Kế hoạch 172/KH-UBND năm 2025 phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050
| Số hiệu | 172/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 20/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Mai Sơn |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 172/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”; Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 04/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn và một số ngành công nghệ số cốt lõi;
Thực hiện Thông báo số 05/TB-VPCP ngày 06/01/2025 của Văn phòng Chính phủ về Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tại Phiên họp thứ nhất ngày 14 tháng 12 năm 2024;
Căn cứ Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 336/TTr-KHCN ngày 01/12/2025.
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN
1. Bối cảnh, tình hình quốc tế và khu vực
Phát triển công nghiệp bán dẫn là xu hướng chung của thế giới trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và tiếp tục là xu thế tất yếu trong tương lai; là nhu cầu khách quan, lựa chọn chiến lược, ưu tiên hàng đầu; cần tiếp tục triển khai toàn diện, bao gồm đầu tư mạnh mẽ vào phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục đột phá về thể chế và đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng; hợp tác quốc tế với các quốc gia, nền kinh tế, tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới.
Ngành công nghiệp bán dẫn, với vai trò then chốt trong nền kinh tế số, đang ngày càng khẳng định vị thế quan trọng trong bối cảnh thế giới bước vào kỷ nguyên CMCN 4.0. Sản phẩm bán dẫn đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động khác nhau của đời sống kinh tế, xã hội.
Ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu năm 2024 đạt doanh số 627 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước. Dự báo đến năm 2030, doanh số có thể chạm mốc 1.000 tỷ USD và đạt 2.000 tỷ USD vào năm 2040. Ước tính ngành công nghiệp bán dẫn cần hơn 1.000.000 nhân sự mới vào năm 2030, nhưng nguồn cung lao động không đáp ứng đủ, đặc biệt là tại các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
Ở khu vực Đông Nam Á, Singapore có đóng góp hơn 10% tổng sản lượng bán dẫn toàn cầu, với hệ sinh thái từ R&D đến sản xuất, thử nghiệm. Các tập đoàn lớn như Micron, Applied Materials đang đầu tư mạnh mẽ; Malaysia chuyển từ sản xuất hậu cần sang thiết kế và đóng gói công nghệ cao, thu hút hơn 232,2 tỷ USD đầu tư từ 2021-2024; Thái Lan tập trung sản xuất tấm mạch in PCB, thu hút đầu tư từ các công ty Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
2. Bối cảnh tình hình trong nước và của tỉnh
Việt Nam có lợi thế địa chính trị, nhân lực về công nghiệp bán dẫn. Đây là cơ hội để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng của ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu. Nằm ở trung tâm của khu vực đang chiếm tới 70% sản lượng sản xuất của ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu, trong nhóm các nước có tốc độ phát triển nhanh nhất; là quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược với nhiều cường quốc bán dẫn.
Việt Nam có tiềm năng về trữ lượng đất hiếm, ước đạt khoảng 20 triệu tấn. Việt Nam là 01 trong 16 quốc gia đông dân nhất trên thế giới, có tỷ lệ dân số trẻ, có lợi thế nhân lực có năng lực về STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), có khả năng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu nhân lực để phát triển ngành công nghiệp bán dẫn.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam đặt ưu tiên hàng đầu cho phát triển công nghiệp bán dẫn. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều công nghệ, xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh, tự lực, tự cường.
Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu tham gia vào lắp ráp, thử nghiệm, đóng gói. Hầu hết các hoạt động quan trọng trong chuỗi cung ứng thuộc về các công ty nước ngoài với sự hiện diện của các tập đoàn như: Intel, Samsung, Amkor, Micron…
Bắc Ninh có lợi thế là trung tâm sản xuất điện tử lớn của Việt Nam, cứ điểm hoạt động của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn như Samsung, Foxconn, Cannon, Amkor, Goertek… giá trị sản xuất ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, vi tính và sản phẩm quang học sơ bộ năm 2024 chiếm 74%/tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp. Điều này chứng tỏ rằng dư địa phát triển ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh tương đối lớn, là ngành công nghiệp mũi nhọn trong thời gian tới đây. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đang triển khai thu hút đầu tư, thực hiện dự án: “Nhà máy sản xuất, lắp ráp và thử nghiệm vật liệu, thiết bị bán dẫn” của Công ty TNHH Amkor Technology Việt Nam với tổng vốn đầu tư 1,6 tỷ USD và “Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất Hana Micron Việt Nam” của Công ty TNHH Hana Micron Việt Nam với tổng số vốn đầu tư 30 triệu USD; bên cạnh khoảng gần 30 dự án đăng ký hoạt động, sản xuất, gia công trong lĩnh vực điện tử có liên quan đến bán dẫn…
Trên địa bàn tỉnh, hết năm 2024, lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm 40,76%/tổng số lao động, trong đó lao động làm việc trong các khu công nghiệp khoảng 542.000 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%/tổng số lao động, trong đó, lao động được cấp chứng chỉ 41%/tổng số lao động. Điều này cho thấy sự thiếu hụt lao động có kỹ năng chuyên môn, tay nghề cao. Đặc biệt, áp lực nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh là rất lớn, chỉ tính riêng nhà máy Amkor Bắc Ninh đi vào hoạt động với công suất tối đa dự kiến nhu cầu lao động khoảng 7.000 người, định hướng đến 2035 khoảng 10.000 lao động.
1. Lợi thế
Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, là trung tâm sản xuất điện tử lớn với hệ sinh thái doanh nghiệp điện tử phụ trợ tương đối phát triển (60% doanh nghiệp trong Khu công nghiệp thuộc lĩnh vực điện, điện tử), tạo nền tảng tốt để phát triển công nghiệp bán dẫn, hiện đã thu hút và phát triển nhiều doanh nghiệp bán dẫn như Amkor, Micron, ITM Semiconductor,...; có hệ thống Khu công nghiệp phát triển, có tiềm năng mở rộng dành riêng cho công nghiệp bán dẫn và nguồn lao động dồi dào. Có hệ thống doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công các sản phẩm điện tử, đặc biệt là hệ thống doanh nghiệp theo chuỗi vệ tinh sản xuất.
2. Thách thức
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 172/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ-TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1017/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình “Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050”; Quyết định số 1018/QĐ-TTg ngày 21/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chiến lược phát triển công nghiệp bán dẫn Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Chỉ thị số 43/CT-TTg ngày 04/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn và một số ngành công nghệ số cốt lõi;
Thực hiện Thông báo số 05/TB-VPCP ngày 06/01/2025 của Văn phòng Chính phủ về Thông báo Kết luận của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tại Phiên họp thứ nhất ngày 14 tháng 12 năm 2024;
Căn cứ Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 11/8/2025 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ và Kế hoạch số 07-KH/TU ngày 25/7/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 336/TTr-KHCN ngày 01/12/2025.
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030, định hướng đến năm 2050, cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH, TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN
1. Bối cảnh, tình hình quốc tế và khu vực
Phát triển công nghiệp bán dẫn là xu hướng chung của thế giới trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và tiếp tục là xu thế tất yếu trong tương lai; là nhu cầu khách quan, lựa chọn chiến lược, ưu tiên hàng đầu; cần tiếp tục triển khai toàn diện, bao gồm đầu tư mạnh mẽ vào phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục đột phá về thể chế và đầu tư nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng; hợp tác quốc tế với các quốc gia, nền kinh tế, tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới.
Ngành công nghiệp bán dẫn, với vai trò then chốt trong nền kinh tế số, đang ngày càng khẳng định vị thế quan trọng trong bối cảnh thế giới bước vào kỷ nguyên CMCN 4.0. Sản phẩm bán dẫn đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều hoạt động khác nhau của đời sống kinh tế, xã hội.
Ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu năm 2024 đạt doanh số 627 tỷ USD, tăng 19% so với năm trước. Dự báo đến năm 2030, doanh số có thể chạm mốc 1.000 tỷ USD và đạt 2.000 tỷ USD vào năm 2040. Ước tính ngành công nghiệp bán dẫn cần hơn 1.000.000 nhân sự mới vào năm 2030, nhưng nguồn cung lao động không đáp ứng đủ, đặc biệt là tại các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan.
Ở khu vực Đông Nam Á, Singapore có đóng góp hơn 10% tổng sản lượng bán dẫn toàn cầu, với hệ sinh thái từ R&D đến sản xuất, thử nghiệm. Các tập đoàn lớn như Micron, Applied Materials đang đầu tư mạnh mẽ; Malaysia chuyển từ sản xuất hậu cần sang thiết kế và đóng gói công nghệ cao, thu hút hơn 232,2 tỷ USD đầu tư từ 2021-2024; Thái Lan tập trung sản xuất tấm mạch in PCB, thu hút đầu tư từ các công ty Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.
2. Bối cảnh tình hình trong nước và của tỉnh
Việt Nam có lợi thế địa chính trị, nhân lực về công nghiệp bán dẫn. Đây là cơ hội để tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng của ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu. Nằm ở trung tâm của khu vực đang chiếm tới 70% sản lượng sản xuất của ngành công nghiệp bán dẫn toàn cầu, trong nhóm các nước có tốc độ phát triển nhanh nhất; là quốc gia có quan hệ đối tác chiến lược với nhiều cường quốc bán dẫn.
Việt Nam có tiềm năng về trữ lượng đất hiếm, ước đạt khoảng 20 triệu tấn. Việt Nam là 01 trong 16 quốc gia đông dân nhất trên thế giới, có tỷ lệ dân số trẻ, có lợi thế nhân lực có năng lực về STEM (Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học), có khả năng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu nhân lực để phát triển ngành công nghiệp bán dẫn.
Hiện nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam đặt ưu tiên hàng đầu cho phát triển công nghiệp bán dẫn. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 xác định ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp nền tảng, phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều công nghệ, xây dựng nền công nghiệp quốc gia vững mạnh, tự lực, tự cường.
Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu tham gia vào lắp ráp, thử nghiệm, đóng gói. Hầu hết các hoạt động quan trọng trong chuỗi cung ứng thuộc về các công ty nước ngoài với sự hiện diện của các tập đoàn như: Intel, Samsung, Amkor, Micron…
Bắc Ninh có lợi thế là trung tâm sản xuất điện tử lớn của Việt Nam, cứ điểm hoạt động của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn như Samsung, Foxconn, Cannon, Amkor, Goertek… giá trị sản xuất ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, vi tính và sản phẩm quang học sơ bộ năm 2024 chiếm 74%/tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp. Điều này chứng tỏ rằng dư địa phát triển ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh tương đối lớn, là ngành công nghiệp mũi nhọn trong thời gian tới đây. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đang triển khai thu hút đầu tư, thực hiện dự án: “Nhà máy sản xuất, lắp ráp và thử nghiệm vật liệu, thiết bị bán dẫn” của Công ty TNHH Amkor Technology Việt Nam với tổng vốn đầu tư 1,6 tỷ USD và “Dự án mở rộng Nhà máy sản xuất Hana Micron Việt Nam” của Công ty TNHH Hana Micron Việt Nam với tổng số vốn đầu tư 30 triệu USD; bên cạnh khoảng gần 30 dự án đăng ký hoạt động, sản xuất, gia công trong lĩnh vực điện tử có liên quan đến bán dẫn…
Trên địa bàn tỉnh, hết năm 2024, lao động trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng chiếm 40,76%/tổng số lao động, trong đó lao động làm việc trong các khu công nghiệp khoảng 542.000 người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%/tổng số lao động, trong đó, lao động được cấp chứng chỉ 41%/tổng số lao động. Điều này cho thấy sự thiếu hụt lao động có kỹ năng chuyên môn, tay nghề cao. Đặc biệt, áp lực nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh là rất lớn, chỉ tính riêng nhà máy Amkor Bắc Ninh đi vào hoạt động với công suất tối đa dự kiến nhu cầu lao động khoảng 7.000 người, định hướng đến 2035 khoảng 10.000 lao động.
1. Lợi thế
Bắc Ninh có vị trí địa lý thuận lợi, là trung tâm sản xuất điện tử lớn với hệ sinh thái doanh nghiệp điện tử phụ trợ tương đối phát triển (60% doanh nghiệp trong Khu công nghiệp thuộc lĩnh vực điện, điện tử), tạo nền tảng tốt để phát triển công nghiệp bán dẫn, hiện đã thu hút và phát triển nhiều doanh nghiệp bán dẫn như Amkor, Micron, ITM Semiconductor,...; có hệ thống Khu công nghiệp phát triển, có tiềm năng mở rộng dành riêng cho công nghiệp bán dẫn và nguồn lao động dồi dào. Có hệ thống doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công các sản phẩm điện tử, đặc biệt là hệ thống doanh nghiệp theo chuỗi vệ tinh sản xuất.
2. Thách thức
Về Hạ tầng kỹ thuật chuyên biệt: Tỉnh chưa có khu công nghiệp được quy hoạch và đầu tư hạ tầng chuyên biệt hoàn toàn cho công nghiệp bán dẫn. Đặc biệt là hạ tầng thiết yếu như hệ thống cung cấp nước siêu tinh khiết, hệ thống cung cấp điện ổn định, liên tục đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế cho sản xuất công nghệ cao chưa được đầu tư đồng bộ và đạt tiêu chuẩn.
Về Nguồn nhân lực chất lượng cao: Mặc dù được sự quan tâm, chỉ đạo, hỗ trợ, khuyến khích phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, song Bắc Ninh vẫn đối mặt với thách thức thiếu hụt nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên môn và tay nghề cao, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư, chuyên gia có trình độ sâu về thiết kế vi mạch, chế tạo và kiểm thử. Nhu cầu nhân lực thực tế từ các dự án lớn như Amkor (dự kiến 7.000 - 10.000 người) tạo áp lực rất lớn lên hệ thống đào tạo.
Về Thu hút đầu tư chiến lược và phát triển chuỗi giá trị: Việc thu hút các tập đoàn hàng đầu thế giới đầu tư vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao như nghiên cứu và phát triển (R&D), thiết kế, chế tạo (fab) gặp nhiều khó khăn. Hiện tại, các dự án chủ yếu tập trung vào công đoạn kiểm thử và đóng gói (ATMP). Số lượng doanh nghiệp trực tiếp sản xuất sản phẩm bán dẫn còn ít, chuỗi cung ứng nội địa chưa hình thành rõ nét.
Về Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D): Hoạt động R&D, làm chủ công nghệ lõi, phát triển sản phẩm chip “Make in Vietnam”, đặc biệt là các chip chuyên dụng (AI, IoT) còn hạn chế. Thiếu các trung tâm R&D đủ mạnh và cơ sở hạ tầng dùng chung phục vụ nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm.
Về Doanh nghiệp nội địa: Doanh nghiệp nội địa trong hệ sinh thái bán dẫn còn mờ nhạt, chưa đủ năng lực tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2050
Quy hoạch, thành lập, phát triển các khu công nghiệp chuyên về ngành công nghiệp bán dẫn Bắc Ninh. Hoàn thiện, phát triển các trung tâm R&D trong lĩnh vực công nghệ bán dẫn.
Đẩy mạnh việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu chuyên gia, kỹ thuật theo yêu cầu về cơ cấu, số lượng và trình độ, chất lượng nhân lực phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn theo Chỉ thị số 43/CT- TTg và Quyết định số 1017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Xây dựng tỉnh Bắc Ninh trở thành trung tâm công nghiệp bán dẫn tại miền Bắc, hàng đầu Việt Nam. Thu hút phát triển công nghiệp bán dẫn theo chiều sâu và phát triển khu công nghiệp công nghệ số tập trung, ưu tiên thu hút phát triển công nghiệp bán dẫn vào các khu công nghiệp tập trung theo đúng phương án, định hướng quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung và các quy hoạch kỹ thuật chuyên ngành. Đổi mới các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư vào Bắc Ninh các doanh nghiệp, tập đoàn đi đầu về ngành công nghiệp bán dẫn như: Intel, Samsung, NVIDIA, Qualcomm, Amkor… xây dựng các nhà máy chế tạo, sản xuất vi mạch hoàn chỉnh, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành cứ điểm quan trọng, là trụ cột trong hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch và linh kiện bán dẫn hiện đại, một trong những trung tâm chiến lược của ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Chú trọng hoàn thiện hệ sinh thái doanh nghiệp nội địa lĩnh vực bán dẫn tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
* Một số chỉ tiêu cụ thể:
Phấn đấu thu hút đầu tư mới 03-05 tập đoàn công nghệ lớn đầu tư nhà máy và trung tâm R&D tại Bắc Ninh hoặc các nhà đầu tư hiện có tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất. Có ít nhất từ 1 đến 2 doanh nghiệp thiết kế, 1 đến 2 nhà máy chế tạo chip bán dẫn và 5 nhà máy đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn; phát triển một số sản phẩm bán dẫn chuyên dụng trong một số ngành lĩnh vực. Có quy mô doanh thu công nghiệp điện tử của tỉnh Bắc Ninh đạt trên 60 tỷ USD/năm, giá trị gia tăng từ 14% - 16%; trong đó doanh thu ngành công nghiệp bán dẫn trên 3 tỷ USD/năm, giá trị gia tăng từ 15% - 16%.
Đến năm 2030, đào tạo tối thiểu 30.000 lao động ngành công nghiệp bán dẫn, trong đó, trình độ đại học 500 người, cao đẳng 13.000 người, trung cấp và đào tạo nâng cao, chuyển đổi: 16.500 người. Quy mô nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Bắc Ninh đạt trên 5.000 kỹ sư, cử nhân có cơ cấu, số lượng phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển.
Đưa Bắc Ninh trở thành trung tâm đào tạo, sản xuất vi mạch và bán dẫn hàng đầu khu vực. Hình thành các nhà máy sản xuất chip tại Bắc Ninh, tiến tới làm chủ một số công nghệ lõi. Tham gia sâu vào chuỗi cung ứng bán dẫn toàn cầu, xuất khẩu sản phẩm bán dẫn mang thương hiệu “Made in Vietnam”.
Thu hút, phát triển ít nhất 30 doanh nghiệp thiết kế, 03 nhà máy chế tạo chip bán dẫn, 25 nhà máy đóng gói, kiểm thử sản phẩm bán dẫn, làm chủ nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực bán dẫn.
Quy mô doanh thu công nghiệp điện tử tại Bắc Ninh đạt trên 130 tỷ USD/năm, giá trị gia tăng tại Bắc Ninh đạt từ 18% - 20%; trong đó, doanh thu từ ngành công nghiệp bán dẫn đạt trên 25 tỷ USD/năm, giá trị gia tăng từ 20% - 22%;
Quy mô nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Bắc Ninh đạt trên 12.000 kỹ sư, cử nhân có cơ cấu, số lượng phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN TỈNH BẮC NINH
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển ngành bán dẫn
1.1. Thực hiện các chính sách
Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định cho các công ty đầu tư vào bán dẫn. Ưu đãi thuế nhập khẩu theo quy định khi nhập khẩu linh kiện, thiết bị công nghệ cao phục vụ nghiên cứu, sản xuất.
Áp dụng cơ chế “Luồng xanh 60%” cho các hồ sơ, thủ tục, dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp bán dẫn.
1.2. Xây dựng chính sách ưu đãi đặc thù, bao gồm
Hỗ trợ tín dụng lãi suất cho doanh nghiệp khởi nghiệp lĩnh vực bán dẫn. Thành lập Quỹ hỗ trợ đổi mới sáng tạo bán dẫn cho doanh nghiệp nội địa. Chính sách hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng tại các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đối với các doanh nghiệp sản xuất trong lĩnh vực bán dẫn.
2. Thành lập Ban chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp bán dẫn cấp tỉnh
Ban chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp bán dẫn cấp tỉnh thành lập và hoạt động theo mô hình của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn.
Tổ chức rà soát, đánh giá nhu cầu về quy mô, cơ cấu nhân lực phục vụ phát triển ngành công nghiệp bán dẫn; xây dựng, cập nhật, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động. Xác định việc đào tạo, chuẩn bị nguồn nhân lực cần phải đi trước một bước; đào tạo bổ sung, đào tạo lại là nhiệm vụ cần chú trọng bên cạnh đào tạo mới. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng cho những người lao động đã có các kỹ năng cơ bản để kịp thời tham gia vào các vị trí việc làm trong chuỗi giá trị ngành công nghiệp bán dẫn là một cách hiệu quả để bổ sung nguồn nhân lực thiếu hụt trong giai đoạn hiện nay.
Rà soát, đánh giá thực trạng, năng lực tổ chức đào tạo nhân lực ở các ngành nghề, công việc có liên quan phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn. Chú trọng việc hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu quốc tế để triển khai chương trình đào tạo kỹ sư vi mạch theo tiêu chuẩn toàn cầu. Phát triển đội ngũ nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn, đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp bán dẫn của tỉnh và cả nước trong tất cả các công đoạn của chuỗi giá trị trong ngành công nghiệp bán dẫn, tập trung vào công đoạn thiết kế vi mạch bán dẫn, đóng gói và kiểm thử vi mạch bán dẫn; mở các chương trình đào tạo vi mạch, bán dẫn theo tiêu chuẩn quốc tế tại các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh hoàn thiện và thực thi cơ chế hợp tác hiệu quả giữa Nhà nước, Nhà trường, Nhà doanh nghiệp tại địa phương và các vùng lân cận. Hoàn thiện và triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách cụ thể trong thu hút nhân tài làm việc trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn; hỗ trợ học bổng, vốn vay ưu đãi cho sinh viên, kỹ thuật viên ngành vi mạch tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. Mở rộng các mô hình đào tạo STEM từ bậc phổ thông nhằm tạo nguồn lực lâu dài; Khuyến khích khởi nghiệp bán dẫn tại tỉnh Bắc Ninh, hỗ trợ vườn ươm công nghệ.
Tăng cường gắn kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các trung tâm dịch vụ việc làm, sàn giao dịch việc làm, hội chợ việc làm, trung tâm khởi nghiệp đổi mới sáng tạo để hỗ trợ người học tìm việc làm sau tốt nghiệp đồng thời tăng cường kết nối với các địa bàn lân cận để tuyển chọn lao động có kỹ năng làm việc trong ngành công nghiệp bán dẫn.
Tăng cường hợp tác quốc tế trong việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, chuyên gia và tổ chức liên kết đào tạo ở các ngành nghề liên quan đến lĩnh vực bán dẫn. Thu hút nhà nghiên cứu giỏi trong và ngoài nước tham gia giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hỗ trợ kinh phí cử các giảng viên, chuyên gia về thiết kế vi mạch và sản xuất chip bán dẫn tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn tại các nước phát triển: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc… Thường xuyên tổ chức hội thảo để chuyển giao các công nghệ từ các đối tác phát triển (các quốc gia đi đầu về ngành bán dẫn như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc…); bổi dưỡng, học tập kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước các cấp về ngành công nghiệp bán dẫn.
4. Phát triển hạ tầng công nghiệp bán dẫn
Thu hút phát triển công nghiệp bán dẫn theo chiều sâu và phát triển khu công nghệ công nghệ số tập trung, ưu tiên thu hút phát triển công nghiệp bán dẫn tại các địa bàn trọng điểm như Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài, Quang Châu, Vân Trung, Đình Trám, Song Khê, Nội Hoàng, Yên Lư... và các khu công nghiệp đã được quy hoạch.
Tập trung phát triển hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn, nhất là hệ sinh thái công nghiệp - đô thị chuyên biệt cho ngành, xây dựng Bắc Ninh trở thành trung tâm tăng trưởng lớn của ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam và khu vực; Hình thành Trung tâm tính toán thông minh của tỉnh.
Đảm bảo cung cấp hạ tầng thiết yếu và internet đáp ứng theo chuẩn quốc tế nhằm phục vụ sản xuất công nghệ cao. Phát triển hạ tầng công nghệ xanh, ưu tiên năng lượng tái tạo trong sản xuất vi mạch.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng trung tâm nghiên cứu & phát triển (R&D) trong lĩnh vực vi mạch và sản xuất chip bán dẫn.
5. Thu hút đầu tư và hợp tác quốc tế
Tăng cường tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư về công nghiệp bán dẫn với các đối tác lớn. Kêu gọi thu hút đầu tư mới hoặc mở rộng sản xuất tại Bắc Ninh (các doanh nghiệp, tập đoàn đi đầu về ngành công nghiệp bán dẫn như: Intel, Samsung, NVIDIA, Qualcomm, Amkor,…).
Thúc đẩy hợp tác sâu rộng, đẩy mạnh giao thương, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, xuất - nhập khẩu với các đối tác phát triển như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan,…
Đẩy mạnh đầu tư và thu hút đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ lõi, sản phẩm chip chuyên dụng (AI, IoT) và xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung cho nghiên cứu, phát triển công nghệ bán dẫn; nghiên cứu và phát triển các thiết bị điện tử thế hệ mới tích hợp chip chuyên dụng.
6. Đảm bảo môi trường đầu tư và phát triển bền vững
Đầu tư vào hạ tầng công nghệ xanh, sử dụng năng lượng tái tạo trong sản xuất chip bán dẫn bảo đảm tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường, xử lý chất thải công nghiệp bán dẫn hiệu quả.
Xây dựng hệ sinh thái doanh nghiệp hỗ trợ, kết nối với các công ty logistics, nhà cung cấp linh kiện bán dẫn.
1. Nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, nguồn đầu tư của doanh nghiệp.
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, các trường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo kỹ thuật và UBND các xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ, địa bàn được phân công theo dõi chủ động nghiên cứu, triển khai thực hiện, xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch theo từng giai đoạn để tổ chức thực hiện nghiêm túc và hiệu quả Kế hoạch này góp phần đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn toàn tỉnh; hình thành hệ sinh thái ngành công nghiệp sản xuất chip - bán dẫn trở thành ngành thế mạnh, tạo lợi thế thu hút các nhà đầu tư vào tỉnh Bắc Ninh thực hiện khát vọng vươn lên, đóng góp quan trọng vào sự phát triển chung của cả nước trong kỷ nguyên mới.
Tập trung nghiên cứu, tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ, chương trình, đề án được giao tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
2. Đồng hành, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp thông qua các hoạt động đối thoại trực tiếp, thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí trung gian, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, thuận lợi, tăng sức cạnh tranh để thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực bán dẫn như báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy, thị thực nhập cảnh, giấy phép lao động... Áp dụng cơ chế “Luồng xanh 60%” cho các hồ sơ, thủ tục, dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp bán dẫn.
3. Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác với các quốc gia, nền kinh tế sở hữu năng lực sản xuất bán dẫn, tham gia vào chuỗi cung ứng sản phẩm, vật liệu, linh kiện bán dẫn cho các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh. Thu hút thành công các doanh nghiệp hàng đầu trên thế giới, đặc biệt các doanh nghiệp có vai trò quyết định hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn chuyển dịch chuỗi cung ứng về Việt Nam, đặt văn phòng, xây dựng các trung tâm R&D, phòng thí nghiệm về bán dẫn tại tỉnh Bắc Ninh; trong đó đặc biệt quan tâm thúc đẩy quan hệ đối tác với các doanh nghiệp lớn về bán dẫn như: Intel, Samsung, Amkor, Hana Micron. Từng bước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu về bán dẫn, chuyển giao và dần tiến tới làm chủ công nghệ.
4. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, chủ động cập nhật các chỉ đạo mới của Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ, ngành và đề xuất với UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo triển khai thực hiện./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP BÁN DẪN TỈNH BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2050
(Kèm theo Quyết định số: 172/KH-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh
Bắc Ninh)
|
STT |
Nhiệm vụ/Chương trình/Đề án |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng đến năm 2050 |
Ban Quản lý các KCN tỉnh |
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
Thường xuyên |
|
2 |
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ ngành công nghiệp bán dẫn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
3 |
Tham mưu các hoạt động đẩy mạnh thu hút, hình thành trung tâm nghiên cứu, thiết kế, sản xuất bán dẫn và trí tuệ nhân tạo (AI) tại Khu công nghệ thông tin tập trung tỉnh Bắc Ninh |
Ban Quản lý các KCN tỉnh |
Các Sở: Sở Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Công Thương và các đơn vị, địa phương, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
4 |
Nghiên cứu, tham mưu ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định một số chính sách hỗ trợ hợp tác quốc tế và đào tạo nhân lực chất lượng cao trong giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn, công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và công nghiệp số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030”. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh và các đơn vị, địa phương, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
5 |
Thu thập thông tin, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp đầu tư, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành công nghiệp bán dẫn và cung cấp cho các sở, ngành liên quan nhằm kịp thời định hướng công tác đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp bán dẫn. |
Sở Nội vụ |
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh và các đơn vị, địa phương, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp liên quan |
Hằng năm |
|
6 |
Nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách đột phá và tổ chúc triển khai hiệu quả các hoạt động hỗ trợ thu hút nguồn lao động chất lượng cao phục vụ phát triển ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh. Xây dựng cơ sở dữ liệu lao động của địa phương, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về lao động nhằm chia sẻ thông tin, cung ứng cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh và các đơn vị, địa phương, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp liên quan |
Thường xuyên |
|
7 |
Đổi mới công tác xúc tiến, thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh và chủ động tham gia, kết nối với chuỗi cung ứng bán dẫn toàn cầu |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
Các Sở: Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị, địa phương, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp liên quan |
Hằng năm |
|
8 |
Tham mưu các phương án phát triển bền vững các khu công nghiệp, đảm bảo đồng bộ với quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung tạo dư địa thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu, tham mưu chính sách hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng tại các Khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư nghiên cứu, sản xuất lĩnh vực công nghiệp bán dẫn tỉnh Bắc Ninh. |
Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Thuế tỉnh và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
9 |
Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức triển khai đầu tư phát triển, đảm bảo hạ tầng cung cấp và đề xuất cơ chế, áp dụng hỗ trợ giá điện phục vụ cho ngành công nghiệp bán dẫn; ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng xanh phục vụ cho công nghiệp bán dẫn, điện tử… |
Sở Công Thương |
Các Sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị, địa phương và các doanh nghiệp có liên quan |
2025 - 2030 |
|
10 |
Rà soát, đẩy mạnh cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính đối với chương trình, dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp bán dẫn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan |
Các Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan |
Hàng năm |
|
11 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu máy móc, trang thiết bị, công nghệ cao, hàng hoá, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phục vụ nghiên cứu, sản xuất công nghiệp bán dẫn, thiết bị điện tử dân dụng, chuyên dụng thế hệ mới |
Chi cục Hải Quan khu vực V |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Thuế tỉnh và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
12 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn theo quy định của pháp luật liên quan và đặc thù của tỉnh |
Thuế tỉnh Bắc Ninh |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực V và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
13 |
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ tín dụng lãi suất cho doanh nghiệp khời nghiệp trong lĩnh vực bán dẫn |
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 12 |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực V, các Ngân hàng, tổ chức tài chính, tín dụng và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
14 |
Tham mưu thực hiện việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và đẩy mạnh đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị kết nối các vùng, khu công nghiệp bán dẫn, công nghiệp công nghệ số... |
Sở Xây dựng |
Các Sở: Tài chính, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
|
15 |
Kịp thời tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo phát triển ngành công nghiệp bán dẫn cấp tỉnh. Tổ chức triển khai thực hiện hồ sơ, thủ tục, dự án, nhiệm vụ phát triển công nghiệp bán dẫn theo cơ chế “Luồng xanh 60%”. Tham mưu bố trí ngân sách nhà nước để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. |
Sở Tài chính |
Các Sở: Xây dựng, Công Thương, Ban Quản lý các KCN tỉnh và các đơn vị, địa phương, doanh nghiệp liên quan |
2025 - 2030 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh