Kế hoạch 179/KH-UBND năm 2025 phòng, chống bệnh không lây nhiễm và bệnh mạn tính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 179/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 179/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam; Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến 2030 tầm nhìn 2045;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3186/TTr-SYT ngày 10/12/2025;
Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục đích
Tiếp tục triển khai công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính (bao gồm bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, COPD, hen phế quản, Ung thư, bệnh thận mạn tính, suy giáp...) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 nhằm hạn chế số người mắc bệnh trong cộng đồng, ngăn chặn tàn tật, tử vong sớm và giảm quá tải tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
2. Yêu cầu
- Huy động sự tham gia mạnh mẽ của toàn bộ hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, các tầng lớp Nhân dân tham gia thực hiện các giải pháp phát triển hệ thống quản lý, điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số mạn tính bảo đảm tính hiệu quả cao, bền vững, góp phần quan trọng vào công tác chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Việc triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo nghiêm túc, có hiệu quả; không phô trương, hình thức, lãng phí. Các giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp với đặc điểm, quy mô dân số và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.
Tiếp tục củng cố, phát triển mô hình quản lý và điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính. Tăng cường quản lý về số lượng người bị mắc các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính trong cộng đồng; Khống chế tốc độ gia tăng, tiến tới giảm tỷ lệ người mắc bệnh tại cộng đồng, hạn chế bệnh tật và tử vong sớm do mắc các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu đến năm 2030
Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của mỗi người dân và cộng đồng để chủ động dự phòng các yếu tố nguy cơ phổ biến đối với sức khỏe nhằm phòng tránh bệnh tật, bảo vệ sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Chỉ tiêu:
- Khống chế tỷ lệ người trưởng thành bị béo phì: <10%.
- Giảm tỷ lệ người trưởng thành ăn thiếu rau/trái cây còn 45%.
- Giảm mức tiêu thụ muối /người/ngày (gam) còn < 7 gam.
- Giảm tỷ lệ người dân thiếu vận động thể lực: Người 18 - 69 tuổi: 20%; Trẻ em 13 - 17 tuổi: 40%.
- Giảm tỷ lệ hút thuốc ở nam giới trưởng thành còn 32,5%.
- Giảm tỷ lệ hút thuốc thụ động của người dân: Tại nhà còn 40%; Nơi làm việc còn 30%.
- Giảm tỷ lệ uống rượu, bia ở mức nguy hại ở nam giới trưởng thành còn 35%.
Mục tiêu 2: Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe liên tục, lâu dài tại tuyến y tế cơ sở để góp phần giảm gánh nặng bệnh tật, tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho Nhân dân.
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ trạm y tế cấp xã thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm phổ biến: 100%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 179/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 1092/QĐ-TTg ngày 02/9/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Sức khỏe Việt Nam; Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 23/01/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân giai đoạn đến 2030 tầm nhìn 2045;
Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 3186/TTr-SYT ngày 10/12/2025;
Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 như sau:
1. Mục đích
Tiếp tục triển khai công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính (bao gồm bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, COPD, hen phế quản, Ung thư, bệnh thận mạn tính, suy giáp...) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 nhằm hạn chế số người mắc bệnh trong cộng đồng, ngăn chặn tàn tật, tử vong sớm và giảm quá tải tại các cơ sở khám, chữa bệnh.
2. Yêu cầu
- Huy động sự tham gia mạnh mẽ của toàn bộ hệ thống chính trị, các tổ chức chính trị xã hội, các tầng lớp Nhân dân tham gia thực hiện các giải pháp phát triển hệ thống quản lý, điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số mạn tính bảo đảm tính hiệu quả cao, bền vững, góp phần quan trọng vào công tác chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân.
- Việc triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo nghiêm túc, có hiệu quả; không phô trương, hình thức, lãng phí. Các giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp với đặc điểm, quy mô dân số và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương.
- Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.
Tiếp tục củng cố, phát triển mô hình quản lý và điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính. Tăng cường quản lý về số lượng người bị mắc các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính trong cộng đồng; Khống chế tốc độ gia tăng, tiến tới giảm tỷ lệ người mắc bệnh tại cộng đồng, hạn chế bệnh tật và tử vong sớm do mắc các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính.
2. Mục tiêu và các chỉ tiêu đến năm 2030
Mục tiêu 1: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của mỗi người dân và cộng đồng để chủ động dự phòng các yếu tố nguy cơ phổ biến đối với sức khỏe nhằm phòng tránh bệnh tật, bảo vệ sức khỏe cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Chỉ tiêu:
- Khống chế tỷ lệ người trưởng thành bị béo phì: <10%.
- Giảm tỷ lệ người trưởng thành ăn thiếu rau/trái cây còn 45%.
- Giảm mức tiêu thụ muối /người/ngày (gam) còn < 7 gam.
- Giảm tỷ lệ người dân thiếu vận động thể lực: Người 18 - 69 tuổi: 20%; Trẻ em 13 - 17 tuổi: 40%.
- Giảm tỷ lệ hút thuốc ở nam giới trưởng thành còn 32,5%.
- Giảm tỷ lệ hút thuốc thụ động của người dân: Tại nhà còn 40%; Nơi làm việc còn 30%.
- Giảm tỷ lệ uống rượu, bia ở mức nguy hại ở nam giới trưởng thành còn 35%.
Mục tiêu 2: Thực hiện quản lý, chăm sóc sức khỏe liên tục, lâu dài tại tuyến y tế cơ sở để góp phần giảm gánh nặng bệnh tật, tử vong và nâng cao chất lượng cuộc sống cho Nhân dân.
Chỉ tiêu:
- Tỷ lệ trạm y tế cấp xã thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm phổ biến: 100%.
- Tăng tỷ lệ phát hiện tăng huyết áp: 70%.
- Tăng tỷ lệ quản lý tăng huyết áp: >40%.
- Tăng tỷ lệ phát hiện đái tháo đường: 70%.
- Tăng tỷ lệ quản lý đái tháo đường: >40%.
- Tăng tỷ lệ người thuộc đối tượng nguy cơ được khám phát hiện sớm ung thư (Ung thư vú, ung thư cổ tử cung và ung thư đại trực tràng): 50%.
Mục tiêu 3: Tăng cường hệ thống giám sát, quản lý thông tin, thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm và các yếu tố nguy cơ.
Chỉ tiêu:
- 100% cán bộ đầu mối giám sát, thống kê báo cáo các tuyến được tập huấn về giám sát, quản lý thông tin, thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm theo quy định.
- 100% cơ sở y tế thực hiện thành thạo phần mềm thống kê báo cáo, đảm bảo đầy đủ, chính xác công tác dự phòng, phát hiện, quản lý điều trị và nguyên nhân tử vong do các bệnh không lây nhiễm theo quy định.
(Chi tiết tại phụ lục gửi kèm theo)
III. THỜI GIAN, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG
1.Thời gian: Từ năm 2026 đến năm 2030.
2. Phạm vi, đối tượng:
- Đối tượng thụ hưởng: Người dân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi triển khai: Các cơ sở khám, chữa bệnh trong và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh.
IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
- Tăng cường công tác tham mưu các cấp uỷ Đảng, chính quyền, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo triển khai và theo dõi, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác xây dựng và thực hiện công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm và các bệnh mạn tính khác tại địa phương, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
- Quán triệt triển khai thực hiện luật phòng, chống tác hại thuốc lá, Luật Phòng, chống tác hại rượu bia…
- Tăng cường sự phối hợp với các ban ngành chức năng trong quản lý và thanh, kiểm tra, giám sát công tác phòng, chống bệnh không lây nhiễm.
2. Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe
- Nghiên cứu xây dựng và cung cấp các chương trình, tài liệu truyền thông về phòng, chống bệnh không lây nhiễm phù hợp với từng phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng.
- Vận động cộng đồng, xây dựng các mô hình nâng cao sức khoẻ phù hợp với từng nhóm đối tượng; phát động các phong trào toàn dân thực hiện lối sống tăng cường sức khoẻ, gắn với phòng, chống các bệnh không lây nhiễm.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo in, báo điện tử, truyền hình, phát thanh ở trung ương; Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh; mạng xã hội…bằng nhiều nội dung, hình thức như: Toạ đàm, phóng sự, chuyên mục, TV Spot, Radio spot…giúp nâng cao nhận thức của người dân từ đó thay đổi hành vi của cộng đồng về bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính.
- Tuyên truyền trực tiếp bằng tổ chức các buổi truyền thông trực tiếp về phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính phù hợp với từng phương thức truyền thông và các nhóm đối tượng.
- Triển khai biện pháp khám sàng lọc phù hợp, hiệu quả để tăng cường phát hiện sớm và quản lý điều trị các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản.
- Phối hợp lồng ghép khám, phát hiện bệnh không lây nhiễm trong các hoạt động khám sức khoẻ định kỳ, quản lý sức khoẻ tại các trường học, cơ quan, doanh nghiệp.
- Tăng cường các biện pháp khám sàng lọc cơ hội, nhất là trong hoạt động khám, lập hồ sơ sức khỏe điện tử người dân.
4. Củng cố và kiện toàn và phát triển mạng lưới
- Tăng cường năng lực tại các cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa, chuyên khoa trên địa bàn tỉnh để cung cấp dịch vụ chẩn đoán, điều trị toàn diện, chuyên sâu về bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính và hỗ trợ chuyên môn cho các cơ sở khám, chữa bệnh ban đầu và Trạm Y tế xã.
- Củng cố, nâng cao năng lực các trung tâm y tế, các cơ sở y tế tư nhân về chẩn đoán, điều trị, chăm sóc các bệnh không lây nhiễm, chăm sóc giảm nhẹ, phòng chống ung thư, đảm bảo thuận lợi cho người dân được tiếp cận dịch vụ chất lượng ngay tại địa phương, đồng thời hỗ trợ tốt về chuyên môn kỹ thuật tại Trạm Y tế xã và cộng đồng.
- Tiếp tục duy trì, mở rộng điều trị, quản lý phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính đến các trạm y tế xã, bao gồm bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, tiền đái tháo đường, rối loạn sức khỏe tâm thần, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản, đảm bảo việc quản lý, theo dõi chăm sóc bệnh nhân được liên tục.
5. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Trên cơ sở thực trạng đội ngũ cán bộ hiện có tại các cơ sở y tế và yêu cầu đặt ra phục vụ cho công tác quản lý, điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính, hằng năm ngành y tế có kế hoạch đào tạo nhân viên y tế có đủ trình độ phục vụ công tác quản lý, điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm, cụ thể:
- Tiếp tục gửi các bác sĩ, kỹ thuật viên, điều dưỡng đào tạo phát triển kỹ thuật mới, chuyên sâu tại các bệnh viện Trung ương để tăng cường nhân viên y tế cho các chuyên khoa đã hình thành và phát triển các chuyên khoa mới.
- Phối hợp với Tổ chức Y tế thế giới, Tổng hội Y học, Hội Tim mạch, Hội Hô hấp, Hội Đái tháo đường, Quỹ sức khỏe tim mạch... các bệnh viện trung ương, các trường Đại học y dược, Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống các bệnh không lây nhiễm để tổ chức tập huấn, đào tạo, các buổi hội thảo khoa học, cập nhật kiến thức cho các nhân viên y tế tham gia đề án về dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý các bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính.
- Đào tạo và bổ sung các bác sĩ cho trung tâm y tế và trạm y tế xã nhằm đảm bảo đủ nguồn lực thực hiện nhiệm vụ thông qua các hình thức đào tạo như đào tạo liên thông, liên kết đào tạo với các trường Đại học y dược trên toàn quốc... Ưu tiên đào tạo lại cho cán bộ y tế xã, y tế cơ quan, doanh nghiệp, y tế thôn thông qua chương trình đào tạo toàn diện và lồng ghép phòng, chống bệnh không lây nhiễm nhằm đảm bảo cung cấp dịch vụ dự phòng, quản lý điều trị và chăm sóc bệnh nhân mắc bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế và cộng đồng.
- Nghiên cứu cơ chế khuyến khích nhân viên y tế xã tham gia các hoạt động phát hiện sớm, giám sát và quản lý điều trị các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.
- Các cơ sở y tế ngoài công lập có kế hoạch và chủ động thực hiện các hình thức đào tạo để nâng cao trình độ cho nhân viên y tế bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nghiệp vụ theo quy định.
Các cơ sở y tế tuyến tỉnh: Đầu tư đủ các thiết bị y tế để thực hiện việc quản lý điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính và các thiết bị phục vụ chẩn đoán, điều trị chuyên khoa sâu đảm bảo theo quy định.
7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh không lây nhiễm
- Tăng cường ứng dụng Công nghệ thông tin, áp dụng phần mềm quản lý bệnh không lây tại các đơn vị y tế có quản lý, điều trị ngoại trú các bệnh không lây nhiễm, để quản lý, thống kê các bệnh không lây nhiễm có hệ thống tránh bỏ sót, tránh trùng lặp đồng thời dự báo được bệnh không lây nhiễm trong tương lai.
- Triển khai tích hợp phần mềm bệnh không lây nhiễm, hồ sơ sức khỏe điện tử người dân với báo cáo thống kê y tế, giảm tải cho tuyến y tế cơ sở và tạo điều kiện cho cán bộ y tế, người dân theo dõi sức khỏe quản lý các bệnh không lây nhiễm.
8. Công tác quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn
Thường xuyên kiểm tra, giám sát thực hiện các nội dung hoạt động, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự để kịp thời hướng dẫn về chính sách, hỗ trợ về nghiệp vụ, chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, nhằm ngăn ngừa những hành vi tiêu cực, làm trái quy định của Nhà nước.
- Nguồn ngân sách Nhà nước:
+ Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh: cấp hằng năm cho đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ kiểm soát yếu tố nguy cơ, dự phòng, giám sát và sàng lọc phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm, đào tạo cán bộ y tế, thiết bị y tế .
+ Từ nguồn ngân sách cấp xã: bố trí hằng năm cho các đơn vị được giao chủ trì thực hiện theo dự toán của từng địa phương.
- Nguồn huy động xã hội hóa từ các tổ chức cá nhân và nguồn hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
- Là cơ quan chủ trì, đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hằng năm xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết. Có trách nhiệm đôn đốc các sở, ngành liên quan, UBND hoặc cơ quan chuyên môn cấp xã và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện Kế hoạch.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc triển khai các hoạt động tuyên truyền, tư vấn và cung cấp dịch vụ phòng chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá các đơn vị tổ chức thực hiện. Trước ngày 05/12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo thực hiện Kế hoạch gửi UBND tỉnh. Năm 2030, tham mưu UBND tỉnh Báo cáo tổng kết thực hiện Kế hoạch giai đoạn 2026-2030.
- Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường liên quan, rà soát dự toán, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí thực hiện theo đúng Luật Ngân sách và các quy định hiện hành.
- Tổ chức việc thẩm định, thanh quyết toán chi phí khám, chữa bệnh cho người bệnh được quản lý, điều trị ngoại trú bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính, đảm bảo theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với ngành Y tế tăng cường công tác hướng dẫn, giám định và kiểm tra tại các cơ sở y tế, nhằm đảm bảo sử dụng quỹ bảo hiểm y tế an toàn và hiệu quả.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ , có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành dọc triển khai lồng ghép tuyên truyền các nội dung, hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính với các hoạt động chuyên môn của ngành, đơn vị.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý, kiểm soát quảng cáo thuốc lá, rượu, bia và các sản phẩm khác có yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu hỗ trợ về chính sách thị trường, xúc tiến thương mại để khuyến khích phát triển mô hình doanh nghiệp áp dụng giải pháp khoa học công nghệ sản xuất thực phẩm giảm muối, đường, chất béo không có lợi cho sức khỏe.
6. Các sở, ban, ngành liên quan khác
Căn cứ theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được giao, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trong Kế hoạch; chỉ đạo lồng ghép các nội dung tuyên truyền phòng chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính vào kế hoạch của sở, ban, ngành.
- Xây dựng Kế hoạch phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính giai đoạn 2026-2030 phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Chỉ đạo cơ quan chuyên môn thực hiện các hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm và một số bệnh mạn tính đã đề ra trong Kế hoạch của địa phương và theo hướng dẫn của Sở Y tế hoặc cơ quan chuyên môn y tế cấp trên.
- Bố trí nhân lực, kinh phí thực hiện các hoạt động theo điều kiện đặc thù của địa phương trong dự toán ngân sách hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Huy động nguồn lực ngoài Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện của địa phương./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG BỆNH
KHÔNG LÂY NHIỄM TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /12/2025 của Chủ
tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
STT |
Chỉ số |
Đơn vị tỉnh |
Năm 2025 |
Chỉ tiêu thực hiện |
||||
|
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
||||
|
Mục tiêu 1: Giảm thiểu các hành vi nguy cơ chính để dự phòng mắc bệnh không lây nhiễm |
||||||||
|
1 |
Giảm tỷ lệ người trưởng thành ăn thiếu rau/ trái cây còn |
% |
50 |
49 |
48 |
47 |
46 |
45 |
|
2 |
Giảm mức tiêu thụ muối /người/ngày (gam) |
% |
8 |
7,8 |
7,6 |
7,4 |
7,2 |
<7 |
|
3 |
Giảm tỷ lệ người dân thiếu vận động thể lực ở Người 18 - 69 tuổi |
% |
25 |
24 |
23 |
22 |
21 |
20 |
|
4 |
Giảm tỷ lệ người dân thiếu vận động thể lực ở trẻ em 13 - 17 tuổi |
% |
60 |
56 |
52 |
48 |
44 |
40 |
|
5 |
Giảm tỷ lệ hút thuốc ở nam giới trưởng thành |
% |
37 |
36 |
35 |
34 |
33 |
32,5 |
|
6 |
Giảm tỷ lệ hút thuốc thụ động của người dân tại nhà |
% |
50 |
48 |
46 |
44 |
42 |
40 |
|
7 |
Giảm tỷ lệ hút thuốc thụ động của người dân tại nơi làm việc |
% |
35 |
34 |
33 |
32 |
31 |
30 |
|
8 |
Giảm tỷ lệ uống rượu, bia ở mức nguy hại ở nam giới trưởng thành |
% |
39 |
38 |
37 |
36 |
35 |
35 |
|
9 |
Tỷ lệ trạm y tế cấp xã thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm phổ biến |
% |
24,07 |
45 |
65 |
85 |
100 |
100 |
|
10 |
Tỷ lệ phát hiện tăng huyết áp |
% |
40,9 |
46 |
52 |
58 |
64 |
70 |
|
11 |
Tỷ lệ quản lý tăng huyết áp |
% |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
90 |
|
12 |
Tỷ lệ phát hiện đái tháo đường |
% |
70 |
70 |
70 |
70 |
70 |
70 |
|
13 |
Tỷ lệ quản lý đái tháo đường |
% |
85 |
85 |
85 |
85 |
85 |
85 |
|
14 |
Tỷ lệ người thuộc đối tượng nguy cơ được khám phát hiện sớm ung thư (Ung thư vú, ung thư cổ tử cung và ung thư đại trực tràng) |
% |
40% |
42 |
44 |
46 |
48 |
50 |
|
15 |
100% cơ sở y tế thực hiện thành thạo phần mềm thống kê báo cáo, đảm bảo đầy đủ, chính xác công tác dự phòng, phát hiện, quản lý điều trị và nguyên nhân tử vong do các bệnh không lây nhiễm theo quy định. |
% |
80 |
85 |
90 |
95 |
100 |
100 |
|
16 |
100% cán bộ đầu mối giám sát, thống kê báo cáo các tuyến được tập huấn về giám sát, quản lý thông tin, thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm theo quy định. |
% |
80 |
85 |
90 |
95 |
100 |
100 |
|
17 |
Tổ chức khảo sát đánh giá các yếu tố dịch tễ liên quan đến bệnh không lây nhiễm |
Cuộc |
|
1 |
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh