Kế hoạch 169/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 169/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi bổ sung ngày 14/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 196/TTr-SKHCN ngày 21/6/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Sơn La (gọi tắt là Chiến lược), với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Sơn La.
- Nâng cao nhận thức và năng lực xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn; đưa tiêu chuẩn trở thành công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, du lịch có lợi thế của tỉnh.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm bám sát định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia.
- Phối hợp chặt chẽ, phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng trưởng xanh. ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, áp dụng tiêu chuẩn phục vụ sản xuất, kinh doanh và hội nhập.
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu chuẩn hóa trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; góp phần phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã và các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
2. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2030
- Phấn đấu trong toàn giai đoạn có 100 chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
- Hỗ trợ 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng các tiêu chuẩn. Trong đó, nghiên cứu thực hiện hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh như: cà phê, chè, xoài, nhãn, mắc ca, sữa, sản phẩm OCOP và dịch vụ du lịch.
- Phấn đấu 100% các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh có lồng ghép yêu cầu về áp dụng tiêu chuẩn quốc gia.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về tiêu chuẩn hóa cho ít nhất 200 lượt công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Phối hợp với Điểm TBT quốc gia bảo đảm việc xử lý các thông tin về TBT, thông tin tuyên truyền các thông báo, cảnh báo và cơ sở dữ liệu về rào cản kỹ thuật thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá mũi nhọn của địa phương.
3. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2035
- Phấn đấu trong toàn giai đoạn có 250 chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
- Tiếp tục hỗ trợ trên 500 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 169/KH-UBND |
Sơn La, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TIÊU CHUẨN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2026 - 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật sửa đổi bổ sung ngày 14/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 196/TTr-SKHCN ngày 21/6/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia đoạn 2026-2035 trên địa bàn tỉnh Sơn La (gọi tắt là Chiến lược), với các nội dung như sau:
1. Mục đích
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 15/5/2026 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Sơn La.
- Nâng cao nhận thức và năng lực xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn; đưa tiêu chuẩn trở thành công cụ hỗ trợ quản lý nhà nước, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; hỗ trợ phát triển các sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông nghiệp, du lịch có lợi thế của tỉnh.
- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm bám sát định hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia.
- Phối hợp chặt chẽ, phân công rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình triển khai, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh.
- Lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và tăng trưởng xanh. ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, áp dụng tiêu chuẩn phục vụ sản xuất, kinh doanh và hội nhập.
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu chuẩn hóa trên địa bàn tỉnh; thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn trong quản lý nhà nước, sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; góp phần phát triển bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, hợp tác xã và các sản phẩm chủ lực của tỉnh.
2. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2030
- Phấn đấu trong toàn giai đoạn có 100 chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
- Hỗ trợ 200 doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng các tiêu chuẩn. Trong đó, nghiên cứu thực hiện hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh như: cà phê, chè, xoài, nhãn, mắc ca, sữa, sản phẩm OCOP và dịch vụ du lịch.
- Phấn đấu 100% các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh có lồng ghép yêu cầu về áp dụng tiêu chuẩn quốc gia.
- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn về tiêu chuẩn hóa cho ít nhất 200 lượt công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Phối hợp với Điểm TBT quốc gia bảo đảm việc xử lý các thông tin về TBT, thông tin tuyên truyền các thông báo, cảnh báo và cơ sở dữ liệu về rào cản kỹ thuật thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá mũi nhọn của địa phương.
3. Mục tiêu giai đoạn đến năm 2035
- Phấn đấu trong toàn giai đoạn có 250 chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
- Tiếp tục hỗ trợ trên 500 lượt doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn.
- Đào tạo trên 400 lượt nhân sự trực tiếp thực hiện công tác tiêu chuẩn hoá cho công chức, viên chức và người lao động, củng cố mạng lưới là nòng cốt tiêu chuẩn hoá.
- Phấn đấu 100% các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP của tỉnh có lồng ghép yêu cầu về áp dụng tiêu chuẩn quốc gia.
- Tăng cường lồng ghép tiêu chuẩn trong các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1. Phối hợp hoàn thiện thể chế, chính sách và hạ tầng hỗ trợ tiêu chuẩn hoá
- Nghiên cứu, tham gia ý kiến trong quá trình Bộ, ngành xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật. Tập trung phản ánh các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong tổ chức thi hành để tham mưu, trình cấp có thẩm quyền xem xét.
- Thu thập, phát triển cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan tiếp cận kịp thời thông tin về hoạt động tiêu chuẩn hóa.
- Ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản lý và phân tích thông tin tiêu chuẩn, phục vụ xây dựng tiêu chuẩn mới và hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu, tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn hiệu quả.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa học và Công nghệ trong quá trình triển khai Chiến lược; kịp thời phản ánh, kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn áp dụng TCVN trong các ngành trọng điểm như: Nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; Chế biến nông sản, thực phẩm; Du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái; Hạ tầng kỹ thuật, đô thị thông minh; Logistics và thương mại điện tử.
- Thúc đẩy áp dụng các tiêu chuẩn liên quan đến dữ liệu số, an toàn thông tin, trí tuệ nhân tạo.
- Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn về sản xuất xanh, sạch hơn, kinh tế tuần hoàn, giảm phát thải khí nhà kính.
- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận tiêu chuẩn ESG (3 trụ cột về môi trường, xã hội, quản trị) của thị trường quốc tế, thực hiện truy xuất nguồn gốc và giảm phát thải khí carbon.
- Tăng cường sử dụng TCVN làm cơ sở kỹ thuật trong hoạt động quản lý nhà nước, kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hoá, hoạt động cấp phép, đấu thầu, mua sắm công và các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống TCVN.
- Đẩy mạnh công tác chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong quản lý và phân tích thông tin tiêu chuẩn. Tăng cường cung cấp và khai thác cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở dữ liệu quốc gia, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan tiếp cận kịp thời thông tin về hoạt động tiêu chuẩn hóa.
3. Thực thi hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT)
- Phối hợp với Điểm TBT quốc gia, Điểm TBT các Bộ để bảo đảm việc xử lý các thông tin về TBT, tuyên truyền các thông báo, cảnh báo và cơ sở dữ liệu về rào cản kỹ thuật thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu nhận diện, chuẩn bị và vượt qua các rào cản kỹ thuật.
- Cập nhật kịp thời thông tin cảnh báo và cơ sở dữ liệu về rào cản kỹ thuật thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá thuộc định hướng mũi nhọn của tỉnh.
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin, đào tạo, tập huấn, tư vấn cho các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp tại địa phương về các biện pháp TBT của nước ngoài và các thông tin TBT khác nhằm nâng cao nhận thức về các cơ hội, thách thức của TBT ở trong nước và ngoài nước để hỗ trợ hoạt động tiếp cận thị trường xuất khẩu.
- Chủ động rà soát, tổng hợp và gửi Điểm TBT quốc gia, điểm TBT của Bộ các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa phương có khả năng gây vướng mắc, khiếu nại, tranh chấp giữa Việt Nam và các nước thành viên ký kết các điều ước quốc tế liên quan đến TBT (nếu có).
4. Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn
- Hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận thông tin về hoạt động tư vấn, chứng nhận tiêu chuẩn và cổng thông tin TCVN miễn phí, thân thiện với người dùng.
- Cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị có liên quan phối hợp với Hiệp hội ngành nghề để hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa lồng ghép yêu cầu tiêu chuẩn vào chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm; ưu tiên các doanh nghiệp nhỏ và vừa có sản phẩm, hoạt động xuất khẩu trọng điểm của tỉnh.
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn/tóm tắt TCVN để doanh nghiệp nhỏ và vừa dễ tiếp cận, phù hợp năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn lực
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng để phát triển nguồn nhân lực, bao gồm đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, UBND xã, phường và những người thực hiện hoạt động tiêu chuẩn hoá nhằm bảo đảm nguồn nhân lực nòng cốt, đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống tiêu chuẩn và có khả năng triển khai thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực thi pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
- Đa dạng phương pháp phổ biến kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn hoá cho doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng tiêu chuẩn như: tổ chức hội nghị tập huấn; đào tạo trực tuyến; Đào tạo, tư vấn tại chỗ.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn về hoạt động tiêu chuẩn hóa và hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT); tổng hợp tài liệu hướng dẫn/tóm tắt TCVN dễ tiếp cận phù hợp năng lực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động cập nhật TBT; đa dạng hóa hình thức truyền thông, truyền tải thông tin kỹ thuật thị trường cho doanh nghiệp. Lồng ghép nội dung áp dụng TCVN vào chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động của các ngành, lĩnh vực; vận động, khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh có hoạt động xuất khẩu nghiên cứu, tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực để mở ra cơ hội kinh doanh tới thị trường nước ngoài với các mặt hàng chủ lực về nông lâm nghiệp…
- Đẩy mạnh truyền thông số về việc áp dụng TCVN, mở rộng khả năng tiếp cận, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực trên các nền tảng mạng xã hội, các kênh báo chí chính thống. Khuyến khích xây dựng các sản phẩm truyền thông ngắn gọn, dễ hiểu như: infographic, video ngắn, chuyên mục phát thanh - truyền hình, hỏi đáp số để nâng cao nhận thức cho người dân và doanh nghiệp.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách và văn bản quy phạm pháp luật cần thiết (nếu có) nhằm bảo đảm thực thi hiệu quả kế hoạch.
- Giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư cho hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Định kỳ hằng năm trước ngày 10/12 hoặc đột xuất khi được yêu cầu tham mưu báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, xây dựng Kế hoạch triển khai hoặc lồng ghép yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn hoá vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, cơ quan, đơn vị; bố trí nguồn lực và lồng ghép các chương trình, nhiệm vụ có liên quan để triển khai hiệu quả các nội dung của Chiến lược theo thẩm quyền, quy định của pháp luật.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn áp dụng TCVN, phù hợp với đặc thù của từng ngành, lĩnh vực và địa phương nhằm nâng cao nhận thức và thúc đẩy áp dụng tiêu chuẩn trong hoạt động quản lý, sản xuất và kinh doanh. Rà soát, cập nhật và theo dõi các thông báo, quy định và xu hướng hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của thị trường quốc tế, thực hiện tuyên truyền về TBT để duy trì thường xuyên, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin kỹ thuật, nâng cao khả năng tuân thủ quy định của thị trường trong nước và quốc tế.
- Giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư cho hoạt động tiêu chuẩn hóa đối với lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Định kỳ hằng năm, trước ngày 05 tháng 12 hoặc đột xuất khi được yêu cầu lập báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ; kịp thời phản ánh, kiến nghị, đề xuất biện pháp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
(Có phụ lục Phân công nhiệm vụ gửi kèm theo)
3. Sở Tài chính
Xem xét, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chiến lược theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật liên quan trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan và khả năng cân đối ngân sách.
4. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện kế hoạch; tham gia xây dựng, góp ý, phản biện và triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng TCVN trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường cung cấp các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, xây dựng và áp dụng TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài; phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc triển khai các chương trình, đề án liên quan đến xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thực hiện hiệu quả các nội dung của kế hoạch này.
- Đề xuất nhu cầu và tham gia xây dựng tiêu chuẩn gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh và yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2035. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
TT |
Nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả dự kiến |
|
|
Giai đoạn 2026-2030 |
Giai đoạn 2030-2035 |
||||
|
I |
HỖ TRỢ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CÁC DNNVV TIẾP CẬN VÀ ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ĐỂ THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG; NÂNG CAO MỨC ĐỘ ÁP DỤNG TCVN VÀ HIỆU QUẢ THỰC THI CÁC TIÊU CHUẨN |
||||
|
1 |
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin và áp dụng TCVN, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh |
200 doanh nghiệp |
300 doanh nghiệp được hỗ trợ |
|
2 |
Hỗ trợ DNNVV chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật |
Các sở, ngành |
Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn |
100 giấy chứng nhận |
150 lượt chứng nhận |
|
3 |
Triển khai áp dụng các tiêu chuẩn về Hạ tầng số, an toàn thông tin và dữ liệu mở phục vụ chuyển đổi số của tỉnh |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Hạ tầng số, an toàn thông tin và dữ liệu mở tại các cơ quan HCNN được áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến |
Hạ tầng số, an toàn thông tin và dữ liệu mở tại các cơ quan HCNN được áp dụng tiêu chuẩn tiên tiến |
|
4 |
Hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật Hợp tác xã, Nghị quyết 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân và các văn bản hướng dẫn |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Tối thiểu 01 doanh nghiệp trở lên |
Tối thiểu từ 02 doanh nghiệp trở lên |
|
5 |
Báo cáo tổng hợp nhu cầu xây dựng/áp dụng tiêu chuẩn của cộng đồng doanh nghiệp" hằng năm để làm căn cứ hỗ trợ |
Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan - Các doanh nghiệp |
Báo cáo rà soát, tổng hợp nhu cầu xây dựng/ áp dụng trước 30/10 hàng năm |
|
|
6 |
Hỗ trợ tiếp cận và áp dụng tiêu chuẩn đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiêu biểu của tỉnh như: cà phê, xoài, nhãn, mắc ca, … và sản phẩm OCOP của tỉnh Sơn La |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Hiệp hội doanh nghiệp |
100% sản phẩm sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiêu biểu |
100% sản phẩm sản phẩm nông nghiệp chủ lực, tiêu biểu |
|
7 |
Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng phục vụ xây dựng, quy hoạch đô thị |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
100% công ty sản xuất vật liệu xây dựng |
100% công ty sản xuất vật liệu xây dựng |
|
8 |
Hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn trong du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
- Sở Khoa học và Công nghệ - Các, sở, Ngành - UBND các xã, phường |
05 điểm du lịch cộng đồng; homestay áp dụng tiêu chuẩn |
10 điểm du lịch cộng đồng; homestay áp dụng tiêu chuẩn |
|
II |
THỰC THI HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI (TBT) |
||||
|
1 |
Cập nhật, thông tin các cảnh báo, thông báo TBT và yêu cầu kỹ thuật của các thị trường xuất khẩu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng; Công thương; Y tế, Văn hoá Thể thao và Du lịch |
100% thông tin cảnh báo được tiếp nhận Mạng lưới TBT/ Điểm TBT quốc gia |
100% thông tin cảnh báo được tiếp nhận Mạng lưới TBT/ Điểm TBT quốc gia |
|
2 |
Cập nhật kịp thời thông tin cảnh báo vào cơ sở dữ liệu về rào cản kỹ thuật thương mại để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hoá thuộc định hướng mũi nhọn của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng; Công thương; Y tế, Văn hoá Thể thao và Du lịch |
Định kỳ/ Khi có phát sinh |
|
|
III |
PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN LỰC |
||||
|
1 |
Hội nghị tập huấn về công tác tiêu chuẩn hoá |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các sở, ngành - UBND các xã, phường - Hiệp hội doanh nghiệp - Doanh nghiệp nhỏ và vừa |
02 cuộc tập huấn |
01 cuộc tập huấn |
|
2 |
Đào tạo nhân lực về tiêu chuẩn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
- Các sở, ngành - UBND xã, phường - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
200 lượt người |
250 lượt người |
|
IV |
NHIỆM VỤ TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN |
||||
|
1 |
Hội nghị triển khai thực hiện Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia giai đoạn 2026 - 2035 trên địa bàn tỉnh Sơn La; Hội nghị sơ kết 05 năm giai đoạn 2026 -2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, đơn vị liên quan |
01 hội nghị tập huấn |
01 hội nghị tập huấn |
|
2 |
Biên soạn tài liệu, sổ tay, infographic, video có nội dung tuyên truyền về Chiến lược tiêu chuẩn quốc gia và các hoạt động tiêu chuẩn hoá có liên quan |
Sở, ngành và UBND các xã, phường |
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan - Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La |
- 01 bộ tài liệu Hỏi - đáp - 40 infographic - 01 video tuyên truyền |
- 01 bộ tài liệu Hỏi - đáp - 50 infographic - 02 video phóng sự, tuyên truyền |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh