Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến 2035 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 179/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Ngô Vũ Thăng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 179/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Chương trình số 18-CTr/TU ngày 27/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn, phát huy mạnh mẽ, toàn diện giá trị văn hóa và con người Cà Mau trong thời kỳ mới; Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 như sau:
1. Mục đích
- Tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035, xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ, tạo chuyển biến tích cực mạnh mẽ trong việc xây dựng và phát triển gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển đất nước.
- Nâng cao trách nhiệm, đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền các cấp, của mỗi cá nhân và cả cộng đồng về tầm quan trọng của công tác gia đình góp phần xây gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung trong Kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm; lồng ghép với các nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và chính quyền các cấp; đồng thời có sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc, tồn tại.
Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người; là nơi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, lối sống tôn trọng đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phát huy, nhân rộng các giá trị tốt đẹp góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Mục tiêu 1: Phấn đấu 100% các gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, giáo dục đạo đức, kỹ năng ứng xử, lối sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình; đặc biệt quan tâm số hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số.
Mục tiêu 2: Phấn đấu 100% các gia đình được tuyên truyền, giáo dục về truyền thống dân tộc, truyền thống văn hóa, truyền thống gia đình và tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại và giá trị tốt đẹp của gia đình hiện đại;
Mục tiêu 3: Phấn đấu 100% các địa phương có mô hình về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở.
Mục tiêu 4: Phấn đấu 100% các địa phương đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước của dòng họ, cộng đồng.
Mục tiêu 5: Phấn đấu 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được giáo dục và tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc.
Mục tiêu 6: Phấn đầu hàng năm 90% vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; 100% người bị bạo lực được hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; 100% địa phương có mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm giảm tác hại của bạo lực gia đình, đặc biệt với phụ nữ, người yếu thế và trẻ em.
1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về giá trị gia
a) Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ, qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mọi cá nhân trong xã hội, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức về vị trí, vai trò, giá trị của gia đình trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển gia đình trong tình hình mới. Đa dạng về nội dung, hình thức và chú trọng chất lượng, hiệu quả tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống ngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.
c) Tích cực tuyên truyền các gương gia đình tiêu biểu về văn hóa gia đình, ứng xử chuẩn mực; trang bị, phổ biến kiến thức, kỹ năng để các gia đình chủ động phòng chống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội; kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội hiện đại.
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm nhằm nâng cao nhận thức để xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; phòng chống tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, bảo vệ sự ổn định và phát triển của gia đình.
đ) Định kỳ hàng năm tổ chức chiến dịch truyền thông hưởng ứng ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình với nội dung thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm tạo sự lan tỏa, hiệu ứng xã hội mạnh mẽ tôn vinh giá trị gia đình.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 179/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 06 tháng 4 năm 2026 |
Căn cứ Chương trình số 18-CTr/TU ngày 27/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn, phát huy mạnh mẽ, toàn diện giá trị văn hóa và con người Cà Mau trong thời kỳ mới; Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035 như sau:
1. Mục đích
- Tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm 2035, xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ, tạo chuyển biến tích cực mạnh mẽ trong việc xây dựng và phát triển gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển đất nước.
- Nâng cao trách nhiệm, đồng thời tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền các cấp, của mỗi cá nhân và cả cộng đồng về tầm quan trọng của công tác gia đình góp phần xây gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, văn minh thực sự là tổ ấm của mỗi người, là tế bào lành mạnh của xã hội.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung trong Kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm; lồng ghép với các nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và chính quyền các cấp; đồng thời có sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc, tồn tại.
Xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ, hạnh phúc, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã hội, tổ ấm của mỗi người; là nơi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, lối sống tôn trọng đạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phát huy, nhân rộng các giá trị tốt đẹp góp phần thúc đẩy phát triển bền vững đất nước.
Mục tiêu 1: Phấn đấu 100% các gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, giáo dục đạo đức, kỹ năng ứng xử, lối sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình; đặc biệt quan tâm số hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình dân tộc thiểu số.
Mục tiêu 2: Phấn đấu 100% các gia đình được tuyên truyền, giáo dục về truyền thống dân tộc, truyền thống văn hóa, truyền thống gia đình và tiếp thu có chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại và giá trị tốt đẹp của gia đình hiện đại;
Mục tiêu 3: Phấn đấu 100% các địa phương có mô hình về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở.
Mục tiêu 4: Phấn đấu 100% các địa phương đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước của dòng họ, cộng đồng.
Mục tiêu 5: Phấn đấu 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được giáo dục và tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc.
Mục tiêu 6: Phấn đầu hàng năm 90% vụ việc bạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; 100% người bị bạo lực được hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; 100% địa phương có mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm giảm tác hại của bạo lực gia đình, đặc biệt với phụ nữ, người yếu thế và trẻ em.
1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về giá trị gia
a) Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ, qua đó nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mọi cá nhân trong xã hội, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức về vị trí, vai trò, giá trị của gia đình trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển gia đình trong tình hình mới. Đa dạng về nội dung, hình thức và chú trọng chất lượng, hiệu quả tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống ngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.
c) Tích cực tuyên truyền các gương gia đình tiêu biểu về văn hóa gia đình, ứng xử chuẩn mực; trang bị, phổ biến kiến thức, kỹ năng để các gia đình chủ động phòng chống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội; kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội hiện đại.
d) Xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm nhằm nâng cao nhận thức để xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; phòng chống tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, bảo vệ sự ổn định và phát triển của gia đình.
đ) Định kỳ hàng năm tổ chức chiến dịch truyền thông hưởng ứng ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình với nội dung thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm tạo sự lan tỏa, hiệu ứng xã hội mạnh mẽ tôn vinh giá trị gia đình.
a) Tăng cường giáo dục giá trị gia đình truyền thống; xây dựng nhân cách đạo đức, lối sống văn minh cho thế hệ trẻ thông qua sự phối hợp giáo dục từ gia đình, nhà trường và xã hội. Xây dựng môi trường sống trong gia đình an toàn cho trẻ em; bài trừ lối sống vị kỷ, thực dụng.
b) Tiếp tục triển khai “Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình”; tổ chức các hoạt động thực hành hành vi văn hóa lành mạnh, ứng xử chuẩn mực trong gia đình nhằm tạo sự gắn kết, trao truyền và phát huy giá trị gia đình truyền thống tốt đẹp.
c) Tiếp tục triển khai xây dựng các mô hình gia đình kiểu mẫu “ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” trong các phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở. Tăng cường giáo dục nền nếp, lối sống tích cực, văn minh cho từng thành viên trong gia đình; tập trung vai trò nêu gương của ông bà, cha mẹ cho con cháu. Nhân rộng mô hình “bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương” nhằm tăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
d) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những tấm gương gia đình tiêu biểu, hạnh phúc; đồng thời phê phán, lên án, đấu tranh với những hành vi tiêu cực, tác động xấu tới cộng đồng để góp phần điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của mỗi gia đình. Xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về gia đình.
3. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về gia đình
a) Kiện toàn bộ máy thực hiện công tác gia đình bảo đảm tinh gọn, phù hợp, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, có sự gắn kết gia đình với các lĩnh vực liên quan; phát triển mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.
b) Xây dựng các chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo hướng tích hợp đa ngành. Tăng cường giao lưu, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp.
c) Triển khai xây dựng và phát triển các loại hình dịch vụ gia đình cần thiết nhằm bảo đảm sự ổn định và an toàn của đời sống gia đình, nhất là gia đình lao động và công nhân lao động trong các khu công nghiệp; các mô hình hỗ trợ gia đình thực hiện bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình; các mô hình tư vấn, giáo dục về hôn nhân gia đình cho thanh niên trước khi kết hôn.
4. Phát huy hiệu quả nguồn lực đầu tư, huy động xã hội hóa, phát triển lĩnh vực gia đình
a) Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước cho công tác gia đình. Dành nguồn lực đầu tư sáng tác tác phẩm văn học, nghệ thuật về gia đình.
b) Khuyến khích, huy động các cá nhân, tổ chức xã hội, cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ gia đình; chăm lo giúp đỡ, hỗ trợ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, gia đình dân tộc thiểu số; tạo điều kiện để các gia đình tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ xã hội.
5. Phát triển kinh tế gia đình
a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về vai trò của kinh tế gia đình trong phát triển bền vững; Nâng cao tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, ý chí vượt khó, tiết kiệm chi tiêu, tích lũy vốn để đầu tư phát triển lâu dài; hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm, nhất là cho lao động nông thôn, phụ nữ và thanh niên.
b) Khuyến khích phát triển các mô hình kinh tế hộ phù hợp với điều kiện địa phương; thúc đẩy liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị hàng hóa; tạo điều kiện thuận lợi để các hộ gia đình tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi, khoa học - kỹ thuật và thông tin thị trường.
c) Phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể như Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân trong hỗ trợ vốn, kỹ thuật, nhân rộng mô hình kinh tế hiệu quả.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị.
2. Lồng ghép kinh phí từ các chương trình, đề án liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và nguồn huy động từ các nguồn vốn tài trợ, viện trợ; huy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và tầm nhìn đến năm 2035 trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các Kế hoạch, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực gia đình. Truyền thông, giáo dục về gia đình; chuyển đổi số dữ liệu về gia đình (theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).
- Hướng dẫn, triển khai thực hiện bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình, bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc; tổ chức sáng tác các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật nhằm tôn vinh, phát huy giá trị gia đình; nêu cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong gìn giữ di sản văn hóa dân tộc, kế thừa, phát triển văn hóa dân gian, xây dựng phong trào văn hóa cơ sở, phong trào thể dục thể thao.
- Hướng dẫn lồng ghép các nội dung trong kế hoạch với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đưa tiêu chí xây dựng gia đình hạnh phúc gắn với danh hiệu văn hóa tiêu biểu; các giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước ở cộng đồng dân cư.
- Kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp; phối hợp với Sở Y tế, Sở Nội vụ xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiến hành tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông xây dựng các tin, bài, ảnh, phóng sự, chuyên trang, chuyên mục,…và dành thời lượng phù hợp để đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về gia đình trong tình hình mới.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp chỉ đạo đưa nội dung giáo dục về gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học.
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kỹ năng an toàn số và thực hiện công tác gia đình trên không gian mạng.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông và nâng cao nhận thức về về gia đình.
4. Sở Y tế: Chỉ đạo tăng cường các hoạt động, loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho gia đình; chủ trì, phối hợp xây dựng chương trình truyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới; xây dựng mạng lưới công tác viên dân số kết hợp công tác gia đình và trẻ em tại cơ sở; phòng chống xâm hại trẻ em, chăm sóc người cao tuổi.
- Chủ trì thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Phối hợp chỉ đạo, tổ chức lồng ghép các mục tiêu bình đẳng giới vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia, bảo đảm triển khai Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 thống nhất, đồng bộ; đặc biệt quan tâm hộ gia đình chính sách người có công.
6. Sở Tư pháp: Phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân, gia đình; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động hòa giải ở cơ sở liên quan đến gia đình; nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý cho người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
7. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đối với nạn nhân bạo lực gia đình; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; hàng năm thống kê số liệu về gia đình và thông tin về bạo lực gia đình gửi về cơ quan quản lý nhà nước về gia đình tổng hợp.
8. Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện đối với các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này theo khả năng cân đối ngân sách, phân cấp ngân sách và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp tuyên truyền về vai trò, trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp; nâng cao ý thức của gia đình trong bảo vệ tài nguyên, môi trường; cung cấp cho các gia đình kiến thức, kỹ năng ứng phó với những tác động tiêu cực từ biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình.
- Lồng ghép thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam với nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới, các chương trình khuyến nông, khuyến ngư, chương trình phát triển kinh tế nông thôn, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để phát triển kinh tế gia đình.
10. Sở Dân tộc và Tôn giáo: Chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng cho gia đình dân tộc thiểu số về xây dựng gia đình hạnh phúc, thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình, phòng, chống xâm hại trẻ em trong gia đình, ngăn ngừa tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Chủ động, tích cực phát huy vai trò, vận động các tầng lớp nhân dân phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tham gia thực hiện tốt Kế hoạch này và Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, đồng thời lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình với trong các phong trào thi đua do Mặt trận Tổ quốc phát động.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và nội dung Kế hoạch này nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững và xây dựng, nhân rộng các mô hình; duy trì, phát huy Tổ tư vấn hôn nhân và gia đình.
- Liên đoàn Lao động tỉnh thực hiện Kế hoạch trong phạm vi hoạt động ngành, chú trọng tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững trong lực lượng công nhân, viên chức, người lao động trong tình hình mới.
- Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp chỉ đạo các cấp Hội Nông dân thực hiện tốt Kế hoạch này và tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình, vận động hội viên, đặc biệt là nam giới tham gia xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình nông dân no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực, không có tệ nạn xã hội.
- Tỉnh đoàn chỉ đạo thực hiện các nội dung trong kế hoạch, chú trọng giáo dục, tư vấn về tiền hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình trẻ hạnh phúc cho nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn; phối hợp xây dựng và nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện của địa phương; chỉ đạo lồng ghép nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp liên ngành về gia đình. Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình cấp xã và mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở. Quan tâm bố trí ngân sách nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực tại địa phương cho công tác gia đình.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện Kế hoạch hành động tại địa phương; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định và định kỳ.
16. Chế độ báo cáo: Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, UBND các xã, phường báo cáo việc thực hiện Kế hoạch về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thường trực Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và công tác gia đình tỉnh trước ngày 10/12 hàng năm để báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035.
Kế hoạch này thay thế các Kế hoạch và các văn bản triển khai thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 của Chính phủ của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) và Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KINH PHÍ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 179/KH-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của UBND tỉnh
Cà Mau)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Nội dung |
Tổng cộng |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, truyền thông nhân các ngày: 20/3; 28/6 và Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình; Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10; Ngày thế giới xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ 25/11. |
600.000 |
100.000 |
110.000 |
120.000 |
130.000 |
140.000 |
|
2 |
In tài liệu tuyên truyền giáo dục đời sống gia đình; in ấn và phát hành sổ thông tin về gia đình và PCBLGĐ; thực hiện Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình. |
145.000 |
|
70.00 |
|
75.00 |
|
|
3 |
Tập huấn công tác gia đình |
210.000 |
65.000 |
|
70.000 |
|
75.000 |
|
4 |
Tổ chức Ngày hội gia đình Việt Nam (28/6) kết hợp tuyên dương, khen thưởng hộ gia đình tiêu biểu |
1.460.000 |
250.000 |
270.000 |
290.000 |
300.000 |
350.000 |
|
5 |
Tổ chức lễ phát động Tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình |
200.000 |
|
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
6 |
Liên hoan các CLB xây dựng gia đình phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh |
170.000 |
|
80.000 |
|
90.000 |
|
|
7 |
Kiểm tra, giám sát nâng cao chất lượng công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình ở cấp cơ sở |
40.000 |
|
10.000 |
10.000 |
10.000 |
10.000 |
|
8 |
Tham dự hội nghị do Trung ương tổ chức |
160.000 |
|
30.000 |
35.000 |
40.000 |
45.000 |
|
9 |
Tham dự Ngày hội gia đình Việt Nam do Trung ương tổ chức chào mừng Ngày gia đình Việt Nam 28/6 |
890.000 |
150.000 |
180.000 |
180.000 |
180.000 |
200.000 |
|
10 |
Tổ chức sự kiện truyền thông về xây dựng gia đình hạnh phúc và phòng, chống bạo lực gia đình |
175.000 |
|
|
85.00 |
|
90.000 |
|
11 |
Báo cáo chuyên đề, báo cáo sơ kết về phòng chống bạo lực gia đình |
100.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
|
Tổng cộng |
4.070.000 |
585.000 |
820.000 |
880.000 |
895.000 |
980.000 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh