Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 154/KH-UBND năm 2026 phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030

Số hiệu 154/KH-UBND
Ngày ban hành 04/05/2026
Ngày có hiệu lực 04/05/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Hưng Yên
Người ký Lại Văn Hoàn
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 154/KH-UBND

Hưng Yên, ngày 04 tháng 5 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2026-2030

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 150/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 1625/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2030; số 1741/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi đến năm 2030; số 1742/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 phê duyệt Đề án ưu tiên đẩy mạnh hoạt động khoa học, công nghệ ngành chăn nuôi đến năm 2030; số 587/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải đến năm 2030;

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 ngày 03/10/2025 và Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 03/4/2026 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Hưng Yên về cơ cấu lại, phát triển và nâng cao hiệu quả ngành nông nghiệp, thủy sản, nông thôn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045;

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 357/TTr-NNMT ngày 24/4/2026 về việc đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển sản xuất chăn nuôi tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2026-2030 (sau đây viết tắt là Kế hoạch), với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tiếp tục thực hiện phát triển sản xuất chăn nuôi theo hướng phát triển bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh sản phẩm chăn nuôi, đảm bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong từng khâu của sản xuất chăn nuôi; phát triển chăn nuôi theo hướng hiện đại, sạch, hữu cơ, tuần hoàn thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với kiểm soát giết mổ và chế biến sản phẩm, kết nối bền vững các chuỗi giá trị trong, ngoài tỉnh, tạo sức bật và đem lại sự đột phá mới trong lĩnh vực chăn nuôi nói riêng và ngành nông nghiệp của tỉnh.

2. Mc tiêu cụ thể đến năm 2030

- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất chăn nuôi (theo giá cố định 2010) giai đoạn 2026-2030 ước tăng bình quân từ 3,2 %/năm.

- Đàn lợn phát triển ổn định, ước tổng đàn lợn hàng năm (kể cả lợn con theo mẹ) đạt khoảng 1,3 triệu con/năm; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 343 nghìn tấn; đàn gia cầm ước đạt 25,5 triệu con, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt 167 nghìn tấn; tổng đàn trâu, bò ước đạt 106 nghìn con, sản lượng thịt trâu, bò hơi xuất chuồng ước đạt 22,5 nghìn tấn (Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm).

- Phát triển sản xuất chăn nuôi theo nhóm sản phẩm chủ lực (lợn, gia cầm, bò thịt) theo hướng trang trại tập trung, xa khu dân cư, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. Phát triển sản xuất chăn nuôi nông hộ theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn sinh học, an toàn VietGAHP, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi tuần hoàn. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong các khâu sản xuất chăn nuôi, bảo tồn và phát triển giống vật nuôi bản địa gắn với thương hiệu, chỉ dẫn địa lý; ứng dụng nhanh công nghệ số vào hoạt động chăn nuôi.

- Đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 3.000 trang trại chăn nuôi đạt tiêu chí trang trại theo quy định của Luật Chăn nuôi.

II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHĂN NUÔI

1. Phát triển sản xuất chăn nuôi theo nhóm sản phẩm

Thực hiện cơ cấu lại chăn nuôi theo nhóm sản phẩm chủ lực của tỉnh: Lợn thịt, Gia cầm thịt và trứng gia cầm; Thịt trâu bò; Nhóm sản phẩm đặc sản địa phương (gà Đông Tảo, gà Tò) và Nhóm vật nuôi khác, cụ thể:

(1) Ln thịt: Tham gia sản phẩm chủ lực quốc gia gồm thịt lợn hơi xuất chuồng, thịt lợn mảnh, thịt lợn qua sơ chế, đóng gói, bảo quản. Tổng đàn lợn khoảng 1,3 triệu con, sản lượng thịt lợn hơi đến năm 2030 đạt trên 343 nghìn tấn. Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng nuôi nhóm lợn thương phẩm được sản xuất từ các tổ hợp lai giữa các giống lợn ngoại nhập có năng suất, chất lượng cao (chiếm khoảng 90% tổng đàn); phát triển chăn nuôi nông hộ chuyên nghiệp, phát triển chăn nuôi trang trại quy mô lớn, quy mô vừa, áp dụng chăn nuôi công nghiệp, khép kín, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm.

(2) Gia cầm thịt và trứng gia cầm: Tham gia sản phẩm chủ lực quốc gia gồm thịt gà, thịt vịt hơi xuất chuồng; thịt gà, thịt vịt qua sơ chế, đóng gói và bảo quản, trứng gia cầm. Tổng đàn gia cầm đạt khoảng 25,5 triệu con, sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2030 ước đạt 167 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt khoảng 1.000 triệu quả/năm. Tập trung đầu tư phát triển chăn nuôi gia cầm thương phẩm (gà màu, vịt, ngan siêu thịt), gà, vịt đẻ năng suất, chất lượng cao; phát triển chăn nuôi gia cầm theo phương thức trang trại, công nghiệp, chăn nuôi nông hộ đảm bảo an toàn sinh học, bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm; thu hút đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ, chế biến sâu đ thịt sản xuất ra đáp ứng nhu cầu thị trường, nhất là phân khúc đòi hỏi chất lượng cao như siêu thị, hệ thống phân phối thịt chất lượng cao.

(3) Thịt trâu bò: Phấn đấu chăn nuôi trâu, bò đến năm 2030 ước đạt 106 nghìn con, trong đó đàn bò 93 nghìn con; sản lượng thịt trâu, bò xuất chuồng đạt khoảng 22,5 nghìn tấn/năm. Thực hiện chọn lọc và cải tiến nâng cao tầm vóc đàn bò theo hướng tăng tỷ lệ bò thương phẩm là các tổ hợp lai hướng thịt của bò lai Brahman với các giống bò chuyên thịt tạo ra con lai Zebu có khả năng tăng trọng nhanh, tỷ lệ thịt xẻ cao. Tổ chức sản xuất theo vùng trọng điểm chăn nuôi tại các địa phương có điều kiện tự nhiên phù hợp (vùng duyên giang) để hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn theo hình thức liên kết chuỗi có khả năng gắn kết giữa sản xuất với các cơ sở chế biến trong và ngoài tỉnh; đảm bảo có vùng nguyên liệu ổn định lâu dài; kết nối với thị trường tiêu thụ.

(4) Nhóm sản phẩm đặc sản địa phương (gà Đông Tảo, gà Tò): Những địa phương có vật nuôi đặc sản địa phương cần quy vùng đ bảo tồn nguồn gen, tập trung nuôi dưỡng, khai thác đặc điểm sinh học quý của giống, làm nguyên liệu lai tạo với giống gà cao sản, để tạo ra giống nuôi thương phẩm, là sản phẩm đặc thù của địa phương. Triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm, năng lực tổ chức sản xuất, từng bước tiếp cận thị trường bền vững theo chuỗi giá trị sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

(5) Nhóm vật nuôi khác: Chú trọng tăng số lượng một số vật nuôi khác có tiềm năng (thỏ, dê, ong, tằm, hươu... ) tại các địa phương có thế mạnh.

2. Phát triển chăn nuôi theo hướng cơ cấu lại sản xuất

Thực hiện cơ cấu lại chăn nuôi thông qua chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi hợp lý; phát triển, tăng cơ cấu tỷ lệ sản xuất chăn nuôi theo hướng công nghiệp, hiện đại hóa; đồng thời, đẩy mạnh chăn nuôi hướng hữu cơ, ứng dụng khoa học công nghệ, chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, chăn nuôi công nghiệp, công nghệ cao, chuyên môn hóa ngay từ nông hộ và hợp tác liên kết theo chuỗi giá trị.

- Chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi hợp lý: Đến năm 2030, sản lượng thịt hơi chăn nuôi lợn chiếm tỷ lệ 64%; sản lượng thịt gia cầm chiếm tỷ lệ 31%; sản lượng thịt trâu, bò chiếm tỷ lệ khoảng 4% tổng sản lượng thịt hơi các loại.

- Chuyển đổi tăng tỷ lệ giống vật nuôi cao sản, nuôi thương phẩm; phát triển đàn vật nuôi sinh sản ở mức hợp lý với chất lượng đàn sinh sản cao; chuyển dịch tăng trưởng từ thông qua tăng số lượng sang ưu tiên tăng trưởng qua tăng năng suất, chất lượng, rút ngắn thời gian nuôi, tăng hệ số vòng quay vật nuôi, cụ thể:

+ Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi: Đàn trâu, bò thương phẩm chiếm tỷ lệ khoảng 70%, đàn sinh sản chiếm tỷ lệ khoảng 30% tổng đàn trâu bò; đàn lợn sinh sản chiếm tỷ lệ từ 8-10%, đàn lợn thịt chiếm trên 90% tổng đàn lợn; đàn gia cầm sinh sản chiếm tỷ lệ khoảng 10% và đàn gia cầm hướng thịt khoảng 90% tổng đàn gia cầm.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...