Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2025 thực hiện quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 156/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 14/04/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Nguyễn Hồng Lĩnh |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Thực hiện Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1539/QĐ-TTg ngày 10/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến năm 2030, để đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam; trên cơ sở tham mưu đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 457/SNNMT-TS ngày 24/3/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các sở, ngành, địa phương liên quan), ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai có hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 về Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, số 1539/QĐ-TTg ngày 10/12/2024 về phê duyệt Đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến năm 2030, để đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam, số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 về việc phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bảo đảm các nhiệm vụ của Kế hoạch đúng với sự phân công của Chính phủ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Quyết định số 1598/QĐ-TTg và Quyết định số 1539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với thực trạng vùng biển Hà Tĩnh; triển khai lồng ghép, kết hợp với việc triển khai các Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Chính sách khác có liên quan đã được Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành một cách hiệu quả cao nhất.
- Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển; tăng diện tích vùng biển ven bờ được giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng; xây dựng các khu cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ở vùng biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển, bảo đảm tính toàn vẹn và mối quan hệ tự nhiên giữa các hệ sinh thái đất liền và biển; nâng cao năng lực bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển bền vững kinh tế biển gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch một cách có hiệu quả cao nhất.
- Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất, phù hợp với nội dung của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, định hướng của Quy hoạch, cụ thể hoá các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 và Quyết định số 1539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện các dự án, chính sách, kế hoạch về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; huy động các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Bảo đảm theo hướng tăng quy mô diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu cư trú nhân tạo cho loài thủy sản biển; kết hợp việc điều chỉnh số lượng tàu khai thác phù hợp với nguồn lợi thủy sản; giảm cường lực khai thác; kết hợp chuyển đổi nghề, ngư cụ khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến môi trường, hệ sinh thái sang các nghề thân thiện với môi trường và nguồn lợi thủy sản.
- Bảo đảm sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tiến độ, chất lượng các dự án trên cơ sở thống nhất phù hợp với các nhiệm vụ, dự án của các ngành, địa phương và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Phù hợp với khả năng huy động nguồn lực của quốc gia, của tỉnh và nguồn lực ngoài ngân sách giai đoạn 2021 - 2030, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030; phù hợp với điều kiện của tỉnh và khả thi trong thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch của các bộ, ngành, Trung ương và của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành và các địa phương, tổ chức có liên quan.
- Phổ biến rộng rãi các thông tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; các quy định về khai thác bảo tồn, bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển trên các kênh thông tin đại chúng và thông qua các cuộc hội nghị, tập huấn, sinh hoạt chi hội, chi đoàn, câu lạc bộ để cán bộ, đảng viên, người dân, doanh nghiệp biết, thực hiện.
2. Điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản
Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở các vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nước nội địa theo định kỳ 05 năm, kết hợp điều tra nghề cá thương phẩm hằng năm làm cơ sở đề xuất bổ sung các danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; loài thủy sản nguy cấp quý hiếm, loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế; kích thước loài thủy sản được phép khai thác trong các thủy vực tự nhiên để tổ chức thực hiện các giải pháp, kế hoạch quản lý nghề cá phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển, ven biển, phát triển nghề cá bền vững.
3. Điều chỉnh cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản
- Thực hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, nhằm giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu.
- Xây dựng chính sách nhằm giảm cường lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản; hiện đại hóa đội tàu khai thác thủy sản.
- Phân bổ hạn ngạch khai thác thủy sản phù hợp cho các đội tàu khai thác vùng lộng và vùng ven bờ. Tổ chức đánh giá nguồn lợi, xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý, cơ cấu lao động phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản, đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành về khai thác, bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Tổ chức bảo tồn, khai thác nguồn lợi thủy sản gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích với phát triển các ngành khác như du lịch, giao thông vận tải và phát triển đô thị, công nghiệp,... trong quy hoạch không gian biển, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 156/KH-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 14 tháng 4 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
Thực hiện Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1539/QĐ-TTg ngày 10/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến năm 2030, để đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam; trên cơ sở tham mưu đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 457/SNNMT-TS ngày 24/3/2025 (sau khi tổng hợp ý kiến của các sở, ngành, địa phương liên quan), ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua Phiếu biểu quyết, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai có hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 389/QĐ-TTg ngày 09/5/2024 về Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, số 1539/QĐ-TTg ngày 10/12/2024 về phê duyệt Đề án mở rộng, thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, phục hồi các hệ sinh thái biển đến năm 2030, để đảm bảo diện tích các khu bảo tồn biển, ven biển đạt 6% diện tích tự nhiên vùng biển Việt Nam, số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 về việc phê duyệt Kế hoạch, chính sách và giải pháp thực hiện Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Bảo đảm các nhiệm vụ của Kế hoạch đúng với sự phân công của Chính phủ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tại Quyết định số 1598/QĐ-TTg và Quyết định số 1539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phù hợp với thực trạng vùng biển Hà Tĩnh; triển khai lồng ghép, kết hợp với việc triển khai các Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Chính sách khác có liên quan đã được Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh ban hành một cách hiệu quả cao nhất.
- Quản lý và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển; tăng diện tích vùng biển ven bờ được giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng; xây dựng các khu cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ở vùng biển, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi và bảo tồn các hệ sinh thái biển, bảo đảm tính toàn vẹn và mối quan hệ tự nhiên giữa các hệ sinh thái đất liền và biển; nâng cao năng lực bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; phát triển bền vững kinh tế biển gắn với đảm bảo quốc phòng, an ninh trên biển.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch một cách có hiệu quả cao nhất.
- Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đồng bộ, kịp thời và thống nhất, phù hợp với nội dung của Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, định hướng của Quy hoạch, cụ thể hoá các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1598/QĐ-TTg ngày 19/12/2024 và Quyết định số 1539/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; triển khai thực hiện các dự án, chính sách, kế hoạch về bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; huy động các nguồn lực và sự tham gia của các thành phần kinh tế để bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Bảo đảm theo hướng tăng quy mô diện tích các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu cư trú nhân tạo cho loài thủy sản biển; kết hợp việc điều chỉnh số lượng tàu khai thác phù hợp với nguồn lợi thủy sản; giảm cường lực khai thác; kết hợp chuyển đổi nghề, ngư cụ khai thác thủy sản ảnh hưởng lớn đến môi trường, hệ sinh thái sang các nghề thân thiện với môi trường và nguồn lợi thủy sản.
- Bảo đảm sử dụng nguồn vốn hiệu quả, tiến độ, chất lượng các dự án trên cơ sở thống nhất phù hợp với các nhiệm vụ, dự án của các ngành, địa phương và bảo đảm an ninh, quốc phòng.
- Phù hợp với khả năng huy động nguồn lực của quốc gia, của tỉnh và nguồn lực ngoài ngân sách giai đoạn 2021 - 2030, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, 2026 - 2030; phù hợp với điều kiện của tỉnh và khả thi trong thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Công tác tuyên truyền
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và quán triệt các nội dung trong Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, kế hoạch của các bộ, ngành, Trung ương và của tỉnh đến cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành và các địa phương, tổ chức có liên quan.
- Phổ biến rộng rãi các thông tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; các quy định về khai thác bảo tồn, bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển trên các kênh thông tin đại chúng và thông qua các cuộc hội nghị, tập huấn, sinh hoạt chi hội, chi đoàn, câu lạc bộ để cán bộ, đảng viên, người dân, doanh nghiệp biết, thực hiện.
2. Điều tra đánh giá nguồn lợi thủy sản
Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở các vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nước nội địa theo định kỳ 05 năm, kết hợp điều tra nghề cá thương phẩm hằng năm làm cơ sở đề xuất bổ sung các danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; loài thủy sản nguy cấp quý hiếm, loài thủy sản bản địa, đặc hữu có giá trị kinh tế; kích thước loài thủy sản được phép khai thác trong các thủy vực tự nhiên để tổ chức thực hiện các giải pháp, kế hoạch quản lý nghề cá phù hợp với định hướng phát triển kinh tế biển, ven biển, phát triển nghề cá bền vững.
3. Điều chỉnh cơ cấu đội tàu khai thác thủy sản
- Thực hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, nhằm giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu.
- Xây dựng chính sách nhằm giảm cường lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản; hiện đại hóa đội tàu khai thác thủy sản.
- Phân bổ hạn ngạch khai thác thủy sản phù hợp cho các đội tàu khai thác vùng lộng và vùng ven bờ. Tổ chức đánh giá nguồn lợi, xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp lý, cơ cấu lao động phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản, đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Tổ chức khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chính sách của UBND tỉnh đã ban hành về khai thác, bảo tồn, bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Tổ chức bảo tồn, khai thác nguồn lợi thủy sản gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích với phát triển các ngành khác như du lịch, giao thông vận tải và phát triển đô thị, công nghiệp,... trong quy hoạch không gian biển, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
- Thành lập các tổ hợp tác, nghiệp đoàn, hợp tác xã khai thác thủy sản. Giao quyền quản lý, sử dụng vùng nước ven biển cho các tổ chức cộng đồng ngư dân thực hiện đồng quản lý, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản.
- Tổ chức quản lý chặt chẽ đội tàu khai thác, mùa vụ, vùng khai thác thủy sản, ngư cụ; duy trì và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản; tăng cường tuần tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học biển, đặc biệt là tại các khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn ở vùng biển Nghi Xuân (từ 01/4 - 30/6), Cẩm Xuyên (01/4-31/7), Kỳ Anh (01/5-30/6) hàng năm. Triển khai các giải pháp cấp bách khắc phục cảnh báo “Thẻ vàng” của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định.
- Thực hiện kế hoạch sử dụng đất phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đảm bảo phù hợp với các quy hoạch của các ngành và địa phương.
- Triển khai thực hiện các dự án đầu tư công theo quy định Luật Đầu tư công, huy động, kêu gọi các nguồn vốn để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nội dung của Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Đầu tư đóng mới tàu kiểm ngư để tuần tra trên biển.
5. Về khoa học, công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, người dân thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh có sản phẩm, hàng hoá từ khai thác nguồn lợi thủy sản đưa sản phẩm lên hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh; tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
6. Xúc tiến thương mại và tiêu thụ sản phẩm
Phát triển, mở rộng thị trường nội địa trong đó tập trung phát triển mở rộng các thị trường trong và ngoài nước, trong đó tập trung mở rộng các thị trường trọng điểm và tiềm năng; nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên quan. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu các sản phẩm thủy sản có lợi thế cạnh tranh cao. Triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát triển, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
7. Triển khai các dự án về bảo vệ nguồn lợi trên địa bàn tỉnh
Hoàn thành Dự án hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Kỳ Anh trong năm 2025; triển khai thực hiện Dự án hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Nghi Xuân giai đoạn 2026 - 2030.
(Kèm theo khung nội dung nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan phổ biến rộng rãi thông tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn để người dân biết, thực hiện.
- Hướng dẫn các địa phương thực hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, chuyển đổi một số nghề khai thác hải sản ảnh hưởng đến nguồn lợi và môi trường sinh thái.
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và địa phương có liên quan tham mưu xây dựng chính sách giảm cường lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản.
- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các địa phương liên quan xây dựng danh mục các dự án sử dụng nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các nhiệm vụ, dự án theo phân cấp và Quy hoạch được phê duyệt đảm bảo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương có liên quan thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, trong đó có nội dung phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (đối với các đơn vị cấp huyện có liên quan) đảm bảo phù hợp với các quy hoạch của các ngành và địa phương.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị và địa phương kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường trong các hoạt động thủy sản; tiếp tục thực hiện Chương trình quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ; phòng ngừa và giải quyết các sự cố môi trường; bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản và môi trường sống, góp phần ngăn chặn suy giảm đa dạng sinh học.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, định kỳ và đột xuất tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Sở Tài chính
- Phối hợp với các Sở, ngành, địa phương liên quan xây dựng danh mục các dự án sử dụng nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm cho các nhiệm vụ, dự án theo quy định Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu và nội dung của Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương liên quan báo cáo, tham mưu UBND tỉnh huy động nguồn lực (ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác); tham gia ý kiến về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn các dự án đầu tư công trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư.
- Căn cứ quy định pháp luật về ngân sách nhà nước; trên cơ sở đề xuất của các sở, ngành, địa phương có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tổng hợp tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, người dân thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh có sản phẩm, hàng hoá từ khai thác nguồn lợi thủy sản đưa sản phẩm lên hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tỉnh; tuyển chọn các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ lĩnh vực bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản và các quy định về bảo tồn, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; tuyên truyền các gương điển hình, người tốt, việc tốt trong công tác bảo tồn biển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, tạo sự chuyển biến trong nhận thức của nhân dân; phản ánh trung thực, tạo nhận thức và hành động thống nhất trong đấu tranh, phòng ngừa đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo tồn biển, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
5. Sở Công thương
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương có liên quan triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát triển, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản của địa phương. Đưa các sản phẩm thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn Ocop lên sàn thương mại điện tử của tỉnh.
6. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị và địa phương có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, quản lý, thực thi pháp luật trên biển, đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn, bảo vệ, khai thác thủy sản, thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, ngăn chặn tàu cá, ngư dân khai thác thủy sản bất hợp pháp.
- Phối hợp các Sở, ngành và địa phương có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền các quy định pháp luật về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học biển, bảo tồn biển.
7. Công an tỉnh
Quản lý nhà nước về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; tổ chức nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực thủy sản, trong đó có hoạt động bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học biển, bảo tồn biển, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh chủ quyền biển đảo và lợi ích quốc gia.
8. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Triển khai thực hiện các Dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ và phát huy hiệu quả nguồn vốn được giao; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo UBND tỉnh và các bộ, ngành theo quy định.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố ven biển
- Phổ biến rộng rãi thông tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn để người dân biết, thực hiện.
- Chỉ đạo các lực lượng chức năng trên địa bàn tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
- Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan triển khai các dự án trên địa bàn đảm bảo tiến độ và hiệu quả.
- Xây dựng kế hoạch để thực hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu.
- Tiếp tục thực hiện việc công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng trên địa bàn.
- Tuyên truyền, kêu gọi các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học biển.
- Lập Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện trình thẩm định, phê duyệt, trong đó có nội dung phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đảm bảo phù hợp với các quy hoạch của các ngành và địa phương.
- Hàng năm, căn cứ nhiệm vụ cụ thể, tình hình thực tế, các quy định hiện hành và khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ động tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch đảm bảo quy định.
Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan theo chức chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý và tình hình thực tế của đơn vị chủ động triển khai thực hiện các nội dung liên quan của Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường ngày 10/11 hàng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, các đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn, phối hợp, giải quyết; giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị, địa phương, định kỳ và đột xuất (khi có yêu cầu) tổng hợp kết quả, báo cáo UBND tỉnh theo quy định; theo chức năng, nhiệm vụ, tham mưu, đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC:
NHIỆM
VỤ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN THỜI KỲ 2021 –
2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Kế hoạch số 156/KH-UBND ngày 14 tháng 04 năm 2025 của UBND tỉnh)
|
TT |
Nội dung thực hiện |
Đơn vị chủ trì |
Cơ quan, đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi thông tin về quy hoạch, các khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; bảo tồn, bảo vệ, phục hồi nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái biển; quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch, Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh truyền hình, UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Hàng năm |
|
2 |
Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tổng thể nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản ở các vùng ven bờ, vùng lộng và vùng nước nội địa theo định kỳ 05 năm, kết hợp điều tra nghề cá thương phẩm hằng năm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Viện nghiên cứu Hải sản, các trường Đại học, các địa phương đơn vị có liên quan |
2026-2030 |
|
3 |
Thực hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, nhằm giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Hàng năm |
|
4 |
Xây dựng chính sách giảm cường lực khai thác để bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề khai thác thủy sản sang các nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
2026-2030 |
|
5 |
Thực hiện kế hoạch sử dụng đất phục vụ công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đảm bảo phù hợp với các quy hoạch của các ngành và địa phương. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
2026-2030 |
|
6 |
Tăng cường tổ chức giám sát, đánh giá hiệu quả quản lý, hoạt động của các khu cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản, các vực biển và hệ sinh thái biển đã thực hiện đồng quản lý, các khu vực biển và các loài thủy sản có trong danh sách cấm khai thác có thời hạn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển. |
Hàng năm |
|
7 |
Tăng cường tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và bảo tồn đa dạng sinh học biển. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Công An tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, chính quyền địa phương các cấp. |
Hàng năm |
|
8 |
Bảo vệ, quản lý, thực thi pháp luật trên biển, đảo; thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, ngăn chặn tàu cá, ngư dân khai thác thủy sản bất hợp pháp. Kiểm tra, kiểm soát, xử lý vi phạm các quy định về khai thác thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học biển, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, đặc biệt là vùng cấm khai thác thủy sản có thời hạn. |
Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Hàng năm |
|
9 |
Tổ chức nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên lĩnh vực thủy sản. |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Hàng năm |
|
10 |
Thực hiện Dự án hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Kỳ Anh |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh |
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
2021-2025 |
|
11 |
Thực hiện Dự án hình thành khu vực cư trú nhân tạo cho các loài thủy sản ven bờ Nghi Xuân |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh |
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
2026-2030 |
|
12 |
Đóng mới tàu kiểm ngư |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan |
2025-2030 |
|
13 |
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị và địa phương có liên quan triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát triển, mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại kết nối tiêu thụ sản phẩm thủy sản của địa phương. Đưa các sản phẩm thủy sản của tỉnh đạt tiêu chuẩn Ocop lên sàn thương mại điện tử của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Hàng năm |
|
14 |
Xây dựng kế hoạch để thực hiện lộ trình điều chỉnh cơ cấu nghề khai thác thủy sản, giảm số lượng tàu khai thác thủy sản theo lộ trình đến năm 2030 giảm 12% tổng số tàu cá so với năm 2020, đồng thời có phương án chuyển đổi nghề phù hợp cho các chủ tàu. |
UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Các sở, ngành và đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
|
15 |
Tiếp tục thực hiện việc công nhận và giao quyền tham gia bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho các tổ chức cộng đồng trên địa bàn. |
UBND các huyện, thành phố, thị xã ven biển |
Các sở, ngành và đơn vị có liên quan |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh