Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: Từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/06/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Sơn La, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 114/NQ-CP ngày 29/4/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 155/TTr-SVHTT&DL ngày 15/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu của Chương trình tại Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035; Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, Giai đoạn I: Từ năm 2025 đến năm 2030.
- Tạo chuyển biến toàn diện trong phát triển văn hóa, xây dựng và hoàn thiện hệ giá trị đạo đức, bản sắc, bản lĩnh con người và gia đình Việt Nam; nâng cao đời sống tinh thần và khả năng tiếp cận văn hóa của người dân; Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa; xây dựng đội ngũ văn nghệ sĩ, chuyên gia, người lao động chất lượng cao trong lĩnh vực văn hóa; Tập trung nguồn lực đầu tư hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm cho phát triển văn hóa của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ của Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; Nghị quyết số 114/NQ-CP; Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình trên địa bàn tỉnh; bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng.
- Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan tham mưu là các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và cơ quan thực hiện Chương trình. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh và các xã, phường; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 114/NQ-CP, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL;
- Bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quá trình triển khai Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện trong phát triển văn hóa và xây dựng, hoàn thiện nhân cách, chuẩn mực đạo đức, bản sắc, bản lĩnh, hệ giá trị con người, gia đình Việt Nam. Nâng cao đời sống tinh thần, khả năng tiếp cận, nhu cầu thụ hưởng văn hóa của Nhân dân, thu hẹp sự chênh lệch trong thụ hưởng văn hóa giữa các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.
- Huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc. Huy động nguồn lực, tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng, hiệu quả cho phát triển văn hóa, đóng góp trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
- Xây dựng nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, khu vực, cả nước và hướng đến thị trường nước ngoài. Phát huy tính dân tộc, tính khoa học, tính đại chúng của văn hóa thông qua đầu tư để bảo tồn văn hóa truyền thống, xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, trong đó Nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ đóng vai trò quan trọng.
- Chú trọng hội nhập quốc tế và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát huy sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam nói chung, văn hóa, con người Sơn La nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đạt 11 nhóm mục tiêu cụ thể:
(1} Triển khai thực hiện hệ giá trị văn hóa, con người, gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh thông qua các bộ quy tắc ứng xử chung thống nhất từ Trung ương;
(2) Đầu tư xây dựng, nâng cấp các thiết chế, công trình văn hóa, từ tỉnh đến cơ sở theo huớng đồng bộ, hiện đại (Nhà hát, Bảo tàng; Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh; Thư viện); 100% xã, phường có Trung tâm văn hóa- thể thao; 100% bản, tổ dân phố có Nhà văn hóa- Khu thể thao, bảo đảm vận hành có hiệu quả các thiết chế văn hóa cơ sở cấp xã, bản;
(3) Phấn đấu 70% di tích quốc gia, di tích đặc biệt và 30% di tích cấp tỉnh được tu bổ tôn tạo. Cơ bản hoàn thành công tác tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh; phục hồi, bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể, nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một, cần được bảo vệ khẩn cấp. Phấn đấu hoàn thành việc số hóa 100% các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Sơn La, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 114/NQ-CP ngày 29/4/2025 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 155/TTr-SVHTT&DL ngày 15/5/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2025 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu của Chương trình tại Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 – 2035; Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030; Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, Giai đoạn I: Từ năm 2025 đến năm 2030.
- Tạo chuyển biến toàn diện trong phát triển văn hóa, xây dựng và hoàn thiện hệ giá trị đạo đức, bản sắc, bản lĩnh con người và gia đình Việt Nam; nâng cao đời sống tinh thần và khả năng tiếp cận văn hóa của người dân; Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa; xây dựng đội ngũ văn nghệ sĩ, chuyên gia, người lao động chất lượng cao trong lĩnh vực văn hóa; Tập trung nguồn lực đầu tư hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm cho phát triển văn hóa của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, phạm vi, nhiệm vụ của Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035; Nghị quyết số 114/NQ-CP; Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL để xây dựng giải pháp, cơ chế quản lý, điều hành Chương trình trên địa bàn tỉnh; bảo đảm việc thực hiện Nghị quyết nghiêm túc, hiệu quả, chất lượng.
- Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan tham mưu là các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và cơ quan thực hiện Chương trình. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh và các xã, phường; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 114/NQ-CP, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL;
- Bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn lực, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong quá trình triển khai Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ và toàn diện trong phát triển văn hóa và xây dựng, hoàn thiện nhân cách, chuẩn mực đạo đức, bản sắc, bản lĩnh, hệ giá trị con người, gia đình Việt Nam. Nâng cao đời sống tinh thần, khả năng tiếp cận, nhu cầu thụ hưởng văn hóa của Nhân dân, thu hẹp sự chênh lệch trong thụ hưởng văn hóa giữa các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.
- Huy động sự tham gia của tổ chức, cá nhân và cộng đồng trong việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc. Huy động nguồn lực, tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, chất lượng, hiệu quả cho phát triển văn hóa, đóng góp trực tiếp vào phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy các ngành công nghiệp văn hóa trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
- Xây dựng nguồn nhân lực văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong tỉnh, khu vực, cả nước và hướng đến thị trường nước ngoài. Phát huy tính dân tộc, tính khoa học, tính đại chúng của văn hóa thông qua đầu tư để bảo tồn văn hóa truyền thống, xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, trong đó Nhân dân là chủ thể sáng tạo, đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ đóng vai trò quan trọng.
- Chú trọng hội nhập quốc tế và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát huy sức mạnh mềm của văn hóa Việt Nam nói chung, văn hóa, con người Sơn La nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu đạt 11 nhóm mục tiêu cụ thể:
(1} Triển khai thực hiện hệ giá trị văn hóa, con người, gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh thông qua các bộ quy tắc ứng xử chung thống nhất từ Trung ương;
(2) Đầu tư xây dựng, nâng cấp các thiết chế, công trình văn hóa, từ tỉnh đến cơ sở theo huớng đồng bộ, hiện đại (Nhà hát, Bảo tàng; Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh; Thư viện); 100% xã, phường có Trung tâm văn hóa- thể thao; 100% bản, tổ dân phố có Nhà văn hóa- Khu thể thao, bảo đảm vận hành có hiệu quả các thiết chế văn hóa cơ sở cấp xã, bản;
(3) Phấn đấu 70% di tích quốc gia, di tích đặc biệt và 30% di tích cấp tỉnh được tu bổ tôn tạo. Cơ bản hoàn thành công tác tu bổ, tôn tạo các di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia trên địa bàn tỉnh; phục hồi, bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể, nghệ thuật truyền thống có nguy cơ mai một, cần được bảo vệ khẩn cấp. Phấn đấu hoàn thành việc số hóa 100% các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.
(4) Trên 90% người dân ở vùng cao, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; trên 90% người dân ở vùng cao, biên giới được nghe, xem các kênh phát thanh, kênh truyền hình của quốc gia và địa phương;
(5) 100% đơn vị văn hóa, nghệ thuật được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ mới.
(6) Phấn đấu 80% thanh, thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn tỉnh được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống quê hương, đất nước; 100% cơ sở giáo dục đưa nghệ thuật truyền thống và di sản văn hóa địa phương vào hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm cho học sinh, sinh viên.
(7) 90% văn nghệ sĩ, công chức, viên chức lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, chuyên môn.
(8) Hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật chất lượng cao.
(9) Hình thành mạng lưới không gian sáng tạo, trung tâm hỗ trợ nghệ thuật đương đại; phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa chất lượng cao.
(10) Hằng năm, có ít nhất 03 sự kiện lớn về văn hóa, nghệ thuật, thể thao được tổ chức tại tỉnh; mỗi xã, phường tổ chức ít nhất 01 sự kiện văn hóa, nghệ thuật, thể thao (ngày hội; liên hoan, giao lưu văn hóa, văn nghệ; giao lưu, thi đấu thể thao).
(11) Các ngành công nghiệp văn hóa đóng góp khoảng 5% GRDP của tỉnh.
III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Đối tượng
- Đối tượng thực hiện: Hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở, các tổ chức, cá nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể thao.
- Đối tượng thụ hưởng: Người dân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, hợp tác xã, doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân hoạt động trực tiếp hoặc liên quan đến lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật, thể thao.
2. Phạm vi: Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh (bao gồm: toàn bộ các bản, tổ dân phố và tương đương, các xã, phường).
3. Thời gian thực hiện: Chương trình được thực hiện từ năm 2025 đến hết năm 2035, giai đoạn 1: từ năm 2025 đến hết năm 2030.
IV. NHIỆM VỤ, NỘI DUNG THÀNH PHẦN VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Nhiệm vụ
a) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền sâu rộng đến các cấp, các ngành và Nhân dân trên địa bàn tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình.
b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nội dung, nhiệm vụ nêu tại Nghị quyết số 114/NQ-CP và Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL theo đúng quy định.
c) Rà soát, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện Chương trình.
d) Tổ chức phê duyệt, triển khai thực hiện Chương trình theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
e) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát ở các cấp, các ngành trong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt.
2. Nội dung thành phần (Chi tiết có Phụ lục kèm theo)
a) Phát triển con người Việt Nam có nhân cách, lối sống tốt đẹp.
b) Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả.
c) Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa.
d) Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc.
e) Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật.
g) Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa.
h) Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa.
i) Phát triển nguồn nhân lực văn hóa.
k) Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới.
n) Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, nâng cao năng lực thực hiện Chương trình, truyền thông, tuyên truyền về Chương trình.
3. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình tại địa phương
a) Việc phân bổ vốn bảo đảm đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả và bền vững; ưu tiên các nội dung có tính đột phá nhằm thúc đẩy phát triển văn hóa, con người Sơn La đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới.
b) Bảo đảm sự quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho chính quyền địa phương;
c) Các dự án thuộc Chương trình sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách trung ương được lập, thẩm định và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công hoặc thực hiện theo cơ chế rút gọn được Chính phủ ban hành đối với dự án đầu tư xây dựng quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp và theo quy định của pháp luật.
d) Căn cứ tổng mức vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động với các Chương trình mục tiêu quốc gia khác.
4. Cơ chế quản lý, điều hành Chương trình tại địa phương
a) Thành lập Ban Chỉ đạo và ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2025-2030, đảm bảo điều phối, chỉ đạo thống nhất, tránh chồng chéo trong quá trình triển khai các chương trình trên địa bàn tỉnh.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình ở các cấp; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm, tiêu cực, thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện.
c) Thực hiện công khai, minh bạch trong phân bổ và sử dụng nguồn lực; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
5. Giải pháp huy động vốn
a) Triển khai đồng bộ các giải pháp huy động vốn nhằm bảo đảm đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu thực hiện Chương trình.
b) Bố trí hợp lý nguồn vốn ngân sách địa phương; đồng thời huy động tối đa các nguồn vốn hợp pháp khác từ xã hội, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước.
c) Ưu tiên bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước cho địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển văn hóa giữa các vùng, miền; giữa khu vực nông thôn và đô thị; giữa các thành phần dân tộc trong tỉnh.
6. Cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện Chương trình
a) Áp dụng các cơ chế, chính sách đặc thù quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 4 của Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế sử dụng ngân sách thuộc Chương trình để hỗ trợ các dự án phát triển công nghiệp văn hóa do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cộng đồng thực hiện; hỗ trợ các tổ chức, cá nhân triển khai các dự án và phi dự án nhằm bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa, thúc đẩy sự đa dạng các biểu đạt văn hóa trong cộng đồng, đặc biệt chú trọng đến tài năng trẻ, người dân tộc thiểu số, phụ nữ, và bảo đảm bình đẳng giới
c) Trong khuôn khổ Chương trình, đề xuất cấp có thẩm quyền quy định đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ chưa được quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương, nhằm hỗ trợ người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, nghệ nhân và người thực hành di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn tỉnh.
V. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là Cơ quan thường trực, chủ trì Chương trình; có trách nhiệm quản lý và giám sát tổng thể về kết quả thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan và địa phương tham mưu UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch thực Chương trình giai đoạn 2025-2030 và hàng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định.
- Chủ trì xây dựng hướng dẫn các cơ quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện hiệu quả Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn giai đoạn 2025-2030 và hàng năm sau khi được phê duyệt để hoàn thành các mục tiêu của Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn, kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho các xã để triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương, định kỳ, đột xuất tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá và báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình kết quả thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình, báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; các đơn vị, địa phương có liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và các loại hình truyền thông khác đẩy mạnh công tác truyền thông về Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường tham mưu trình Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù trong thực hiện Chương trình quy định tại khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 162/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các xã, phường tham mưu xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn (2025 - 2030) và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị, địa phương có liên quan nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định đối tượng, nội dung chưa được quy định trong các văn bản, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương, nhằm hỗ trợ người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, nghệ nhân, người thực hành di sản văn hóa trên địa bàn, phù hợp với khả năng của tỉnh.
- Căn cứ quy định, nguyên tắc về tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương, tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình MTQG về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ 2025 đến năm 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đối ứng từ ngân sách tỉnh để thực hiện Chương trình, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển theo đúng quy định; phối hợp rà soát, đề xuất điều chỉnh danh mục đầu tư (nếu cần thiết) trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Các cơ quan, ban, ngành được phân công chủ trì thực hiện nội dung thành phần của Chương trình: (Công an, Bộ Chỉ huy Quân sự, Nội vụ, Công Thương, Y tế, Tư pháp, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và Công nghệ) căn cứ chức năng quản lý, nhiệm vụ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
- Theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực phụ trách, chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành thuộc ngành dọc, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình bảo đảm nguyên tắc đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền và đi đôi với việc tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm; phù hợp với các quy định hiện hành, không vượt tổng mức kinh phí thực hiện Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan đến quản lý, tổ chức thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.
- Chịu trách nhiệm rà soát, xác định địa bàn, đối tượng, nội dung chính sách, hướng dẫn địa phương tổ chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với các Chương trình, dự án, đề án khác và nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, ban, ngành, địa phương.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 05 năm và hằng năm bao gồm các nội dung: Kế hoạch về nguồn vốn, mục tiêu, nhiệm vụ gửi Cơ quan chủ trì Chương trình và các cơ quan liên quan theo quy định.
- Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao để góp phần thực hiện các nội dung thành phần và các tiêu chí phát triển văn hóa toàn diện theo phân công.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung thành phần thuộc Chương trình được phân công chủ trì, thực hiện các tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp theo phân công.
- Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao thực hiện rà soát, quyết định hoặc hướng dẫn các đơn giá, định mức hỗ trợ, đầu tư, bảo đảm phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật để làm căn cứ triển khai thực hiện Chương trình.
- Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo kết quả thực hiện nội dung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao gửi về cơ quan chủ trì Chương trình để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, ban, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành phần Chương trình được phân công chủ trì theo quy định, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra ở các địa phương được phân công; giám sát, kiểm tra kết quả thực hiện các nội dung của Chương trình theo phân công.
- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí của Chương trình đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng có hiệu quả, không để thất thoát và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện đúng mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn tỉnh.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, Phối hợp Ban Chỉ đạo Chương trình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan được phân công chủ trì nội dung thành phần thuộc Chương trình hướng dẫn các địa phương thực hiện; Chủ động, tích cực tham gia và thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình theo phân công; thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với các dự án, nhiệm vụ thuộc Chương trình; chủ động, thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua văn hóa toàn diện, hướng tới hoàn thành các mục tiêu chương trình.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; kiện toàn bộ máy chỉ đạo, quản lý, điều hành, ban hành các văn bản quản lý, điều hành, chỉ đạo thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và các quy định pháp luật liên quan.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình giai đoạn 2025-2030 và hàng năm. Tổ chức thực hiện và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước được giao đúng mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình và chịu trách nhiệm về việc không thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn.
- Tăng cường huy động các nguồn lực hợp pháp và khuyến khích sự tham gia của cộng đồng, doanh nghiệp và người dân trong các hoạt động của Chương trình.
- Tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và các sở, ngành chuyên môn.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Để có cơ sở báo cáo Ban Chỉ đạo Chương trình, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội; các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này, gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 30/5 và 30/11 hằng năm.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Ban Chỉ đạo Chương trình (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp, báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ NỘI DUNG THÀNH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN
NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 15 tháng 06 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên nội dung thành phần |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
||||||
|
1 |
- NỘI DUNG: PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI VIỆT NAM CÓ NHÂN CÁCH VÀ LỐI SỐNG TỐT ĐẸP - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 1 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
1.1. Xây dựng hệ giá trị đạo đức, chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ mới |
1.1.1 Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong gia đình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
1.1.2. Xây dựng, hướng dẫn, đôn đốc triển khai thực hiện văn hóa công vụ, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Bộ quy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức khi đến làm việc tại cơ sở tôn giáo,tín ngưỡng. |
Sở Nội vụ chủ trì thực hiện (sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ) |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.1.3. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong Quân đội nhân dân Việt Nam. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 -2030 |
||||||||
|
1.1.4. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong lực lượng Công an nhân dân. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.1.5. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường. Nâng cao năng lực công tác chính trị tư tưởng, văn hóa học đường, đạo đức lối sống, phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong các cơ sở giáo dục đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 -2030 |
||||||||
|
1.1.6. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người , bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.1.7. Xây dựng và triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam, bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam. |
Sở Công Thương |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 -2030 |
||||||||
|
1.1.8. Xây dựng và triển khai bộ quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức, người lao động trong đơn vị sự nghiệp y tế nhằm nâng cao chỉ số hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công. |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.2. Thúc đẩy quyền, nghĩa vụ, văn hóa sống và làm việc theo pháp luật |
1.2.1. Nâng cao nhận thức về pháp luật cho con người Việt Nam, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
1.2.2. Tăng cường khả năng tiếp cận, thụ hưởng và năng lực tổ chức hoạt động trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm bảo về văn hóa, hôn nhân, gia đình cho người dân, chú ý yếu tố giới, đối tượng yếu thế, bảo vệ, thúc đẩy quyền và lợi ích chính đáng của người dân, người được trợ giúp pháp lý. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.2.3. Đảm bảo năng lực, chất lượng, tính chuyên nghiệp, chuyên sâu, liên ngành và sự tham gia của người dân vào quá trình hoạch định, hoàn thiện và thực thi cơ chế, chính sách về văn hóa. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 -2030 |
||||||||
|
1.2.4. Phát triển văn hóa con người Việt Nam về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường thông qua công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.3. Phát triển thể lực, tầm vóc và kỹ năng sống cho con người Việt Nam |
1.3.1. Triển khai phong trào thể dục, thể thao cho mọi người, góp phần xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Hình thành các khu trung tâm thể dục thể thao của xã, phường, đặc khu gắn với quảng trường, công viên, thiết chế văn hóa tại cơ sở, trường học; các điểm tập thể thao với trang thiết bị tập luyện đơn giản tại các khu đô thị, khu dân cư, làng, thôn, nhà máy, xí nghiệp... |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
1.3.2. Hỗ trợ hướng dẫn tập luyện, tổ chức các hoạt động thể thao phong trào phục vụ cộng đồng, với lực lượng cộng tác viên thể thao ở cơ sở làm nòng cốt. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 -2030 |
||||||||
|
1.3.4. Phổ biến, hướng dẫn thực hành các kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó với thiên tai, hỏa hoạn, thảm họa môi trường, dịch bệnh cho các tầng lớp nhân dân đặc biệt là thế hệ trẻ, đối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.3.5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng và văn hóa truyền thống của dân tộc; phòng chống bạo lực học đường; phòng ngừa tội phạm, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông góp phần xây dựng văn hóa ứng xử cho trẻ em, học sinh, sinh viên, học viên trong và ngoài trường học. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.4. Phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới |
1.4.1. Hoàn thiện, phát triển, triển khai hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới; bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình; bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
1.4.2. Xây dựng các mô hình về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở; mô hình can thiệp, phòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình. Tuyên truyền giáo dục chuyển đổi hành vi cho người có hành vi bạo lực gia đình. Tăng cường giáo dục kiến thức, kỹ năng về hôn nhân gia đình, xây dựng gia đình hạnh phúc cho thanh niên trước khi kết hôn, trợ giúp tâm lý và quản trị gia đình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.4.3. Phổ biến thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương, bình đẳng giới, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình cho các hộ gia đình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
1.4.4. Nâng cao năng lực thực hiện, tiếp cận, sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm cho các thành viên hộ gia đình, nạn nhân bạo lực gia đình, chú ý đến phụ nữ, đối tượng yếu thế. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2 |
- NỘI DUNG: XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA LÀNH MẠNH, VĂN MINH; PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG, CẢNH QUAN, THIẾT CHẾ VĂN HÓA ĐỒNG BỘ, HIỆU QUẢ - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 2 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
2.1. Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế |
2.1.1. Đầu tư xây dựng Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, nhà hát nghệ thuật tiêu biểu tại khu đô thị lớn của tỉnh, trở thành thương hiệu quốc gia; phát triển, nâng cấp hệ thống các nhà hát mang tính biểu tượng, nổi bật giá trị văn hóa truyền thống vật thể, phi vật thể tiêu biểu. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.1.2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, trang bị kỹ thuật, thiết bị hiện đại cho hệ thống không gian triển lãm nghệ thuật ở tỉnh và địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.1.3. Mở rộng hệ thống Trung tâm chiếu phim hiện đại tại các khu đô thị lớn của tỉnh và phát triển, nâng cấp hệ thống rạp chiếu phim tại các địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.1.4. Hỗ trợ phát triển cộng đồng khán giả, công chúng thường xuyên tại các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 – 2030 |
||||||||
|
2.1.5. Nâng cao năng lực vận hành, khai thác, phát huy hiệu quả các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập; hỗ trợ đa dạng hóa sản phẩm, hoạt động, tăng nguồn thu cho các thiết chế từ tài trợ, bảo trợ văn hóa, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.2. Nâng cao năng lực vận hành, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở |
2.2.1. Nâng cao năng lực vận hành, khai thác, hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho các Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh, Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã, Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn (và tương đương); xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở các cấp còn thiếu. - Ưu tiên triển khai xây dựng Thiết chế văn hóa cấp xã, thôn trên địa bàn các xã miền núi, xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, xã đặc biệt khó khăn; Cải tạo, nâng cấp và hỗ trợ trang thiết bị cho hệ thống thiết chế văn hóa cho các xã, thôn chưa đạt chuẩn theo quy định, hoạt động theo mô hình Trung tâm Văn hóa và Cung ứng dịch vụ công ích; Đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, hỗ trợ trang thiết bị Trung tâm văn hóa cấp tỉnh, xã; Nhà văn hóa cấp bản. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng các Trung tâm Văn hóa - Thể thao phục vụ công nhân tại các khu công nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ trang thiết bị, tạo các điểm vui chơi giải trí công cộng cho trẻ em tại các xã, phường. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.2.2. Xây dựng cơ chế hợp tác, chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn hóa. Tăng cường vai trò của cộng đồng, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội, tôn giáo, tín ngưỡng... trong việc xây dựng, vận hành hiệu quả các thiết chế văn hóa và tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật cơ sở. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.2.3. Phát triển, đầu tư, vận hành hiệu quả mạng lưới điểm vui chơi, giải trí tại cơ sở và hỗ trợ trang thiết bị hoạt động dành cho trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã biên giới. |
UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.3. Thúc đẩy vai trò của trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực văn hóa cơ sở, góp phần xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, tuân thủ pháp luật |
2.3.1. Tập huấn, truyền đạt kiến thức trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực văn hóa cho đội ngũ cán bộ cấp bản (trưởng bản, già làng...), tổ chức chi hội đoàn thể, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan, nhất là tại các khu vực miền núi. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.3.2. Nâng cao năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa, cải thiện sinh kế cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Thông tin, truyền thông chính sách pháp luật trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa; xây dựng, phát hành phóng sự, tiểu phẩm, chương trình, bài viết và các hoạt động truyền thông khác về trợ giúp pháp lý đăng ký biện pháp bảo đảm hiệu quả, điển hình, thành công về văn hóa. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.3.3. Tập huấn về các kỹ năng phối hợp, giới thiệu thông tin, vụ việc trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về văn hóa cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý và hoạt động đăng ký biện pháp bảo đảm như đồn biên phòng, cảnh sát biển, cơ quan tiến hành tố tụng, Sở Tư pháp, người làm công tác liên quan đến văn hóa, công chức, cán bộ cấp xã (cán bộ có liên quan đến quản lý hoạt động văn hóa). |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.4. Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống |
2.4.1. Xây dựng và khai thác các mô hình văn hóa cơ sở phù hợp với điều kiện từng vùng, miền, phong tục, tập quán của địa phương: mô hình trải nghiệm, tìm hiểu văn hóa đặc thù, bảo tồn giá trị văn hóa phi vật thể; mô hình di sản văn hóa gắn với các hành trình du lịch di sản văn hóa phát triển cộng đồng. - Xây dựng các mô hình bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể gắn với đời sống cộng đồng; Mô hình di sản văn hóa kết hợp với các tuyến, hành trình du lịch nhằm quảng bá giá trị văn hóa địa phương; Xây dựng và triển khai nhận diện thương hiệu du lịch gắn với văn hóa truyền thống trên địa bàn tỉnh Sơn La. Đầu tư các trang thiết bị phục vụ công tác truyền thông, xây dựng chương trình giáo dục trải nghiệm, trưng bày, bảo quản, tu bổ, phục hồi hiện vật cho các bảo tàng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.4.2. Tổ chức truyền dạy văn hóa phi vật thể (dân ca, dân vũ, nghề thủ công truyền thống...), bồi dưỡng người kế cận trong nhóm cộng đồng, hỗ trợ hoạt động các câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian, văn nghệ truyền thống tại cơ sở; hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú tại địa phương trong việc phổ biến đào tạo, bồi dưỡng, truyền dạy những người kế cận. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.4.3. Khôi phục, bảo tồn và phát triển bản sắc văn hóa truyền thống, văn hóa, văn nghệ dân gian. Bảo tồn, phục dựng, tổ chức lễ hội truyền thống, ngày hội, giao lưu, liên hoan, về các loại hình văn hóa, nghệ thuật, hoạt động thi đấu thể thao truyền thống của địa phương, hướng tới khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch. Bảo tồn thôn, làng gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.4.4. Hỗ trợ quảng bá, tuyên truyền rộng rãi các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu của các vùng, miền; nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa cộng đồng; những tấm gương tiêu biểu trong xã hội; nâng cao nhận thức về bảo tồn và phát huy lễ hội, nghề thủ công truyền thống. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.4.5. Nâng cao hiệu quả hoạt động khu du lịch cộng đồng, sinh thái: Nâng cao cơ sở hạ tầng, đầu tư trang thiết bị, chất lượng tổ chức các hoạt động giới thiệu văn hóa truyền thống; khôi phục, bảo tồn, tổ chức các lễ hội, trình diễn di sản văn hóa, không gian chợ phiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số… |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.5. Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện |
2.5.1. Nâng cao năng lực vận hành hiệu quả, phát triển văn hóa đọc, đẩy mạnh kết nối, trao đổi thông tin, tài liệu của hệ thống thư viện công lập; đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thư viện công lập đảm bảo tiêu chí theo quy định của pháp luật. - Xây dựng, nâng cấp thư viện cấp xã nhằm nâng cao hiệu quả phục vụ cộng đồng; Sửa chữa, đầu tư cơ sở vật chất Thư viện tỉnh. - Xây dựng Đề án chuyển đổi số Thư viện tỉnh. Hỗ trợ xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện, các trang thiết bị chuyên dùng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.5.2. Xây dựng mô hình không gian đa phương tiện và trải nghiệm với sách tại Thư viện tỉnh và nhân rộng trong các thư viện công cộng cấp tỉnh, cấp xã, phát triển các mô hình, chương trình khuyến đọc. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.5.3. Xây dựng, tổ chức phát triển mô hình hoạt động thư viện lưu động đa phương tiện phục vụ phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng: hỗ trợ phát triển tài nguyên thông tin và tiện ích thư viện, kho tài liệu luân chuyển của cấp tỉnh; hỗ trợ xe ô tô thư viện lưu động đa phương tiện và các trang thiết bị chuyên dùng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.5.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm thư viện cộng đồng tại những địa phương chưa có thư viện công cộng cấp xã. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.6. Phát triển hệ thống không gian văn hóa công cộng nhằm thúc đẩy hoạt động sáng tạo, giáo dục thẩm mỹ của người dân, đặc biệt là giới trẻ |
2.6.1. Đầu tư mới, cải tạo các tác phẩm mỹ thuật công cộng (điêu khắc, sắp đặt, tranh) tại các không gian công cộng (vườn hoa, công viên, quảng trường, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, sân vận động…) và các công trình mỹ thuật biểu tượng văn hóa cấp tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.6.2. Thúc đẩy hợp tác công - tư trong xây dựng, vận hành và quản lý các không gian văn hóa công cộng. Hỗ trợ, thúc đẩy gắn trách nhiệm của nhà đầu tư cơ sở hạ tầng đối với phát triển văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ UBND xã, phường |
Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.7. Xây dựng, phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa trong hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống bệnh viện |
2.7.1. Duy tu, nâng cấp các thiết bị, các thiết chế văn hóa trong các cơ sở giáo dục phòng truyền thống, nhà tập đa năng; phát triển tài nguyên thông tin, xây dựng thư viện trong các cơ sở giáo dục theo hướng thư viện thân thiện, hiện đại có khả năng liên thông với các thư viện trong cùng hệ thống và hệ thống thư viện công cộng, thư viện chuyên ngành. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
2.7.2. Đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa hệ thống các Cung/Nhà thiếu nhi, Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi với đầy đủ thiết bị, nhạc cụ, âm thanh, ánh sáng… đồng bộ. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Tỉnh Đoàn, các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
2.7.3. Thí điểm thiết lập mô hình Khu vui chơi cho trẻ em tại cơ sở khám chữa bệnh thuộc tỉnh, thí điểm xây dựng mô hình tủ sách và hoạt động đọc sách tại các bệnh viện dành cho người bệnh, người nhà bệnh nhân. |
Sở Y tế |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3 |
- NỘI DUNG: NÂNG CAO HIỆU QUẢ THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VÀ GIÁO DỤC VĂN HÓA - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 3 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
3.1. Phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở nhằm quảng bá, tăng cường thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với các thông tin sai trái, thù địch, xấu độc |
3.1.1. Đổi mới, đa dạng hóa hình thức phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước về phát triển văn hóa thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, phương thức truyền thông mới đa nền tảng, đa phương tiện. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
3.1.2. Đấu tranh, phòng chống các hành vi lợi dụng lĩnh vực văn hóa để tiến hành hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; đấu tranh với các hình thức lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hành nghề mê tín, trục lợi, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và đời sống nhân dân. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.3. Tuyên truyền phản bác, đấu tranh với các thông tin, quan điểm sai trái, thù địch của các thế lực thù địch về văn hóa, con người Sơn La trên báo chí trong và ngoài nước, các nền tảng số và ngăn chặn thông tin xấu độc, trái thuần phong, mỹ tục, văn hóa Việt Nam trên không gian mạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.4. Phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống báo chí, truyền thông, hệ thống thông tin cơ sở trong việc nâng cao nhận thức về hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị gia đình, hệ giá trị con người Sơn La. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.5. Tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương điển hình của người dân Sơn La qua các thời kỳ lịch sử, điển hình trong bảo tồn, phát huy, quảng bá văn hóa dân tộc tại tỉnh Sơn La. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.6. Tập trung xây dựng và phát triển các kênh thông tin, truyền thông mới về văn hóa, nghệ thuật trên nền tảng số. Tiếp tục triển khai các phương thức tuyên truyền cổ động trực quan (pano, băng rôn,...) tại các địa phương phù hợp. Sản xuất các chương trình, phim tài liệu giới thiệu, quảng bá các giá trị văn hóa đặc sắc của dân tộc. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.7. Tổ chức xuất bản các ấn phẩm về tri thức, văn hóa; thực hiện các hoạt động truyền thông, quảng bá phát triển văn hóa đọc, các sản phẩm thông tin thư viện và dịch vụ thư viện nhằm góp phần bồi dưỡng, nâng cao tri thức của nhân dân, gắn kết chặt chẽ với hoạt động học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.8. Xây dựng nội dung sản phẩm truyền thông phục vụ quảng bá hình ảnh tỉnh Sơn La ra thế giới; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thông bằng tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.9. Đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, pháp luật của Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa. |
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.1.10. Tăng cường năng lực về kiến thức, kỹ năng xử lý thông tin khi thực hiện công tác truyền thông cho đội ngũ làm công tác truyền thông về các vấn đề văn hóa, xã hội; phóng viên, biên tập viên báo chí; cán bộ làm công tác quản lý thông tin cơ sở. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.2. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa |
3.2.1. Giới thiệu các nội dung về văn hóa, nghệ thuật dân gian, các loại hình nghệ thuật đặc sắc tiêu biểu trong các môn học và hoạt động giáo dục, triển khai hiệu quả các hoạt động giáo dục nghệ thuật trong các chương trình thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
3.2.2. Triển khai các hoạt động giáo dục nghệ thuật, nâng cao năng lực thẩm mỹ cho thanh, thiếu niên ngoài nhà trường, tập trung tại các thiết chế văn hóa cơ sở, thiết chế văn hóa, nghệ thuật. |
Cơ quan Mặt trận/UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.2.3. Triển khai các chương trình giáo dục di sản văn hóa tại các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, chú trọng kết hợp với hệ thống cơ sở giáo dục các cấp. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.2.4. Nâng cao năng lực kết hợp hiệu quả giáo dục, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống của dân tộc, văn hóa vùng miền của mỗi địa phương vào các hoạt động giáo dục, môn học trong chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên như nội dung giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, ngữ văn, lịch sử, địa lý... |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.2.5. Trang bị hệ thống phòng học bộ môn cho các môn học: âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật, phòng tổ chức các hoạt động trải nghiệm văn hóa, giáo dục địa phương với đầy đủ các thiết bị. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt là các địa bàn vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số |
3.3.1. Hỗ trợ trang thiết bị, sản phẩm văn hóa và tổ chức Liên hoan Đội tuyên truyền văn hóa tuyến biên giới cho các đồn biên phòng và Đội tuyên truyền văn hóa bộ đội biên phòng của tỉnh. |
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
3.3.2. Hỗ trợ ô tô chuyên dụng và trang thiết bị hoạt động cho Đội Tuyên truyền lưu động của Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh (hoặc tương đương). - Hỗ trợ ô tô chuyên dụng và trang thiết bị hoạt động cho Đội Tuyên truyền lưu động của Trung tâm Văn hóa cấp tỉnh. - Đầu tư mới xe ô tô chuyên dụng và trang thiết bị phục vụ hoạt động cho Đội Tuyên truyền lưu động tại các Trung tâm dịch vụ tổng hợp cấp xã, phường, đặc biệt là các địa bàn vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã, phường |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
3.3.3. Hỗ trợ trang thiết bị chiếu phim kỹ thuật số phù hợp cho đội chiếu phim lưu động phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ cơ sở hạ tầng thực hiện phổ biến trực tuyến các phim thuộc sở hữu của Nhà nước. - Hỗ trợ trang bị thiết bị chiếu phim kỹ thuật số phù hợp cho đội chiếu phim lưu động trên địa bàn tỉnh. - Hỗ trợ trang thiết bị chiếu phim kỹ thuật số cho Đội chiếu lưu động phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại miền núi, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã biên giới. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4 |
- NỘI DUNG: BẢO TỒN, PHÁT HUY CÁC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA DÂN TỘC - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 4 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
4.1. Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích |
4.1.1. Hoàn thành việc kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
4.1.2. Xác định giá trị, nghiên cứu lập hồ sơ khoa học các di tích quốc gia đặc biệt, di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới của tỉnh đề nghị UNESCO công nhận. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.3. Hoàn thành việc lập quy hoạch, bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt và một số cụm di tích quốc gia. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.4. Đầu tư tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di tích khảo cổ, di tích hỗn hợp được UNESCO công nhận, di tích quốc gia đặc biệt và di tích quốc gia. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã, phường |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.5. Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, tu sửa cấp thiết các di tích lịch sử, kiến trúc nghệ thuật, danh lam thắng cảnh, di tích hỗn hợp được xếp hạng cấp quốc gia; di tích tại các xã, vùng An toàn khu (ATK) đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận là xã, vùng An toàn khu (ATK) có giá trị đang bị xuống cấp nghiêm trọng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
UBND xã, phường |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.6. Đầu tư trọng điểm một số di sản văn hóa, thiên nhiên thế giới và di tích quốc gia đặc biệt, tạo động lực đột phá phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.7. Lựa chọn, đầu tư tu bổ một số di tích kiến trúc nghệ thuật tiêu biểu ở các loại hình kiến trúc gỗ, gạch đá để xây dựng quy trình kỹ thuật tối ưu làm hình mẫu cho việc triển khai công tác tu bổ di tích kiến trúc nghệ thuật của tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.8. Nâng cao năng lực của các cộng đồng - chủ nhân sáng tạo và cộng đồng - chủ nhân sở hữu của các di sản văn hóa trong việc bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể kết hợp với khai thác các giá trị di sản văn hóa phi vật thể. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.1.9. Lập quy hoạch khảo cổ đối với các địa điểm, di chỉ, di tích khảo cổ có giá trị; tổ chức khoanh vùng, cắm mốc các địa điểm, di tích khảo cổ, di tích quốc gia, quốc gia đặc biệt đã được xếp hạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.2. Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể |
4.2.1. Tiến hành kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
4.2.2. Lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học các di sản văn hóa phi vật thể đưa vào danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và đề nghị UNESCO ghi danh vào các danh sách của UNESCO. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.2.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể sau khi được ghi danh trong danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh gắn với phát triển bền vững; chú trọng các di sản văn hóa có phạm vi phân bố liên vùng (liên quốc gia, liên tỉnh, liên xã) gắn với liên kết phát triển bền vững. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.3. Bảo tồn, phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia |
4.3.1. Tiến hành kiểm kê di sản tư liệu. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
4.3.2. Lựa chọn, xây dựng hồ sơ khoa học các di sản tư liệu đưa vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu và đề xuất xây dựng hồ sơ đề nghị UNESCO ghi danh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.3.3. Xác định giá trị, lập hồ sơ đề nghị công nhận bảo vật quốc gia. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.3.4. Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê; bảo quản, phục hồi, bảo dưỡng, phục chế và phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Tăng cường bảo vệ, bảo quản bảo vật quốc gia theo chế độ đặc biệt. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.3.5. Xây dựng, triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, đề án bảo vệ và phát huy giá trị di sản tư liệu trong danh mục quốc gia về di sản tư liệu hoặc di sản tư liệu được UNESCO ghi danh Việt Nam; sưu tầm, bảo quản và phát huy giá trị của tài liệu cổ, quý hiếm, bộ sưu tập có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa khoa học; tài liệu địa chí, tác phẩm văn hóa, nghệ thuật dân gian trên địa bàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.3.6. Hỗ trợ tìm kiếm, sưu tầm, mua và đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu có giá trị và có nguồn gốc ở Sơn La - từ nước ngoài về tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.4. Nâng cao năng lực và vận hành hiệu quả của hệ thống bảo tàng trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
4.4.1. Đầu tư xây dựng, nâng cấp các bảo tàng công lập. Hỗ trợ, phát triển hệ thống bảo tàng ngoài công lập đáp ứng yêu cầu, định hướng chính trị của Đảng và Nhà nước. Cải tạo, nâng cấp hệ thống trưng bày và kho bảo quản hiện vật của bảo tàng bị xuống cấp, không bảo đảm yêu cầu để hoạt động |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
4.4.2. Nâng cao chất lượng hoạt động, phát huy hiệu quả hệ thống bảo tàng; ưu tiên ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ hiện đại trong hoạt động bảo tàng; đa dạng hóa nội dung, hình thức trưng bày bảo tàng công lập để thu hút khách tham quan, trải nghiệm, nghiên cứu, học tập, tham gia phát triển kinh tế - xã hội. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.5. Tăng cường trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa |
4.5.1. Nâng cao hiểu biết của người dân trong việc sử dụng dịch vụ trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm để thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp trong việc phát triển, bảo tồn, bảo quản, sưu tập các di sản văn hóa. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
4.5.2. Tăng cường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người có di sản văn hóa bị ngăn cản, chiếm đoạt, xâm phạm quyền sử dụng, quyền khai thác, quyền sở hữu; trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kiến thức trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa cho người thực hiện, hỗ trợ hoạt động trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
4.5.3. Phòng, chống và xử lý các hoạt động xâm hại di tích, hoạt động trộm cắp, mua bán trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; bảo đảm tuyệt đối an toàn đối với việc đưa các bảo vật quốc gia ra nước ngoài có thời hạn để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản. |
Công an tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5 |
- NỘI DUNG: THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 5 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
5.1. Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật |
5.1.1. Hỗ trợ văn nghệ sỹ trong hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật theo các chương trình trại sáng tác, lưu trú nghệ thuật; hỗ trợ tạo nguồn kịch bản nghệ thuật, sản xuất, lưu hành tác phẩm. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
5.1.2. Xây dựng hệ sinh thái phát triển nghệ thuật với các tổ chức giảng dạy, không gian nghệ thuật, nhà ở nghệ thuật và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân bằng các khoản trợ cấp, học bổng nghệ thuật; hỗ trợ học sinh, sinh viên các ngành văn hóa, nghệ thuật trong quá trình thực hiện các bài thi tốt nghiệp trên sân khấu và sáng tác nghệ thuật, văn học. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.1.3. Tổ chức định kỳ các cuộc thi, trại sáng tác văn học, nghệ thuật và chương trình nghệ thuật quốc tế tại tỉnh nhằm tạo điều kiện cho các nhà nghiên cứu và văn nghệ sỹ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm của thế giới. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.2. Phát triển hoạt động lý luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật |
5.2.1. Hỗ trợ các hoạt động lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
5.2.2. Hỗ trợ nâng cao năng lực nghiên cứu cơ bản, tổng kết lý luận, thực tiễn, dự báo xu thế phát triển văn hóa, phục vụ nhiệm vụ hoạch định, tư vấn đường lối, chính sách, chiến lược phát triển ngành. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.3. Hỗ trợ cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển văn học, nghệ thuật |
5.3.1. Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật của các đoàn nghệ thuật công lập. - Đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật hiện đại Đoàn Nghệ thuật truyền thống tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
5.3.2. Hỗ trợ hình thành các trung tâm hỗ trợ, phát triển các loại hình nghệ thuật đương đại. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.3.3. Đầu tư trang thiết bị, phương tiện, cơ sở vật chất hiện đại đạt tiêu chuẩn phục vụ thẩm định, giám định tác phẩm nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.4. Đầu tư có trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam |
5.4.1. Đầu tư đặt hàng sáng tác, sưu tầm, trình diễn các tác phẩm nghệ thuật biểu diễn, văn học, mỹ thuật, nhiếp ảnh đỉnh cao và đương đại gồm: tác phẩm mang giá trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của tỉnh Sơn La, Việt Nam và thế giới; tác phẩm thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và hiện đại; tác phẩm về đề tài lịch sử dân tộc, đấu tranh cách mạng và công cuộc đổi mới của đất nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
5.4.2. Đầu tư kịch bản, sản xuất các tác phẩm phim ảnh có chất lượng nghệ thuật cao, mang tính nhân văn, hướng thiện và giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phục vụ chính trị và đời sống tinh thần của người dân, gồm: phim truyện, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình và phim kết hợp nhiều loại hình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.4.3. Hình thành, nâng cao giá trị, chất lượng, uy tín các giải thưởng quốc gia về văn hóa, văn học, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.5. Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác phẩm, thành tựu văn học nghệ thuật có chất lượng cao đến đông đảo nhân dân |
5.5.1. Xây dựng Chương trình sáng tác, nghiên cứu, tạo lập cơ sở dữ liệu và công bố các tác phẩm về văn học, nghệ thuật Việt Nam vì sự nghiệp Cách mạng, tiến tới kỷ niệm 90 năm thành lập Nước, kỷ niệm 100 năm thành lập Đảng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
5.5.2. Công bố, quảng bá, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, điện ảnh, tác phẩm lý luận phê bình văn học nghệ thuật xuất sắc, chất lượng cao đã được giải thưởng hoặc công nhận trong nước và quốc tế cho nhân dân được tiếp cận, hưởng thụ; phổ biến văn hóa, văn học, nghệ thuật thông qua các sản phẩm vui chơi, giải trí trên nền tảng công nghệ số. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.5.3. Xây dựng Chương trình dịch thuật về lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật, làm căn cứ cho việc tiếp thu, vận dụng và phát triển lý luận văn hóa, văn học, nghệ thuật của Việt Nam. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.5.4. Tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc tế có quy mô lớn trong lĩnh vực mỹ thuật, nhiếp ảnh, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh; tạo điều kiện kết nối, giao lưu văn hóa giữa tỉnh Sơn La và các nước trong khu vực, quốc tế. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.5.5. Hỗ trợ tăng tỷ lệ buổi chiếu phim Việt Nam tại rạp; hỗ trợ hoạt động phổ biến phim phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số, đồng bào đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, tại xã biên giới. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
5.5.6. Phát triển hệ thống không gian nghệ thuật công cộng, cộng đồng thông qua hợp tác công - tư, tạo cơ hội cho các nghệ sỹ trình bày tác phẩm, đồng thời nâng cao tính thẩm mỹ của địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6 |
- NỘI DUNG: PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 6 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
6.1. Hỗ trợ phát triển các trung tâm công nghiệp văn hóa |
6.1.1. Phát triển, củng cố và mở rộng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp văn hóa, công nghiệp sáng tạo tại các khu vực có tiềm năng và lợi thế nhằm thu hút đầu tư trong và ngoài nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
6.1.2. Xây dựng hệ sinh thái để liên kết giữa các nghệ sỹ và người thực hành sáng tạo, các không gian văn hóa và doanh nghiệp, tạo thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa phát triển. Hỗ trợ các làng nghề chuyển đổi, phát triển theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo, hỗ trợ các di sản công nghiệp chuyển đổi, tái thiết thành các không gian văn hóa, sáng tạo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.2 Hỗ trợ phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Sơn La |
6.2.1. Hỗ trợ, đầu tư phát triển thị trường công nghiệp văn hóa trong nước, nhất là thị trường văn học, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
6.2.2. Hình thành các sàn giao dịch quyền tác giả, quyền liên quan của các tác phẩm văn học, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 – 2030 |
||||||||
|
6.2.3. Hỗ trợ phân phối sản phẩm các ngành công nghiệp văn hóa trên các nền tảng ứng dụng công nghệ số, truyền thông số, du lịch số,.. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.2.4. Hỗ trợ các doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp văn hóa tham gia các sự kiện, hội chợ xúc tiến thương mại quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa. |
Trung Tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.2.5. Tổ chức các chương trình, sự kiện, triển lãm nhằm quảng bá thương hiệu, giới thiệu, xúc tiến thương mại của một số ngành công nghiệp văn hóa cấp tỉnh. |
Trung Tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.2.6. Xây dựng Bộ chỉ số thống kê về các ngành công nghiệp văn hóa. Điều tra, thống kê thường niên đánh giá sự đóng góp của các ngành công nghiệp văn hóa vào GDP. Lập bản đồ số về các ngành công nghiệp văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.3 Hỗ trợ phát triển thương hiệu, doanh nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao |
6.3.1. Xây dựng chương trình thương hiệu văn hóa tỉnh Sơn La, đẩy mạnh xây dựng thương hiệu của tỉnh, đại sứ thương hiệu văn hóa ở nước ngoài. Hỗ trợ hình thành các sản phẩm chủ lực cho ngành công nghiệp văn hóa, có khả năng cạnh tranh trong nước và quốc tế. Truyền thông nâng cao nhận thức, quảng bá về các ngành công nghiệp văn hóa tỉnh nhà. |
Sở Công thương |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
6.3.2. Hỗ trợ các sản phẩm công nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao đạt tiêu chí chứng nhận Thương hiệu quốc gia Việt Nam và đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, quảng bá, đưa các sản phẩm công nghiệp văn hóa Thương hiệu quốc gia Việt Nam đến người tiêu dùng. |
Sở Công thương |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.3.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân nghệ sỹ nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng thương hiệu, phát triển sản phẩm công nghiệp văn hóa có tính cạnh tranh cao, kỹ năng xây dựng văn hóa doanh nghiệp. |
Sở Công thương, |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.3.4. Hỗ trợ phát triển các nền tảng, cơ chế quản lý hoạt động gây quỹ cộng đồng, tài trợ, bảo trợ, hợp tác công - tư cho các chương trình, dự án về văn hóa, nghệ thuật và sáng tạo; kết nối doanh nghiệp công nghiệp văn hóa, sáng tạo với các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.3.5. Lựa chọn, hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ kinh doanh, doanh nghiệp khởi nghiệp, làng nghề, nghệ nhân, người thực hành phát triển, sản xuất các sản phẩm công nghiệp văn hóa (ưu tiên lĩnh vực thiết kế và thủ công mỹ nghệ) từ các sản phẩm đặc trưng, tiêu biểu hình ảnh của di sản văn hóa Việt Nam. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.3.6. Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên về các dự án liên quan đến các ngành công nghiệp văn hóa. |
Sở Giáo dục và Đào tạo/ Các Trường Đại học, Cao đẳng của tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.4. Nâng cao hiệu quả bảo hộ bản quyền tác giả trong việc phát triển công nghiệp văn hóa |
6.4.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan cho các chủ thể quyền, cá nhân, tổ chức, công chúng, học sinh, sinh viên trong việc khai thác, sử dụng các tài sản trí tuệ, sản phẩm công nghiệp văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
6.4.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.4.3. Nâng cao năng lực xử lý vi phạm quyền tác giả, quyền liên quan; thù lao, nhuận bút đối với tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
6.4.4. Phát triển công cụ hỗ trợ quản lý, phát hiện xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trên môi trường số, mạng internet, công cụ quản lý phim, bản ghi âm, ghi hình trên không gian mạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7 |
- NỘI DUNG: ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ ỨNG DỤNG CÁC THÀNH TỰU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 7 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
7.1. Quản lý văn hóa trên môi trường số, xây dựng văn hóa số, xã hội số |
7.1.1. Ứng dụng các công nghệ mới phục vụ quản lý nhà nước hiệu quả đối với hoạt động phổ biến bản ghi âm, ghi hình, nội dung nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh, mỹ thuật, đặc biệt trên môi trường số. - Đầu tư trang bị thiết bị đa phương tiện thực hiện nhiệm vụ ứng dụng chuyển đổi số trong công tác chuyên môn cho Trung tâm Văn hóa -Điện ảnh, Nhà hát ca múa nhạc. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
7.1.2. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu nhân lực ngành văn hóa. - Triển khai các ứng dụng công nghệ số, nền tảng số hỗ trợ nâng cao trải nghiệm của khách tham quan tại các di tích, bảo tàng, điểm du lịch. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.1.3. Phát triển hệ thống quản lý các thư viện toàn tỉnh. - Đầu tư và phát triển Thư viện tỉnh theo mô hình thư viện số và thư viện tự động hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.2. Số hóa dữ liệu, xây dựng, bảo vệ cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên môi trường số |
7.2.1. Xây dựng và khai thác dữ liệu số quốc gia về các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật (nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh, điện ảnh, văn hóa dân gian, văn hóa truyền thống, văn học...) và lĩnh vực gia đình. - Xây dựng nền tảng tích hợp cơ sở dữ liệu lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, gia đình, quảng cáo… |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
7.2.2. Đầu tư hệ thống hạ tầng công nghệ chuyên dụng, xây dựng thư viện số cho thư viện công cộng cấp tỉnh, thực hiện tích hợp, liên thông, chia sẻ dữ liệu số giữa các thư viện. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.2.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về di sản văn hóa. Triển khai số hóa, xây dựng bản đồ số hệ thống di tích và dữ liệu về di tích (di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia), số hóa hiện vật quý hiếm, cổ vật, bảo vật quốc gia; số hóa các di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu phục vụ công tác lưu giữ, bảo quản, tu bổ, phục hồi, nghiên cứu, quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo vệ và phát huy giá trị. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.2.4. Hỗ trợ trang thiết bị chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cho trưng bày trên không gian mạng và các hoạt động chuyên môn của bảo tàng, xây dựng cơ sở dữ liệu cho các bảo tàng công lập. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.2.5. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong công tác bảo tồn và trùng tu các di tích; triển khai thí điểm việc trùng tu các loại hình di tích kiến trúc gỗ, gạch áp dụng các cấp độ tu bổ, bảo quản, gia cố. Xây dựng kho dữ liệu gốc về các công trình di tích phục vụ công tác nghiên cứu, tu bổ, tôn tạo làm cơ sở đối chiếu giữa di tích ban đầu và di tích đã được trùng tu. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.2.6. Triển khai các ứng dụng công nghệ số, nền tảng số hỗ trợ nâng cao trải nghiệm của khách tham quan tại các di tích, bảo tàng, điểm du lịch và tăng cường việc tiếp cận di sản tư liệu được dễ dàng, thuận tiện. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.3. Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, nghiên cứu cơ bản để phát triển văn hóa và thúc đẩy thị trường văn hóa trên môi trường số |
7.3.1. Triển khai Bộ chỉ số văn hóa quốc gia vì sự phát triển bền vững. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
7.3.2. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của Trung tâm nghiên cứu văn hóa, nghệ thuật theo mô hình tiên tiến thế giới để thực hiện nhiệm vụ tư vấn chính sách, xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển của ngành văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.3.3. Đầu tư nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ, triển khai số hóa trong đào tạo, xây dựng hệ thống học liệu số về văn hóa, nghệ thuật. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
7.3.4. Phát triển không gian sáng tạo, bảo tàng, thư viện và chuyển đổi số tác phẩm văn học, nghệ thuật Việt Nam trên không gian mạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8 |
- NỘI DUNG: PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VĂN HÓA - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 8 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
8.1. Phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa |
8.1.1. Nâng cao năng lực đội ngũ lãnh đạo, tham mưu, quản lý nhà nước, hoạch định chính sách, công chức, viên chức liên quan đến phát triển văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
8.1.2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức về xây dựng môi trường văn hóa cơ sở, nghiệp vụ tổ chức hoạt động tại các thiết chế văn hóa cơ sở các cấp. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.1.3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về văn hóa đối ngoại và ngoại ngữ cho đội ngũ nguồn nhân lực phục vụ công tác văn hóa đối ngoại, ngoại giao văn hóa tại địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa |
8.2.1. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng nghề nghiệp, kiến thức về văn hóa, lịch sử, ngoại ngữ, công nghệ thông tin, kỹ năng số và giới cho đội ngũ văn nghệ sỹ, đội ngũ sáng tạo, nhân lực hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
8.2.2. Tập trung đào tạo tài năng trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trong toàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/UBND xã, phường |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.3. Tổ chức lựa chọn, cử học sinh, sinh viên và văn nghệ sỹ tài năng, trí thức trẻ có năng lực, khả năng sáng tạo đi đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng ngắn hạn ở ngoài nước đối với các ngành/lĩnh vực trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc đào tạo nhưng chất lượng chưa cao ở địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.4. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về lý luận, phê bình, giám tuyển, giám định, phục chế trong các lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.5. Đào tạo, phát triển đội ngũ diễn viên, nhạc công thuộc các loại hình nghệ thuật truyền thống để cung cấp cho các đơn vị nghệ thuật truyền thống ở Trung ương và địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.6. Phát triển nguồn nhân lực đặc thù phục vụ cho lĩnh vực tu bổ, phục hồi di tích, quản lý phát huy giá trị di sản văn hóa ở trong tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.7. Lựa chọn, hỗ trợ và cử văn nghệ sỹ, trí thức, tài năng, giảng viên, giáo viên hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật tham dự các cuộc hội thảo, giao lưu, cuộc thi, sáng tạo nghệ thuật, trao đổi, nghiên cứu kinh nghiệm ở trong và ngoài tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.8. Tổ chức bồi dưỡng ngắn hạn cho chuyên gia lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật ở trong nước trên cơ sở mời chuyên gia nước ngoài đến giảng dạy, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; đồng thời hằng năm hỗ trợ, cử chuyên gia đi đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.2.9. Rà soát, bổ sung ngành, nghề đào tạo thí điểm đáp ứng nhu cầu xã hội, xu thế khu vực và thế giới. Phát triển chuyên ngành mỹ học, nghệ thuật học trong các trường khối nhân văn, xã hội nhằm xây dựng, khẳng định các định hướng trong sáng tạo văn hóa nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.3. Tạo môi trường để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sỹ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng |
8.3.1. Tổ chức các hội thi, hội diễn, chương trình nghệ thuật trong lĩnh vực sân khấu, điện ảnh, mỹ thuật, văn học để tạo sân chơi, thể hiện tài năng cho độ ngũ văn nghệ sỹ. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
8.3.2. Tổ chức các Hội thi tài năng trẻ học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật trong tỉnh và ngoài nước. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường Đại học. Cao đẳng |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.4. Phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa |
8.4.1. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ các nhà biên kịch, đạo diễn, quản lý, sản xuất, phát hành, kỹ thuật, công nghệ,... trong các ngành công nghiệp văn hóa như điện ảnh, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn,.... |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
8.4.2. Liên kết, phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức giáo dục uy tín ở nước ngoài tổ chức đào tạo thí điểm các ngành/chuyên ngành phục vụ phát triển công nghiệp văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.4.3. Xây dựng chương trình, phát triển nội dung chuyên ngành đào tạo về công nghiệp văn hóa trong các trường văn hóa nghệ thuật, chú trọng đào tạo về kinh tế, kỹ thuật, công nghệ trong công nghiệp văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.5. Nâng cao năng lực các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật |
8.5.1. Đầu tư xây dựng, cung cấp cơ sở vật chất và nâng cấp toàn diện các cơ sở nghiên cứu, đào tạo văn hóa nghệ thuật với đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
8.5.2. Tập trung đầu tư đồng bộ, tổng thể một số trường đại học, viện nghiên cứu trở thành cơ sở đào tạo, nghiên cứu tầm cỡ khu vực trong các lĩnh vực: âm nhạc, mỹ thuật, sân khấu - điện ảnh và văn hóa. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.5.3. Tập trung nguồn lực, hỗ trợ, thu hút, trọng dụng, tuyển dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học, văn nghệ sỹ tài năng, nghệ nhân các ngành, nghề truyền thống tham gia công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.5.4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, nghiên cứu khoa học và năng lực ngoại ngữ cho cán bộ quản lý giáo dục, giảng viên, giáo viên, nghiên cứu viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số trên toàn tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.5.5. Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo thông qua mời chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên và nghệ sỹ tài năng ở nước ngoài tham gia giảng dạy, trao đổi, hướng dẫn chuyên môn tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
8.5.6. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, phát triển đội ngũ giáo viên dạy các môn học âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm: đào tạo giáo viên mới; đào tạo lại đội ngũ giáo viên đảm bảo đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của Chương trình giáo dục phổ thông; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên hiện có. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9 |
- NỘI DUNG: HỘI NHẬP QUỐC TẾ, TIẾP THU TINH HOA VĂN HÓA NHÂN LOẠI VÀ LAN TỎA CÁC GIÁ TRỊ VĂN HÓA SƠN LA RA THẾ GIỚI - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình. - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 9 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
9.1. Quảng bá văn hóa Sơn La tại nước ngoài thông qua các hình thức đa dạng |
9.1.1. Quảng bá văn hóa, thương hiệu Sơn La tại các sự kiện quốc tế lớn tại nước ngoài như các triển lãm, trưng bày quốc tế, các không gian văn hóa, điện ảnh Việt Nam tại các Liên hoan phim, giới thiệu sách, văn học Việt Nam tại các sự kiện văn học, hội chợ sách quốc tế, không gian quảng bá tỉnh Sơn La tại các hội nghị, sự kiện quốc tế lớn, hỗ trợ nghệ sỹ tỉnh nhà tham dự các sự kiện tại nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
9.1.2. Chủ động tham gia tích cực các sáng kiến, sự kiện xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN, các chương trình trao đổi văn hóa, tăng cường năng lực, phát triển kinh tế sáng tạo giữa ASEAN. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.1.3. Tổ chức dịch, giới thiệu, xuất bản tác phẩm văn học, văn hóa, lịch sử Sơn La - Việt Nam có giá trị tư tưởng nghệ thuật, giá trị khoa học cao và các chuyên san, ấn phẩm giới thiệu văn hóa Sơn La - Việt Nam ra nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.1.4. Sản xuất, phổ biến các nội dung sáng tạo nhằm quảng bá văn hóa Việt Nam trên nền tảng mạng xã hội, kênh truyền hình quốc tế, trên các bảng điện tử công cộng, sân bay trong nước và quốc tế… Hỗ trợ quảng bá thông qua các đoàn phóng viên, báo chí, các đoàn làm phim quốc tế vào Sơn La. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan Liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.1.5. Hỗ trợ các hoạt động quảng bá hình ảnh con người, văn hóa, thế mạnh của các địa phương với bạn bè quốc tế; xúc tiến, xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ văn hóa và sáng tạo của tỉnh ra nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.1.6. Đầu tư sản xuất phim quảng bá bản sắc văn hóa, đất nước và con người Sơn La tại nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.2. Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Sơn La, hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật thông qua giao lưu văn hóa |
9.2.1. Đăng cai, tổ chức các sự kiện quốc tế có quy mô, uy tín, phát triển các thương hiệu festival, lễ hội, cuộc thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chất lượng, giải thưởng âm nhạc... tại tỉnh nhằm chủ động tiếp thu, giới thiệu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
9.2.2. Phát triển các thương hiệu festival, lễ hội, cuộc thi, sự kiện văn hóa, nghệ thuật chất lượng, quy mô quốc tế tại tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.2.3. Xây dựng các chương trình lưu trú nghệ thuật, trại sáng tác nghệ thuật, chương trình trao đổi nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam dành cho các nghệ sỹ nước ngoài, địa phương và hỗ trợ nghệ sỹ tỉnh tham gia các chương trình lưu trú nghệ thuật tại nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.2.4. Triển khai các biện pháp thu hút các chuyên gia về văn hóa, nghệ thuật ở nước ngoài về Sơn La làm việc và chia sẻ kinh nghiệm phát triển văn hóa, nghệ thuật. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.3. Phát triển văn hóa trong cộng đồng người Sơn La ở nước ngoài |
9.4.1. Tổ chức các chương trình, hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ Cộng đồng người Sơn La ở nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
9.3.2. Thực hiện các chương trình phát huy các giá trị truyền thống Việt Nam tại các gia đình đa văn hóa, các chương trình dạy tiếng Việt và văn hóa Việt Nam cho cộng đồng người Sơn La ở nước ngoài và người nước ngoài. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.3.3. Xây dựng, phát triển các trung tâm, các mạng lưới Việt Nam học, cung cấp các dịch vụ về lịch sử, văn hóa, đất nước, con người Sơn La cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và bạn bè quốc tế có quan tâm tìm hiểu về Việt Nam. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
9.3.4. Hỗ trợ các cộng đồng người Sơn La tại nước ngoài truyền bá, lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 – 2030 |
||||||||
|
10 |
- NỘI DUNG: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, NÂNG CAO NĂNG LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN VỀ CHƯƠNG TRÌNH. - Đối tượng thụ hưởng: Mọi đối tượng thụ hưởng của Chương trình - Chỉ tiêu: Đạt chuẩn toàn diện tiêu chí số 10 thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, cấp xã giai đoạn 2025 - 2030 theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. |
||||||||||
|
10.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình |
10.1.1. Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu từ Hệ thống thông tin quản lý chương trình mục tiêu quốc gia vào Hệ thống; xây dựng chế độ báo cáo trực tuyến trên Hệ thống trong giám sát, đánh giá các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
10.1.2. Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá, quản lý, điều phối cho các địa phương, gồm cả cơ quan chủ trì và các ban ngành tham gia tổ chức thực hiện Chương trình. Xây dựng và phổ biến các khuyến nghị, hướng dẫn để nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình tại các cấp, hướng dẫn về quản lý, vận hành các công trình được đầu tư xây dựng sau khi Chương trình kết thúc. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
10.1.3. Tuyên truyền, biểu dương, thi đua, khen thưởng tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua khen thưởng khi triển khai thực hiện Chương trình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
10.1.4. Tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng, huy động người dân tham gia giám sát cộng đồng. Tổ chức giám sát, phản biện xã hội đối với các chính sách của Chương trình. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
10.1.5. Tổ chức thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở các cấp địa phương. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
10.2. Tăng cường năng lực công tác quản lý, điều phối thực hiện Chương trình các cấp, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về Chương trình |
10.2.1. Tổ chức thực hiện các hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình và cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình của tỉnh. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
|||||||
|
10.2.2. Tổ chức các hoạt động vận động, xúc tiến, huy động nguồn lực đóng góp từ các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và nước ngoài để thực hiện Chương trình. Triển khai rộng khắp cả nước phong trào thi đua thực hiện Chương trình, phát triển văn hóa toàn diện. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
|
10.2.3. Đa dạng hình thức tuyên truyền, truyền thông về Chương trình, lồng ghép với các hoạt động văn hóa, thể thao truyền thống của địa phương; xây dựng trang web thông tin chính thức của Chương trình, chuyên trang, chuyên mục đặc thù trên các phương tiện thông tin đại chúng; biên soạn, phát hành tài liệu phổ biến. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Các cơ quan liên quan |
Giai đoạn 2025 - 2030 |
||||||||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh