Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn Ngân sách Trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030
| Số hiệu | 24/2026/NQ-HĐND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 27/07/2026 |
| Loại văn bản | Nghị quyết |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Nguyễn Hồng Phong |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2026/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/NQH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 1124/BC-VHXH ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban Nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con người toàn diện.
b) Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
c) Các nhiệm vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
d) Hỗ trợ các xã, phường có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách và công khai minh bạch.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 24/2026/NQ-HĐND |
Thanh Hóa, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2025/QH15 được sửa đổi bởi Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 162/2024/NQH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025; số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; số 358/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035;
Căn cứ Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra số 1124/BC-VHXH ngày 13 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 (sau đây gọi là Chương trình).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Ủy ban Nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện Chương trình.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thực hiện kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.
Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Đầu tư trọng tâm, trọng điểm và bền vững, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong phát triển văn hóa:
a) Các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết trong bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa, phát triển con người toàn diện.
b) Hoàn thiện hệ thống thiết chế văn hóa các cấp và một số nhiệm vụ mà nhà nước cần đầu tư để dẫn dắt, định hướng, chi phối, tạo nền tảng để thu hút toàn xã hội tham gia phát triển văn hóa, đặc biệt là các nhiệm vụ phát triển công nghiệp văn hóa.
c) Các nhiệm vụ về đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa.
d) Hỗ trợ các xã, phường có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội khó khăn.
4. Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (bao gồm vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) và nguồn vốn ngân sách tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, đảm bảo đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, hoạt động với các chương trình mục tiêu quốc gia khác, bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách và công khai minh bạch.
5. Các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước trong khuôn khổ Chương trình được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.
6. Hàng năm, căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định tại Điều 7, Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn cho ngân sách cấp xã
1. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã (Tiêu chí số 01):
Các xã đặc biệt khó khăn: Hệ số 6,0 (Gồm 57 xã);
Các xã còn lại: Hệ số 4,0 (Gồm 90 xã);
Các phường: Hệ số 2,0 (Gồm 19 phường).
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô dân số (Tiêu chí số 02):
Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: Hệ số 0,14 (Gồm 37 xã).
Các xã, phường có quy mô dân số từ 10.000 người đến dưới 20.000 người: Hệ số 0,34 (Gồm 22 xã, phường).
Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 người đến dưới 30.000 người: Hệ số 0,59 (Gồm 54 xã, phường).
Các xã, phường có quy mô dân số trên 30.000 người: Hệ số 1,05 (Gồm 53 xã, phường).
3. Tiêu chí, hệ số phân bổ cho các xã, phường theo quy mô diện tích (Tiêu chí số 03):
Các xã, phường có quy mô diện tích dưới 30km2: Hệ số 0,11 (Gồm 42 xã, phường).
Các xã có quy mô diện tích từ 30km2 đến dưới 60 km2: Hệ số 0,18 (Gồm 44 xã, phường).
Các xã có quy mô diện tích từ 60km2 đến dưới 100 km2: Hệ số 0,37 (Gồm 45 xã, phường).
Các xã, phường có quy mô diện tích từ 100 km2 trở lên: Hệ số 0,6 (Gồm 35 xã, phường).
4. Tiêu chí, hệ số phân bổ theo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (Tiêu chí số 04):
- Di tích Quốc gia đặc biệt: Hệ số 4,75;
- Di tích cấp quốc gia: Hệ số 1,4.
(Có các phụ lục kèm theo).
1. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho các xã, phường:
Số điểm tính theo các Tiêu chí số 01 của xã, phường thứ i là Ai
Số điểm tính theo các Tiêu chí số 02 của xã, phường thứ i là Bi
Số điểm tính theo các Tiêu chí số 03 của xã, phường thứ i là Ci
Số điểm tính theo các Tiêu chí số 04 của xã, phường thứ i là Di
Tổng điểm của xã, phường thứ i gọi là Xi
Xi = Ai + Bi + Ci + Di
Tổng số điểm của các xã/ phường trên địa bàn tỉnh là Y:

Đặt K là tổng số vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh) hỗ trợ cho ngân sách cấp xã thực hiện chương trình.
Vi là số vốn hỗ trợ cho xã/phường thứ i:
![]()
2. Phương pháp tính mức phân bổ vốn cho Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá - đơn vị cấp tỉnh được giao quản lý di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia:
Căn cứ vào Tiêu chí số 04 và áp dụng phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho các xã, phường để tính ra số điểm cho Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá.
Tổng số vốn hỗ trợ cho đơn vị là M.
Số điểm tính theo các Tiêu chí số 04 của đơn vị là E.
![]()
3. Định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) thực hiện chương trình:
a) Đối với vốn đầu tư phát triển:
- Bố trí 20% tổng nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình để tập trung đầu tư các dự án, các thiết chế văn hóa cấp tỉnh quan trọng, có sức lan toả đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của tỉnh, đảm bảo theo mục tiêu của chương trình; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích di sản văn hóa thế giới, di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị cấp tỉnh.
- Bố trí 80% tổng vốn đầu tư phát triển của Chương trình để thực hiện xây mới hoặc đầu tư nâng cấp, sửa chữa thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở; điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em; bảo tồn làng, bản gắn với phát triển du lịch cộng đồng, tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số; Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt và di tích cấp quốc gia đã được xếp hạng thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
- Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các Sở, ngành, đơn vị để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Van hoá, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.
b) Đối với vốn sự nghiệp:
- Bố trí 20% tổng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh là để thực hiện công tác quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai các nội dung của Chương trình và thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.
- Bố trí 80% tổng vốn sự nghiệp của Chương trình cho cấp xã để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Kế hoạch.
- Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ thành phần của Chương trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án phân bổ vốn sự nghiệp cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các Sở, ngành, đơn vị để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình theo Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 3399/QĐ- BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 - 2030.
- Căn cứ các nội dung thành phần của chương trình, nguồn kinh phí sự nghiệp của chương trình được sử dụng theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa khóa XIX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH |
BẢNG
TỔNG HỢP HỆ SỐ ĐIỂM CỦA CÁC XÃ THEO TỪNG TIÊU CHÍ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
|
STT |
Tên xã, phường/đơn vị |
Hệ số theo đối tượng xã |
Hệ số theo tiêu chí quy mô dân số |
Hệ số theo tiêu chí quy mô diện tích |
Hệ số theo tiêu chí di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh |
Tổng hệ số phân bổ của các xã, phường, đơn vị |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7=3+4+5+6 |
|
1 |
Xã Mường Lát |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
2 |
Xã Mường Chanh |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
3 |
Xã Mường Lý |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
4 |
Xã Nhi Sơn |
6,0 |
0,14 |
0,18 |
|
6,3 |
|
5 |
Xã Pù Nhi |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
6 |
Xã Quang Chiểu |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
7 |
Xã Tam Chung |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
8 |
Xã Trung Lý |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
9 |
Xã Hồi Xuân |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
10 |
Xã Nam Xuân |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
11 |
Xã Thiên Phủ |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
12 |
Xã Hiền Kiệt |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
13 |
Xã Phú Lệ |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
1,4 |
8,1 |
|
14 |
Xã Trung Thành |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
15 |
Xã Phú Xuân |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
16 |
Xã Trung Sơn |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
17 |
Xã Tam Lư |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
18 |
Xã Quan Sơn |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
19 |
Xã Trung Hạ |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
20 |
Xã Na Mèo |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
21 |
Xã Sơn Thủy |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
22 |
Xã Sơn Điện |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
23 |
Xã Mường Mìn |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
24 |
Xã Tam Thanh |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
25 |
Xã Linh Sơn |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
26 |
Xã Đồng Lương |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
27 |
Xã Văn Phú |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
28 |
Xã Giao An |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
29 |
Xã Yên Khương |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
30 |
Xã Yên Thắng |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
31 |
Xã Bá Thước |
6,0 |
0,59 |
0,6 |
|
7,2 |
|
32 |
Xã Thiết Ống |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
33 |
Xã Văn Nho |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
34 |
Xã Điền Quang |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
35 |
Xã Quý Lương |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
36 |
Xã Cổ Lũng |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
37 |
Xã Pù Luông |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
38 |
Xã Nguyệt Ấn |
6,0 |
0,59 |
0,37 |
|
7,0 |
|
39 |
Xã Thành Vinh |
6,0 |
0,59 |
0,6 |
4,75 |
11,9 |
|
40 |
Xã Thạch Quảng |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
41 |
Xã Như Xuân |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
42 |
Xã Thượng Ninh |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
43 |
Xã Hóa Quỳ |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
44 |
Xã Xuân Bình |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
45 |
Xã Thanh Phong |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
46 |
Xã Thanh Quân |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
47 |
Xã Thanh Kỳ |
6,0 |
0,34 |
0,6 |
|
6,9 |
|
48 |
Xã Xuân Thái |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
49 |
Xã Luận Thành |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
50 |
Xã Tân Thành |
6,0 |
0,34 |
0,37 |
|
6,7 |
|
51 |
Xã Thắng Lộc |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
52 |
Xã Xuân Chinh |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
53 |
Xã Yên Nhân |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
54 |
Xã Bát Mọt |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
55 |
Xã Lương Sơn |
6,0 |
0,14 |
0,37 |
|
6,5 |
|
56 |
Xã Vạn Xuân |
6,0 |
0,14 |
0,6 |
|
6,7 |
|
57 |
Xã Thọ Bình |
6,0 |
0,34 |
0,18 |
|
6,5 |
|
58 |
Xã Lưu Vệ |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
59 |
Xã Quảng Yên |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
1,4 |
6,1 |
|
60 |
Xã Quảng Chính |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
61 |
Xã Quảng Ngọc |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
|
5,2 |
|
62 |
Xã Quảng Ninh |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
63 |
Xã Quảng Bình |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
|
5,2 |
|
64 |
Xã Tiên Trang |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
|
5,2 |
|
65 |
Xã Hà Trung |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
2,8 |
8,0 |
|
66 |
Xã Hà Long |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
4,2 |
9,2 |
|
67 |
Xã Hoạt Giang |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
2,8 |
7,5 |
|
68 |
Xã Lĩnh Toại |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
1,4 |
6,2 |
|
69 |
Xã Tống Sơn |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
1,4 |
6,4 |
|
70 |
Xã Các Sơn |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
71 |
Xã Trường Lâm |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
72 |
Xã Hậu Lộc |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
73 |
Xã Triệu Lộc |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
74 |
Xã Đông Thành |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
75 |
Xã Hoa Lộc |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
|
5,2 |
|
76 |
Xã Vạn Lộc |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
77 |
Xã Nga Sơn |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
|
5,2 |
|
78 |
Xã Tân Tiến |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
79 |
Xã Nga Thắng |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
4,2 |
8,9 |
|
80 |
Xã Hồ Vương |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
81 |
Xã Nga An |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
4,2 |
8,9 |
|
82 |
Xã Ba Đình |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
2,8 |
7,5 |
|
83 |
Xã Hoằng Hóa |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
1,4 |
6,6 |
|
84 |
Xã Hoằng Giang |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
4,2 |
9,4 |
|
85 |
Xã Hoằng Phú |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
5,6 |
10,3 |
|
86 |
Xã Hoằng Sơn |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
1,4 |
6,1 |
|
87 |
Xã Hoằng Lộc |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
4,2 |
9,4 |
|
88 |
Xã Hoằng Châu |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
4,2 |
9,4 |
|
89 |
Xã Hoằng Tiến |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
2,8 |
7,5 |
|
90 |
Xã Hoằng Thanh |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
|
5,2 |
|
91 |
Xã Nông Cống |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
0,7 |
5,9 |
|
92 |
Xã Trung Chính |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
2,1 |
7,3 |
|
93 |
Xã Thắng Lợi |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
94 |
Xã Thăng Bình |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
95 |
Xã Trường Văn |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
96 |
Xã Tượng Lĩnh |
4,0 |
0,34 |
0,18 |
|
4,5 |
|
97 |
Xã Công Chính |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
98 |
Xã Yên Phú |
4,0 |
0,34 |
0,18 |
|
4,5 |
|
99 |
Xã Quý Lộc |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
1,4 |
6,2 |
|
100 |
Xã Yên Trường |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
2,8 |
7,5 |
|
101 |
Xã Yên Ninh |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
102 |
Xã Định Hòa |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
2,8 |
7,6 |
|
103 |
Xã Định Tân |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
1,4 |
6,2 |
|
104 |
Xã Yên Định |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
105 |
Xã Thiệu Hóa |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
2,8 |
8,0 |
|
106 |
Xã Thiệu Tiến |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
107 |
Xã Thiệu Quang |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
|
5,2 |
|
108 |
Xã Thiệu Toán |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
4,2 |
8,9 |
|
109 |
Xã Thiệu Trung |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
2,8 |
8,0 |
|
110 |
Xã Triệu Sơn |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
|
5,2 |
|
111 |
Xã Hợp Tiến |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
|
5,2 |
|
112 |
Xã Tân Ninh |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
1,4 |
6,2 |
|
113 |
Xã Đồng Tiến |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
114 |
Xã Thọ Ngọc |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
|
4,7 |
|
115 |
Xã Thọ Phú |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
1,4 |
6,6 |
|
116 |
Xã An Nông |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
1,4 |
6,1 |
|
117 |
Xã Thọ Xuân |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
6,6 |
|
118 |
Xã Thọ Long |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
|
5,2 |
|
119 |
Xã Xuân Hòa |
4,0 |
0,59 |
0,11 |
7,7 |
12,4 |
|
120 |
Xã Lam Sơn |
4,0 |
1,05 |
0,11 |
|
5,2 |
|
121 |
Xã Sao Vàng |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
|
5,4 |
|
122 |
Xã Thọ Lập |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
123 |
Xã Xuân Tín |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
1,4 |
6,2 |
|
124 |
Xã Xuân Lập |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
8,25 |
13,5 |
|
125 |
Xã Thường Xuân |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
|
5,4 |
|
126 |
Xã Như Thanh |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
1,4 |
6,4 |
|
127 |
Xã Xuân Du |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
128 |
Xã Mậu Lâm |
4,0 |
0,34 |
0,37 |
|
4,7 |
|
129 |
Xã Yên Thọ |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
130 |
Xã Ngọc Lặc |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
|
5,4 |
|
131 |
Xã Thạch Lập |
4,0 |
0,34 |
0,37 |
|
4,7 |
|
132 |
Xã Ngọc Liên |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
133 |
Xã Kiên Thọ |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
134 |
Xã Minh Sơn |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
135 |
Xã Kim Tân |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
|
5,4 |
|
136 |
Xã Vân Du |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
137 |
Xã Thạch Bình |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
|
5,4 |
|
138 |
Xã Ngọc Trạo |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
1,4 |
6,4 |
|
139 |
Xã Vĩnh Lộc |
4,0 |
1,05 |
0,18 |
7 |
12,2 |
|
140 |
Xã Tây Đô |
4,0 |
0,59 |
0,18 |
|
4,8 |
|
141 |
Xã Biện Thượng |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
9,8 |
15,2 |
|
142 |
Xã Điền Lư |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
143 |
Xã Cẩm Thủy |
4,0 |
1,05 |
0,37 |
|
5,4 |
|
144 |
Xã Cẩm Thạch |
4,0 |
1,05 |
0,6 |
|
5,7 |
|
145 |
Xã Cẩm Tú |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
146 |
Xã Cẩm Vân |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
147 |
Xã Cẩm Tân |
4,0 |
0,59 |
0,37 |
|
5,0 |
|
148 |
Phường Bỉm Sơn |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
8,4 |
11,6 |
|
149 |
Phường Đào Duy Từ |
2,0 |
0,59 |
0,18 |
1,4 |
4,2 |
|
150 |
Phường Đông Quang |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
9,8 |
13,0 |
|
151 |
Phường Đông Sơn |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
8,4 |
11,6 |
|
152 |
Phường Đông Tiến |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
5,6 |
8,8 |
|
153 |
Phường Hạc Thành |
2,0 |
1,05 |
0,11 |
2,8 |
6,0 |
|
154 |
Phường Hải Bình |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
|
3,2 |
|
155 |
Phường Hải Lĩnh |
2,0 |
0,34 |
0,18 |
|
2,5 |
|
156 |
Phường Hàm Rồng |
2,0 |
1,05 |
0,11 |
18,2 |
21,4 |
|
157 |
Phường Nam Sầm Sơn |
2,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
4,6 |
|
158 |
Phường Nghi Sơn |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
|
3,2 |
|
159 |
Phường Ngọc Sơn |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
1,4 |
4,6 |
|
160 |
Phường Nguyệt Viên |
2,0 |
1,05 |
0,11 |
1,4 |
4,6 |
|
161 |
Phường Quảng Phú |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
|
3,2 |
|
162 |
Phường Quang Trung |
2,0 |
1,05 |
0,11 |
4,2 |
7,4 |
|
163 |
Phường Sầm Sơn |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
8,95 |
12,2 |
|
164 |
Phường Tân Dân |
2,0 |
0,59 |
0,11 |
1,4 |
4,1 |
|
165 |
Phường Tĩnh Gia |
2,0 |
1,05 |
0,18 |
5,6 |
8,8 |
|
166 |
Phường Trúc Lâm |
2,0 |
0,59 |
0,37 |
|
3,0 |
|
167 |
Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá |
|
|
|
17,05 |
17,05 |
|
|
Tổng cộng |
740 |
100 |
50 |
223,1 |
1.113,5 |
TIÊU
CHÍ PHÂN BỔ THEO ĐỐI TƯỢNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng
Nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
STT |
Tên xã, phường |
Hệ số điểm theo tiêu chí đối tượng xã được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
I |
CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN |
|
Xã khu vực III theo Quyết định số 267/QĐ-UBND ngày 21/01/2026 của UBND tỉnh |
|
1 |
Xã Mường Lát |
6,0 |
|
|
2 |
Xã Mường Chanh |
6,0 |
|
|
3 |
Xã Mường Lý |
6,0 |
|
|
4 |
Xã Nhi Sơn |
6,0 |
|
|
5 |
Xã Pù Nhi |
6,0 |
|
|
6 |
Xã Quang Chiểu |
6,0 |
|
|
7 |
Xã Tam Chung |
6,0 |
|
|
8 |
Xã Trung Lý |
6,0 |
|
|
9 |
Xã Hồi Xuân |
6,0 |
|
|
10 |
Xã Nam Xuân |
6,0 |
|
|
11 |
Xã Thiên Phủ |
6,0 |
|
|
12 |
Xã Hiền Kiệt |
6,0 |
|
|
13 |
Xã Phú Lệ |
6,0 |
|
|
14 |
Xã Trung Thành |
6,0 |
|
|
15 |
Xã Phú Xuân |
6,0 |
|
|
16 |
Xã Trung Sơn |
6,0 |
|
|
17 |
Xã Tam Lư |
6,0 |
|
|
18 |
Xã Quan Sơn |
6,0 |
|
|
19 |
Xã Trung Hạ |
6,0 |
|
|
20 |
Xã Na Mèo |
6,0 |
|
|
21 |
Xã Sơn Thủy |
6,0 |
|
|
22 |
Xã Sơn Điện |
6,0 |
|
|
23 |
Xã Mường Mìn |
6,0 |
|
|
24 |
Xã Tam Thanh |
6,0 |
|
|
25 |
Xã Linh Sơn |
6,0 |
|
|
26 |
Xã Đồng Lương |
6,0 |
|
|
27 |
Xã Văn Phú |
6,0 |
|
|
28 |
Xã Giao An |
6,0 |
|
|
29 |
Xã Yên Khương |
6,0 |
|
|
30 |
Xã Yên Thắng |
6,0 |
|
|
31 |
Xã Bá Thước |
6,0 |
|
|
32 |
Xã Thiết Ống |
6,0 |
|
|
33 |
Xã Văn Nho |
6,0 |
|
|
34 |
Xã Điền Quang |
6,0 |
|
|
35 |
Xã Quý Lương |
6,0 |
|
|
36 |
Xã Cổ Lũng |
6,0 |
|
|
37 |
Xã Pù Luông |
6,0 |
|
|
38 |
Xã Nguyệt Ấn |
6,0 |
|
|
39 |
Xã Thành Vinh |
6,0 |
|
|
40 |
Xã Thạch Quảng |
6,0 |
|
|
41 |
Xã Như Xuân |
6,0 |
|
|
42 |
Xã Thượng Ninh |
6,0 |
|
|
43 |
Xã Hóa Quỳ |
6,0 |
|
|
44 |
Xã Xuân Bình |
6,0 |
|
|
45 |
Xã Thanh Phong |
6,0 |
|
|
46 |
Xã Thanh Quân |
6,0 |
|
|
47 |
Xã Thanh Kỳ |
6,0 |
|
|
48 |
Xã Xuân Thái |
6,0 |
|
|
49 |
Xã Luận Thành |
6,0 |
|
|
50 |
Xã Tân Thành |
6,0 |
|
|
51 |
Xã Thắng Lộc |
6,0 |
|
|
52 |
Xã Xuân Chinh |
6,0 |
|
|
53 |
Xã Yên Nhân |
6,0 |
|
|
54 |
Xã Bát Mọt |
6,0 |
|
|
55 |
Xã Lương Sơn |
6,0 |
|
|
56 |
Xã Vạn Xuân |
6,0 |
|
|
57 |
Xã Thọ Bình |
6,0 |
|
|
II |
CÁC XÃ CÒN LẠI |
|
|
|
1 |
Xã Lưu Vệ |
4,0 |
|
|
2 |
Xã Quảng Yên |
4,0 |
|
|
3 |
Xã Quảng Chính |
4,0 |
|
|
4 |
Xã Quảng Ngọc |
4,0 |
|
|
5 |
Xã Quảng Ninh |
4,0 |
|
|
6 |
Xã Quảng Bình |
4,0 |
|
|
7 |
Xã Tiên Trang |
4,0 |
|
|
8 |
Xã Hà Trung |
4,0 |
|
|
9 |
Xã Hà Long |
4,0 |
|
|
10 |
Xã Hoạt Giang |
4,0 |
|
|
11 |
Xã Lĩnh Toại |
4,0 |
|
|
12 |
Xã Tống Sơn |
4,0 |
|
|
13 |
Xã Các Sơn |
4,0 |
|
|
14 |
Xã Trường Lâm |
4,0 |
|
|
15 |
Xã Hậu Lộc |
4,0 |
|
|
16 |
Xã Triệu Lộc |
4,0 |
|
|
17 |
Xã Đông Thành |
4,0 |
|
|
18 |
Xã Hoa Lộc |
4,0 |
|
|
19 |
Xã Vạn Lộc |
4,0 |
|
|
20 |
Xã Nga Sơn |
4,0 |
|
|
21 |
Xã Tân Tiến |
4,0 |
|
|
22 |
Xã Nga Thắng |
4,0 |
|
|
23 |
Xã Hồ Vương |
4,0 |
|
|
24 |
Xã Nga An |
4,0 |
|
|
25 |
Xã Ba Đình |
4,0 |
|
|
26 |
Xã Hoằng Hóa |
4,0 |
|
|
27 |
Xã Hoằng Giang |
4,0 |
|
|
28 |
Xã Hoằng Phú |
4,0 |
|
|
29 |
Xã Hoằng Sơn |
4,0 |
|
|
30 |
Xã Hoằng Lộc |
4,0 |
|
|
31 |
Xã Hoằng Châu |
4,0 |
|
|
32 |
Xã Hoằng Tiến |
4,0 |
|
|
33 |
Xã Hoằng Thanh |
4,0 |
|
|
34 |
Xã Nông Cống |
4,0 |
|
|
35 |
Xã Trung Chính |
4,0 |
|
|
36 |
Xã Thắng Lợi |
4,0 |
|
|
37 |
Xã Thăng Bình |
4,0 |
|
|
38 |
Xã Trường Văn |
4,0 |
|
|
39 |
Xã Tượng Lĩnh |
4,0 |
|
|
40 |
Xã Công Chính |
4,0 |
|
|
41 |
Xã Yên Phú |
4,0 |
|
|
42 |
Xã Quý Lộc |
4,0 |
|
|
43 |
Xã Yên Trường |
4,0 |
|
|
44 |
Xã Yên Ninh |
4,0 |
|
|
45 |
Xã Định Hòa |
4,0 |
|
|
46 |
Xã Định Tân |
4,0 |
|
|
47 |
Xã Yên Định |
4,0 |
|
|
48 |
Xã Thiệu Hóa |
4,0 |
|
|
49 |
Xã Thiệu Tiến |
4,0 |
|
|
50 |
Xã Thiệu Quang |
4,0 |
|
|
51 |
Xã Thiệu Toán |
4,0 |
|
|
52 |
Xã Thiệu Trung |
4,0 |
|
|
53 |
Xã Triệu Sơn |
4,0 |
|
|
54 |
Xã Hợp Tiến |
4,0 |
|
|
55 |
Xã Tân Ninh |
4,0 |
|
|
56 |
Xã Đồng Tiến |
4,0 |
|
|
57 |
Xã Thọ Ngọc |
4,0 |
|
|
58 |
Xã Thọ Phú |
4,0 |
|
|
59 |
Xã An Nông |
4,0 |
|
|
60 |
Xã Thọ Xuân |
4,0 |
|
|
61 |
Xã Thọ Long |
4,0 |
|
|
62 |
Xã Xuân Hòa |
4,0 |
|
|
63 |
Xã Lam Sơn |
4,0 |
|
|
64 |
Xã Sao Vàng |
4,0 |
|
|
65 |
Xã Thọ Lập |
4,0 |
|
|
66 |
Xã Xuân Tín |
4,0 |
|
|
67 |
Xã Xuân Lập |
4,0 |
|
|
68 |
Xã Thường Xuân |
4,0 |
|
|
69 |
Xã Như Thanh |
4,0 |
|
|
70 |
Xã Xuân Du |
4,0 |
|
|
71 |
Xã Mậu Lâm |
4,0 |
|
|
72 |
Xã Yên Thọ |
4,0 |
|
|
73 |
Xã Ngọc Lặc |
4,0 |
|
|
74 |
Xã Thạch Lập |
4,0 |
|
|
75 |
Xã Ngọc Liên |
4,0 |
|
|
76 |
Xã Kiên Thọ |
4,0 |
|
|
77 |
Xã Minh Sơn |
4,0 |
|
|
78 |
Xã Kim Tân |
4,0 |
|
|
79 |
Xã Vân Du |
4,0 |
|
|
80 |
Xã Thạch Bình |
4,0 |
|
|
81 |
Xã Ngọc Trạo |
4,0 |
|
|
82 |
Xã Vĩnh Lộc |
4,0 |
|
|
83 |
Xã Tây Đô |
4,0 |
|
|
84 |
Xã Biện Thượng |
4,0 |
|
|
85 |
Xã Điền Lư |
4,0 |
|
|
86 |
Xã Cẩm Thủy |
4,0 |
|
|
87 |
Xã Cẩm Thạch |
4,0 |
|
|
88 |
Xã Cẩm Tú |
4,0 |
|
|
89 |
Xã Cẩm Vân |
4,0 |
|
|
90 |
Xã Cẩm Tân |
4,0 |
|
|
III |
CÁC PHƯỜNG |
|
|
|
1 |
Phường Bỉm Sơn |
2,0 |
|
|
2 |
Phường Đào Duy Từ |
2,0 |
|
|
3 |
Phường Đông Quang |
2,0 |
|
|
4 |
Phường Đông Sơn |
2,0 |
|
|
5 |
Phường Đông Tiến |
2,0 |
|
|
6 |
Phường Hạc Thành |
2,0 |
|
|
7 |
Phường Hải Bình |
2,0 |
|
|
8 |
Phường Hải Lĩnh |
2,0 |
|
|
9 |
Phường Hàm Rồng |
2,0 |
|
|
10 |
Phường Nam Sầm Sơn |
2,0 |
|
|
11 |
Phường Nghi Sơn |
2,0 |
|
|
12 |
Phường Ngọc Sơn |
2,0 |
|
|
13 |
Phường Nguyệt Viên |
2,0 |
|
|
14 |
Phường Quảng Phú |
2,0 |
|
|
15 |
Phường Quang Trung |
2,0 |
|
|
16 |
Phường Sầm Sơn |
2,0 |
|
|
17 |
Phường Tân Dân |
2,0 |
|
|
18 |
Phường Tĩnh Gia |
2,0 |
|
|
19 |
Phường Trúc Lâm |
2,0 |
|
|
|
TỔNG CỘNG |
740,0 |
|
TIÊU
CHÍ PHÂN BỔ THEO QUY MÔ DÂN SỐ
(Theo
điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg)
(Kèm
theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng Nhân dân tỉnh
Thanh Hoá)
|
TT |
Xã/phường |
Dân số sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 theo Nghị quyết số 646/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 và Nghị quyết số 648/NQ-HĐND ngày 28/4/2025 (Người) |
Quy mô Dân số theo tiêu chí tại điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ- TTg |
Hệ số phân bổ tại Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg cho tỉnh |
Hệ số điểm tương ứng với dân số của xã, phường sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 |
Hệ số điểm trung bình theo nhóm |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1 |
Phường Hạc Thành |
197.142 |
3.000.000 |
100 |
4,57 |
1,05 |
Nhóm I (Các xã, phường có quy mô dân số từ 30.000 người trở lên: 53 xã) |
|
2 |
Phường Sầm Sơn |
99.866 |
3.000.000 |
100 |
2,31 |
||
|
3 |
Phường Quảng Phú |
77.543 |
3.000.000 |
100 |
1,8 |
||
|
4 |
Xã Vạn Lộc |
70.587 |
3.000.000 |
100 |
1,64 |
||
|
5 |
Phường Hàm Rồng |
63.166 |
3.000.000 |
100 |
1,46 |
||
|
6 |
Phường Đông Quang |
61.214 |
3.000.000 |
100 |
1,42 |
||
|
7 |
Phường Đông Sơn |
58.950 |
3.000.000 |
100 |
1,37 |
||
|
8 |
Phường Tĩnh Gia |
58.583 |
3.000.000 |
100 |
1,36 |
||
|
9 |
Phường Đông Tiến |
57.844 |
3.000.000 |
100 |
1,34 |
||
|
10 |
Xã Triệu Sơn |
54.445 |
3.000.000 |
100 |
1,26 |
||
|
11 |
Xã Nông Cống |
50.439 |
3.000.000 |
100 |
1,17 |
||
|
12 |
Xã Thiệu Hóa |
48.870 |
3.000.000 |
100 |
1,13 |
||
|
13 |
Phường Ngọc Sơn |
47.911 |
3.000.000 |
100 |
1,11 |
||
|
14 |
Xã Nga Sơn |
47.176 |
3.000.000 |
100 |
1,09 |
||
|
15 |
Phường Bỉm Sơn |
45.997 |
3.000.000 |
100 |
1,07 |
||
|
16 |
Xã Sao Vàng |
44.643 |
3.000.000 |
100 |
1,03 |
||
|
17 |
Xã Hoằng Hóa |
43.831 |
3.000.000 |
100 |
1,02 |
||
|
18 |
Xã Hoa Lộc |
41.417 |
3.000.000 |
100 |
0,96 |
||
|
19 |
Xã Tiên Trang |
40.809 |
3.000.000 |
100 |
0,95 |
||
|
20 |
Xã Kim Tân |
40.780 |
3.000.000 |
100 |
0,94 |
||
|
21 |
Xã Lưu Vệ |
40.381 |
3.000.000 |
100 |
0,94 |
||
|
22 |
Xã Vĩnh Lộc |
40.344 |
3.000.000 |
100 |
0,93 |
||
|
23 |
Xã Thọ Phú |
40.004 |
3.000.000 |
100 |
0,93 |
||
|
24 |
Xã Thạch Bình |
39.553 |
3.000.000 |
100 |
0,92 |
||
|
25 |
Xã Ngọc Lặc |
39.481 |
3.000.000 |
100 |
0,91 |
||
|
26 |
Xã Yên Định |
38.596 |
3.000.000 |
100 |
0,89 |
||
|
27 |
Xã Hoằng Thanh |
38.386 |
3.000.000 |
100 |
0,89 |
||
|
28 |
Xã Quảng Bình |
38.013 |
3.000.000 |
100 |
0,88 |
||
|
29 |
Phường Nam Sầm Sơn |
37.572 |
3.000.000 |
100 |
0,87 |
||
|
30 |
Xã Hoằng Lộc |
36.277 |
3.000.000 |
100 |
0,84 |
||
|
31 |
Xã Xuân Lập |
36.213 |
3.000.000 |
100 |
0,84 |
||
|
32 |
Xã Trung Chính |
35.440 |
3.000.000 |
100 |
0,82 |
||
|
33 |
Phường Nguyệt Viên |
34.399 |
3.000.000 |
100 |
0,8 |
||
|
34 |
Xã Thọ Xuân |
34.346 |
3.000.000 |
100 |
0,8 |
||
|
35 |
Xã Hoằng Châu |
33.857 |
3.000.000 |
100 |
0,78 |
||
|
36 |
Xã Thiệu Quang |
33.689 |
3.000.000 |
100 |
0,78 |
||
|
37 |
Phường Hải Bình |
33.670 |
3.000.000 |
100 |
0,78 |
||
|
38 |
Xã Quảng Ngọc |
33.588 |
3.000.000 |
100 |
0,78 |
||
|
39 |
Xã Thường Xuân |
33.490 |
3.000.000 |
100 |
0,78 |
||
|
40 |
Xã Hậu Lộc |
33.315 |
3.000.000 |
100 |
0,77 |
||
|
41 |
Xã Lam Sơn |
33.117 |
3.000.000 |
100 |
0,77 |
||
|
42 |
Xã Hợp Tiến |
33.086 |
3.000.000 |
100 |
0,77 |
||
|
43 |
Phường Nghi Sơn |
32.939 |
3.000.000 |
100 |
0,76 |
||
|
44 |
Phường Quang Trung |
32.808 |
3.000.000 |
100 |
0,76 |
||
|
45 |
Xã Hoằng Giang |
32.533 |
3.000.000 |
100 |
0,75 |
||
|
46 |
Xã Thiệu Trung |
32.152 |
3.000.000 |
100 |
0,74 |
||
|
47 |
Xã Biện Thượng |
31.917 |
3.000.000 |
100 |
0,74 |
||
|
48 |
Xã Cẩm Thạch |
31.878 |
3.000.000 |
100 |
0,74 |
||
|
49 |
Xã Thọ Long |
31.101 |
3.000.000 |
100 |
0,72 |
||
|
50 |
Xã Quảng Chính |
30.765 |
3.000.000 |
100 |
0,71 |
||
|
51 |
Xã Cẩm Thủy |
30.525 |
3.000.000 |
100 |
0,71 |
||
|
52 |
Xã Đông Thành |
30.307 |
3.000.000 |
100 |
0,7 |
||
|
53 |
Xã Hà Trung |
30.151 |
3.000.000 |
100 |
0,7 |
||
|
54 |
Xã Thiệu Toán |
29.915 |
3.000.000 |
100 |
0,69 |
0,59 |
Nhóm II (Các xã, phường có quy mô dân số từ 20.000 đến dưới 30.000 người: 54 xã) |
|
55 |
Xã Hoằng Tiến |
29.687 |
3.000.000 |
100 |
0,69 |
||
|
56 |
Xã Minh Sơn |
29.388 |
3.000.000 |
100 |
0,68 |
||
|
57 |
Xã Yên Trường |
29.314 |
3.000.000 |
100 |
0,68 |
||
|
58 |
Xã Công Chính |
29.201 |
3.000.000 |
100 |
0,68 |
||
|
59 |
Xã Thăng Bình |
28.864 |
3.000.000 |
100 |
0,67 |
||
|
60 |
Xã Tống Sơn |
28.733 |
3.000.000 |
100 |
0,67 |
||
|
61 |
Xã An Nông |
28.717 |
3.000.000 |
100 |
0,67 |
||
|
62 |
Xã Quý Lộc |
28.549 |
3.000.000 |
100 |
0,66 |
||
|
63 |
Xã Định Hòa |
28.413 |
3.000.000 |
100 |
0,66 |
||
|
64 |
Xã Định Tân |
28.406 |
3.000.000 |
100 |
0,66 |
||
|
65 |
Xã Thắng Lợi |
27.909 |
3.000.000 |
100 |
0,65 |
||
|
66 |
Xã Thọ Lập |
27.849 |
3.000.000 |
100 |
0,65 |
||
|
67 |
Xã Ngọc Liên |
27.782 |
3.000.000 |
100 |
0,64 |
||
|
68 |
Xã Quảng Yên |
27.768 |
3.000.000 |
100 |
0,64 |
||
|
69 |
Xã Hoằng Sơn |
27.567 |
3.000.000 |
100 |
0,64 |
||
|
70 |
Xã Tây Đô |
27.440 |
3.000.000 |
100 |
0,64 |
||
|
71 |
Xã Tân Ninh |
27.427 |
3.000.000 |
100 |
0,64 |
||
|
72 |
Xã Hồ Vương |
27.063 |
3.000.000 |
100 |
0,63 |
||
|
73 |
Xã Thành Vinh |
27.008 |
3.000.000 |
100 |
0,63 |
||
|
74 |
Xã Xuân Hòa |
26.655 |
3.000.000 |
100 |
0,62 |
||
|
75 |
Xã Quảng Ninh |
26.580 |
3.000.000 |
100 |
0,62 |
||
|
76 |
Xã Nga Thắng |
26.542 |
3.000.000 |
100 |
0,61 |
||
|
77 |
Xã Xuân Tín |
26.531 |
3.000.000 |
100 |
0,61 |
||
|
78 |
Xã Triệu Lộc |
26.386 |
3.000.000 |
100 |
0,61 |
||
|
79 |
Xã Như Thanh |
26.231 |
3.000.000 |
100 |
0,61 |
||
|
80 |
Phường Đào Duy Từ |
26.206 |
3.000.000 |
100 |
0,61 |
||
|
81 |
Xã Cẩm Tú |
26.049 |
3.000.000 |
100 |
0,6 |
||
|
82 |
Xã Thiệu Tiến |
25.383 |
3.000.000 |
100 |
0,59 |
||
|
83 |
Xã Nga An |
24.950 |
3.000.000 |
100 |
0,58 |
||
|
84 |
Xã Lĩnh Toại |
24.888 |
3.000.000 |
100 |
0,58 |
||
|
85 |
Xã Thọ Ngọc |
24.322 |
3.000.000 |
100 |
0,56 |
||
|
86 |
Xã Vân Du |
24.146 |
3.000.000 |
100 |
0,56 |
||
|
87 |
Phường Trúc Lâm |
23.950 |
3.000.000 |
100 |
0,55 |
||
|
88 |
Xã Yên Ninh |
23.569 |
3.000.000 |
100 |
0,55 |
||
|
89 |
Xã Ngọc Trạo |
23.475 |
3.000.000 |
100 |
0,54 |
||
|
90 |
Xã Nguyệt Ấn |
23.462 |
3.000.000 |
100 |
0,54 |
||
|
91 |
Xã Hà Long |
23.247 |
3.000.000 |
100 |
0,54 |
||
|
92 |
Xã Yên Thọ |
23.029 |
3.000.000 |
100 |
0,53 |
||
|
93 |
Xã Hoằng Phú |
23.006 |
3.000.000 |
100 |
0,53 |
||
|
94 |
Xã Đồng Tiến |
22.945 |
3.000.000 |
100 |
0,53 |
||
|
95 |
Xã Cẩm Vân |
22.794 |
3.000.000 |
100 |
0,53 |
||
|
96 |
Xã Xuân Du |
22.331 |
3.000.000 |
100 |
0,52 |
||
|
97 |
Xã Kiên Thọ |
22.226 |
3.000.000 |
100 |
0,51 |
||
|
98 |
Xã Trường Văn |
22.169 |
3.000.000 |
100 |
0,51 |
||
|
99 |
Phường Tân Dân |
22.095 |
3.000.000 |
100 |
0,51 |
||
|
100 |
Xã Trường Lâm |
21.582 |
3.000.000 |
100 |
0,5 |
||
|
101 |
Xã Hoạt Giang |
21.561 |
3.000.000 |
100 |
0,5 |
||
|
102 |
Xã Tân Tiến |
21.529 |
3.000.000 |
100 |
0,5 |
||
|
103 |
Xã Các Sơn |
21.462 |
3.000.000 |
100 |
0,5 |
||
|
104 |
Xã Bá Thước |
21.442 |
3.000.000 |
100 |
0,5 |
||
|
105 |
Xã Cẩm Tân |
21.084 |
3.000.000 |
100 |
0,49 |
||
|
106 |
Xã Điền Lư |
21.015 |
3.000.000 |
100 |
0,49 |
||
|
107 |
Xã Ba Đình |
20.696 |
3.000.000 |
100 |
0,48 |
||
|
108 |
Xã Thạch Lập |
19.465 |
3.000 000 |
100 |
0,45 |
0,34 |
Nhóm III (Các xã có quy mô dân số từ 10.000 đến dưới 20.000 người: 22 xã) |
|
109 |
Xã Mậu Lâm |
18.911 |
3.000.000 |
100 |
0,44 |
||
|
110 |
Xã Thọ Bình |
18.556 |
3.000.000 |
100 |
0,43 |
||
|
111 |
Phường Hải Lĩnh |
18.330 |
3.000.000 |
100 |
0,42 |
||
|
112 |
Xã Tượng Lĩnh |
18.025 |
3.000.000 |
100 |
0,42 |
||
|
113 |
Xã Điền Quang |
16.611 |
3.000.000 |
100 |
0,38 |
||
|
114 |
Xã Xuân Bình |
16.385 |
3.000.000 |
100 |
0,38 |
||
|
115 |
Xã Luận Thành |
16.090 |
3.000.000 |
100 |
0,37 |
||
|
116 |
Xã Thạch Quảng |
15.766 |
3.000.000 |
100 |
0,37 |
||
|
117 |
Xã Quý Lương |
15.125 |
3.000.000 |
100 |
0,35 |
||
|
118 |
Xã Yên Phú |
14.964 |
3.000.000 |
100 |
0,35 |
||
|
119 |
Xã Thượng Ninh |
13.991 |
3.000.000 |
100 |
0,32 |
||
|
120 |
Xã Như Xuân |
13.496 |
3.000.000 |
100 |
0,31 |
||
|
121 |
Xã Thiết Ống |
13.227 |
3.000.000 |
100 |
0,31 |
||
|
122 |
Xã Tân Thành |
12.780 |
3.000.000 |
100 |
0,3 |
||
|
123 |
Xã Thanh Kỳ |
12.531 |
3.000.000 |
100 |
0,29 |
||
|
124 |
Xã Linh Sơn |
12.448 |
3.000.000 |
100 |
0,29 |
||
|
125 |
Xã Thanh Quân |
12.107 |
3.000.000 |
100 |
0,28 |
||
|
126 |
Xã Hóa Quỳ |
11.995 |
3.000.000 |
100 |
0,28 |
||
|
127 |
Xã Đồng Lương |
11.875 |
3.000.000 |
100 |
0,28 |
||
|
128 |
Xã Hồi Xuân |
10.432 |
3.000.000 |
100 |
0,24 |
||
|
129 |
Xã Văn Nho |
10.112 |
3.000.000 |
100 |
0,23 |
||
|
130 |
Xã Cổ Lũng |
9.726 |
3.000.000 |
100 |
0,23 |
0,14 |
Nhóm IV (Các xã có quy mô dân số dưới 10.000 người: 37 xã) |
|
131 |
Xã Thanh Phong |
9.619 |
3.000.000 |
100 |
0,22 |
||
|
132 |
Xã Pù Luông |
9.573 |
3.000.000 |
100 |
0,22 |
||
|
133 |
Xã Trung Hạ |
9.289 |
3.000.000 |
100 |
0,22 |
||
|
134 |
Xã Thắng Lộc |
8.893 |
3.000.000 |
100 |
0,21 |
||
|
135 |
Xã Lương Sơn |
8.737 |
3.000.000 |
100 |
0,2 |
||
|
136 |
Xã Văn Phú |
8.516 |
3.000.000 |
100 |
0,2 |
||
|
137 |
Xã Giao An |
8.329 |
3.000.000 |
100 |
0,19 |
||
|
138 |
Xã Xuân Chinh |
7.588 |
3.000.000 |
100 |
0,18 |
||
|
139 |
Xã Quan Sơn |
7.511 |
3.000.000 |
100 |
0,17 |
||
|
140 |
Xã Hiền Kiệt |
7.217 |
3.000.000 |
100 |
0,17 |
||
|
141 |
Xã Mường Lát |
7.089 |
3.000.000 |
100 |
0,16 |
||
|
142 |
Xã Trung Lý |
7.045 |
3.000.000 |
100 |
0,16 |
||
|
143 |
Xã Phú Lệ |
6.677 |
3.000.000 |
100 |
0,15 |
||
|
144 |
Xã Thiên Phủ |
6.485 |
3.000.000 |
100 |
0,15 |
||
|
145 |
Xã Yên Thắng |
6.348 |
3.000.000 |
100 |
0,15 |
||
|
146 |
Xã Tam Lư |
6.124 |
3.000.000 |
100 |
0,14 |
||
|
147 |
Xã Pù Nhi |
5.936 |
3.000.000 |
100 |
0,14 |
||
|
148 |
Xã Quang Chiểu |
5.898 |
3.000.000 |
100 |
0,14 |
||
|
149 |
Xã Nam Xuân |
5.852 |
3.000.000 |
100 |
0,14 |
||
|
150 |
Xã Vạn Xuân |
5.714 |
3.000.000 |
100 |
0,13 |
||
|
151 |
Xã Mường Lý |
5.623 |
3.000.000 |
100 |
0,13 |
||
|
152 |
Xã Trung Thành |
5.513 |
3.000.000 |
100 |
0,13 |
||
|
153 |
Xã Yên Nhân |
5.451 |
3.000.000 |
100 |
0,13 |
||
|
154 |
Xã Yên Khương |
5.253 |
3.000.000 |
100 |
0,12 |
||
|
155 |
Xã Phú Xuân |
5.170 |
3.000.000 |
100 |
0,12 |
||
|
156 |
Xã Sơn Điện |
4.855 |
3.000.000 |
100 |
0,11 |
||
|
157 |
Xã Tam Chung |
4.378 |
3.000.000 |
100 |
0,1 |
||
|
158 |
Xã Xuân Thái |
4.098 |
3.000.000 |
100 |
0,09 |
||
|
159 |
Xã Na Mèo |
4.059 |
3.000.000 |
100 |
0,09 |
||
|
160 |
Xã Bát Mọt |
4.045 |
3.000.000 |
100 |
0,09 |
||
|
161 |
Xã Tam Thanh |
4.043 |
3.000.000 |
100 |
0,09 |
||
|
162 |
Xã Sơn Thủy |
3.940 |
3.000.000 |
100 |
0,09 |
||
|
163 |
Xã Mường Chanh |
3.842 |
3.000.000 |
100 |
0,09 |
||
|
164 |
Xã Nhi Sơn |
3.335 |
3.000.000 |
100 |
0,08 |
||
|
165 |
Xã Trung Sơn |
3.216 |
3.000.000 |
100 |
0,07 |
||
|
166 |
Xã Mường Min |
2.912 |
3.000.000 |
100 |
0,07 |
||
|
TỔNG DÂN SỐ TOÀN TỈNH |
4.316.765 |
|
|
100 |
|
|
|
TIÊU
CHÍ PHÂN BỔ THEO TIÊU CHÍ DIỆN TÍCH
(Theo điểm d khoản 1 Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg)
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng Nhân dân
tỉnh Thanh Hoá)
|
STT |
Xã/phường |
Diện tích tự nhiên các xã, phường (sau khi rà soát số liệu tại Đề án số 352/DA-CP ngày 09/5/2025 của Chính phủ) |
Diện tích theo tiêu chí tại điểm d khoản 1, Điều 5 Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg (Km2) |
Hệ số phân bổ tại Quyết định số 41/2025/QĐ-TTg cho tỉnh |
Hệ số điểm tương ứng diện tích thực tế của xã/phường sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025 |
Hệ số điểm bình quân theo nhóm |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
|
1 |
Xã Bát Mọt |
197,62 |
15.000 |
50 |
0,89 |
0,60 |
Nhóm I (Các xã có quy mô diện tích từ 100km2 trở lên: 35 xã) |
|
2 |
Xã Yên Nhân |
196,61 |
15.000 |
50 |
0,88 |
||
|
3 |
Xã Trung Lý |
196,04 |
15.000 |
50 |
0,88 |
||
|
4 |
Xã Xuân Chinh |
172,27 |
15.000 |
50 |
0,78 |
||
|
5 |
Xã Xuân Bình |
171,83 |
15.000 |
50 |
0,77 |
||
|
6 |
Xã Tam Lư |
155,03 |
15.000 |
50 |
0,70 |
||
|
7 |
Xã Thanh Phong |
150,50 |
15.000 |
50 |
0,68 |
||
|
8 |
Xã Thiên Phủ |
149,40 |
15.000 |
50 |
0,67 |
||
|
9 |
Xã Thanh Kỳ |
147,94 |
15.000 |
50 |
0,67 |
||
|
10 |
Xã Hiền Kiệt |
139,52 |
15.000 |
50 |
0,63 |
||
|
11 |
Xã Vạn Xuân |
138,55 |
15.000 |
50 |
0,62 |
||
|
12 |
Xã Phú Lệ |
136,71 |
15.000 |
50 |
0,62 |
||
|
13 |
Xã Trung Thành |
134,13 |
15.000 |
50 |
0,60 |
||
|
14 |
Xã Quý Lương |
133,22 |
15.000 |
50 |
0,60 |
||
|
15 |
Xã Sơn Thủy |
133,10 |
15.000 |
50 |
0,60 |
||
|
16 |
Xã Nam Xuân |
131,68 |
15.000 |
50 |
0,59 |
||
|
17 |
Xã Cổ Lũng |
129,21 |
15.000 |
50 |
0,58 |
||
|
18 |
Xã Hóa Quỳ |
126,39 |
15.000 |
50 |
0,57 |
||
|
19 |
Xã Na Mèo |
125,30 |
15.000 |
50 |
0,56 |
||
|
20 |
Xã Thạch Quảng |
123,30 |
15.000 |
50 |
0,55 |
||
|
21 |
Xã Trung Hạ |
121,82 |
15.000 |
50 |
0,55 |
||
|
22 |
Xã Xuân Thái |
120,79 |
15.000 |
50 |
0,54 |
||
|
23 |
Xã Tam Chung |
120,15 |
15.000 |
50 |
0,54 |
||
|
24 |
Xã Hồi Xuân |
116,45 |
15.000 |
50 |
0,52 |
||
|
25 |
Xã Thành Vinh |
115,43 |
15.000 |
50 |
0,52 |
||
|
26 |
Xã Quang Chiểu |
114,04 |
15.000 |
50 |
0,51 |
||
|
27 |
Xã Giao An |
113,77 |
15.000 |
50 |
0,51 |
||
|
28 |
Xã Yên Thắng |
110,98 |
15.000 |
50 |
0,50 |
||
|
29 |
Xã Thanh Quân |
108,83 |
15.000 |
50 |
0,49 |
||
|
30 |
Xã Cẩm Thạch |
106,99 |
15.000 |
50 |
0,48 |
||
|
31 |
Xã Bá Thước |
106,74 |
15.000 |
50 |
0,48 |
||
|
32 |
Xã Văn Phú |
104,68 |
15.000 |
50 |
0,47 |
||
|
33 |
Xã Điền Quang |
104,06 |
15.000 |
50 |
0,47 |
||
|
34 |
Xã Phú Xuân |
102,12 |
15.000 |
50 |
0,46 |
||
|
35 |
Xã Quan Sơn |
100,62 |
15.000 |
50 |
0,45 |
||
|
36 |
Xã Tam Thanh |
99,17 |
15.000 |
50 |
0,45 |
0,37 |
Nhóm II (Các xã có quy mô diện tích từ 60km2 đến dưới 100km2: 45 xã) |
|
37 |
Xã Nguyệt Ấn |
98,71 |
15.000 |
50 |
0,44 |
||
|
38 |
Xã Cẩm Tú |
98,42 |
15.000 |
50 |
0,44 |
||
|
39 |
Xã Mường Lát |
98,21 |
15.000 |
50 |
0,44 |
||
|
40 |
Xã Linh Sơn |
95,76 |
15.000 |
50 |
0,43 |
||
|
41 |
Xã Thiết Ống |
94,63 |
15.000 |
50 |
0,43 |
||
|
42 |
Xã Sơn Điện |
94,62 |
15.000 |
50 |
0,43 |
||
|
43 |
Xã Mường Lý |
94,32 |
15.000 |
50 |
0,42 |
||
|
44 |
Xã Thượng Ninh |
93,56 |
15.000 |
50 |
0,42 |
||
|
45 |
Xã Xuân Du |
93,28 |
15.000 |
50 |
0,42 |
||
|
46 |
Xã Ngọc Lặc |
90,65 |
15.000 |
50 |
0,41 |
||
|
47 |
Xã Tân Thành |
90,57 |
15.000 |
50 |
0,41 |
||
|
48 |
Xã Thạch Bình |
90,21 |
15.000 |
50 |
0,41 |
||
|
49 |
Xã Yên Khương |
89,20 |
15.000 |
50 |
0,40 |
||
|
50 |
Xã Mường Mìn |
89,01 |
15.000 |
50 |
0,40 |
||
|
51 |
Xã Cẩm Vân |
88,80 |
15.000 |
50 |
0,40 |
||
|
52 |
Xã Vân Du |
88,49 |
15.000 |
50 |
0,40 |
||
|
53 |
Xã Sao Vàng |
87,37 |
15.000 |
50 |
0,39 |
||
|
54 |
Xã Như Thanh |
85,17 |
15.000 |
50 |
0,38 |
||
|
55 |
Xã Thường Xuân |
84,00 |
15.000 |
50 |
0,38 |
||
|
56 |
Xã Thạch Lập |
83,52 |
15.000 |
50 |
0,38 |
||
|
57 |
Xã Minh Sơn |
81,77 |
15.000 |
50 |
0,37 |
||
|
58 |
Xã Pù Luông |
81,71 |
15.000 |
50 |
0,37 |
||
|
59 |
Phường Trúc Lâm |
81,38 |
15.000 |
50 |
0,37 |
||
|
60 |
Xã Yên Thọ |
81,29 |
15.000 |
50 |
0,37 |
||
|
61 |
Xã Ngọc Liên |
80,17 |
15.000 |
50 |
0,36 |
||
|
62 |
Xã Lương Sơn |
79,91 |
15.000 |
50 |
0,36 |
||
|
63 |
Xã Ngọc Trạo |
79,89 |
15.000 |
50 |
0,36 |
||
|
64 |
Xã Trung Sơn |
79,59 |
15.000 |
50 |
0,36 |
||
|
65 |
Xã Pù Nhi |
78,69 |
15.000 |
50 |
0,35 |
||
|
66 |
Xã Đồng Lương |
75,92 |
15.000 |
50 |
0,34 |
||
|
67 |
Xã Luận Thành |
74,28 |
15.000 |
50 |
0,33 |
||
|
68 |
Xã Thắng Lộc |
74,09 |
15.000 |
50 |
0,33 |
||
|
69 |
Xã Tống Sơn |
69,81 |
15.000 |
50 |
0,31 |
||
|
70 |
Xã Trường Lâm |
69,41 |
15.000 |
50 |
0,31 |
||
|
71 |
Xã Như Xuân |
66,67 |
15.000 |
50 |
0,30 |
||
|
72 |
Xã Cẩm Tân |
66,33 |
15.000 |
50 |
0,30 |
||
|
73 |
Xã Mường Chanh |
66,33 |
15.000 |
50 |
0,30 |
||
|
74 |
Xã Điền Lư |
66,22 |
15.000 |
50 |
0,30 |
||
|
75 |
Xã Hà Long |
65,38 |
15.000 |
50 |
0,29 |
||
|
76 |
Xã Văn Nho |
64,93 |
15.000 |
50 |
0,29 |
||
|
77 |
Xã Biện Thượng |
64,64 |
15.000 |
50 |
0,29 |
||
|
78 |
Xã Mậu Lâm |
64,55 |
15.000 |
50 |
0,29 |
||
|
79 |
Xã Cẩm Thủy |
64,47 |
15.000 |
50 |
0,29 |
||
|
80 |
Xã Kim Tân |
60,84 |
15.000 |
50 |
0,27 |
||
|
81 |
Xã Vĩnh Lộc |
57,61 |
15.000 |
50 |
0,26 |
0,18 |
Nhóm III (Các xã có quy mô diện tích từ 30km2 đến dưới 60km2: 44 xã) |
|
82 |
Xã Kiên Thọ |
56,68 |
15.000 |
50 |
0,26 |
||
|
83 |
Xã Tân Ninh |
53,66 |
15.000 |
50 |
0,24 |
||
|
84 |
Phường Bỉm Sơn |
51,91 |
15.000 |
50 |
0,23 |
||
|
85 |
Xã Công Chính |
50,76 |
15.000 |
50 |
0,23 |
||
|
86 |
Xã Nông Cống |
50,69 |
15.000 |
50 |
0,23 |
||
|
87 |
Phường Đông Quang |
48,71 |
15.000 |
50 |
0,22 |
||
|
88 |
Xã Thọ Bình |
47,87 |
15.000 |
50 |
0,22 |
||
|
89 |
Xã Các Sơn |
47,35 |
15.000 |
50 |
0,21 |
||
|
90 |
Xã Trung Chính |
44,12 |
15.000 |
50 |
0,20 |
||
|
91 |
Xã Nhi Sơn |
44,03 |
15.000 |
50 |
0,20 |
||
|
92 |
Phường Nghi Sơn |
42,87 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
93 |
Xã Yên Phú |
42,61 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
94 |
Phường Đào Duy Từ |
42,51 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
95 |
Xã Hợp Tiến |
42,45 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
96 |
Phường Đông Tiến |
41,88 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
97 |
Phường Đông Sơn |
41,81 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
98 |
Phường Quảng Phú |
41,12 |
15.000 |
50 |
0,19 |
||
|
99 |
Xã Triệu Sơn |
41,09 |
15.000 |
50 |
0,18 |
||
|
100 |
Phường Hải Lĩnh |
40,97 |
15.000 |
50 |
0,18 |
||
|
101 |
Xã Thắng Lợi |
40,14 |
15.000 |
50 |
0,18 |
||
|
102 |
Xã Định Hòa |
38,11 |
15.000 |
50 |
0,17 |
||
|
103 |
Phường Ngọc Sơn |
38,09 |
15.000 |
50 |
0,17 |
||
|
104 |
Xã Quý Lộc |
37,99 |
15.000 |
50 |
0,17 |
||
|
105 |
Phường Hải Bình |
37,62 |
15.000 |
50 |
0,17 |
||
|
106 |
Xã Tây Đô |
35,78 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
107 |
Xã Thiệu Quang |
35,69 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
108 |
Xã Thiệu Hóa |
35,67 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
109 |
Xã Thọ Phú |
35,12 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
110 |
Xã Hoằng Hóa |
35,11 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
111 |
Xã Hoa Lộc |
34,58 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
112 |
Xã Xuân Lập |
34,48 |
15.000 |
50 |
0,16 |
||
|
113 |
Xã Quảng Ngọc |
34,38 |
15.000 |
50 |
0,15 |
||
|
114 |
Xã Thọ Lập |
33,81 |
15.000 |
50 |
0,15 |
||
|
115 |
Xã Thăng Bình |
33,78 |
15.000 |
50 |
0,15 |
||
|
116 |
Xã Tượng Lĩnh |
33,52 |
15.000 |
50 |
0,15 |
||
|
117 |
Xã Hà Trung |
33,48 |
15.000 |
50 |
0,15 |
||
|
118 |
Xã Hoằng Châu |
33,37 |
15.000 |
50 |
0,15 |
||
|
119 |
Phường Tĩnh Gia |
32,05 |
15.000 |
50 |
0,14 |
||
|
120 |
Xã Xuân Tín |
31,81 |
15.000 |
50 |
0,14 |
||
|
121 |
Xã Định Tân |
30,68 |
15.000 |
50 |
0,14 |
||
|
122 |
Xã Lĩnh Toại |
30,46 |
15.000 |
50 |
0,14 |
||
|
123 |
Xã Hoằng Giang |
30,25 |
15.000 |
50 |
0,14 |
||
|
124 |
Phường Sầm Sơn |
30,19 |
15.000 |
50 |
0,14 |
||
|
125 |
Xã Triệu Lộc |
29,54 |
15.000 |
50 |
0,13 |
0,11 |
Nhóm IV (Các xã có quy mô diện tích dưới 30km2: 42 xã) |
|
126 |
Xã Yên Định |
29,39 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
127 |
Phường Quang Trung |
29,12 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
128 |
Xã Tân Tiến |
28,54 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
129 |
Xã Thiệu Toán |
28,40 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
130 |
Xã Trường Văn |
28,33 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
131 |
Xã Vạn Lộc |
28,07 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
132 |
Xã Nga An |
28,06 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
133 |
Xã Xuân Hòa |
28,06 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
134 |
Xã Hoạt Giang |
27,95 |
15.000 |
50 |
0,13 |
||
|
135 |
Xã Thọ Xuân |
27,68 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
136 |
Xã Nga Thắng |
27,63 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
137 |
Xã Nga Sơn |
27,29 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
138 |
Xã Ba Đình |
27,23 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
139 |
Xã Thọ Ngọc |
27,22 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
140 |
Xã Yên Trường |
27,15 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
141 |
Xã Lưu Vệ |
26,84 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
142 |
Xã Đông Thành |
26,33 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
143 |
Xã Quảng Chính |
26,13 |
15.000 |
50 |
0,12 |
||
|
144 |
Xã Hậu Lộc |
24,99 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
145 |
Xã Lam Sơn |
24,97 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
146 |
Xã Quảng Yên |
24,92 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
147 |
Phường Hạc Thành |
24,90 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
148 |
Xã Yên Ninh |
24,70 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
149 |
Phường Tân Dân |
24,69 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
150 |
Xã Hoằng Tiến |
24,04 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
151 |
Xã Thiệu Tiến |
23,60 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
152 |
Xã Quảng Bình |
23,47 |
15.000 |
50 |
0,11 |
||
|
153 |
Xã Hoằng Thanh |
23,21 |
15.000 |
50 |
0,10 |
||
|
154 |
Xã An Nông |
22,79 |
15.000 |
50 |
0,10 |
||
|
155 |
Phường Nguyệt Viên |
22,24 |
15.000 |
50 |
0,10 |
||
|
156 |
Xã Thọ Long |
22,04 |
15.000 |
50 |
0,10 |
||
|
157 |
Xã Hoằng Sơn |
21,84 |
15.000 |
50 |
0,10 |
||
|
158 |
Xã Thiệu Trung |
21,81 |
15.000 |
50 |
0,10 |
||
|
159 |
Phường Hàm Rồng |
20,88 |
15.000 |
50 |
0,09 |
||
|
160 |
Xã Hoằng Lộc |
20,56 |
15.000 |
50 |
0,09 |
||
|
161 |
Xã Đồng Tiến |
19,96 |
15.000 |
50 |
0,09 |
||
|
162 |
Xã Hồ Vương |
19,27 |
15.000 |
50 |
0,09 |
||
|
163 |
Phường Nam Sầm Sơn |
18,47 |
15.000 |
50 |
0,08 |
||
|
164 |
Xã Tiên Trang |
17,79 |
15.000 |
50 |
0,08 |
||
|
165 |
Xã Quảng Ninh |
17,14 |
15.000 |
50 |
0,08 |
||
|
166 |
Xã Hoằng Phú |
15,34 |
15.000 |
50 |
0,07 |
||
|
TỔNG DIỆN TÍCH TOÀN TỈNH |
11.111,20 |
|
|
|
|
|
|
TIÊU
CHÍ PHÂN BỔ THEO DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH
(Kèm theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026 của Hội đồng
Nhân dân tỉnh Thanh Hoá)
|
STT |
Tên di tích |
Địa điểm |
Loại hình |
Hệ số tại Điều 5, QĐ 41/QĐ-TTg ngày 10/11/2025 |
Hệ số theo mục tiêu tu bổ, tôn tạo di tích đến năm 2030 được xác định tại Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ VHTT&DL |
Hệ số điểm tương ứng |
Đơn vị/địa phương được phân bổ vốn theo tiêu chí di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh |
Ghi chú |
|
|
Địa điểm cũ |
Địa điểm mới (sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Thanh Hoá năm 2025) |
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8=6*7 |
9 |
10 |
|
I |
Di tích Quốc gia Đặc biệt: 06 di tích |
|
|
|
30,0 |
|
28,5 |
|
Mục tiêu tu bổ, tôn tạo 95% di tích quốc gia đặc biệt |
|
1 |
Di sản văn hóa thế giới Thành nhà Hồ |
xã Vĩnh Tiến, xã Vĩnh Long |
xã Tây Đô |
Di sản văn hóa thế giới |
5,0 |
95% |
4,75 |
Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá |
|
|
2 |
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật Khu di tích Bà Triệu |
xã Triệu Lộc |
xã Triệu Lộc |
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt |
5,0 |
95% |
4,75 |
Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá |
|
|
3 |
Di tích khảo cổ Hang Con Moong và các di tích phụ cận |
xã Thành Yên |
xã Thành Vinh |
Khảo cổ |
5,0 |
95% |
4,75 |
xã Thành Vinh |
|
|
4 |
Di tích Lịch sử và Danh lam thắng cảnh Sầm Sơn (gồm: Đền Độc Cước, đền Cô Tiên, Hòn Trống Mái, đền thờ Tô Hiến Thành) |
phường Trường Sơn |
phường Sầm Sơn |
Di tích lịch sử và thắng cảnh |
5,0 |
95% |
4,75 |
phường Sầm Sơn |
|
|
5 |
Khu di tích Lam Kinh |
thị trấn Lam Sơn |
xã Lam Sơn |
Di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật quốc gia đặc biệt |
5,0 |
95% |
4,75 |
Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá |
|
|
6 |
Di tích kiến trúc nghệ thuật Đền thờ Lê Hoàn, |
xã Xuân Lập |
xã Xuân Lập |
Kiến trúc nghệ thuật |
5,0 |
95% |
4,75 |
xã Xuân Lập |
|
|
II |
Di tích Quốc gia: 139 di tích |
|
|
|
278,0 |
|
194,6 |
|
Mục tiêu tu bổ, tôn tạo 70% di tích quốc gia |
|
1 |
Thái Miếu nhà Hậu Lê |
phường Đông Vệ |
phường Hạc Thành |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hạc Thành |
|
|
2 |
Địa điểm lịch sử Nơi thờ Tống Duy Tân, Cao Bá Điển bị hành hình và là nơi thờ hai ông |
phường Lam Sơn |
phương Hạc Thành |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hạc Thành |
|
|
3 |
Đền thờ Lê Uy và Trần Khát Chân |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
4 |
Đền thờ Dương Đình Nghệ |
phường Thiệu Dương |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
5 |
Đền thờ Lê Thành |
phường Đông Cương |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
6 |
Di tích Khảo cổ học Đông Sơn |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Khảo cổ |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
7 |
Trận địa C4 |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
8 |
Cầu sắt Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
9 |
Động Long Quang (Hang Mắt Rồng) |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
10 |
Nhà máy Điện Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
11 |
Đồi Quyết Thắng |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
12 |
Núi Ngọc |
phường Hàm Rồng |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
13 |
Chùa Mật Đa |
phường Nam Ngạn |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
14 |
Đền thờ Chu Nguyên Lương |
phường Nam Ngạn |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
15 |
Trận địa pháo, chỉ huy sở |
phường Nam Ngạn |
phường Hàm Rồng |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Hàm Rồng |
|
|
16 |
Đền thờ bia mộ Nguyễn Chích |
xã Đông Ninh |
phường Đông Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Sơn |
|
|
17 |
Đền thờ Lê Hy |
xã Đông Khê |
phường Đông Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Sơn |
|
|
18 |
Địa điểm LS và TC Rừng Thông |
phường Rừng Thông |
phường Đông Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Sơn |
|
|
19 |
Cụm DT Đình Hàm Hạ |
phường Rừng Thông |
phường Đông Sơn |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Sơn |
|
|
20 |
Nhà Ông Lê Kiều Oanh |
phường Rừng Thông |
phường Đông Sơn |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Sơn |
|
|
21 |
Nhà Ông Phạm Văn Huống |
phường Rừng Thông |
phường Đông Sơn |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Sơn |
|
|
22 |
Đền thờ Nguyễn Nhữ Soạn |
xã Đông Yên |
phường Đông Quang |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
23 |
Núi Nấp, địa điểm thanh niên XP |
phường An Hưng |
phường Đông Quang |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
24 |
Lăng Mãn Quận công Lê Trung Nghĩa |
phường An Hưng |
phường Đông Quang |
Nghệ thuật điêu khắc |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
25 |
Núi Vọng Phu |
phường An Hưng |
phường Đông Quang |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
26 |
Khu vực Đình Thượng |
phường An Hưng |
phường Đông Quang |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
27 |
Chùa Hinh Sơn (chùa Thánh Mẫu) |
phường An Hưng |
phường Đông Quang |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
28 |
Hang chùa Quan Thánh |
phường An Hưng |
phường Đông Quang |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Quang |
|
|
29 |
Khu di tích LS và TC Đông Tiến (bao gồm: đền thờ- lăng mộ Thiều Thốn, núi Đào, núi Bạch Thạch, Di chỉ KCH Đồng Ngầm, Đồng Vưng) |
xã Đông Tiến |
phường Đông Tiến |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Tiến |
|
|
30 |
Đền thờ Nguyễn Văn Nghi |
xã Đông Thanh |
phường Đông Tiến |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Tiến |
|
|
31 |
Khu di tích Núi Đọ |
xã Thiệu Vân, phường Thiệu Khánh, xã Tân Châu |
phường Đông Tiến |
Khảo cổ |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Tiến |
|
|
32 |
Quần thể di tích Đình Phương Chính, Nhà thờ Đàm Lê |
xã Đông Lĩnh |
phường Đông Tiến |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đông Tiến |
|
|
33 |
Đền thờ Nguyễn Đình Giản |
phường Hoằng Quang |
phường Nguyệt Viên |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Nguyệt Viên |
|
|
34 |
Đền thờ Đề Lĩnh |
xã Quảng Tường |
phường Sầm Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Sầm Sơn |
|
|
35 |
Đền Cá Lập |
phường Quảng Tiến |
phường Sầm Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Sầm Sơn |
|
|
36 |
Đền thờ An Dương Vương và Mỵ Châu |
phường Quảng Châu |
phường Sầm Sơn |
Lịch sử văn hoá |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Sầm Sơn |
|
|
37 |
Bia chùa Kênh (Hưng Phúc tự) |
Xã Quảng Hùng |
phường Nam Sầm Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Nam Sầm Sơn |
|
|
38 |
Đình làng Gạo |
phường Bắc Sơn |
phường Bỉm Sơn |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Bỉm Sơn |
|
|
39 |
Đền Sòng Sơn |
phường Bắc Sơn |
phường Quang Trung |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Quang Trung |
|
|
40 |
Đền Chín Giếng |
phường Bắc Sơn |
phường Quang Trung |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Quang Trung |
|
|
41 |
Đèo Ba Dội |
phường Bắc Sơn |
phường Quang Trung |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Quang Trung |
|
|
42 |
Động Cửa Buồng |
phường Bắc Sơn |
phường Bỉm Sơn |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Bỉm Sơn |
|
|
43 |
Đường Thiên Lý |
phường Bắc Sơn |
phường Bỉm Sơn |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Bỉm Sơn |
|
|
44 |
Hồ Cánh Chim |
phường Bắc Sơn |
phường Bỉm Sơn |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Bỉm Sơn |
|
|
45 |
Đền Cây Vải |
phường Bắc Sơn |
phường Bỉm Sơn |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Bỉm Sơn |
|
|
46 |
Núi Đồi Ông |
phường Bắc Sơn |
phường Bỉm Sơn |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Bỉm Sơn |
|
|
47 |
Bến phà ghép địa điểm Thanh niên xung phong (1964-1972) |
phường Hải Châu |
phường Ngọc Sơn |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Ngọc Sơn |
|
|
48 |
Đền thờ Lê Đình Châu |
xã Ngọc Lĩnh |
phường Tân Dân |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Tân Dân |
|
|
49 |
Đền Du Xuyên (Đền Quang Trung - thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) |
xã Hải Thanh |
phường Tĩnh Gia |
Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Tĩnh Gia |
|
|
50 |
Đền Lạch Bạng (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hóa) |
xã Hải Thanh |
phường Tĩnh Gia |
Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Tĩnh Gia |
|
|
51 |
Chùa Đót Tiên (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) |
xã Hải Thanh |
phường Tĩnh Gia |
Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Tĩnh Gia |
|
|
52 |
Đền Thanh Xuyên (thuộc Cụm di tích kiến trúc - nghệ thuật và thắng cảnh Lạch Bạng (Đền Lạch Bạng, Thanh Xuyên, Du Xuyên và chùa Đót Tiên) xã Hải Thanh, huyện Tĩnh Gia, Thanh Hoá) |
xã Hải Thanh |
phường Tĩnh Gia |
Kiến trúc nghệ thuật - Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Tĩnh Gia |
|
|
53 |
Đền thờ Đào Duy Từ |
Xã Nguyên Bình |
phường Đào Duy Từ |
Lịch sử văn hoá |
2,0 |
70% |
1,4 |
phường Đào Duy Từ |
|
|
54 |
Ly Cung |
xã Hà Đông |
xã Hà Trung |
Khảo cổ |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hà Trung |
|
|
55 |
Đền thờ Lý Thường Kiệt |
xã Hà Ngọc |
xã Hà Trung |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hà Trung |
|
|
56 |
Đình Động Bồng |
xã Hà Tiến |
xã Tống Sơn |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Tổng Sơn |
|
|
57 |
Nhà thờ Nguyễn Hữu |
xã Hà Long |
xã Hà Long |
Lịch sử văn hoá |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hà Long |
|
|
58 |
Lăng Miếu Triệu Tường |
xã Hà Long |
xã Hà Long |
Khảo cổ |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hà Long |
|
|
59 |
Đình Gia Miêu |
xã Hà Long |
xã Hà Long |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hà Long |
|
|
60 |
Đền thờ Trần Hưng Đạo |
xã Hà Dương |
xã Hoạt Giang |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoạt Giang |
|
|
61 |
Đình Trung |
xã Hà Yên |
xã Hoạt Giang |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoạt Giang |
|
|
62 |
Đền thờ Trình Minh |
xã Hà Châu |
xã Lĩnh Toại |
Lịch sử |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Lĩnh Toại |
|
|
63 |
Chùa Cách |
xã Tuy Lộc |
xã Đông Thành |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Đông Thành |
|
|
64 |
Chùa Sùng nghiêm Diên Thánh |
xã Thuần Lộc |
xã Hậu Lộc |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hậu Lộc |
|
|
65 |
Chùa Vích |
xã Hải Lộc |
xã Vạn Lộc |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Vạn Lộc |
|
|
66 |
Chùa Thạch Tuyền |
xã Nga Thạch |
xã Nga Thắng |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Nga Thắng |
|
|
67 |
Đền Trung |
xã Nga Thạch |
xã Nga Thắng |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Nga Thắng |
|
|
68 |
Đền Đông Đoài |
xã Nga Thạch |
xã Nga Thắng |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Nga Thắng |
|
|
69 |
Động Phủ Thông |
xã Nga An |
xã Nga An |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Nga An |
|
|
70 |
Chùa Tiên |
xã Nga An |
xã Nga An |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Nga An |
|
|
71 |
Hồ Đồng Vụa |
xã Nga An |
xã Nga An |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Nga An |
|
|
72 |
Khu căn cứ khởi nghĩa Ba Đình |
xã Ba Đình |
xã Ba Đình |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Ba Đình |
|
|
73 |
Động Từ Thức |
xã Nga Thiện |
xã Ba Đình |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Ba Đình |
|
|
74 |
Đền Đồng Cổ |
xã Hoằng Minh |
xã Hoằng Hóa |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Hóa |
|
|
75 |
Đền An Lạc |
xã Hoằng Hải |
xã Hoằng Tiến |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Tiến |
|
|
76 |
Đền thờ Tô Hiến Thành |
xã Hoằng Tiến |
xã Hoằng Tiến |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Tiến |
|
|
77 |
Nhà thờ Nguyễn Quỳnh |
xã Hoằng Lộc |
X. Hoằng Lộc |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
X. Hoằng Lộc |
|
|
78 |
Bảng Môn Đình |
xã Hoằng Lộc |
X. Hoằng Lộc |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
X. Hoằng Lộc |
|
|
79 |
Đền thờ, mộ Bùi Khắc Nhất |
xã Hoằng Lộc |
X. Hoằng Lộc |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
X. Hoằng Lộc |
|
|
80 |
Mộ và Đền Lương Đắc Bằng- Lương Hữu Khánh |
xã Hoằng Phong |
xã Hoằng Châu |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Châu |
|
|
81 |
Đình - đền thôn Liên Châu |
xã Hoằng Châu |
xã Hoằng Châu |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Châu |
|
|
82 |
Đình thôn Hoằng Chung |
xã Hoằng Châu |
xã Hoằng Châu |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Châu |
|
|
83 |
Đền thờ Lê Phụng Hiểu |
xã Hoằng Sơn |
xã Hoằng Sơn |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Sơn |
|
|
84 |
Từ đường họ Lê Duy |
xã Hoằng Phú |
xã Hoằng Phú |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Phú |
|
|
85 |
Đình Phú Khê |
xã Hoằng Phú |
xã Hoằng Phú |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Phú |
|
|
86 |
Đền thờ Triệu Việt Vương |
xã Hoằng Trung |
xã Hoằng Phú |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Phú |
|
|
87 |
Từ đường họ Lê Trần |
xã Hoằng Phú |
xã Hoằng Phú |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Phú |
|
|
88 |
Đền Cao Lỗ |
xã Hoằng Giang |
xã Hoằng Giang |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Giang |
|
|
89 |
DTKCH Quỳ Chữ |
xã Hoằng Quỳ |
xã Hoằng Giang |
Khảo cổ |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Giang |
|
|
90 |
Đền thờ Cao Bá Điển |
xã Hoằng Giang |
xã Hoằng Giang |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Hoằng Giang |
|
|
91 |
Mộ và Đền thờ Bùi Sỹ Lâm |
xã Quảng Tân |
xã Lưu Vệ |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Lưu Vệ |
|
|
92 |
Bến phà ghép |
xã Quảng Trung |
xã Quảng Chính |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Quảng Chính |
|
|
93 |
Mộ và Đền thờ Hoàng Bùi Hoàn |
xã Quảng Trạch |
xã Quảng Yên |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Quảng Yên |
|
|
94 |
Đền thờ Lê Hiểm - Lê Hiêu |
xã Tân Phúc |
xã Trung Chính |
Lịch sử văn hoá |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Trung Chính |
|
|
95 |
Đền thờ Vũ Uy (Khu lăng mộ danh tướng Vũ Uy) - Đền thờ tại xã Trung Chính, khu lăng mộ tại xã Nông Cống |
Xã Tân Phúc, thị trấn Nông Cống |
xã Trung Chính, xã Nông Cống |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
0,7 |
xã Trung Chính |
Mỗi xã được phân bổ 50% hệ số đối với di tích cấp quốc gia |
|
0,7 |
xã Nông Cống |
||||||||
|
96 |
Đền thờ Đinh Lễ |
xã Thiệu Hưng |
xã Thiệu Hóa |
Lịch sử- văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Hóa |
|
|
97 |
Đền thờ Nguyễn Quán Nho |
xã Thiệu Hưng |
xã Thiệu Hóa |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Hóa |
|
|
98 |
Nhà ông Lê Đình Bảng |
xã Thiệu Toán |
xã Thiệu Toán |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Toán |
|
|
99 |
Nhà ông Lê Huy Toán |
xã Thiệu Toán |
xã Thiệu Toán |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Toán |
|
|
100 |
Nhà ông Lê Công Thanh |
xã Thiệu Toán |
xã Thiệu Toán |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Toán |
|
|
101 |
Đền thờ - mộ Lê Văn Hưu (chùa Hương Nghiêm) |
xã Thiệu Trung |
xã Thiệu Trung |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Trung |
|
|
102 |
Đền Trà Đồng (nơi thờ ông tổ nghề đúc đồng) |
xã Thiệu Trung |
xã Thiệu Trung |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thiệu Trung |
|
|
103 |
Đền Lê Đình Kiên |
xã Định Tường |
xã Yên Định |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Yên Định |
|
|
104 |
Địa điểm đón Bác Hồ và thăm HTX Yên Trường ngày 11-12-1961 |
xã Yên Trường |
xã Yên Trương |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Yên Trường |
|
|
105 |
Đền Hổ Bái |
xã Yên Trường |
xã Yên Trường |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Yên Trường |
|
|
106 |
Núi và Đền Đồng Cổ |
xã Yên Thọ |
xã Quý Lộc |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Quý Lộc |
|
|
107 |
Đình làng Sét |
xã Định Hải |
xã Định Tân |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Định Tân |
|
|
108 |
Đền thờ Khương Công Phụ |
xã Định Thành |
xã Định Hòa |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Định Hòa |
|
|
109 |
Điện Thừa Hoa và Từ đường Phúc Quang |
xã Định Hoà |
xã Định Hòa |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Định Hòa |
|
|
110 |
Chùa Tạu (Hồi Long Tự) |
xã Xuân Trường |
xã Thọ Xuân |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thọ Xuân |
|
|
111 |
Nhà ông Đỗ Văn Mậu |
xã Xuân Hoà |
xã Xuân Hoà |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Hoà |
|
|
112 |
Nhà ông Đỗ Văn Lan |
xã Xuân Hoà |
xã Xuân Hoà |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Hoà |
|
|
113 |
Nhà bà Đỗ Thị Hợp |
xã Xuân Hoà |
xã Xuân Hoà |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Hoà |
|
|
114 |
Nhà ông Đỗ Sỹ Niêm |
xã Xuân Hoà |
xã Xuân Hoà |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Hoà |
|
|
115 |
Nhà ông Hồ Sỹ Nhân (Cơ sở cách mạng năm 1940-1941) |
xã Xuân Hoà |
xã Xuân Hoà |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Hoà |
|
|
116 |
Đền thờ và lăng mộ Nguyễn Nhữ Lãm (đền thờ tại xã Xuân Hoà, lăng mộ tại xã Xuân Lập) |
xã Thọ Diên |
xã Xuân Hòa, xã Xuân Lập |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
0,7 |
xã Xuân Hòa |
Mỗi xã được phân bổ 50% hệ số đối với di tích cấp quốc gia |
|
0,7 |
xã Xuân Lập |
||||||||
|
117 |
Lăng Quốc Mẫu tiền Lê |
xã Xuân Lập |
xã Xuân Tín |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Tín |
|
|
118 |
Cụm Văn hóa Xuân Minh |
xã Xuân Minh |
xã Xuân Lập |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Lập |
|
|
119 |
Lăng Quốc Mẫu - nền sinh thánh |
xã Xuân Lập |
xã Xuân Lập |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Xuân Lập |
|
|
120 |
Bia và Đền thờ Trịnh Khả |
xã Vĩnh Hoà |
xã Vĩnh Lộc |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Vĩnh Lộc |
|
|
121 |
Đền thờ Trần Khát Chân |
xã Vĩnh Thành |
xã Vĩnh Lộc |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Vĩnh Lộc |
|
|
122 |
Địa điểm Đàn Tế Nam Giao - Tây Đô |
xã Vĩnh Thành |
xã Vĩnh Lộc |
Khảo cổ |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Vĩnh Lộc |
|
|
123 |
Chùa Tường Vân (chùa Giáng) |
Thị trấn Vĩnh Lộc |
xã Vĩnh Lộc |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Vĩnh Lộc |
|
|
124 |
Động Hồ Công |
xã Vĩnh Ninh |
xã Vĩnh Lộc |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Vĩnh Lộc |
|
|
125 |
Phủ Trịnh |
xã Vĩnh Hùng |
xã Biện Thượng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
126 |
Nghè Vẹt |
xã Vĩnh Hùng |
xã Biện Thượng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
127 |
Đền thờ Hoàng Đình Ái |
xã Vĩnh Hùng |
xã Biện Thượng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
128 |
Mộ và Đền thờ Tống Duy Tân |
xã Vĩnh Tân |
xã Biện Thượng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
129 |
Thắng cảnh Núi Kim Sơn |
xã Vĩnh An |
xã Biện Thượng |
Thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
130 |
Đền thờ Trần Khát Chân |
xã Vĩnh Thịnh |
xã Biện Thượng |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
131 |
Chùa Hoa Long |
xã Vĩnh Thịnh |
xã Biện Thượng |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Biện Thượng |
|
|
132 |
Bia và lăng mộ Lê Thì Hiến |
xã Thọ Phú |
xã Thọ Phú |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Thọ Phú |
|
|
133 |
Đền thờ Nguyễn Hiệu |
xã Nông Trường |
xã An Nông |
Lịch sử vãn hoá |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã An Nông |
|
|
134 |
Đền thờ Lê Bật Tứ |
xã Tân Ninh |
xã Tân Ninh |
Kiến trúc nghệ thuật |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Tân Ninh |
|
|
135 |
Đền Am Tiên, núi Nưa |
thị trấn Tân Ninh |
xã Trung Chính, xã Mậu Lâm, xã Tân Ninh |
Lịch sử - danh lam thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá |
|
|
136 |
Đền Nưa |
thị trấn Tân Ninh |
xã Tân Ninh |
Lịch sử - danh lam thắng cảnh |
2,0 |
70% |
1,4 |
Ban quản lý di sản Thành Nhà Hồ và các di tích trọng điểm tỉnh Thanh Hoá |
|
|
137 |
Hang Co Phương |
xã Phú Lệ |
xã Phú Lệ |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Phú Lệ |
|
|
138 |
Chiến khu Ngọc Trạo (khu trung tâm và hang treo) |
xã Ngọc Trạo |
xã Ngọc Trạo |
Lịch sử cách mạng |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Ngọc Trạo |
|
|
139 |
Lò Cao NX3 (Lò cao kháng chiến Hải Vân) |
xã Hải Vân |
xã Như Thanh |
Lịch sử văn hóa |
2,0 |
70% |
1,4 |
xã Như Thanh |
|
|
|
TỔNG CỘNG (I+II) |
|
|
|
308,0 |
|
223,1 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh