình điều tra; Cơ sở dữ liệu thống kê tư pháp, thống kê tội phạm; các Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến công chức viên chức trong ngành phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.2.10. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022.
5.2.11. Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư với các Cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp như Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, CSDLQG về xử lý vi phạm hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc tịch, Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý, Cơ sở dữ liệu về các tổ chức hành nghề công chứng, Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự nói chung phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 6/2023.
5.3.12. Tham gia phối hợp tạo lập thành các bộ dữ liệu khác nhau từ CSDLQG về dân cư, cho phép triển khai các dịch vụ đổi mới, sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp
6.1. Thực hiện nhiệm vụ thống kê, phân tích dân số đảm bảo nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí nhà nước
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan Trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 12/2022
6.2. Khai thác thông tin tổng hợp, phân tích từ IOC của Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư góp phần hoạch định chính sách theo yêu cầu.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Khi có chỉ đạo của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan.
6.3. Tiếp tục duy trì bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống” và thực hiện làm giàu thông tin công dân. Mở rộng phạm vi triển khai tích hợp, kết nối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố để đồng bộ, làm giàu cho CSDLQG về dân cư phục vụ việc hoạch định phát triển kinh tế - xã hội; phân tích nhân khẩu học về tội phạm; phân tích đối tượng theo từng diện.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 31/12/2022.
7. Nguồn nhân lực
7.1. Nghiên cứu triển khai các nhiệm vụ phục vụ chuyển giao công nghệ nhằm ứng dụng dữ liệu Cơ sở dữ liệu dân cư (đã được làm giàu) trong phát triển kinh tế xã hội, theo 05 nhóm tiện ích: (1) Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; (2) Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; (3) Phục vụ công dân số; (4) Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư;(5) Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Khi có chỉ đạo của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan.
7.2. Tham mưu, đề xuất các điều kiện đảm bảo về cơ sở hạ tầng, đường truyền phục vụ kết nối, chia sẻ giữa CSDLQG về dân cư với các CSDLQG, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian hoàn thành: Trong tháng 3/2022.
7.3. Cử cán bộ, công chức, viên chức thực hiện quản trị và vận hành các hệ thống tham gia đào tạo, chuyển giao công nghệ khi có yêu cầu của các bộ, ngành.
- Cơ quan thực hiện: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Khi có yêu cầu của các bộ, ngành liên quan.
8. Triển khai công tác chuyển đổi nhận thức và tuyên truyền, phổ biến các tiện ích, dịch vụ liên quan đến dữ liệu dân cư
8.1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước về chuyển đổi số trên nền tảng dữ liệu dân cư; đề xuất tái cấu trúc, đổi mới mô hình hoạt động, cách thức điều hành, ra quyết định trên nền tảng sử dụng dữ liệu dân cư
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên.
8.2. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp các hoạt động xuất bản, báo chí, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tin cơ sở để truyền thông nâng cao nhận thức cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, người dân về tiện ích, lợi ích của các ứng dụng, dịch vụ dữ liệu dân cư để triển khai một cách đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn toàn tỉnh; hướng tới các ứng dụng số lành mạnh, thiết thực, hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số.
- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành cấp tỉnh; các cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Bình.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ngành có liên quan và các địa phương có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án và tập hợp chung vào dự toán của các sở, ngành, địa phương mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư ưu tiên bố trí kinh phí giao Công an tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Đề án, xem xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Đề án.
2. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Tổ công tác triển khai Đề án (Tổ công tác) do Giám đốc Công an tỉnh làm Tổ trưởng, Phó Giám đốc Công an tỉnh phụ trách công tác quản lý hành chính (QLHC) về trật tự xã hội (TTXH) làm Tổ phó thường trực, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh làm Tổ phó. Các thành viên gồm đại diện lãnh đạo các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Trưởng phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an tỉnh; Trưởng phòng kiểm soát thủ tục hành chính, Phó Trưởng phòng Nội chính - Văn xã, Văn phòng UBND tỉnh. Thư ký Tổ công tác là Phó Trưởng phòng Cảnh sát QLHC về TTXH.
Tổ trưởng, Tổ phó thường trực Tổ công tác sử dụng con dấu của Công an tỉnh, Tổ phó Tổ công tác sử dụng con dấu của Văn phòng UBND tỉnh. Tổ trưởng ban hành Quy chế hoạt động của Tổ công tác.
Tổ công tác có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Đề án. Định kỳ hàng tháng, Tổ công tác báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện, kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án. Tổ công tác sử dụng bộ máy giúp việc là Phòng Cảnh sát QLHC về TTXH, Công an tỉnh; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, Phòng Nội chính - Văn xã của Văn phòng UBND tỉnh và được huy động chuyên gia trên lĩnh vực khoa học công nghệ trong tỉnh để thực hiện nhiệm vụ được giao. Kinh phí hoạt động của Tổ công tác được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Công an tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Tổ công tác tự giải thể khi đã hoàn thành triển khai các nhiệm vụ tại Đề án.
3. Các sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố
3.1. Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trực tiếp chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả triển khai.
3.2. Trên cơ sở các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện gửi Công an tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, phối hợp thực hiện hoặc lồng ghép các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp vào kế hoạch tổng thể giai đoạn của sở, ngành, địa phương để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, đáp ứng yêu cầu tiến độ được giao.
3.3. Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp rà soát đề xuất nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trên cơ sở hợp nhất Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử của sở, ngành, địa phương; tích hợp, cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong năm 2022.
3.4. Thực hiện việc kết nối, tích hợp, chia sẻ CSDLQG, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công của sở, ngành, địa phương với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh và làm giàu CSDLQG về dân cư phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
3.5. Tham mưu bố trí kinh phí, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.6. Cập nhật, chuẩn hóa danh mục tài liệu, hồ sơ thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh; rà soát, tái cấu trúc quy trình, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai, kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
3.7. Thực hiện việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021.
3.8. Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý cơ quan mình.
3.9. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh bảo đảm an ninh, trật tự, an ninh thông tin trong quá trình chuyển đổi số.
3.10. Định kỳ trước ngày 20 hàng tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao về Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Văn phòng UBND tỉnh
4.1. Hướng dẫn chuẩn hóa danh mục tài liệu, quy trình, mã số của giấy tờ số hóa để chia sẻ giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác.
4.2. Tổ chức hướng dẫn nghiệp vụ về chuẩn hóa, tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ (đơn giản hóa biểu mẫu, giấy tờ) các thủ tục hành chính khi đã kết nối với CSDLQG về dân cư.
4.3. Đôn đốc, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021.
5. Công an tỉnh
5.1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn các sở, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ được giao Đề án.
5.2. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương ban hành tài liệu hướng dẫn và triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư giữa CSDLQG về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ các cơ quan có thẩm quyền xác thực, định danh và giải quyết các thủ tục hành chính.
5.3. Chủ trì cùng với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương kết nối, tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ các cơ quan có thẩm quyền xác thực, định danh và giải quyết các thủ tục hành chính.
5.4. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng, cung cấp nhóm dịch vụ công; hai nhóm thủ tục hành chính liên thông: đăng ký khai sinh - đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử - xóa đăng ký thường trú - trợ cấp mai táng phí và các thủ tục hành chính khác có liên quan.
5.5. Phối hợp với Sở Nội vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQG về cán bộ công chức, viên chức; tích hợp thông tin về cán bộ, công chức, viên chức trên thẻ Căn cước công dân.
5.6. Phối hợp với Sở Tư pháp chủ trì đánh giá rà soát các văn bản pháp luật để triển khai thực hiện tích hợp thông tin các giấy tờ cá nhân vào thẻ Căn cước công dân gắn chip.
5.7. Thúc đẩy triển khai Quyết định số 1911/QĐ-TTg ngày 15/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện kết nối, chia sẻ giữa CSDLQG về dân cư với các CSDLQG, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
5.8. Tham mưu bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và trong thực hiện chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ điện tử, chính quyền điện tử; đặc biệt là công tác đảm bảo an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước.
5.9. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Đề án.
5.10. Đề xuất xây dựng, nâng cấp, mở rộng đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin của các hệ thống CSDLQG về dân cư, Căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử, chứng thực chữ ký số để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Đề án. Trong đó, chú trọng vào việc mở rộng cho việc thu thập, quản lý toàn diện sinh trắc học về con người để phù hợp với xu hướng và hiệu quả quản lý dân cư.
5.11. Xây dựng và triển khai giải pháp hỗ trợ các sở, ngành chưa có cơ sở dữ liệu có thể lưu chung vào Cơ sở dữ liệu về dân cư và Sở Tư pháp dùng chung hạ tầng của ngành Công an trong việc đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân tại cấp xã đảm bảo đồng bộ, hiệu quả.
5.12. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu đề xuất cơ chế bảo đảm kinh phí duy trì, quản trị và khai thác dữ liệu CSDLQG về dân cư.
6. Sở Tư pháp
6.1. Phối hợp với Công an tỉnh hoàn thiện thể chế, chính sách theo quy định tại Đề án này.
6.2. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn tỉnh với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hộ tịch và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
6.3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối các Cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp như Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, CSDLQG về xử lý vi phạm hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc tịch, Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý, Cơ sở dữ liệu về các tổ chức hành nghề công chứng, Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự nói chung với CSDLQG về dân cư.
6.4. Chủ trì rà soát các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ triển khai định danh và xác thực điện tử; tích hợp thông tin các giấy tờ cá nhân của công dân trên thẻ căn cước công dân và ứng dụng VNEID; thẩm định và phối hợp với Công an tỉnh trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên.
6.5. Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh xây dựng quy trình cấp định danh cá nhân cho công dân đăng ký khai sinh tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.
7. Sở Nội vụ
7.1. Chủ trì xây dựng CSDLQG về cán bộ công chức, viên chức kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQG về dân cư.
7.2. Phối hợp với Công an tỉnh khai thác, tận dụng thông tin từ CSDLQG về dân cư bảo đảm tránh thu thập trùng lặp nhiều thông tin để phục vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan nhà nước các cấp; trao đổi thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức với Công an tỉnh để tích hợp vào thẻ Căn cước công dân, ứng dụng VNEID.
8. Sở Kế hoạch và Đầu tư
8.1. Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền phân bổ, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho dự án nâng cấp hệ thống CSDLQG về dân cư đảm bảo thực hiện các nội dung theo Kế hoạch này.
8.2. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh sử dụng CSDLQG về dân cư đã tổng hợp, thống kê, tổng điều tra dân số và nhà ở nhằm giảm chi phí đầu tư của nhà nước.
8.3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu CSDLQG về doanh nghiệp với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực doanh nghiệp và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9. Sở Tài chính
9.1. Phối hợp với Công an tỉnh nghiên cứu tham mưu đề xuất cơ chế bảo đảm kinh phí duy trì, quản trị và khai thác dữ liệu CSDLQG về dân cư bảo đảm minh bạch, an toàn và đúng quy định pháp luật.
9.2. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu CSDLQG về tài chính với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
9.3. Chủ trì, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ngành để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
10. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, sử dụng CSDLQG về dân cư trong xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai (về chủ sử dụng đất) và các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường khác (thông tin liên quan đến công dân); kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu đất đai (quốc gia, địa phương) với CSDLQG về dân cư; hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
11. Sở Thông tin và Truyền thông
11.1. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh ban hành tài liệu hướng dẫn các sở, ngành, địa phương thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa CSDLQG về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong CSDLQG về dân cư.
11.2. Chủ trì cùng với Công an tỉnh tích hợp hệ thống định danh và xác thực điện tử qua Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng dịch vụ công quốc gia để sử dụng tài khoản định danh và xác thực điện tử đối với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác.
11.3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu thông tin thuê bao, chữ ký số công cộng với CSDLQG về dân cư phục vụ làm giàu dữ liệu dân cư.
11.4. Bảo đảm hạ tầng, đường truyền kết nối, quản lý, duy trì, vận hành, phát triển Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia hoạt động ổn định, đáp ứng yêu cầu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa CSDLQG về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước phục vụ phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, thúc đẩy chuyển đổi số.
11.5. Điều phối, đôn đốc, đánh giá, kiểm tra việc thực hiện kết nối chia sẻ dữ liệu, sự tuân thủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu của các sở, ngành, địa phương theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
11.6. Phối hợp với Công an tỉnh để giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu dân cư.
12. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh hỗ trợ phục vụ các giao dịch hành chính công, thương mại điện tử và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
13. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
13.1. Cung cấp chữ ký số chuyên dùng cho cơ quan, cán bộ chỉ huy, sĩ quan có liên quan khi tham gia vào Cổng Dịch vụ công quốc gia, hệ thống thông tin điện tử các cấp.
13.2. Cung cấp giải pháp ứng dụng mật mã đảm bảo xác thực, bảo mật cho các hệ thống thông tin phục vụ giải quyết các thủ tục hành chính.
13.3. Tham gia giám sát, bảo đảm an toàn, bảo mật cho hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh.
14. Sở Y tế
Phối hợp Công an tỉnh khẩn trương tích hợp dữ liệu tiêm chủng phòng ngừa Covid-19, người bị nhiễm virus đã khỏi bệnh, kết quả xét nghiệm theo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ.
15. Sở Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu giấy phép lái xe, đăng kiểm phương tiện với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
16. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
17. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu cơ sở dữ liệu an sinh xã hội của người dân với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
18. Sở Khoa học và Công nghệ
18.1. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu cơ sở dữ liệu quốc gia về Khoa học và công nghệ với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
18.2. Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trên nền dữ liệu dân cư trong khuôn khổ các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp tỉnh.
19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn (như: Kiểm soát thiệt hại sau bão, di dân phòng chống thiên tai; kiểm soát cá nhân, tổ chức khai thác hải sản đúng khu vực, vùng biển; kiểm soát tàu thuyền ngư dân vào bờ tránh trú bão; ...) với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
20. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình
Phối hợp với Công an tỉnh kết nối với hệ thống định danh và xác thực điện tử, CSDLQG về dân cư, phát triển và sử dụng các ứng dụng trên thẻ Căn cước công dân và ứng dụng VNEID trên nền tảng công nghệ sinh trắc học để cung cấp các dịch vụ định danh, xác thực điện tử trong thanh toán, mở tài khoản... tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ tài chính, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong ngành Ngân hàng và phục vụ các hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
21. Thanh tra tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối CSDLQG về khiếu nại tố cáo với CSDLQG về dân cư phục vụ xác thực, xác minh thông tin công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo.
22. Bảo hiểm xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu CSDLQG về bảo hiểm xã hội với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
23. Viện kiểm sát Nhân dân tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin Quyết định thi hành các biện pháp ngăn chặn đối với công dân đang trong quá trình điều tra; Cơ sở dữ liệu thống kê tư pháp, thống kê tội phạm; các Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến công chức viên chức trong ngành với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ Giải quyết thủ tục hành chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
24. Tòa án Nhân dân tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin cơ sở dữ liệu công bố bản án, quyết định của Tòa án với CSDLQG về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và làm giàu dữ liệu dân cư phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
(Có 02 Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).
Quá trình triển khai thực hiện có vướng mắc phát sinh các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Cơ quan thường trực (Công an tỉnh) để được hướng dẫn./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH THIẾT YẾU ƯU TIÊN TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU DÂN CƯ CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ VỚI CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA VÀ HỆ THỐNG THÔNG TIN GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN PHỤC VỤ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH
(Kèm theo Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của UBND tỉnh Quảng
Bình)
|
TT |
Thủ tục hành chính |
Cấp độ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Xác nhận số Chứng minh nhân dân khi đã được cấp thẻ Căn cước công dân. |
4 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
2 |
Cấp lại, đổi thẻ Căn cước công dân. |
3 |
Công an tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông, các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
3 |
Đăng ký thường trú. |
4 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
4 |
Đăng ký tạm trú. |
4 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
5 |
Khai báo tạm vắng. |
4 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
6 |
Thông báo lưu trú. |
4 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
7 |
Đăng ký, cấp biển số mô tô, xe gắn máy. |
3 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
8 |
Thu tiền nộp phạt xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua thiết bị ghi hình (phạt nguội). |
4 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
9 |
Đăng ký khai sinh. |
3 |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh, Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
10 |
Đăng ký khai tử. |
3 |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh, Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
11 |
Đăng ký kết hôn. |
3 |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh, Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
12 |
Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông. |
3 |
Công an tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
13 |
Thủ tục làm con dấu mới và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu. |
4 |
Công an tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông, các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
14 |
Thủ tục làm con dấu thu nhỏ, dấu nổi, dấu xi và cấp Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu. |
4 |
Công an tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông, các địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
15 |
Liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú - cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi. |
3 |
Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
16 |
Liên thông đăng ký khai tử - Xóa đăng ký thường trú - Trợ cấp mai táng phí. |
3 |
Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội tỉnh |
Các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
17 |
Tích hợp tính giảm trừ mức đóng trong gia hạn thẻ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình. |
4 |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Tháng 5/2022 |
|
18 |
Đăng ký thuế lần đầu, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân. |
4 |
Cục Thuế Quảng Bình |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Tháng 5/2022 |
|
19 |
Đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ). |
4 |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
20 |
Cấp đổi, cấp lại giấy phép lái xe. |
4 |
Sở Giao thông Vận tải |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
21 |
Đăng kí dự thi tốt nghiệp THPT quốc gia và xét tuyển đại học, cao đẳng. |
4 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
22 |
Cấp phiếu lý lịch tư pháp. |
4 |
Sở Tư pháp |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh và các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
23 |
Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp. |
4 |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh và các địa phương |
Tháng 5/2022 |
|
24 |
Cấp điện mới từ lưới điện hạ áp (220/380V) (Thí điểm cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dịch vụ cung cấp điện). |
4 |
Điện lực Quảng Bình |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Tháng 5/2022 |
|
25 |
Thay đổi chủ thể hợp đồng mua bán điện (Thí điểm cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu trong dịch vụ cung cấp điện). |
4 |
Điện lực Quảng Bình |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Tháng 5/2022 |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM
VỤ PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG DỮ LIỆU VỀ DÂN CƯ, ĐỊNH DANH VÀ XÁC THỰC ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ
CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2022 của UBND tỉnh Quảng
Bình)
|
TT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
I |
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin dân cư |
|
|
|
|
1 |
Tham gia ý kiến vào dự thảo các văn bản hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng, dịch vụ số liên quan đến thông tin công dân. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo |
|
II |
Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
|
|
|
|
1 |
Hướng dẫn thực hiện tích hợp, cung cấp dịch vụ xác thực thông tin về số Chứng minh nhân dân (9 số) với Căn cước công dân trên Cơ sở dữ liệu thuế phục vụ xác thực thông tin về người nộp thuế trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thuế. |
Cục Thuế Quảng Bình |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Tháng 02/2022 |
|
2 |
Thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 3/2022 |
|
3 |
Triển khai hệ thống định danh và xác thực điện tử, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tại Quyết định số 34/2021/QĐ-TTg ngày 08/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về định danh và xác thực điện tử trên nền tảng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu căn cước công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 3/2022 |
|
4 |
Triển khai các giải pháp hỗ trợ Sở Tư pháp dùng chung hạ tầng của ngành Công an trong việc đăng ký khai sinh, cấp số định danh cá nhân tại cấp xã đảm bảo đồng bộ, hiệu quả. |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Các sở, ngành, địa phương |
Tháng 6/2022 |
|
5 |
Thực hiện số hóa và tái sử dụng kết quả số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến thông tin, giấy tờ cá nhân trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính để làm giàu, cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ và sử dụng có hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính. |
Các sở, ngành, địa phương |
|
Tại Bộ phận một cửa cấp tỉnh từ ngày 01/6/2022; cấp huyện từ ngày 01/12/2022; cấp xã từ ngày 01/6/2023 |
|
6 |
Triển khai theo dõi, giám sát, đánh giá các chỉ tiêu kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu dân cư từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ xác thực, định danh và giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính trên cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Tháng 6/2022 |
|
7 |
Phối hợp phát triển, hoàn thiện và triển khai hiệu quả ứng dụng di động Công dân số (VNEID) trên cơ sở mở rộng tích hợp các thông tin, dịch vụ như y tế, bảo hiểm xã hội, giấy phép lái xe, hoạt động ngân hàng, ứng cứu khẩn cấp, phản ánh hiện trường, tố giác tội phạm... |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Thường xuyên |
|
8 |
Nghiên cứu, triển khai giải pháp hỗ trợ sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lưu trữ, quản lý các dữ liệu liên quan đến công dân trong trường hợp tỉnh chưa có cơ sở dữ liệu dùng chung, cơ sở dữ liệu chuyên ngành. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Năm 2022 |
|
9 |
Phối hợp triển khai cung cấp dịch vụ xác thực thông tin đối với các đương sự, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng... trên Cổng dịch vụ của Tòa án nhân dân để phục vụ triển khai tố tụng điện tử và xét xử trực tuyến tại địa phương. |
Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Năm 2022 |
|
10 |
Rà soát, tái cấu trúc quy trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tổ chức thực hiện tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu dân cư giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh phục vụ xác thực, chia sẻ thông tin công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo nguyên tắc không yêu cầu khai báo lại các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Công an tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Năm 2022 |
|
11 |
Phối hợp triển khai kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống quản lý án điện tử của Tòa án nhân dân xác minh định danh điện tử đối với thông tin liên quan đến đương sự, bị can, bị cáo, người tham gia tố tụng hoặc xác minh thông tin chứng cứ của vụ án phục vụ cho hoạt động của Tòa án điện tử tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Tòa án nhân dân tỉnh, các sở, ngành, địa phương liên quan |
Năm 2023 |
|
III |
Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội |
|
|
|
|
1 |
Triển khai ứng dụng các tính năng của chip điện tử gắn trên thẻ Căn cước công dân và ứng dụng VNEID trong các lĩnh vực của đời sống, xã hội nhất là các lĩnh vực chuyển đổi số mạnh nhất như: Ngân hàng (mở tài khoản, nhận biết khách hàng, thanh toán, cho vay, ví điện tử...), tài chính, viễn thông, điện, nước. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 9/2022 |
|
2 |
Tổ chức triển khai hoạt động định danh và xác thực điện tử phục vụ phát triển kinh tế, xã hội với việc tham gia mạnh mẽ từ các doanh nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ định danh và xác thực điện tử. |
Công an tỉnh |
Các doanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. |
Tháng 01/2023 |
|
3 |
Xây dựng phương án để các tổ chức định danh và xác thực điện tử thực hiện việc kinh doanh dịch vụ định danh và xác thực điện tử cho các lĩnh vực của đời sống, xã hội đáp ứng nhu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh trên nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công an cung cấp. |
Công an tỉnh |
|
Tháng 01/2023 |
|
4 |
Phối hợp, xây dựng, triển khai nền tảng kết nối ký số, hỗ trợ xác thực các doanh nghiệp trong cung cấp chứng thư số cho các ứng dụng giao dịch điện tử, liên thông với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Công an tỉnh |
Các tổ chức, doanh nghiệp |
Tháng 6/2023 |
|
IV |
Phục vụ phát triển công dân số |
|
|
|
|
1 |
Bắt đầu cung cấp định danh, tài khoản định danh điện tử cho công dân sử dụng các dịch vụ, tiện ích số do Chính phủ, bộ, ngành xác thực và đảm bảo. |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương |
Tháng 3/2022 |
|
2 |
Xây dựng, nâng cấp, mở rộng đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin của các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, căn cước công dân, định danh và xác thực điện tử để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của Đề án. |
Công an tỉnh |
|
Tháng 6/2023 |
|
V |
Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư |
|
|
|
|
1 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Bảo hiểm xã hội tỉnh |
Tháng 3/2022 |
|
2 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Tháng 4/2022 |
|
3 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Tài nguyên và Môi trường |
Tháng 6/2022 |
|
4 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia về tài chính phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Tài chính |
Tháng 12/2022 |
|
5 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại tố cáo và phòng, chống tham nhũng; Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý tài sản, thu nhập phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Thanh tra tỉnh |
Năm 2022 |
|
6 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu quốc gia về Khoa học và công nghệ phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ, |
Năm 2022 |
|
7 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Nội vụ |
Tháng 12/2023 |
|
8 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu thuế phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Cục Thuế Quảng Bình |
Tháng 3/2022 |
|
9 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu số sức khỏe điện tử phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế |
Tháng 3/2022 |
|
10 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe, đăng kiểm phương tiện phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Giao thông vận tải |
Tháng 3/2022 |
|
11 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử toàn quốc phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Tư pháp |
Tháng 3/2022 |
|
12 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu an sinh xã hội phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội |
Tháng 3/2022 |
|
13 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu công bố bản án, quyết định của Tòa án phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Tháng 4/2022 |
|
14 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu về giáo dục và đào tạo phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Tháng 12/2022 |
|
15 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu về hồ sơ vụ án của Tòa án nhân dân phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Tòa án nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2022 |
|
16 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu thông tin Quyết định thi hành các biện pháp ngăn chặn đối với công dân đang trong quá trình điều tra; Cơ sở dữ liệu thống kê tư pháp, thống kê tội phạm; các Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến công chức viên chức trong ngành phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh |
Tháng 12/2022 |
|
17 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Tháng 12/2022 |
|
18 |
Tham gia phối hợp thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các Cơ sở dữ liệu của ngành Tư pháp như Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính, Cơ sở dữ liệu quốc tịch, Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, Cơ sở dữ liệu trợ giúp pháp lý, Cơ sở dữ liệu về các tổ chức hành nghề công chứng, Cơ sở dữ liệu thi hành án dân sự nói chung phục vụ khai thác, ứng dụng tại địa phương. |
Công an tỉnh |
Sở Tư pháp |
Tháng 6/2023 |
|
19 |
Tham gia phối hợp tạo lập thành các bộ dữ liệu khác nhau từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cho phép triển khai các dịch vụ đổi mới, sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương theo quy định của pháp luật. |
Công an tỉnh |
Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Thường xuyên |
|
VI |
Phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành |
|
|
|
|
1 |
Thực hiện nhiệm vụ thống kê, phân tích dân số đảm bảo nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí nhà nước |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 12/2022 |
|
2 |
Khai thác thông tin tổng hợp, phân tích từ IOC của Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư góp phần hoạch định chính sách theo yêu cầu. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 12/2022 |
|
3 |
Tiếp tục duy trì Bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống” và thực hiện làm giàu thông tin công dân. Mở rộng phạm vi triển khai tích hợp, kết nối với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các Cơ quan trung trong đóng trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố để đồng bộ, làm giàu cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ việc hoạch định phát triển kinh tế - xã hội; phân tích nhân khẩu học về tội phạm; phân tích đối tượng theo từng diện |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Tháng 12/2022 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh