Kế hoạch 172/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
| Số hiệu | 172/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ngãi |
| Người ký | Y Ngọc |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 172/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 470/QĐ-TTg); xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 1461/SNV-CCVC ngày 09/4/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Mục đích
a) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đủ kiến thức, kỹ năng về quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số theo lộ trình phù hợp.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; bảo đảm cơ cấu hợp lý theo vị trí việc làm, lĩnh vực, cấp hành chính, cơ quan, đơn vị; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện tốt chính sách dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có trình độ năng lực nghiệp vụ, góp phần củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước.
c) Nâng cao hợp lý tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số ở các cơ quan, đơn vị nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh nhưng phải đảm bảo yêu cầu về cơ cấu, biên chế được giao.
d) Xây dựng hệ thống thông tin, số liệu phản ánh thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong giai đoạn hiện nay nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
đ) Các sở, ban ngành; các xã, phường, đặc khu phải có kế hoạch cụ thể hàng năm để bố trí, tuyển dụng, sắp xếp, luân chuyển phù hợp.
e) Việc triển khai phải bảo đảm cụ thể, khả thi, có lộ trình, rõ đầu việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời gian thực hiện; gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ, hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc cung ứng dịch vụ công cho người dân.
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu đến năm 2030 đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu đề ra; đến năm 2035 đạt 100% chỉ tiêu theo các tỷ lệ sau:
a) Đối với cấp tỉnh: Tối thiểu từ 05% đến 10% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh; việc xác định tỷ lệ thực hiện bảo đảm theo khung định hướng tại Quyết định số 470/QĐ-TTg và phù hợp với điều kiện thực tiễn, cơ cấu vị trí việc làm, biên chế của tỉnh.
b) Ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã): Tùy theo tỷ lệ người dân tộc thiểu số của từng địa phương, xác định tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số:
- Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân số của xã.
c) Ở cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 172/KH-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” (sau đây gọi tắt là Quyết định số 470/QĐ-TTg); xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 1461/SNV-CCVC ngày 09/4/2026; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Mục đích
a) Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đủ kiến thức, kỹ năng về quản lý và chuyên môn, nghiệp vụ; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b) Làm cơ sở để các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, sử dụng, bổ nhiệm, luân chuyển và bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số theo lộ trình phù hợp.
2. Yêu cầu
a) Nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; bảo đảm cơ cấu hợp lý theo vị trí việc làm, lĩnh vực, cấp hành chính, cơ quan, đơn vị; góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, thực hiện tốt chính sách dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh.
b) Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất đạo đức, có trình độ năng lực nghiệp vụ, góp phần củng cố, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước.
c) Nâng cao hợp lý tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số ở các cơ quan, đơn vị nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh nhưng phải đảm bảo yêu cầu về cơ cấu, biên chế được giao.
d) Xây dựng hệ thống thông tin, số liệu phản ánh thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong giai đoạn hiện nay nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số.
đ) Các sở, ban ngành; các xã, phường, đặc khu phải có kế hoạch cụ thể hàng năm để bố trí, tuyển dụng, sắp xếp, luân chuyển phù hợp.
e) Việc triển khai phải bảo đảm cụ thể, khả thi, có lộ trình, rõ đầu việc, rõ cơ quan chủ trì, rõ cơ quan phối hợp, rõ thời gian thực hiện; gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương; đồng thời bảo đảm không làm ảnh hưởng đến chất lượng thực thi công vụ, hoạt động của cơ quan, đơn vị và việc cung ứng dịch vụ công cho người dân.
1. Mục tiêu chung
a) Tiếp tục nâng cao tỷ lệ, số lượng, chất lượng, bảo đảm cơ cấu hợp lý đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc, các địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, uy tín, năng lực, trình độ, chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; góp phần củng cố hệ thống chính trị cơ sở và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước nói chung và tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi nói riêng.
b) Gắn mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số với mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, thông qua phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ tại cơ sở.
2. Mục tiêu cụ thể về tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu đến năm 2030 đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu đề ra; đến năm 2035 đạt 100% chỉ tiêu theo các tỷ lệ sau:
a) Đối với cấp tỉnh: Tối thiểu từ 05% đến 10% tổng số biên chế được giao của cấp tỉnh; việc xác định tỷ lệ thực hiện bảo đảm theo khung định hướng tại Quyết định số 470/QĐ-TTg và phù hợp với điều kiện thực tiễn, cơ cấu vị trí việc làm, biên chế của tỉnh.
b) Ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã): Tùy theo tỷ lệ người dân tộc thiểu số của từng địa phương, xác định tỷ lệ cán bộ người dân tộc thiểu số:
- Tối thiểu là 5% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 5% đến dưới 10% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 5% đến 15% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 10% đến dưới 30% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 15% đến 25% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến dưới 50% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 25% đến 35% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 50% đến dưới 70% tổng dân số của xã.
- Tối thiểu là 35% đến 50% tổng số biên chế được giao của cấp xã đối với xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm trên 70% tổng dân số của xã.
c) Ở cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc:
- Tối thiểu 25% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh là người dân tộc thiểu số.
- Tối thiểu 25% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo là người dân tộc thiểu số.
- Ban và Phòng chuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc thuộc Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số thực hiện nhiệm vụ về công tác dân tộc.
3. Mục tiêu cụ thể về cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
Thực hiện theo lộ trình phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt tối thiểu 80% chỉ tiêu đề ra tại Kế hoạch và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% các mục tiêu cụ thể sau đây:
a) Bảo đảm cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số của tỉnh; phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số ở địa phương.
b) Bảo đảm cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp ở địa phương:
+ Tối thiểu là 10% ở cấp tỉnh, trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của tỉnh.
+ Tối thiểu là 20% ở cấp xã trên tổng số cán bộ người dân tộc thiểu số của xã.
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có từ 30% cán bộ người dân tộc thiểu số trở lên phải bảo đảm có viên chức quản lý người dân tộc thiểu số.
c) Bảo đảm cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số tối thiểu là 20% trong tổng số tỷ lệ tối thiểu cán bộ người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Mục II này.
4. Mục tiêu cụ thể về nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số
Phấn đấu từ năm 2026 đến năm 2030 đạt 80% và từ năm 2030 đến năm 2035 đạt 100% số cán bộ người dân tộc thiểu số được đào tạo, bồi dưỡng về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, kỹ năng số và phương thức quản lý hiện đại, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số quốc gia; bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định.
1. Tuyên truyền, quán triệt, phổ biến nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg
a) Nội dung thực hiện:
- Tổ chức quán triệt, phổ biến đầy đủ nội dung Quyết định số 470/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến các sở, ban, ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để thống nhất nhận thức và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, cổng/trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị, địa phương; lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các hội nghị, lớp bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên đề, hoạt động phổ biến pháp luật, công tác dân vận và công tác dân tộc.
b) Thời gian thực hiện: Quý II/2026 và thực hiện thường xuyên trong giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện: Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
a) Rà soát, thống kê hiện trạng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức rà soát, thống kê, cập nhật đầy đủ hiện trạng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo từng cơ quan, đơn vị, địa phương; từng cấp hành chính; vị trí việc làm; ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ cấu tuổi, giới tính, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, thành phần dân tộc, chức vụ lãnh đạo, quản lý, tình trạng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu sử dụng.
+ Trên cơ sở kết quả rà soát, xây dựng, chuẩn hóa và cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, quản lý, tham mưu thực hiện đảm bảo theo mục tiêu của Đề án, Kế hoạch; xác định rõ những cơ quan, đơn vị, địa phương còn thiếu hụt, mất cân đối hoặc chưa bảo đảm cơ cấu hợp lý để có giải pháp khắc phục theo lộ trình.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành đợt rà soát, thống kê ban đầu trong Quý II/2026; cập nhật, rà soát bổ sung hằng năm.
- Tổ chức thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
+ Cơ quan phối hợp: Ban Dân tộc HĐND tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
b) Rà soát, xác định tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của tỉnh và từng địa bàn cấp xã.
- Nội dung thực hiện:
+ Rà soát, xác định tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số toàn tỉnh và từng đơn vị hành chính cấp xã trên cơ sở số liệu thống kê, số liệu quản lý dân cư và các nguồn số liệu chính thức khác theo quy định; đồng thời xác định cơ cấu các thành phần dân tộc thiểu số chủ yếu trên địa bàn tỉnh và từng địa phương để làm căn cứ bố trí cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp.
+ Kết quả rà soát phải thể hiện rõ tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của tỉnh Quảng Ngãi (kèm theo biểu số liệu), tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của từng đơn vị hành chính cấp xã (kèm theo biểu số liệu), làm căn cứ để xác định nhóm tỷ lệ áp dụng theo Quyết định số 470/QĐ-TTg.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong Quý II/2026; rà soát, cập nhật khi có số liệu chính thức mới hoặc khi có thay đổi địa giới hành chính, quy mô dân số.
- Tổ chức thực hiện:
+ Cơ quan chủ trì: Sở Dân tộc và Tôn giáo
+ Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, cơ quan Thống kê có liên quan, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
4. Xác định chỉ tiêu bố trí biên chế, vị trí việc làm và cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- Trên cơ sở kết quả rà soát hiện trạng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ người dân tộc thiểu số, tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của tỉnh, từng địa bàn cấp xã, các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định chỉ tiêu bố trí biên chế, vị trí việc làm, cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số theo nguyên tắc bảo đảm tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số, phù hợp với cơ cấu thành phần dân tộc thiểu số tại địa phương, yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp và biên chế được giao.
- Đối với cấp tỉnh: Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh, mức tối thiểu bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số trong tổng số biên chế được giao từ 5% đến 10%.
- Đối với cấp xã: Trên cơ sở tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số của từng đơn vị hành chính cấp xã (xác định theo kết quả rà soát), xác định mức tối thiểu bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số trong tổng số biên chế được giao của cấp xã theo điểm b, khoản 2, mục II Kế hoạch này.
- Đối với cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng, nhiệm vụ về công tác dân tộc: Tối thiểu là 25% tổng số thành viên Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; tối thiểu 25% tổng biên chế được giao của Sở Dân tộc và Tôn giáo; đồng thời ưu tiên bố trí cán bộ người dân tộc thiểu số trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc ở cấp xã.
- Cơ cấu hợp lý cán bộ dân tộc thiểu số giữ chức danh lãnh đạo, quản lý; cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ thuộc các dân tộc rất ít người đảm bảo mục tiêu Kế hoạch.
- Kết quả xác định mục tiêu, cơ cấu bố trí phải được lồng ghép vào kế hoạch biên chế, vị trí việc làm, kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển hằng năm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
b) Thời gian thực hiện: Hoàn thành việc xác định mục tiêu, cơ cấu ban đầu trong Quý III/2026; rà soát, điều chỉnh, bổ sung hằng năm hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Đề nghị Ban Dân tộc HĐND tỉnh triển khai, Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan.
5. Tạo nguồn, tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng cán bộ người dân tộc thiểu số
a) Nội dung thực hiện:
- Gắn công tác tạo nguồn cán bộ người dân tộc thiểu số với quy hoạch cán bộ và nhu cầu sử dụng của từng cơ quan, đơn vị, địa phương; ưu tiên các lĩnh vực về giáo dục, y tế, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, nông nghiệp, lâm nghiệp và các lĩnh vực trực tiếp phục vụ phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; chú trọng nguồn học sinh, sinh viên, viên chức, người lao động là người dân tộc thiểu số có phẩm chất, năng lực, trình độ phù hợp, thực hiện lồng ghép với Đề án “Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026-2035, định hướng đến năm 2035” theo Quyết định 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch triển khai của UBND tỉnh; quan tâm nguồn cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ ở cơ sở, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Trong tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật; đồng thời chủ động đề xuất giải pháp để từng bước nâng cao tỷ lệ và cơ cấu cán bộ người dân tộc thiểu số phù hợp với mục tiêu, vị trí việc làm, lĩnh vực công tác và yêu cầu nhiệm vụ.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện hằng năm và theo kế hoạch tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan, đơn vị liên quan.
a) Nội dung thực hiện:
- Rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ người dân tộc thiểu số theo từng nhóm đối tượng; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, kiến thức dân tộc, kiến thức khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, kỹ năng công tác ở cơ sở và các nội dung cần thiết khác để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nói chung và cán bộ người dân tộc thiểu số nói riêng.
- Quan tâm đưa vào quy hoạch, sử dụng, bố trí, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, luân chuyển, điều động cán bộ người dân tộc thiểu số có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, triển vọng phát triển; bảo đảm cơ cấu hợp lý giữa các ngành, lĩnh vực, địa bàn, cấp hành chính; chú trọng cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số ở các cơ quan làm công tác dân tộc và địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Thời gian thực hiện: Rà soát, xây dựng kế hoạch từ Quý III/2026 và triển khai hằng năm.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì:
+ Sở Nội vụ chủ trì thực hiện nội dung 1
+ Các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện nội dung 2
- Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
7. Nghiên cứu, đề xuất chính sách đặc thù của tỉnh để hỗ trợ thực hiện Đề án a) Nội dung thực hiện:
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, nhu cầu và khả năng cân đối nguồn lực của địa phương; trên cơ sở quy định của trung ương, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét ban hành hoặc trình ban hành cơ chế, chính sách đặc thù của tỉnh nhằm hỗ trợ tạo nguồn, thu hút, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, trong đó chú trọng đối tượng là cán bộ người dân tộc thiểu số và cán bộ không phải là người dân tộc thiểu số nhưng đến công tác tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; ưu tiên cán bộ trẻ, cán bộ nữ, cán bộ công tác ở địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Việc đề xuất chính sách đặc thù phải bảo đảm đúng thẩm quyền, phù hợp quy định của pháp luật, gắn với mục tiêu, chỉ tiêu, lộ trình thực hiện Đề án, khả năng cân đối ngân sách và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
b) Thời gian thực hiện: Nghiên cứu, đề xuất trong giai đoạn 2026 - 2028; rà soát, bổ sung khi cần thiết.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ
- Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Theo dõi, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ báo cáo
a) Nội dung thực hiện:
- Xây dựng cơ chế theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; chấn chỉnh những nơi triển khai chậm, hình thức hoặc không bảo đảm yêu cầu.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số; xây dựng, cập nhật đầy đủ dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ người dân tộc thiểu số, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hàn h và giám sát thực hiện Đề án, Kế hoạch.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện theo từng giai đoạn; tổng hợp đầy đủ kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và kiến nghị, đề xuất.
b) Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên; sơ kết vào năm 2028, tổng kết vào năm 2030 và tiếp tục theo dõi, đánh giá theo định hướng đến năm 2035.
c) Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Dân tộc và Tôn giáo, các sở, ban, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan.
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. Hằng năm, căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên theo hướng có mục tiêu, bảo đảm tập trung, trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các địa bàn đặc biệt khó khăn, các dân tộc rất ít người và các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số. Lồng ghép kinh phí thực hiện Đề án với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác có liên quan, bảo đảm rõ mục tiêu, rõ nội dung, tránh dàn trải, trùng lắp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện Đề án theo định hướng chung của Nhà nước.
1. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và nội dung Kế hoạch này, khẩn trương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể của cơ quan, đơn vị, địa phương; tổ chức rà soát, xác định hiện trạng, nhu cầu, chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; bố trí việc làm đối với sinh viên người dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau tốt nghiệp theo đúng quy định.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện các mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số theo Đề án và Kế hoạch này, đảm bảo về tiến độ, chất lượng và kết quả tổ chức thực hiện; định kỳ trước ngày 01/11 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp.
2. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện; chủ trì tham mưu xác định chỉ tiêu, cơ cấu, vị trí việc làm, kế hoạch tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển, bố trí cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số theo thẩm quyền.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết (nếu có), báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Dân tộc và Tôn giáo và cấp có thẩm quyền theo quy định; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan rà soát, xác định tỷ lệ dân số là người dân tộc thiểu số của tỉnh và từng địa bàn cấp xã; cung cấp thông tin, dữ liệu, tham gia thẩm định, đề xuất cơ cấu, chỉ tiêu, giải pháp thực hiện phù hợp với đặc điểm thành phần dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp nghiên cứu, tham mưu các giải pháp về công tác dân tộc, chính sách dân tộc, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức dân tộc, tạo nguồn cán bộ và đề xuất chính sách đặc thù của tỉnh để hỗ trợ thực hiện Đề án.
4. Sở Tài chính: Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước và quy định hiện hành; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí bảo đảm đúng quy định.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc tỉnh:
Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan liên quan trong công tác tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; chú trọng nguồn học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có phẩm chất, năng lực, kết quả học tập tốt, phù hợp nhu cầu sử dụng của tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh