Kế hoạch 132/KH-UBND năm 2025 thực hiện Quyết định 2244/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 132/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 03/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 03/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 132/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 2244/QĐ-TTg ngày 13/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội (viết tắt: Quyết định số 2244/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2244/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, thống nhất các nội dung được giao tại Quyết định số 2244/QĐ-TTg, bảo đảm việc thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong việc thu thập, tổng hợp, cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán các nhóm chỉ tiêu.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm cơ quan quản lý các cấp sử dụng đầy đủ kết quả đánh giá làm căn cứ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích đổi mới mô hình quản lý, phương thức hoạt động, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và chính quyền số.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải được thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo và xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; tuân thủ đầy đủ nội dung, phạm vi và phương pháp đánh giá theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg và các hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm sự chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng công tác dự báo, tham mưu và hoạch định chính sách, cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong toàn tỉnh.
(Theo Phụ lục phân công giao nhiệm vụ kèm theo)
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 2244/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương:
- Triển khai thực hiện Chỉ thị của UBND tỉnh về việc tăng cường ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Vận dụng Bộ tiêu chí ban hành theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Xây dựng nội dung, biểu mẫu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán các chỉ tiêu được phân công; xây dựng báo cáo đánh giá hiệu quả, báo cáo UBND tỉnh và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 4 hằng năm theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan, rà soát, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản thuộc thẩm quyền để bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc thu thập, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg.
đ) Phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường phổ biến, công khai kết quả đánh giá, nâng cao nhận thức xã hội.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và nội dung phân công tại Phụ lục kèm theo kế hoạch này, chủ động rà soát, tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu của các chỉ tiêu liên quan thuộc phạm vi quản lý.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 132/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 03 tháng 12 năm 2025 |
Căn cứ Quyết định số 2244/QĐ-TTg ngày 13/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với phát triển kinh tế - xã hội (viết tắt: Quyết định số 2244/QĐ-TTg).
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2244/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, thống nhất các nội dung được giao tại Quyết định số 2244/QĐ-TTg, bảo đảm việc thực hiện Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của Trung ương và điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong việc thu thập, tổng hợp, cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán các nhóm chỉ tiêu.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm cơ quan quản lý các cấp sử dụng đầy đủ kết quả đánh giá làm căn cứ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; khuyến khích đổi mới mô hình quản lý, phương thức hoạt động, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và chính quyền số.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai phải được thực hiện đúng chức năng, thẩm quyền và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự thống nhất trong chỉ đạo và xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở; tuân thủ đầy đủ nội dung, phạm vi và phương pháp đánh giá theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg và các hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm sự chia sẻ thông tin giữa các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Quá trình tổ chức thực hiện phải gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng công tác dự báo, tham mưu và hoạch định chính sách, cải thiện môi trường đầu tư và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong toàn tỉnh.
(Theo Phụ lục phân công giao nhiệm vụ kèm theo)
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 2244/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương:
- Triển khai thực hiện Chỉ thị của UBND tỉnh về việc tăng cường ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Vận dụng Bộ tiêu chí ban hành theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg để đánh giá hiệu quả của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực, địa phương.
- Xây dựng nội dung, biểu mẫu và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu phục vụ tính toán các chỉ tiêu được phân công; xây dựng báo cáo đánh giá hiệu quả, báo cáo UBND tỉnh và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 15 tháng 4 hằng năm theo quy định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan, rà soát, tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản thuộc thẩm quyền để bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc thu thập, tổng hợp và tính toán các chỉ tiêu theo Quyết định số 2244/QĐ-TTg.
đ) Phối hợp với các cơ quan thông tin, truyền thông tăng cường phổ biến, công khai kết quả đánh giá, nâng cao nhận thức xã hội.
2. Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước và nội dung phân công tại Phụ lục kèm theo kế hoạch này, chủ động rà soát, tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu của các chỉ tiêu liên quan thuộc phạm vi quản lý.
b) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, đồng bộ của thông tin, dữ liệu; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ hằng năm, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ (theo nội dung, biểu mẫu hướng dẫn) để tổng hợp chung, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ, trước ngày 30 tháng 3 hằng năm.
c) Vận dụng Bộ tiêu chí vào công tác đánh giá hiệu quả hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong nội bộ cơ quan, đơn vị, địa phương mình; đồng thời lồng ghép các chỉ tiêu liên quan vào bộ chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
3. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch, chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến, công khai kết quả đánh giá; giới thiệu các mô hình, điển hình tiên tiến trong việc áp dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHÂN CÔNG GIAO NHIỆM VỤ CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRIỂN
KHAI, THỐNG KÊ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
GIA LAI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 03/12/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Mã số |
Nhóm tên, chỉ tiêu |
Cơ quan Trung ương chủ trì/phối hợp theo Quyết định số 2244/QĐ- TTg |
Sở, ban ngành, đơn vị chủ trì, triển khai, thống kê các chỉ tiêu tại tỉnh Gia Lai |
Sở, ban ngành, đơn vị phối hợp, triển khai, thống kê các chỉ tiêu tại tỉnh Gia Lai |
|
1 |
0101 |
Nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan |
|
2 |
0102 |
Đầu tư cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính |
|
II.1. Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo |
|||||
|
3 |
0201 |
Số lượng bài báo của Việt Nam công bố trên tạp chí khoa học và công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan |
|
4 |
0202 |
Số lượng đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích của tổ chức, cá nhân Việt Nam |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan |
|
5 |
0203 |
Số lượng bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan |
|
6 |
0204 |
Số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan |
|
7 |
0205 |
Số lượng văn bằng bảo hộ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan |
|
8 |
0206 |
Số người được đào tạo thông qua nhiệm vụ khoa học và công nghệ |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN |
|
II.2. Kết quả chuyển giao và ứng dụng |
|||||
|
9 |
0207 |
Tỷ lệ sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản được ứng dụng, chuyển giao |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương |
|
10 |
0208 |
Giá trị chuyển giao của các sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản. |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; các địa phương |
|
11 |
0209 |
Số lượng hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
12 |
0210 |
Giá trị các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được đăng ký và cấp phép |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức, cá nhân liên quan |
|
III.1. Hiệu quả kinh tế |
|||||
|
13 |
0301 |
Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong GDP |
Bộ Tài chính/Bộ Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
|
14 |
0302 |
Tỷ trọng đóng góp của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số vào tăng trưởng GDP |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Tài chính; Thống kê tỉnh; Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
15 |
0303 |
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân |
Bộ Tài chính |
Thống kê tỉnh |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
III.2. Hiệu quả đối với doanh nghiệp |
|||||
|
16 |
0304 |
Tỷ trọng doanh thu từ sản phẩm mới |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương |
|
17 |
0305 |
Tỷ lệ giảm chi phí quản lý, vận hành giảm nhờ chuyển đổi số |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
IV.1. Tác động kinh tế |
|||||
|
18 |
0401 |
Tỷ trọng kinh tế số trong GDP |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Bộ Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh; Sở tài chính; Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
19 |
0402 |
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GDP |
Bộ Tài chính/Bộ Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
20 |
0403 |
Giá trị gia tăng của sản phẩm các ngành kinh tế đóng góp vào GDP |
Bộ Tài chính |
Thống kê tỉnh |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
21 |
0404 |
Tổng doanh thu của các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Sở Tài chính |
|
22 |
0405 |
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa |
Bộ Tài chính/Bộ Khoa học và Công nghệ; Bộ Công Thương |
Sở Công Thương |
Thống kê tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
|
23 |
0406 |
Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương |
Thống kê tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Tài chính |
|
24 |
0407 |
Doanh thu từ dịch vụ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thống kê tỉnh; Các doanh nghiệp dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
IV.2. Tác động xã hội và môi trường |
|||||
|
25 |
0408 |
Tỷ lệ lao động làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; Thống kê tỉnh; Các doanh nghiệp dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
|
26 |
0409 |
Tỷ lệ người dân được tiếp cận cơ hội học tập suốt đời |
Bộ Giáo dục và Đào tạo/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan |
|
27 |
0410 |
Tỷ lệ đơn vị hành chính áp dụng hệ thống giám sát, quản lý thông minh |
Bộ Khoa học và Công nghệ/Các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan |
|
28 |
0411 |
Mức độ số hóa tài nguyên văn hóa dân tộc |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
29 |
0412 |
Mức độ đổi mới sáng tạo trong phát huy giá trị văn hóa dân tộc |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố |
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
30 |
0413 |
Tỷ lệ cơ sở y tế ứng dụng công nghệ số trong khám, chữa bệnh |
Bộ Y tế |
Sở Y tế |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
31 |
0414 |
Tỷ lệ phủ sóng mạng di động băng rộng 5G trên dân số |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
32 |
0415 |
Tỷ lệ giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam/Bộ Tài chính |
Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 11 |
Các ngân hàng trên địa bàn tỉnh |
|
33 |
0416 |
Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu tiêu thụ năng lượng |
Bộ Công Thương |
Sở Công Thương |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
34 |
0417 |
Số lượng công nghệ môi trường được ứng dụng |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
IV.3. Tác động quản trị và dịch vụ công |
|||||
|
35 |
0418 |
Tỷ lệ kích hoạt tài khoản định danh điện tử cho người dân |
Bộ Công an |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
36 |
0419 |
Số lượng tài khoản VNeID của tổ chức, cá nhân |
Bộ Công an |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
37 |
0420 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
38 |
0421 |
Tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến trên cổng Dịch vụ công quốc gia |
Văn phòng Chính phủ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
39 |
0422 |
Mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ công trực tuyến |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
40 |
0423 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
41 |
0424 |
Số lượng giao dịch qua Nền tảng điều phối, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
42 |
0425 |
Số lượng chứng thư chữ ký số đã cấp |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
IV.4. Tác động tổng hợp |
|||||
|
43 |
0426 |
Chỉ số Phát triển Chính phủ điện tử |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
44 |
0427 |
Chỉ số An toàn thông tin mạng toàn cầu |
Bộ Công an |
Công an tỉnh |
Các sở, ban ngành và các địa phương liên quan |
|
45 |
0428 |
Chỉ số Đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
|
46 |
0429 |
Chỉ số Phát triển con người (HDI) |
Bộ Tài chính |
Thống kê tỉnh |
Sở Y tế; Sở Giáo dục và Đào tạo; Các sở, ban ngành liên quan; các địa phương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh