Kế hoạch 158/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế
| Số hiệu | 158/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Huế |
| Người ký | Trần Hữu Thùy Giang |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 158/KH-UBND |
Huế, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế, với nội dung sau:
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; phát huy đầy đủ vai trò, tiềm năng của phụ nữ và nam giới trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng thành phố Huế phát triển bền vững, văn minh và hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Thực hiện đầy đủ các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, trong đó ưu tiên thúc đẩy bình đẳng giới trong quản trị nhà nước, kinh tế - lao động, gia đình và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống dữ liệu giới phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách của thành phố.
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2030, đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên đạt 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 25% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 30% vào năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 lần so với nam giới vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; đạt 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (trừ các cơ sở trợ giúp xã hội công lập chuyên biệt).
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 108 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn dưới 42/100.000 trẻ sinh sống.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 15/1.000.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu có 01 cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới.
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Duy trì nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt trên 99%; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt khoảng 90%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 40%. Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt trong các ngành nghề mới, ngành nghề ứng dụng công nghệ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 158/KH-UBND |
Huế, ngày 25 tháng 3 năm 2026 |
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn thành phố Huế, với nội dung sau:
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, bảo đảm bình đẳng thực chất giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội; phát huy đầy đủ vai trò, tiềm năng của phụ nữ và nam giới trong phát triển kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng thành phố Huế phát triển bền vững, văn minh và hiện đại; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Thực hiện đầy đủ các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới, trong đó ưu tiên thúc đẩy bình đẳng giới trong quản trị nhà nước, kinh tế - lao động, gia đình và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống dữ liệu giới phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách của thành phố.
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2030, đạt 75% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương lên đạt 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 25% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 30% vào năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 lần so với nam giới vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Đạt 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; đạt 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: 100% cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (trừ các cơ sở trợ giúp xã hội công lập chuyên biệt).
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 108 bé trai/100 bé gái sinh ra sống.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn dưới 42/100.000 trẻ sinh sống.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 15/1.000.
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu có 01 cơ sở y tế cung cấp thí điểm dịch vụ chăm sóc sức khoẻ dành cho người đồng tính, song tính và chuyển giới.
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Duy trì nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt trên 99%; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt khoảng 90%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp đạt trên 40%. Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt trong các ngành nghề mới, ngành nghề ứng dụng công nghệ.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt không dưới 50%. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 35%.
e) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 80% dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3: 100% xã, phường mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Duy trì chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trên kênh phát thanh của Báo và phát thanh, truyền hình thành phố; Đài truyền thanh cấp xã thực hiện tiếp sóng và phát lại trên địa bàn hàng tháng.
a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới.
b) Lồng ghép đưa các nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào trong trong các chương trình, kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện. Quan tâm bố trí nhân lực và kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đề ra.
c) Xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học theo hướng dẫn của Trung ương; phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác pháp chế;
d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao nhận thức cho các tầng lớp nhân dân về bình đẳng giới.
đ) Nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới các cấp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới
Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền trong thực hiện bình đẳng giới; xác định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch. Đưa các chỉ tiêu bình đẳng giới vào nội dung đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và cán bộ lãnh đạo, quản lý.
b) Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 1 (trong lĩnh vực chính trị)
- Phát huy vai trò, nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương trong việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ bảo đảm đúng quy định về bình đẳng giới, trong đó ưu tiên lựa chọn cán bộ nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định để đưa vào quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo, quản lý.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nữ, hình thành đội ngũ cán bộ nguồn để bố trí tham gia các cơ quan dân cử, giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý quan trọng trong các cơ quan, đơn vị và địa phương khi cần thiết.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị.
c) Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2 (Trong lĩnh vực kinh tế, lao động)
- Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt may, giày da, chế biến nông lâm thủy sản, du lịch… nhằm giải quyết việc làm cho nhiều lao động, trong đó thu hút thêm nhiều lao động nữ góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ.
- Hỗ trợ phụ nữ tiếp cận các nguồn lực phát triển kinh tế, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đặc biệt trong các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, kinh tế số.
- Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống, nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn nhằm thu hút lực lượng lao động tại chỗ, phát triển kinh tế nông thôn, đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Cập nhật, nắm thông tin thị trường lao động, từng bước hoàn thiện hệ thống dữ liệu cung - cầu lao động. Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống dịch vụ việc làm, đẩy mạnh kết nối cung - cầu lao động với nhiều hình thức phong phú, đa dạng để người lao động thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm, trong đó có lao động nữ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, kiểm tra việc thực hiện những quy định riêng đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Bình đẳng giới để bảo đảm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện nghiêm các quy định về pháp luật lao động, Luật Bình đẳng giới đối với mọi người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng.
d) Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 3 (Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới)
- Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thúc đẩy bình đẳng giới, góp phần xóa bỏ các định kiến, quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa gắn với thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình. Duy trì và nhân rộng các mô hình: Dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới; ngăn ngừa và giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực gia đình; sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của thôn, dòng họ trên nguyên tắc bình đẳng giới; xây dựng câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng và không có bạo lực, trong đó vận động, kêu gọi nam giới tham gia vào các mô hình này.
- Tư vấn, hỗ trợ, trợ giúp pháp lý cho các nạn nhân của bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới, đồng thời xử lý nghiêm các đối tượng gây ra bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới.
- Triển khai các hoạt động phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới theo hướng chủ động, lấy cộng đồng làm trung tâm. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành giữa công an, y tế, tư pháp và các tổ chức xã hội trong phát hiện, can thiệp, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình và bạo lực trên cơ sở giới.
đ) Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 4 (trong lĩnh vực y tế)
- Tăng cường các hoạt động truyền thông, tư vấn nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về bình đẳng giới chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh. Vận động sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình.
- Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, từng bước xây dựng hệ thống cơ sở chăm sóc sức khỏe ngày càng hiện đại, bao phủ, ưu tiên đầu tư các cơ sở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm kiểm soát việc mất cân bằng giới tính khi sinh.
e) Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 5 (trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo)
- Bám sát hướng dẫn, chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm.
- Quan tâm công tác dạy và học tại các địa phương vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực tại chỗ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các địa phương trên.
- Thực hiện nhiều giải pháp để phát triển giáo dục đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong thành phố, ngoài thành phố và thị trường lao động ngoài nước.
g) Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 6 (trong lĩnh vực thông tin, truyền thông)
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị, đoàn thể tăng cường các hoạt động truyền thông, phổ biến các nội dung về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Tăng cường kiểm duyệt, không cấp phép xuất bản đối với các chương trình, ấn phẩm có chứa nội dung định kiến giới, bạo lực trên cơ sở giới, bất bình đẳng giới.
- Sử dụng đa dạng các loại phương tiện để tuyên truyền, phổ biến các nội dung về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở giới, phòng chống bạo lực gia đình đến mọi vùng miền, mọi người dân. Trong đó, ưu tiên sử dụng mạng lưới thông tin cơ sở.
- Các cơ quan báo, đài trên địa bàn thành phố quan tâm, xây dựng chuyên mục, chuyên đề để tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. Hệ thống thông tin cơ sở tăng cường đưa tin, bài về bình đẳng giới để tuyên truyền đến mọi người dân trên địa bàn.
- Đa dạng hóa hình thức truyền thông, ưu tiên ứng dụng nền tảng số, mạng xã hội và các kênh truyền thông hiện đại. Chú trọng thay đổi nhận thức, xóa bỏ định kiến giới phù hợp với đặc trưng văn hóa Huế; tăng cường tiếp cận thông tin cho phụ nữ, trẻ em và các nhóm yếu thế.
- Hàng năm, tổ chức Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới từ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng 12; tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn bồi dưỡng, nâng cao kiến thức về giới, bình đẳng giới,kỹ năng phòng chống bạo lực trên cơ sở giới cho cán bộ và Nhân dân.
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ban, ngành, địa phương; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện Kế hoạch, các sở, ban, ngành, đoàn thể lập dự toán kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
3. UBND cấp xã cân đối, bố trí kinh phí của địa phương theo quy định phân cấp ngân sách Nhà nước để thực hiện Kế hoạch này.
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các phường, xã triển khai thực hiện Chiến lược bình đẳng giới trên địa bàn thành phố giai đoạn 2026 - 2030 và hàng năm.
b) Chủ trì xây dựng kế hoạch tập huấn bồi dưỡng kỹ năng cho nữ cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức danh lãnh đạo, quản lý; trong diện quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp và nữ đại biểu HĐND cấp xã, thành phố trên địa bàn thành phố Huế nhiệm kỳ 2026 - 2030.
c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức. Lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
d) Tổ chức các hoạt động kết nối, tọa đàm nhằm chia sẻ kinh nghiệm và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của cán bộ nữ; xây dựng cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức nữ.
đ) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai mục tiêu 1; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực trên cơ sở giới); và chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6.
e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các phường, xã tham mưu UBND thành phố ban hành Kế hoạch, tổ chức thực hiện tốt Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới hàng năm.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu của cấp trên; tổ chức tổng kết đánh giá, đề xuất khen thưởng kết quả thực hiện Kế hoạch vào năm 2030.
a) Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm của thành phố; hướng dẫn lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào việc xây dựng và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
b) Chịu trách nhiệm thu thập và báo cáo số liệu liên quan đến triển khai thực hiện: chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 3 và chỉ tiêu 4 của mục tiêu 5.
c) Huy động các nguồn viện trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác cho các chương trình, dự án về bình đẳng giới.
d) Trên cơ sở đề xuất kinh phí của các cơ quan, đơn vị, tham mưu UBND thành phố xem xét bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch theo khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật.
a) Lồng ghép truyền thông về bình đẳng giới trong tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; tăng cường tuyên truyền, cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân dẫn đến mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh.
b) Tiếp tục chỉ đạo cơ sở trợ giúp xã hội công lập thực hiện tốt các hoạt động trợ giúp nạn nhân bị bạo lực trên cơ sở giới theo quy định.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai 04 chỉ tiêu của mục tiêu 4; chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 3.
a) Phát huy vai trò, trách nhiệm, tăng cường nâng cao chất lượng công tác góp ý, thẩm định, đánh giá tác động chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố, Quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có lồng ghép về vấn đề bình đẳng giới. Kết hợp tập huấn nâng cao năng lực lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cho công chức làm công tác pháp chế tại địa bàn thành phố.
b) Tăng cường công tác trợ giúp pháp lý bằng các hình thức: tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng cho phụ nữ bị bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính; phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới phù hợp với từng địa bàn và đối tượng.
a) Triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu thập, thống kê số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đinh, số nạn nhân và người gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn.
b) Truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
d) Chỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới.
đ) Tăng cường công tác rà soát, kiểm tra, xử phạt các trang mạng đăng tải các tin, bài có nội dung bất bình đẳng giới, định kiến giới; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các ấn phẩm, sản phẩm thông tin có định kiến giới, bạo lực giới.
e) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3; chỉ tiêu 3 và chỉ tiêu 4 của mục tiêu 6.
a) Triển khai thực hiện nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh sản vào giảng dạy tại các cấp học.
b) Lồng ghép các hoạt động truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu 1, 2, 3 của mục tiêu 5.
Thu thập, công bố kịp thời số liệu của thành phố thuộc Bộ chỉ tiêu phát triển giới quốc gia hàng năm; xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê về giới của thành phố.
a) Xây dựng, triển khai và báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về phòng, chống mua bán người.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa phương có liên quan phát hiện sớm, can thiệp và xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới.
9. Báo và phát thanh, truyền hình Huế; các cơ quan thông tin đại chúng khác: Đưa nội dung bình đẳng giới vào các chuyên trang, chuyên mục, chương trình để tuyên truyền; tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và kịp thời đưa tin về các hoạt động liên quan đến bình đẳng giới với chất lượng tuyên truyền ngày càng cao.
10. UBND các phường, xã: Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch này; bố trí kinh phí, nhân lực để thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ địa phương; lồng ghép, đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để tổ chức thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ hàng năm và 5 năm.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố và các tổ chức thành viên: Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia, phối hợp tổ chức triển khai Kế hoạch này; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bình đẳng giới đến các hội viên và Nhân dân; tham gia xây dựng và giám sát phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới trên địa bàn thành phố.
1. Căn cứ Kế hoạch này các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương liên quan căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, địa phương, chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, đảm bảo hoàn thành trước ngày 10/4/2026.
Định kỳ hàng năm, các sở, ban, ngành, địa phương báo cáo UBND thành phố tình hình thực hiện Kế hoạch (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp) trước ngày 30/11.
2. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp và tham mưu UBND thành phố báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới gửi Bộ Nội vụ trước ngày 15/12 hàng năm.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương kịp thời báo cáo UBND thành phố để chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh