Kế hoạch 16133/KH-UBND năm 2026 thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 16133/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Minh |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16133/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ VÀ XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 387/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị giai đoạn 2021-2030”; Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 03/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Xây dựng mô hình Công dân học tập giai đoạn 2021-2030”;
Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Lâm Đồng đạt được một số kết quả về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập. Phổ cập giáo dục mầm non có 124/124 đơn vị đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi. Phổ cập giáo dục tiểu học đạt chuẩn mức độ 3[1]. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn mức độ 2[2]. Xóa mù chữ đạt chuẩn mức độ 2; số người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 là 2.472.968 (chiếm tỷ lệ 98,71%); số người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 2 là 2.433.650 (chiếm tỷ lệ 97,14%). Công tác xây dựng xã hội học tập đã triển khai trên 70% “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tích cực tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện, triển khai toàn diện, đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập góp phần nâng cao dân trí, đáp ứng nguồn nhân lực của tỉnh và cả nước để hội nhập quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục và tạo chuyển biến cơ bản về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập; phấn đấu đến năm 2030, mọi người dân đều có cơ hội, bình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên thông, hiện đại với nhiều mô hình, phương thức và trình độ đào tạo, góp phần đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phổ cập giáo dục và xóa mù chữ:
- Phấn đấu 100% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Phấn đấu 100% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3;
- Phấn đấu trên 80% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3;
- Tiếp tục duy trì các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;
- Ban hành chế độ, chính sách hỗ trợ cho người tham gia xoá mù chữ ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân:
- Phấn đấu trên 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin;
- Phấn đấu trên 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống;
- Phấn đấu trên 70% dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Trong đó, trên 15% dân số có trình độ đại học trở lên.
c) Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
- Phấn đấu trên 90% các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp triển khai chuyển đổi số và xây dựng học liệu số;
- Phấn đấu trên 80% các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;
- Phấn đấu trên 90% các trung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
d) Xây dựng các mô hình học tập trong xã hội:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 16133/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 23 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ VÀ XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Quyết định số 1373/QĐ-TTg ngày 30/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030”; Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 25/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030; Quyết định số 387/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị giai đoạn 2021-2030”; Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 03/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình “Xây dựng mô hình Công dân học tập giai đoạn 2021-2030”;
Trong những năm qua, ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Lâm Đồng đạt được một số kết quả về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập. Phổ cập giáo dục mầm non có 124/124 đơn vị đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi. Phổ cập giáo dục tiểu học đạt chuẩn mức độ 3[1]. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đạt chuẩn mức độ 2[2]. Xóa mù chữ đạt chuẩn mức độ 2; số người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 1 là 2.472.968 (chiếm tỷ lệ 98,71%); số người trong độ tuổi từ 15-60 đạt chuẩn biết chữ mức độ 2 là 2.433.650 (chiếm tỷ lệ 97,14%). Công tác xây dựng xã hội học tập đã triển khai trên 70% “Gia đình học tập”, “Dòng họ học tập”, “Đơn vị học tập”. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao vai trò trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp; huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tích cực tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho mọi người dân trong toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
Tổ chức thực hiện, triển khai toàn diện, đồng bộ các giải pháp để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập góp phần nâng cao dân trí, đáp ứng nguồn nhân lực của tỉnh và cả nước để hội nhập quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục và tạo chuyển biến cơ bản về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập; phấn đấu đến năm 2030, mọi người dân đều có cơ hội, bình đẳng trong việc tiếp cận hệ thống giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt, liên thông, hiện đại với nhiều mô hình, phương thức và trình độ đào tạo, góp phần đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu đến năm 2030
a) Phổ cập giáo dục và xóa mù chữ:
- Phấn đấu 100% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
- Phấn đấu 100% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3;
- Phấn đấu trên 80% các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở mức độ 3;
- Tiếp tục duy trì các xã, phường, đặc khu đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2;
- Ban hành chế độ, chính sách hỗ trợ cho người tham gia xoá mù chữ ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Về năng lực cơ bản và trình độ của người dân:
- Phấn đấu trên 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị năng lực thông tin;
- Phấn đấu trên 70% người trong độ tuổi lao động được trang bị kỹ năng sống;
- Phấn đấu trên 70% dân số từ 15 tuổi trở lên được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật. Trong đó, trên 15% dân số có trình độ đại học trở lên.
c) Về hiệu quả hoạt động của các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp:
- Phấn đấu trên 90% các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp triển khai chuyển đổi số và xây dựng học liệu số;
- Phấn đấu trên 80% các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục khác triển khai hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập trên môi trường số;
- Phấn đấu trên 90% các trung tâm học tập cộng đồng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức hoạt động giáo dục.
d) Xây dựng các mô hình học tập trong xã hội:
- Phấn đấu trên 85% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình học tập”;
- Phấn đấu trên 80% dòng họ đạt danh hiệu “Dòng họ học tập”;
- Phấn đấu trên 90% thôn, tổ dân phố đạt danh hiệu “Cộng đồng học tập”;
- Phấn đấu trên 90% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt danh hiệu “Đơn vị học tập”;
- Phấn đấu trên 60% công dân đạt danh hiệu “Công dân học tập”.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về công tác phổ cập giáo
dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập
a) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức cho người dân và toàn xã hội về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập trong điều kiện phát triển nền kinh tế số, xã hội số thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, truyền thông xã hội, hệ thống thông tin cơ sở, các cơ sở giáo dục và các phương thức khác.
b) Tổ chức hiệu quả Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời và Ngày sách Việt Nam hằng năm.
c) Biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các gương điển hình tiên tiến, nhân rộng mô hình tốt, cách làm hay, sáng kiến có giá trị trong phong trào khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
2. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập
a) Rà soát, hoàn thiện quy chế kiểm tra, đánh giá, công nhận các mô hình học tập.
b) Tiếp tục rà soát, xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ các trung tâm học tập cộng đồng, nhất là các trung tâm học tập cộng đồng ở các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
c) Tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân, người lao động được đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp; hỗ trợ những người hết tuổi lao động, người nội trợ, người khuyết tật có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời.
3. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập
a) Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, công nghệ số nhằm nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên, các thiết chế văn hóa:
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Đổi mới các phương thức đào tạo theo mô hình giáo dục mở, đa dạng, linh hoạt gắn với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và thị trường lao động. Đẩy mạnh các hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa, tự học có hướng dẫn giúp người lao động, đặc biệt là lao động nông thôn, người khuyết tật, người nội trợ, người cao tuổi dễ dàng tiếp cận, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho công nhân, người lao động.
- Cơ sở giáo dục thường xuyên: Đa dạng nội dung giáo dục, đào tạo, đổi mới mạnh mẽ các phương thức giảng dạy và học tập kết hợp với việc ứng dụng công nghệ hiện đại, công nghệ thông tin, mạng xã hội và khai thác nguồn tài nguyên giáo dục mở để mở rộng tiếp cận và nâng cao chất lượng học tập cho người dân.
- Các thiết chế văn hoá: Đổi mới phương thức, mô hình hoạt động và cung ứng sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ học tập trên nền tảng công nghệ số; tăng cường hợp tác trong tạo lập và chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các thiết chế văn hóa và các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức hỗ trợ người dân học tập suốt đời.
b) Tổ chức các chương trình giáo dục trên các trang báo, kênh phát thanh, truyền hình, các trang mạng, báo điện tử, các ứng dụng truyền hình của đài phát thanh, truyền hình địa phương; đăng tải trên nền tảng công nghệ số của các mạng xã hội có nhiều người dùng tại Việt Nam.
c) Xây dựng kho học liệu mở phục vụ việc tự học và học tập suốt đời trên các kênh truyền hình giáo dục.
4. Đẩy mạnh hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng
a) Tăng cường công tác phối hợp, liên kết giữa các ngành, tổ chức, đơn vị, cơ sở giáo dục, cơ sở văn hóa và thể thao để tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả gắn với phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương.
b) Tăng cường tổ chức các lớp phổ biến kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ và xóa mù chữ gắn với dạy nghề truyền thống, dạy nghề ngắn hạn và phát triển cộng đồng.
c) Huy động có hiệu quả các nguồn lực từ cộng đồng và các tổ chức, cá nhân cho các hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với điều kiện của địa phương và các quy định của pháp luật.
d) Tiếp tục đổi mới mô hình Trung tâm học tập cộng đồng hoạt động hiệu quả và tổ chức thí điểm để triển khai nhân rộng trong toàn tỉnh.
5. Tổ chức các phong trào, cuộc vận động để thúc đẩy về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập
a) Tăng cường vận động, khuyến khích mọi tầng lớp Nhân dân xây dựng, duy trì thói quen tự học, ý thức học tập suốt đời phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi cá nhân.
b) Phát động các cuộc vận động, phong trào thi đua về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập sâu rộng trong toàn tỉnh, gắn kết chặt chẽ và hiệu quả với các cuộc vận động, phong trào thi đua khác nhằm thúc đẩy việc học tập trong mọi gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư.
c) Huy động sự tham gia, phối hợp của các doanh nghiệp để triển khai hiệu quả các phong trào, hoạt động thúc đẩy tự học, học thường xuyên, tham gia học tập trên môi trường công nghệ cho công nhân, người lao động; hỗ trợ người lao động có điều kiện thuận lợi để học tập suốt đời.
d) Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng và xây dựng mô hình công dân học tập.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập, góp phần phát triển công nghệ đào tạo mở và từ xa
a) Tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế về giáo dục người lớn, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập.
b) Ứng dụng công nghệ AI trong công tác quản lý, triển khai, thực hiện về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập phù hợp với quy định và điều kiện thực tế.
c) Đẩy mạnh vận động, khuyến khích đội ngũ trí thức tài năng là người Việt Nam ở trong và ngoài tỉnh tham gia đóng góp với hoạt động khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập tại địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và các nguồn tài trợ hợp pháp khác.
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch và định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định hiện hành; các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt trong khả năng cân đối ngân sách địa phương, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc chỉ đạo thực hiện duy trì, giữ vững kết quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản thuộc thẩm quyền nhằm bảo đảm điều kiện, chất lượng công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập.
b) Hướng dẫn các địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; thực hiện các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đảm bảo duy trì, giữ vững kết quả và nâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập của địa phương.
c) Tổ chức các hoạt động để nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức xã hội, địa phương huy động các nguồn lực để thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập.
2. Hội Khuyến học tỉnh
a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia học tập suốt đời; củng cố và phát triển tổ chức Hội các cấp; phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ khuyến học ở cơ sở; huy động các nguồn lực xã hội cho công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trong trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với thực tiễn từng địa phương trong tỉnh. Chỉ đạo Hội Khuyến học các cấp thực hiện tốt công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập và các mô hình học tập theo Quyết định số 387/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 677/QĐ-TTg ngày 03/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, công nhận các mô hình học tập theo quy định.
3. Sở Tài chính
Hằng năm trên cơ sở dự toán đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cấp có thẩm quyền giao số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong tổng số biên chế đã được cấp có thẩm quyền quyết định và số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định.
5. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành tăng cường công tác truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển giáo dục và thực hiện nhiệm vụ công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập đối với đồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh; vận động con em các dân tộc thiểu số trong độ tuổi đi học.
b) Phối hợp với các sở, ngành, địa phương triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ giáo dục, đào tạo cho vùng dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhằm tạo cơ hội cho trẻ em, phụ nữ được tham gia học tập suốt đời.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan tiếp tục duy trì nhân rộng các mô hình học tập suốt đời trong thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa, câu lạc bộ.
b) Thường xuyên mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm việc trong các thiết chế phục vụ nhu cầu học tập suốt đời của người dân đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
7. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị liên quan trong việc xây dựng xã hội học tập thông qua việc nâng cao kiến thức về nông nghiệp công nghệ cao, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững cho người dân tại địa phương.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Chủ động tuyên truyền để triển khai thực hiện công tác duy trì, giữ vững, nâng cao chất lượng về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập.
b) Phối hợp các đơn vị liên quan trong việc tổ chức hoạt động giám sát, phản biện xã hội đối với việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập theo chức năng, nhiệm vụ.
c) Phối hợp vận động các tổ chức thành viên, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm tham gia hỗ trợ nguồn lực cho hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; phát huy vai trò của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư trong tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia học tập suốt đời.
d) Tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân liên quan đến việc thực hiện các chủ trương, chính sách về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập để phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định.
9. Tỉnh đoàn Lâm Đồng
Tuyên truyền chính sách, nhiệm vụ công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập cho đoàn viên thanh niên; phân công đoàn viên thanh niên phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền để nhân dân hiểu về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập, gương mẫu tham gia.
10. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng
a) Phối hợp với các cấp, các ngành trong việc tuyên truyền các chủ trương, chính sách về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập; vận động học sinh trong độ tuổi ở các xã biên giới đi học.
b) Phối hợp với cấp ủy, chính quyền, cơ sở giáo dục tại địa bàn mở các lớp xóa mù chữ do Bộ đội Biên phòng giảng dạy.
11. Các sở, ban, ngành
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về công tác duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tới đoàn viên, hội viên và toàn thể Nhân dân trong tỉnh.
12. UBND các xã, phường, đặc khu
a) Xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm hoặc từng giai đoạn phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; củng cố, kiện toàn bộ phận Ban Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện.
b) Chỉ đạo Phòng văn hóa - xã hội, các cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng thuộc địa phương quản lý triển khai thực hiện các nhiệm vụ, đảm bảo mục tiêu Kế hoạch đề ra; chỉ đạo thực hiện công tác phổ cập giáo dục; điều tra, cập nhật dữ liệu, tổ chức các lớp xóa mù chữ, phổ cập giáo dục cho các đối tượng từ 15-60 tuổi còn mù chữ; trong đó, cần quan tâm đến đối tượng người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em gái, người yếu thế và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
c) Cân đối, bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để đảm bảo cho việc triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch.
d) Xây dựng và phát triển các mô hình học tập, ngành nghề đào tạo, các nghề đặc thù cần học tập suốt đời đáp ứng nhu cầu xã hội và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch và điều kiện thực tế của địa phương đến năm 2030.
đ) Kiểm tra, giám sát và định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030 (Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo đúng thời gian quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và xây dựng xã hội học tập tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030; UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh