Kế hoạch 18/KH-UBND cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 18/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 06/03/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Lữ Quang Ngời |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 04/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025;
Căn cứ Thông báo số 56/TB-VPCP ngày 23/02/2025 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận Phiên họp tổng kết hoạt động Ủy ban quốc gia về chuyển đổi số và Đề án 06 năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trọng tâm năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh.
Tiếp tục rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC, đặc biệt là cắt giảm giấy phép, loại bỏ ngay những quy định, TTHC đang là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống người dân để tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, tiết kiệm chi phí cho người dân, doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu.
Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách TTHC.
2. Yêu cầu
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm chính trị, nỗ lực, hành động của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo tổ chức thực hiện, ưu tiên nguồn lực triển khai.
Cải cách TTHC xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
Thực hiện chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử thông qua việc sử dụng các nền tảng, dữ liệu số được kết nối, chia sẻ đồng bộ thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ trách nhiệm và chủ động tổ chức triển khai Kế hoạch này, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách các quy định TTHC, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
a) Kiểm soát quy định TTHC ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Các sở, ban, ngành tỉnh khi xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) có quy định TTHC phải thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC tại các đề nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản QPPL; tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến thẩm định, thẩm tra về chính sách, TTHC; nâng cao hiệu quả việc tham vấn đối tượng chịu tác động, bảo đảm thực hiện đúng theo yêu cầu của Luật Ban hành văn bản QPPL. Thường xuyên giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định, TTHC sau khi được ban hành; kịp thời lắng nghe, phát hiện để sửa đổi, bổ sung những quy định, TTHC không còn phù hợp.
Sở Tư pháp làm tốt công tác thẩm định quy định về TTHC tại các đề nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản QPPL bảo đảm chỉ ban hành TTHC thật sự cần thiết, hợp pháp, hợp lý, khả thi với chi phí tuân thủ thấp nhất.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường, phát huy vai trò thẩm tra, có ý kiến độc lập về quy định TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương tại các dự thảo văn bản QPPL do các sở, ban, ngành trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định TTHC, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc những thủ tục còn bất cập trong thực tiễn triển khai.
b) Cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, TTHC và phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
Theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện các văn bản thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hoá TTHC, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo các phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức triển khai phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Rà soát, đề xuất phương án bãi bỏ việc nộp, xuất trình giấy tờ là kết quả giải quyết TTHC trước đó, đã được lưu trữ trong các Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thay thế bằng cách khai thác dữ liệu trong trường hợp các Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, hoặc giấy tờ đó đã được các cơ quan nhà nước số hóa, lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử.
Chuyển trạng thái cung cấp dịch vụ công từ “xin - cho” sang trạng thái “chủ động - phục vụ”; đẩy mạnh xóa bỏ các TTHC không cần thiết; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 18/KH-UBND |
Vĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08/01/2025 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 04/02/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính trọng tâm năm 2025;
Căn cứ Thông báo số 56/TB-VPCP ngày 23/02/2025 của Văn phòng Chính phủ về Kết luận Phiên họp tổng kết hoạt động Ủy ban quốc gia về chuyển đổi số và Đề án 06 năm 2024, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính (TTHC) trọng tâm năm 2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của tỉnh.
Tiếp tục rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa các TTHC, đặc biệt là cắt giảm giấy phép, loại bỏ ngay những quy định, TTHC đang là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống người dân để tháo gỡ các điểm nghẽn, khơi thông nguồn lực, tiết kiệm chi phí cho người dân, doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu.
Tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách TTHC.
2. Yêu cầu
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm chính trị, nỗ lực, hành động của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo tổ chức thực hiện, ưu tiên nguồn lực triển khai.
Cải cách TTHC xuất phát từ lợi ích của người dân, doanh nghiệp; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, là chủ thể và là mục tiêu; lấy sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp là thước đo đánh giá chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.
Thực hiện chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử thông qua việc sử dụng các nền tảng, dữ liệu số được kết nối, chia sẻ đồng bộ thông suốt giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và trong nội bộ cơ quan, tổ chức.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định rõ trách nhiệm và chủ động tổ chức triển khai Kế hoạch này, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan, kịp thời phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, tháo gỡ.
II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
1. Cải cách các quy định TTHC, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh
a) Kiểm soát quy định TTHC ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Các sở, ban, ngành tỉnh khi xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) có quy định TTHC phải thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC tại các đề nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản QPPL; tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến thẩm định, thẩm tra về chính sách, TTHC; nâng cao hiệu quả việc tham vấn đối tượng chịu tác động, bảo đảm thực hiện đúng theo yêu cầu của Luật Ban hành văn bản QPPL. Thường xuyên giám sát, theo dõi việc thực hiện các quy định, TTHC sau khi được ban hành; kịp thời lắng nghe, phát hiện để sửa đổi, bổ sung những quy định, TTHC không còn phù hợp.
Sở Tư pháp làm tốt công tác thẩm định quy định về TTHC tại các đề nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản QPPL bảo đảm chỉ ban hành TTHC thật sự cần thiết, hợp pháp, hợp lý, khả thi với chi phí tuân thủ thấp nhất.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường, phát huy vai trò thẩm tra, có ý kiến độc lập về quy định TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương tại các dự thảo văn bản QPPL do các sở, ban, ngành trình Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về quy định TTHC, kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc những thủ tục còn bất cập trong thực tiễn triển khai.
b) Cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh, TTHC và phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp
Theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện các văn bản thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hoá TTHC, quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh và giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư theo các phương án cắt giảm, đơn giản hóa đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức triển khai phương án cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan đến Phiếu lý lịch tư pháp tại Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 11/6/2024 của Thủ tướng Chính phủ.
Rà soát, đề xuất phương án bãi bỏ việc nộp, xuất trình giấy tờ là kết quả giải quyết TTHC trước đó, đã được lưu trữ trong các Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thay thế bằng cách khai thác dữ liệu trong trường hợp các Cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, hoặc giấy tờ đó đã được các cơ quan nhà nước số hóa, lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử.
Chuyển trạng thái cung cấp dịch vụ công từ “xin - cho” sang trạng thái “chủ động - phục vụ”; đẩy mạnh xóa bỏ các TTHC không cần thiết; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến toàn trình hướng tới dịch vụ số cá nhân hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính.
c) Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
Các sở, ban, ngành tỉnh tiếp tục rà soát, công bố đầy đủ TTHC nội bộ giữa cơ quan hành chính nhà nước theo hướng dẫn tại Công văn số 5990/VPCP- KSTT ngày 22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ, Công văn số 5529/UBND- PVHCC ngày 26/8/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chủ động rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, thực thi phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ, bảo đảm mục tiêu, yêu cầu đề ra tại Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2236/QĐ-UBND ngày 01/11/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đổi mới việc thực hiện, giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp
a) Thường xuyên rà soát, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố, công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định; thực hiện nghiêm việc gửi, nhận văn bản điện tử, xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử; 100% hồ sơ TTHC phải được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh và liên thông, đồng bộ với Cổng Dịch vụ công quốc gia để người dân, doanh nghiệp theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện.
b) Tổ chức triển khai Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới toàn diện việc giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt.
c) Tiếp tục duy trì 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình; Phấn đấu đến hết năm 2025, 80% hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến, 40% dân số trưởng thành sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Hết tháng 6/2025, 100% hồ sơ giải quyết TTHC được gắn định danh cá nhân.
d) Đẩy nhanh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ- CP, làm sạch dữ liệu, gắn việc số hóa với thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC; tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho quản lý dữ liệu cá nhân, tổ chức trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
đ) Thúc đẩy triển khai Đề án 06, nhất là việc tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình triển khai và nâng cấp các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tiếp tục đơn giản hoá giấy tờ khi thực hiện TTHC và đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến.
e) Nâng cấp hạ tầng, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh, các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết TTHC, cấp kết quả điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp hoàn toàn trên môi trường điện tử.
g) Tổ chức thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và kiến nghị, đề xuất tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn liên quan đến cơ chế, chính sách, TTHC là rào cản cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của người dân. Tổ chức kiểm tra, xác minh, làm rõ hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn trong giải quyết TTHC và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có liên quan theo đúng quy định.
h) Định kỳ hàng tháng công khai kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
i) Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra công tác cải cách, kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; báo cáo cấp có thẩm quyền kết quả kiểm tra, thanh tra, kịp thời đề xuất biện pháp chấn chỉnh việc thực hiện.
3. Chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử gắn với cải cách TTHC
a) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Thực hiện nghiêm Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước. Rà soát các chế độ báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu; triển khai báo cáo điện tử đối với các chế độ báo cáo trong nội bộ cơ quan; từng bước chuyển sang báo cáo tự động, dựa trên dữ liệu và theo thời gian thực, hoàn thành trong Quý III năm 2025.
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo hướng tới hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định; kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác khi có yêu cầu, hoàn thành trong Quý III/2025.
Triển khai Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, kết nối với hệ thống Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và các hệ thống nội bộ của tỉnh bảo đảm hoạt động chỉ đạo, điều hành trực tuyến, hoàn thành trong Quý III/2025.
Đến ngày 30/6/2025, tất cả lãnh đạo, cán bộ, công chức các sở, ban, ngành, địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc.
Đẩy mạnh tổ chức thực hiện phân cấp, ủy quyền trong giải quyết TTHC, nghiên cứu áp dụng chính sách thu phí không đồng để thu hút người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến như mô hình thành phố Hà Nội đã triển khai.
Sở Tư pháp phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an số hóa dữ liệu hộ tịch và đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để làm sạch, phục vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, hoàn thành trước ngày 31/3/2025. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện số hóa dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh, hoàn thành trước ngày 30/6/2025. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ này.
b) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Tổ chức rà soát, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo thực hiện chế độ báo cáo cho sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng tới hình thành Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định; đảm bảo kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu với Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khác khi có yêu cầu.
Tiếp tục rà soát, nâng cấp hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh, các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành phục vụ công tác giải quyết TTHC, cấp kết quả điện tử và cung cấp dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp hoàn toàn trên môi trường điện tử.
Đảm bảo quản lý vận hành và duy trì ổn định Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh phục vụ cho lãnh đạo, cán bộ, công chức các sở, ban, ngành, địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh. Duy trì kết nối Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của tỉnh kết nối thông suốt với Trục liên thông văn bản quốc gia, Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và các hệ thống nội bộ của tỉnh bảo đảm hoạt động chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ thông tin giữa các Hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của tỉnh phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định pháp luật.
Đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ, công việc trên môi trường điện tử.
III. CHỈ TIÊU ĐƯỢC GIAO NĂM 2025
1. Chỉ tiêu giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Chỉ tiêu năm 2025 |
|
1. |
Tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên tổng số TTHC có đủ điều kiện trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
% |
80 |
|
2. |
Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trên tổng số giao dịch thanh toán của dịch vụ công |
% |
60 |
|
3. |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến trên tổng số hồ sơ tiếp nhận, giải quyết TTHC |
% |
60 |
|
4. |
Tỷ lệ số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
% |
80 |
|
5. |
Tỷ lệ kết quả xử lý hồ sơ TTHC được đồng bộ đầy đủ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
% |
100 |
|
9. |
Tỷ lệ văn bản, hồ sơ công việc (trừ văn bản, hồ sơ có chứa nội dung bí mật nhà nước) của các cấp chính quyền được thực hiện toàn trình trên Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (Không xử lý song song văn bản, hồ sơ điện tử và văn bản, hồ sơ giấy) |
% |
90 |
|
10. |
Tỷ lệ thông tin, số liệu về tình hình xử lý, kết quả xử lý văn bản, hồ sơ công việc theo nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao được đồng bộ với các hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ qua Trục liên thông văn bản quốc gia |
% |
100 |
2. Chỉ tiêu giao tại Nghị quyết số 02/NQ-CP
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Chỉ tiêu năm 2025 |
|
1. |
Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử |
% |
100 |
|
2. |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
% |
Tối thiểu 50 |
|
3. |
Tỷ lệ xử lý phản ánh, kiến nghị đúng hạn |
% |
100 |
|
4 |
Mức độ hài lòng trong tiếp nhận, giải quyết TTHC của người dân, doanh nghiệp |
% |
Tối thiểu 90 |
3. Chỉ tiêu giao tại Thông báo số 56/TB-VPCP
|
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Chỉ tiêu năm 2025 |
|
1. |
TTHC đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
% |
100 |
|
2. |
Hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến |
% |
80 |
|
3. |
Hồ sơ giải quyết TTHC được gắn định danh cá nhân |
% |
40 |
|
4. |
Đến ngày 30/6/2025, tất cả lãnh đạo, cán bộ, công chức các sở, ban, ngành, địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã) phải xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng và sử dụng chữ ký số để giải quyết công việc |
% |
100 |
|
5. |
Số hóa dữ liệu hộ tịch và đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để làm sạch, phục vụ cắt giảm, đơn giản hóa TTHC; Số hóa dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh |
% |
100 |
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các cơ quan, đơn vị sau khi cơ cấu, sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy chủ động rà soát, sửa đổi hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi các văn bản QPPL có quy định TTHC thuộc phạm vi quản lý và trình công bố, công khai lại các TTHC; sớm kiện toàn Bộ phận Một cửa các cấp và hợp nhất, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, bảo đảm kế thừa các kết quả đã triển khai, không làm gián đoạn việc quản lý, theo dõi, tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc triển khai, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền.
2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này để triển khai thực hiện, bảo đảm chất lượng và tiến độ; mạnh dạn áp dụng các sáng kiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, phương pháp tiên tiến trong triển khai; tăng cường phối hợp, trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trong triển khai với các cơ quan, đơn vị, địa phương khác; chú trọng công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác cải cách TTHC, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp; đẩy mạnh công tác truyền thông trong cải cách TTHC để người dân, doanh nghiệp biết.
3. Bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này trong dự toán ngân sách năm 2025 được cấp có thẩm quyền giao; khuyến khích việc huy động theo quy định của pháp luật các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện.
4. Định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này trong báo cáo tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách, kiểm soát TTHC hàng tháng gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch cải cách TTHC trọng tâm năm 2025 trên địa bàn tỉnh, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh