Kế hoạch 198/KH-UBND năm 2026 phát triển nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 198/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 30/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Phạm Văn Thịnh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 198/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Công văn số 1198-CV/TU ngày 26/05/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quán triệt, triển khai thực hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong thời gian tới tại Thông báo số 64-TB/TW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; văn bản số 703-CV/ĐU ngày 27/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về việc quán triệt, triển khai thực hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong tình hình mới; văn bản số 445/UBND- KTN ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh về việc chỉ đạo triển khai thực hiện Thông báo số 64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả Thông báo số 64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao tại Công văn số 1198-CV/TU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Văn bản số 703-CV/ĐU ngày 27/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh và Văn bản số 445/UBND-KTN ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn xã hội về công tác phát triển nhà ở; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội, bảo đảm người dân được tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng chi trả.
c) Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nhà ở phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Chương trình phát triển nhà ở và Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh; tập trung tạo lập quỹ đất sạch, huy động các nguồn lực xã hội, phát huy vai trò của Quỹ nhà ở địa phương và xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện.
a) Việc triển khai thực hiện phải bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định tại Thông báo số 64-TB/VPTW và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh; bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
b) Các nhiệm vụ được giao phải xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nhà ở với phát triển đô thị, khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội.
c) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; phát huy tính chủ động, sáng tạo trong tổ chức thực hiện; tăng cường ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, bảo đảm công khai, minh bạch thông tin trong quản lý nhà nước.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Phạm vi và đối tượng thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Đối tượng thực hiện: Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án nhà ở; các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển, quản lý, vận hành và sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU TRIỂN KHAI
a) Nhà ở là nhu cầu thiết yếu của người dân và quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân. Phát triển nhà ở phải hướng tới mục tiêu bảo đảm mọi người dân được tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng chi trả; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội.
b) Phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết hiệu quả của Nhà nước; phát huy vai trò kiến tạo thông qua hoàn thiện thể chế, quy hoạch, chính sách và tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
c) Phát triển nhà ở phải gắn với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu công nghiệp, phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quản lý dân cư; ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân tại các khu công nghiệp, khu vực đô thị hóa nhanh, vùng động lực và các hành lang phát triển kinh tế của tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để phát triển nhà ở; phát huy vai trò của Quỹ nhà ở địa phương, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các thành phần kinh tế trong việc tạo lập, phát triển và quản lý quỹ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội.
đ) Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức triển khai hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định tại Thông báo số 64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội; bảo đảm người dân, công nhân, người lao động và các đối tượng có khó khăn về nhà ở được tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng chi trả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
a) Đến năm 2030, hoàn thành chỉ tiêu phát triển khoảng 135.002 căn nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 07/NQ-CP của Chính phủ, trong đó phấn đấu phát triển khoảng 10.000 căn nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân (thông qua các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho thuê do doanh nghiệp đầu tư và phát triển từ quỹ nhà ở của địa phương).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 198/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 30 tháng 5 năm 2026 |
PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Công văn số 1198-CV/TU ngày 26/05/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc quán triệt, triển khai thực hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong thời gian tới tại Thông báo số 64-TB/TW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; văn bản số 703-CV/ĐU ngày 27/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh về việc quán triệt, triển khai thực hiện Thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước về nhà ở xã hội và định hướng phát triển nhà ở trong tình hình mới; văn bản số 445/UBND- KTN ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh về việc chỉ đạo triển khai thực hiện Thông báo số 64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Xây dựng, UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
a) Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và hiệu quả Thông báo số 64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao tại Công văn số 1198-CV/TU ngày 26/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Văn bản số 703-CV/ĐU ngày 27/5/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh và Văn bản số 445/UBND-KTN ngày 29/5/2026 của UBND tỉnh.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và toàn xã hội về công tác phát triển nhà ở; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội, bảo đảm người dân được tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng chi trả.
c) Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển nhà ở phù hợp với Quy hoạch tỉnh, Chương trình phát triển nhà ở và Kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh; tập trung tạo lập quỹ đất sạch, huy động các nguồn lực xã hội, phát huy vai trò của Quỹ nhà ở địa phương và xác định rõ trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương trong tổ chức thực hiện.
a) Việc triển khai thực hiện phải bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định tại Thông báo số 64-TB/VPTW và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Đảng ủy UBND tỉnh, UBND tỉnh; bảo đảm đồng bộ, thiết thực, khả thi, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh.
b) Các nhiệm vụ được giao phải xác định rõ nội dung công việc, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của người đứng đầu; bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa phát triển nhà ở với phát triển đô thị, khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội.
c) Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương; phát huy tính chủ động, sáng tạo trong tổ chức thực hiện; tăng cường ứng dụng công nghệ số, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, bảo đảm công khai, minh bạch thông tin trong quản lý nhà nước.
d) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh và báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
3. Phạm vi và đối tượng thực hiện
a) Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh.
b) Đối tượng thực hiện: Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; UBND cấp xã; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án nhà ở; các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển, quản lý, vận hành và sử dụng nhà ở trên địa bàn tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU TRIỂN KHAI
a) Nhà ở là nhu cầu thiết yếu của người dân và quyền có nơi ở hợp pháp là quyền cơ bản của công dân. Phát triển nhà ở phải hướng tới mục tiêu bảo đảm mọi người dân được tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng chi trả; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng ưu tiên nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội.
b) Phát triển nhà ở theo cơ chế thị trường có sự quản lý, điều tiết hiệu quả của Nhà nước; phát huy vai trò kiến tạo thông qua hoàn thiện thể chế, quy hoạch, chính sách và tạo lập môi trường đầu tư thuận lợi; bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp và người dân.
c) Phát triển nhà ở phải gắn với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch khu công nghiệp, phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và quản lý dân cư; ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân tại các khu công nghiệp, khu vực đô thị hóa nhanh, vùng động lực và các hành lang phát triển kinh tế của tỉnh.
d) Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và xã hội để phát triển nhà ở; phát huy vai trò của Quỹ nhà ở địa phương, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư và các thành phần kinh tế trong việc tạo lập, phát triển và quản lý quỹ nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội.
đ) Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; bảo đảm công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở; nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và sử dụng hiệu quả các nguồn lực về nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Tổ chức triển khai hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp được xác định tại Thông báo số 64-TB/VPTW ngày 22/5/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng; từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển nhà ở theo hướng tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội; bảo đảm người dân, công nhân, người lao động và các đối tượng có khó khăn về nhà ở được tiếp cận chỗ ở phù hợp với khả năng chi trả, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
a) Đến năm 2030, hoàn thành chỉ tiêu phát triển khoảng 135.002 căn nhà ở xã hội theo Nghị quyết số 07/NQ-CP của Chính phủ, trong đó phấn đấu phát triển khoảng 10.000 căn nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân (thông qua các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho thuê do doanh nghiệp đầu tư và phát triển từ quỹ nhà ở của địa phương).
b) Năm 2026, phấn đấu đưa vào khai thác, sử dụng khoảng 2.260 căn hộ cho thuê từ các dự án cải tạo nhà ở sinh viên, nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân và các dự án nhà ở cho thuê trên địa bàn tỉnh[1]; phấn đấu khởi công 03 dự án nhà ở lưu trú công nhân với quy mô khoảng 3.910 căn[2].
c) Tiếp tục rà soát, phát triển quỹ nhà ở cho thuê từ quỹ nhà ở địa phương đầu tư trực tiếp hoặc mua quỹ nhà ở để cho thuê; thu hút các dự án đầu tư nhà ở cho thuê tại các khu công nghiệp, khu vực đô thị phát triển có nhu cầu lớn về nhà ở.
d) Phấn đấu các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đều được quy hoạch, bố trí quỹ đất hoặc hình thành các dự án nhà ở, nhà lưu trú đáp ứng nhu cầu chỗ ở của công nhân và người lao động.
đ) Đối với các dự án nhà ở xã hội triển khai mới, nghiên cứu bố trí quỹ nhà ở cho
thuê phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa bàn, từng nhóm đối tượng thụ hưởng.
e) Hoàn thành xây dựng, kết nối và đưa vào vận hành đồng bộ cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; từng bước số hóa công tác quản lý nhà ở, quản lý đối tượng thụ hưởng và quản lý thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch, tạo lập quỹ đất phát triển nhà ở
Tổ chức rà soát, cập nhật các chỉ tiêu phát triển nhà ở vào Quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở và các quy hoạch có liên quan; ưu tiên bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân tại các khu công nghiệp, khu vực đô thị hóa nhanh, các hành lang phát triển kinh tế và các khu vực có nhu cầu lớn về nhà ở.
Rà soát quỹ đất trong các khu vực phát triển đô thị, khu công nghiệp để đề xuất các khu vực ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê; chủ động giải phóng mặt bằng, chuẩn bị quỹ đất sạch phục vụ thu hút đầu tư các dự án nhà ở xã hội và nhà ở cho thuê.
Rà soát các dự án nhà ở thương mại, khu đô thị, khu công nghiệp đang triển khai để xác định quỹ đất, vị trí có khả năng phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân.
2. Đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân
Tập trung triển khai thực hiện Đề án xây dựng ít nhất 01 triệu căn nhà ở xã hội; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được Chính phủ giao.
Khuyến khích phát triển các dự án nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân, nhất là tại các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu vực tập trung đông lao động; nghiên cứu bố trí quỹ nhà ở cho thuê trong các dự án nhà ở xã hội mới phù hợp với nhu cầu thực tế của từng địa phương.
Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp tham gia đầu tư hoặc thuê nhà ở để bố trí cho người lao động theo quy định của pháp luật.
3. Phát huy vai trò Quỹ nhà ở địa phương và huy động nguồn lực phát triển nhà ở
Tổ chức triển khai hiệu quả Đề án giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh thực hiện mục tiêu, chức năng hoạt động của Quỹ nhà ở địa phương theo Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 03/3/2026; nghiên cứu tạo lập, quản lý và phát triển quỹ nhà ở phục vụ các mục tiêu an sinh xã hội, nhà ở cho thuê và các đối tượng có khó khăn về nhà ở theo quy định.
Rà soát, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội do các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại, khu đô thị nộp theo quy định để tạo nguồn lực phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân.
Đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội, nguồn vốn tín dụng, quỹ đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác để phát triển nhà ở; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và các loại hình nhà ở phục vụ an sinh xã hội.
Rà soát, đánh giá việc quản lý, sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; đề xuất phương án khai thác hiệu quả, hạn chế tình trạng bỏ trống, sử dụng kém hiệu quả, gây lãng phí tài sản công.
4. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, chuyển đổi số và công khai minh bạch
Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành có liên quan; từng bước số hóa công tác quản lý nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện công khai, minh bạch thông tin về quy hoạch, chương trình phát triển nhà ở, dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, đối tượng thụ hưởng chính sách và các nội dung theo quy định của pháp luật; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp tiếp cận thông tin.
5. Tăng cường kiểm tra, giám sát và quản lý đối tượng thụ hưởng chính sách
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách phát triển nhà ở; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành và sử dụng nhà ở.
Kiểm soát chặt chẽ, công khai, minh bạch việc xét duyệt đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và các chính sách hỗ trợ về nhà ở; phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi đầu cơ, trục lợi chính sách và sử dụng nhà ở không đúng mục đích.
Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện; kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.
Là cơ quan thường trực, chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ động tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
Theo dõi tiến độ thực hiện các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân; định kỳ tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.
Chủ trì xây dựng, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; công khai thông tin các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và đối tượng được hưởng chính sách theo quy định.
2. Các Sở, ngành của tỉnh và đơn vị liên quan
2.1. Sở Tài chính
Chủ trì tham mưu UBND tỉnh quản lý, phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn tiền tương đương giá trị quỹ đất phát triển nhà ở xã hội do các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại, khu đô thị nộp theo quy định trong trường hợp không bố trí quỹ đất nhà ở xã hội trong phạm vi dự án.
Phối hợp với Sở Xây dựng, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cơ chế sử dụng nguồn lực này để đầu tư phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các loại hình nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội.
Tham mưu cân đối, bố trí nguồn lực ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch.
2.2. Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh
Tổ chức triển khai Đề án giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện chức năng Quỹ nhà ở địa phương theo Quyết định số 374/QĐ-UBND ngày 03/3/2026 của UBND tỉnh.
Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế huy động nguồn lực; xây dựng các chương trình tín dụng, hỗ trợ tài chính phục vụ phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng đề xuất phương án tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn vốn phục vụ phát triển quỹ nhà ở trên địa bàn tỉnh.
Nghiên cứu hình thành các mô hình phát triển quỹ nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và nhà ở phục vụ mục tiêu an sinh xã hội theo chỉ đạo của UBND tỉnh.
2.3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì rà soát, đánh giá nhu cầu nhà ở, nhà lưu trú của công nhân, người lao động trong các khu công nghiệp; tổng hợp nhu cầu theo từng khu công nghiệp, từng giai đoạn để làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở.
Tổng hợp danh mục các dự án nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp. Chủ trì đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện trách nhiệm phát triển nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, xác định các dự án chậm tiến độ, khó khăn vướng mắc và đề xuất biện pháp xử lý.
Theo dõi tiến độ các dự án nhà lưu trú công nhân; định kỳ báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng; chủ động đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
2.4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì rà soát, tham mưu bố trí quỹ đất phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê và nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch được duyệt.
Đẩy nhanh công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; tham mưu giao đất, cho thuê đất để triển khai các dự án nhà ở theo quy định.
2.5. Công an tỉnh
Phối hợp kết nối, khai thác dữ liệu dân cư phục vụ công tác xác minh đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội.
Tăng cường đấu tranh, xử lý các hành vi làm giả hồ sơ, mua bán trái phép, đầu cơ, trục lợi chính sách nhà ở xã hội; bảo đảm an ninh trật tự tại các khu nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân.
2.6. Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp khảo sát nhu cầu nhà ở của đoàn viên, người lao động.
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn người lao động tiếp cận chính sách nhà ở xã hội; phối hợp giám sát việc thực hiện chính sách đối với người lao động.
- Rà soát, đánh giá nhu cầu nhà ở cho thuê trên địa bàn: Chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu nhà ở cho thuê của người lao động, công nhân, chuyên gia, cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng có nhu cầu; định kỳ báo cáo cơ quan có thẩm quyền làm cơ sở xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở cho thuê của tỉnh.
- Rà soát, đề xuất quỹ đất phát triển nhà ở cho thuê: Rà soát quy hoạch, quỹ đất, quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước, các khu vực có vị trí thuận lợi về giao thông, dịch vụ, việc làm; đề xuất các vị trí ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các mô hình nhà ở phục vụ người lao động.
- Chuẩn bị điều kiện hạ tầng phục vụ phát triển nhà ở cho thuê: Rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu vực dự kiến phát triển nhà ở cho thuê; đề xuất đầu tư, nâng cấp hạ tầng bảo đảm kết nối giao thông, điện, nước, thoát nước, trường học, y tế và các công trình công cộng thiết yếu.
- Phối hợp tạo lập quỹ đất sạch và hỗ trợ triển khai dự án: Phối hợp thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng; hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự án nhà ở cho thuê theo quy định; kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Quản lý và phát triển quỹ nhà ở cho thuê trên địa bàn: Phối hợp rà soát, cập nhật tình hình khai thác, sử dụng các khu nhà ở cho thuê; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ nhà ở hiện có, hạn chế tình trạng bỏ trống, sử dụng không hiệu quả hoặc thiếu đồng bộ với nhu cầu thực tế của địa phương.
Các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan định kỳ hằng quý, 06 tháng, hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Sở Xây dựng chủ trì tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC NHIỆM VỤ VỀ PHÁT TRIỂN NHÀ Ở CHO THUÊ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 30/5/2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các nội dung Thông báo số 64-TB/VPTW, Công văn số 1198-CV/TU, Văn bản số 703- CV/ĐU và Văn bản số 445/UBND-KTN đến các cấp, các ngành, doanh nghiệp và Nhân dân |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, UBND các xã, phường |
Quý III/2026 |
|
2 |
Rà soát, đánh giá tổng thể nhu cầu nhà ở, đặc biệt là nhu cầu nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho người lao động trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý các KCN, Liên đoàn Lao động tỉnh, UBND các xã, phường |
Quý III/2026 |
|
3 |
Rà soát quy hoạch, quỹ đất, quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước, các khu vực có vị trí thuận lợi về giao thông, dịch vụ, việc làm; đề xuất các vị trí ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân và các mô hình nhà ở phục vụ người lao động |
UBND cấp xã |
Các sở, ngành |
Quý III/2026 |
|
4 |
Rà soát hồ sơ đăng ký thực hiện dự án nhà ở thương mại thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội năm 2025, đề xuất các khu vực ưu tiên phát triển nhà ở cho thuê |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Xây dựng, Ban Quản lý các KCN, UBND các xã, phường |
Quý IV/2026 |
|
5 |
Rà soát, cập nhật các chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê vào chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và các quy hoạch có liên quan |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý IV/2026 |
|
6 |
Đôn đốc triển khai các dự án nhà ở xã hội, nhà ở cho thuê, nhà lưu trú công nhân; phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội được giao hằng năm |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý các KCN, các chủ đầu tư, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
7 |
Rà soát nhu cầu nhà lưu trú công nhân; đôn đốc các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và doanh nghiệp triển khai các dự án nhà lưu trú công nhân theo quy hoạch được duyệt |
Ban Quản lý các KCN tỉnh |
Sở Xây dựng, Liên đoàn Lao động tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
|
8 |
Triển khai Đề án giao Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện chức năng Quỹ nhà ở địa phương; nghiên cứu các cơ chế tạo lập và phát triển quỹ nhà ở cho thuê, nhà ở xã hội |
Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng |
Hằng năm |
|
9 |
Rà soát, tham mưu quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn tiền tương đương giá trị quỹ đất nhà ở xã hội do các chủ đầu tư nộp theo quy định; đề xuất phương án sử dụng nguồn lực này để phát triển nhà ở xã hội và nhà ở cho thuê |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh |
Quý IV/2026 |
|
10 |
Rà soát, đánh giá việc quản lý, sử dụng tài sản công (có liên quan đến nhà ở); đề xuất phương án khai thác hiệu quả, tránh lãng phí tài sản công |
Sở Tài chính |
Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
|
11 |
Xây dựng, hoàn thiện và đưa vào vận hành cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định |
Sở Xây dựng |
Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan |
Quý II/2027 |
|
12 |
Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách phát triển nhà ở; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm, đầu cơ, trục lợi chính sách |
Thanh tra tỉnh |
Sở Xây dựng, Công an tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan |
Thường xuyên |
|
13 |
Sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Hằng năm |
|
14 |
Rà soát, đánh giá các dự án nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân hiện có; xác định số căn hộ có khả năng khai thác cho thuê, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ nhà ở hiện hữu |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý II/2027 |
|
15 |
Rà soát, đánh giá nhu cầu nhà ở công vụ trên địa bàn tỉnh; đề xuất phương án quản lý, sử dụng và phát triển quỹ nhà ở công vụ phù hợp với tình hình thực tế |
Sở Xây dựng |
Các sở, ngành, địa phương liên quan |
Quý III/2026 |
[1] Cải tạo Khu nhà ở sinh viên thành phố Bắc Giang (156 căn); Dự án Khu nhà ở xã hội Vân Trung, xã Vân Trung, huyện Việt Yên (nay là phường Nếnh, tỉnh Bắc Ninh) (283 căn); Dự án nhà ở xã hội công đoàn tại Bắc Giang (477 căn); Dự án Khu lưu trú và kinh doanh dịch vụ công cộng Goertek, KCN Nam Sơn- Hạp Lĩnh (1.342 căn).
[2] (1). Dự án cơ sở lưu trú Lens KCN Quang Châu (1.133 căn); (3). Dự án Cơ sở lưu trú Cooler Master Việt Nam KCN Gia Bình (1.765 căn); (4). Dự án lưu trú Victory Giant Việt Nam KCN thương mại và dịch vụ VSIP Bắc Ninh II (1.016 căn).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh