Kế hoạch 164/KH-UBND năm 2026 "Thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030"
| Số hiệu | 164/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Ngô Vũ Thăng |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 164/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-BDTTG ngày 28/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc phê duyệt Kế hoạch “Thực hiện Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch “Thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030” cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất, hiệu quả Chương trình truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương.
- Tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cấp ủy, chính quyền, hệ thống chính trị và cộng đồng về vai trò, vị trí của phụ nữ và ý nghĩa của bình đẳng giới trong phát triển bền vững.
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và hạn chế các hành vi phân biệt đối xử về giới.
- Hỗ trợ thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách dân tộc, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất; phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Nội dung và hình thức triển khai phải phù hợp đặc điểm văn hóa, phong tục, điều kiện kinh tế - xã hội và đời sống của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên địa bàn có đông đồng bào DTTS và những vấn đề giới còn tồn tại trong cộng đồng.
- Lồng ghép chặt chẽ với các chương trình, dự án và chính sách liên quan; sử dụng hiệu quả nguồn lực, tránh chồng chéo, trùng lặp.
- Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc tôn giáo, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong tuyên truyền, vận động thực hiện bình đẳng giới.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình hiệu quả và điều chỉnh giải pháp phù hợp với thực tiễn.
1.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, thực hiện có hiệu quả Chương trình truyền thông về bình đẳng giới tại vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phát huy các phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ ở vùng DTTS, góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động đồng bào dân tộc thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới có hiệu quả bằng các nội dung, hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với vùng đồng bào DTTS. Phấn đấu đến năm 2030:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo và 100% Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng DTTS hàng năm xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới”.
+ 80 - 100% hộ gia đình đồng bào DTTS được tiếp cận thông tin pháp luật về bình đẳng giới.
+ 100% người có uy tín, trưởng ấp, khóm vùng đồng bào DTTS được phổ biến pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông về bình đẳng giới.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ truyền thông về bình đẳng giới trên địa bàn: 80% - 100% cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo làm công tác liên quan đến bình đẳng giới được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt động bình đẳng giới.
- Phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 164/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 52/QĐ-BDTTG ngày 28/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc phê duyệt Kế hoạch “Thực hiện Chương trình Truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030”; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch “Thực hiện Chương trình truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2026 - 2030” cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thống nhất, hiệu quả Chương trình truyền thông về bình đẳng giới vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Trung ương.
- Tạo sự chuyển biến trong nhận thức của cấp ủy, chính quyền, hệ thống chính trị và cộng đồng về vai trò, vị trí của phụ nữ và ý nghĩa của bình đẳng giới trong phát triển bền vững.
- Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng trong việc thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và hạn chế các hành vi phân biệt đối xử về giới.
- Hỗ trợ thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách dân tộc, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất; phân công rõ trách nhiệm của các sở, ngành và địa phương trong tổ chức thực hiện.
- Nội dung và hình thức triển khai phải phù hợp đặc điểm văn hóa, phong tục, điều kiện kinh tế - xã hội và đời sống của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên địa bàn có đông đồng bào DTTS và những vấn đề giới còn tồn tại trong cộng đồng.
- Lồng ghép chặt chẽ với các chương trình, dự án và chính sách liên quan; sử dụng hiệu quả nguồn lực, tránh chồng chéo, trùng lặp.
- Phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc tôn giáo, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng trong tuyên truyền, vận động thực hiện bình đẳng giới.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá; kịp thời biểu dương, nhân rộng mô hình hiệu quả và điều chỉnh giải pháp phù hợp với thực tiễn.
1.1. Mục tiêu chung
- Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, thực hiện có hiệu quả Chương trình truyền thông về bình đẳng giới tại vùng đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phát huy các phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng cao vị thế của phụ nữ ở vùng DTTS, góp phần thúc đẩy thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tăng cường công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục, vận động đồng bào dân tộc thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới có hiệu quả bằng các nội dung, hình thức đa dạng, phong phú phù hợp với vùng đồng bào DTTS. Phấn đấu đến năm 2030:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo và 100% Ủy ban nhân dân các xã, phường vùng DTTS hàng năm xây dựng kế hoạch, triển khai hoạt động “Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới”.
+ 80 - 100% hộ gia đình đồng bào DTTS được tiếp cận thông tin pháp luật về bình đẳng giới.
+ 100% người có uy tín, trưởng ấp, khóm vùng đồng bào DTTS được phổ biến pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng truyền thông về bình đẳng giới.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ truyền thông về bình đẳng giới trên địa bàn: 80% - 100% cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo làm công tác liên quan đến bình đẳng giới được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng hoạt động bình đẳng giới.
- Phát huy các phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới.
- Tăng tỷ lệ phụ nữ DTTS tham gia mô hình sinh kế, hợp tác xã, OCOP và các tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở.
2.1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, chuyển mạnh từ nâng cao nhận thức chung sang thay đổi hành vi và chuẩn mực xã hội; góp phần xoá bỏ định kiến và khuôn mẫu giới trong gia đình và cộng đồng vùng đồng bào DTTS.
2.2. Xây dựng và nhân rộng các mô hình thay đổi “nếp nghĩ, cách làm”, nâng cao vai trò của phụ nữ trong tham gia phát triển kinh tế; thúc đẩy bình đẳng giới gắn với giảm nghèo bền vững và giải quyết các vấn đề cấp thiết của phụ nữ và trẻ em.
2.3. Bảo đảm tiếng nói và sự tham gia thực chất của phụ nữ và trẻ em trong các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở cộng đồng; tăng cường vai trò giám sát, phản biện xã hội và hỗ trợ phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý.
2.4. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ và lực lượng nòng cốt tại cơ sở thông qua bồi dưỡng kiến thức bình đẳng giới và kỹ năng lồng ghép giới trong xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, dự án.
2.5. Đẩy mạnh truyền thông, giáo dục kỹ năng an toàn số và thực hiện bình đẳng giới trên không gian mạng, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS.
2.6. Tăng cường giáo dục bình đẳng giới trong gia đình, nhà trường và cộng đồng, xây dựng môi trường sống an toàn, không bạo lực, thúc đẩy sự tham gia và phát triển toàn diện của phụ nữ và trẻ em.
3.1. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về bình đẳng giới
- Tổ chức tập huấn, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác dân tộc, tôn giáo; cán bộ xã, ấp, khóm; người có uy tín; chức sắc các tôn giáo; tổ hòa giải cơ sở.
- Tuyên truyền trên báo, đài, Cổng thông tin điện tử, hệ thống truyền thanh cơ sở và nền tảng số.
- Tổ chức mít tinh, tọa đàm, giao lưu, nói chuyện chuyên đề; hội thi tuyên truyền viên; sáng tác tiểu phẩm truyền thông về bình đẳng giới.
- Lồng ghép tuyên truyền bình đẳng giới trong Tháng hành động vì bình đẳng giới và các hoạt động văn hóa cộng đồng.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới trong nhà trường và tại Trung tâm học tập cộng đồng.
3.2. Biên soạn tài liệu và phát triển sản phẩm truyền thông
- Biên soạn sổ tay hỏi - đáp, tài liệu tập huấn, tài liệu truyền thông đơn giản, dễ hiểu.
- Xây dựng phóng sự ngắn, audio spot phát thanh, video truyền thông.
- Thiết kế pano, áp phích, tờ rơi đặt tại nhà văn hóa, trường học, điểm sinh hoạt cộng đồng.
- Ứng dụng infographic, video ngắn và nền tảng số để nâng cao hiệu quả tiếp cận thông tin.
3.3. Xây dựng và nhân rộng mô hình về bình đẳng giới
- Lựa chọn xã có đông đồng bào DTTS để xây dựng mô hình điểm như: Gia đình bình đẳng; phụ nữ phát triển kinh tế; phòng, chống bạo lực gia đình; tổ hợp tác do phụ nữ tham gia quản lý.
- Lồng ghép với các mô hình sinh kế, giảm nghèo và phát triển kinh tế cộng đồng.
- Đánh giá hiệu quả, biểu dương điển hình và nhân rộng mô hình phù hợp.
3.4. Huy động nguồn lực và tăng cường phối hợp
- Lồng ghép nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình, dự án liên quan.
- Huy động sự tham gia của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tôn giáo, doanh nghiệp và cộng đồng.
- Khuyến khích sự hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức trong và ngoài nước (nếu có).
3.5. Kiểm tra, giám sát, khảo sát và đánh giá
- Tổ chức kiểm tra, giám sát định kỳ việc triển khai thực hiện tại cơ sở.
- Lồng ghép tiêu chí bình đẳng giới vào đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Thực hiện khảo sát, đánh giá nhận thức và thay đổi hành vi về bình đẳng giới.
- Sơ kết giữa kỳ và tổng kết giai đoạn để rút kinh nghiệm, điều chỉnh giải pháp.
3.6. Chủ động xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tiễn
- Rà soát, phát hiện và tham mưu giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến bình đẳng giới trong vùng DTTS.
- Lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo.
- Tăng cường phối hợp liên ngành bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; Lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định và từ các nguồn tài chính hợp pháp khác. Việc quản lý và sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách nhà nước thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.
Định kỳ hằng năm các sở, ban, ngành tỉnh và địa phương báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo) trước ngày 01 tháng 12, để tổng hợp tham mưu báo cáo Bộ Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện tại các sở, ngành và địa phương.
- Là đầu mối phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tổ chức các hoạt động truyền thông, tập huấn, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới vùng đồng bào DTTS.
- Chủ động thực hiện lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong triển khai các chính sách dân tộc và các chương trình, dự án liên quan.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao, xây dựng dự toán kinh phí hằng năm, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí theo khả năng cân đối ngân sách.
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở dự toán của Sở Dân tộc và Tôn giáo và các đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định và khả năng cân đối ngân sách. Hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Sở Tư pháp
- Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới tại vùng đồng bào DTTS.
- Tăng cường truyền thông về trợ giúp pháp lý; hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bạo lực trên cơ sở giới tiếp cận dịch vụ pháp lý.
- Phối hợp lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong công tác hòa giải ở cơ sở.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Nghiên cứu lồng ghép nội dung bình đẳng giới, phòng chống bạo lực và kỹ năng sống trong hoạt động giáo dục phù hợp.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho học sinh, đặc biệt tại các trường có học sinh DTTS.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến kỹ năng an toàn số và thực hiện bình đẳng giới trên không gian mạng.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác truyền thông và nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông, hệ thống truyền thanh cơ sở tăng cường tuyên truyền về bình đẳng giới vùng DTTS.
- Lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, hoạt động văn hóa, lễ hội và công tác gia đình.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong các chương trình phát triển sinh kế, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế nông thôn.
- Khuyến khích phụ nữ DTTS tham gia các mô hình sản xuất, hợp tác xã và chuỗi giá trị.
8. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh
- Chủ trì tuyên truyền, vận động hội viên phụ nữ vùng DTTS nâng cao nhận thức về bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình.
- Xây dựng và nhân rộng mô hình phụ nữ phát triển kinh tế, gia đình bình đẳng, an toàn.
- Tham gia giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện bình đẳng giới tại cơ sở.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức cho đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân về thực hiện bình đẳng giới.
- Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội trong việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường có đồng bào DTTS
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.
- Tổ chức tuyên truyền, đối thoại cộng đồng; phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc tôn giáo.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện; bố trí kinh phí theo phân cấp.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo.
Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Dân tộc và Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh nghiêm túc, triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh