Kế hoạch 152/KH-UBND năm 2026 thực hiện nâng cao năng lực quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, chính quyền số do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 152/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 152/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ NHÀ NƯỚC DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CHÍNH QUYỀN SỐ
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số 32-KH/TU ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao năng lực quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, chính quyền số.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 32-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tạo chuyển biến thực chất trong phương thức quản trị, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp dựa trên công nghệ số, dữ liệu số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch số 32-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; không trùng lắp, không dàn trải.
- Nhiệm vụ được giao phải cụ thể, có sản phẩm đầu ra, có thời hạn hoàn thành, xác định rõ cơ quan chủ trì và phối hợp.
- Bảo đảm sự liên thông, đồng bộ từ tỉnh đến xã; lấy dữ liệu làm nền tảng cho công tác chỉ đạo, điều hành.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực quản trị, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp dựa trên công nghệ số, dữ liệu số và mô hình chính quyền số; lấy dữ liệu dùng chung làm nền tảng, LGSP là trục kết nối, chia sẻ dữ liệu, IOC là công cụ tổng hợp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định. Hình thành hệ thống hạ tầng số, nền tảng dùng chung và dữ liệu liên thông, đồng bộ từ tỉnh đến xã, phục vụ hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2027
- Hình thành cơ sở dữ liệu tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn hóa và vận hành dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- 95% hồ sơ công việc cơ quan cấp tỉnh, 90% hồ sơ công việc cơ quan cấp xã được xử lý hoàn toàn trên môi trường số (trừ văn bản và hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% văn bản điện tử được ký số, gửi nhận liên thông giữa cấp xã, tỉnh và Trung ương.
- 100% cơ quan Đảng, Nhà nước được kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
- 100% cán bộ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh và cấp xã được trang bị kỹ năng lãnh đạo, điều hành dựa trên dữ liệu và nền tảng số.
- Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng trực quan hóa và cá nhân hóa dữ liệu cho từng vị trí lãnh đạo.
2.2. Đến năm 2030
- Hình thành mô hình quản trị dựa trên dữ liệu đồng bộ từ tỉnh đến xã, hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.
- 100% hồ sơ công việc cơ quan cấp tỉnh, cấp xã được xử lý hoàn toàn trên môi trường số (trừ văn bản và hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); toàn bộ quy trình điều hành được số hóa.
- Kết nối, liên thông dữ liệu trong hệ thống chính trị tỉnh, bảo đảm dữ liệu chia sẻ an toàn, ổn định, đúng quy định.
- Trung tâm IOC của tỉnh trở thành trung tâm phân tích - dự báo - hỗ trợ ra quyết định; cung cấp bảng điều khiển dữ liệu chuyên đề cho lãnh đạo tỉnh.
- Đội ngũ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh, cấp xã thành thạo vận hành các công cụ quản trị số.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 152/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN TRỊ NHÀ NƯỚC DỰA TRÊN CÔNG NGHỆ SỐ, DỮ LIỆU SỐ, CHÍNH QUYỀN SỐ
Căn cứ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Kế hoạch số 32-KH/TU ngày 24/12/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao năng lực quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, chính quyền số.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 32-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tạo chuyển biến thực chất trong phương thức quản trị, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp dựa trên công nghệ số, dữ liệu số; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch số 32-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; không trùng lắp, không dàn trải.
- Nhiệm vụ được giao phải cụ thể, có sản phẩm đầu ra, có thời hạn hoàn thành, xác định rõ cơ quan chủ trì và phối hợp.
- Bảo đảm sự liên thông, đồng bộ từ tỉnh đến xã; lấy dữ liệu làm nền tảng cho công tác chỉ đạo, điều hành.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao năng lực quản trị, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp dựa trên công nghệ số, dữ liệu số và mô hình chính quyền số; lấy dữ liệu dùng chung làm nền tảng, LGSP là trục kết nối, chia sẻ dữ liệu, IOC là công cụ tổng hợp, phân tích, hỗ trợ ra quyết định. Hình thành hệ thống hạ tầng số, nền tảng dùng chung và dữ liệu liên thông, đồng bộ từ tỉnh đến xã, phục vụ hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính và nâng cao chất lượng phục vụ Nhân dân, doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Đến năm 2027
- Hình thành cơ sở dữ liệu tổng hợp phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; chuẩn hóa và vận hành dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung”.
- 95% hồ sơ công việc cơ quan cấp tỉnh, 90% hồ sơ công việc cơ quan cấp xã được xử lý hoàn toàn trên môi trường số (trừ văn bản và hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% văn bản điện tử được ký số, gửi nhận liên thông giữa cấp xã, tỉnh và Trung ương.
- 100% cơ quan Đảng, Nhà nước được kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ.
- 100% cán bộ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh và cấp xã được trang bị kỹ năng lãnh đạo, điều hành dựa trên dữ liệu và nền tảng số.
- Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng trực quan hóa và cá nhân hóa dữ liệu cho từng vị trí lãnh đạo.
2.2. Đến năm 2030
- Hình thành mô hình quản trị dựa trên dữ liệu đồng bộ từ tỉnh đến xã, hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.
- 100% hồ sơ công việc cơ quan cấp tỉnh, cấp xã được xử lý hoàn toàn trên môi trường số (trừ văn bản và hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); toàn bộ quy trình điều hành được số hóa.
- Kết nối, liên thông dữ liệu trong hệ thống chính trị tỉnh, bảo đảm dữ liệu chia sẻ an toàn, ổn định, đúng quy định.
- Trung tâm IOC của tỉnh trở thành trung tâm phân tích - dự báo - hỗ trợ ra quyết định; cung cấp bảng điều khiển dữ liệu chuyên đề cho lãnh đạo tỉnh.
- Đội ngũ lãnh đạo quản lý cấp tỉnh, cấp xã thành thạo vận hành các công cụ quản trị số.
III. NỘI DUNG TRIỂN KHAI
1. Công tác tuyên truyền, quán triệt
Tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng nội dung Quy định số 05-QĐ/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương, Kế hoạch số 32-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này đến toàn thể cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên; bảo đảm việc phổ biến, quán triệt được thực hiện thường xuyên, đồng bộ, gắn với nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy định số 05-QĐ/BCĐTW của Ban Chỉ đạo Trung ương, Kế hoạch số 32-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch này; lồng ghép trong các chuyên mục, chuyên trang về cải cách hành chính, chuyển đổi số để người dân và doanh nghiệp nắm rõ mục tiêu, yêu cầu, quyền lợi và trách nhiệm trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Đổi mới phương thức lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu
Rà soát, chuẩn hóa và số hóa toàn bộ quy trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc trong cơ quan hành chính nhà nước theo hướng thống nhất từ tỉnh đến xã, bảo đảm mỗi quy trình có đầu mối, thời hạn và trách nhiệm rõ ràng. Cấu hình, vận hành đầy đủ các quy trình đã chuẩn hóa trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh; thực hiện ký số, gửi nhận văn bản hoàn toàn trên môi trường điện tử, không phát sinh hồ sơ giấy khi đủ điều kiện pháp lý. Tăng cường kết nối, liên thông giữa các sở, ngành và UBND cấp xã; khai thác dữ liệu từ hệ thống để theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả xử lý công việc và trách nhiệm người đứng đầu.
Tổ chức khai thác hiệu quả dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và chính quyền các cấp; bảo đảm dữ liệu được tổng hợp, phân tích kịp thời, chính xác. Từng bước chuyển từ chế độ báo cáo thủ công sang báo cáo dựa trên dữ liệu, báo cáo tự động và trực quan theo thời gian thực; giảm trùng lắp, giảm khối lượng báo cáo hành chính. Gắn việc khai thác dữ liệu với theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm người đứng đầu trong quản trị, điều hành.
Xây dựng và vận hành hệ thống chỉ số điều hành (KPI) của UBND tỉnh nhằm theo dõi, đánh giá khách quan, định lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. Các chỉ số được chuẩn hóa, cập nhật tự động từ dữ liệu số, bảo đảm phản ánh kịp thời tình hình chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực. Gắn kết quả thực hiện KPI với trách nhiệm người đứng đầu, làm căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và cá nhân theo quy định.
3. Phát triển hạ tầng số, nền tảng dùng chung và hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ từ tỉnh đến xã
Hoàn thiện hạ tầng kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng, bảo đảm kết nối ổn định, an toàn đến 100% cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Tổ chức rà soát, nâng cấp hạ tầng số tại các đơn vị còn yếu, đặc biệt là đơn vị cấp xã; bảo đảm đáp ứng yêu cầu truyền dẫn, liên thông dữ liệu và vận hành các hệ thống dùng chung.
Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu của tỉnh theo hướng tập trung, đồng bộ, hiện đại, ứng dụng điện toán đám mây; bảo đảm khả năng mở rộng linh hoạt, tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Tổ chức kết nối, liên thông với Trung tâm dữ liệu quốc gia và các nền tảng dùng chung theo quy định; ưu tiên hợp nhất, khai thác dữ liệu phục vụ quản trị, chỉ đạo, điều hành. Vận hành Trung tâm dữ liệu an toàn, ổn định, có phương án dự phòng, sao lưu, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu.
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm Giám sát, điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng tích hợp dữ liệu đa ngành, liên thông từ tỉnh đến xã; tăng cường trực quan hóa, phân tích và dự báo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh. Tổ chức xây dựng các bảng điều khiển dữ liệu (Dashboard) chuyên đề theo lĩnh vực, vị trí lãnh đạo; bảo đảm dữ liệu cập nhật kịp thời, chính xác. Gắn vận hành IOC với cơ chế sử dụng thường xuyên trong chỉ đạo, điều hành, thay thế dần báo cáo tổng hợp thủ công.
Nâng cấp, duy trì vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), bảo đảm kết nối, liên thông thông suốt với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương; tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong kết nối. LGSP là công cụ then chốt hỗ trợ triển khai mô hình quản trị dựa trên dữ liệu, giúp dữ liệu được tích hợp, chia sẻ kịp thời, chính xác, phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành theo thời gian thực.
Nghiên cứu triển khai Nền tảng quản trị tổng thể dùng chung, thống nhất, phục vụ quy trình quản trị nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã, bao gồm: Quản lý, điều hành nội bộ (văn bản, hồ sơ công việc, lịch công tác, trao đổi tương tác trực tuyến, giao việc - theo dõi tiến độ); quản lý chỉ tiêu, KPI, kết quả thực hiện nhiệm vụ theo thời gian thực phục vụ lãnh đạo; hệ thống báo cáo động, phân tích dữ liệu (AI) tích hợp với Kho dữ liệu dùng chung và Trung tâm IOC; tích hợp các hệ thống rời rạc hiện có, đảm bảo “một nguồn dữ liệu - một quy trình - một nền tảng”.
Rà soát, xây dựng, hoàn thiện, chuẩn hóa các cơ sở dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; phân loại, xác định rõ dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung và dữ liệu chuyên ngành theo lĩnh vực quản lý. Thống nhất cấu trúc, tiêu chuẩn dữ liệu, quy trình cập nhật và khai thác; bảo đảm dữ liệu được tạo lập, cập nhật từ cơ sở đầy đủ, chính xác, kịp thời. Tổ chức kết nối, chia sẻ đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, tuân thủ theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW và các quy định pháp luật có liên quan.
Tận dụng Nền tảng AI dùng chung của Quốc gia làm bộ phận phân tích dữ liệu của tỉnh. Xây dựng các mô hình phân tích, dự báo đặc thù cho tỉnh để giải quyết các bài toán như: dự báo nguy cơ dịch bệnh, phát hiện điểm nóng về an ninh trật tự, phân tích xu hướng khiếu nại, tố cáo; phân tích dữ liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh...
4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản trị nhà nước trên môi trường số
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng phân nhóm đối tượng, tập trung vào cán bộ lãnh đạo, quản lý và đội ngũ công chức, viên chức trực tiếp tham gia quản lý, khai thác và sử dụng hệ thống thông tin, dữ liệu. Nội dung đào tạo trọng tâm gồm: kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trên môi trường số; quản trị, chuẩn hóa, cập nhật và khai thác dữ liệu dùng chung; kỹ năng phân tích dữ liệu phục vụ ra quyết định; kiến thức, kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động công vụ. Chương trình đào tạo được xây dựng gắn với các nền tảng số, hệ thống thông tin và dữ liệu đang triển khai trên địa bàn tỉnh, bảo đảm thiết thực, dễ áp dụng. Đa dạng hóa hình thức đào tạo theo hướng kết hợp đào tạo tập trung và trực tuyến; tăng cường đào tạo thực hành, đào tạo theo chuyên đề ngắn hạn, gắn với yêu cầu vị trí việc làm.
Rà soát, kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách, bán chuyên trách về công nghệ thông tin và dữ liệu tại các cấp, bảo đảm phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp và yêu cầu quản trị trên môi trường số. Bố trí cán bộ đầu mối về chuyển đổi số tại các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin và vận hành các nền tảng số; từng bước chuẩn hóa chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn năng lực đối với vị trí việc làm liên quan đến công nghệ số và dữ liệu.
Tiếp tục củng cố, phát huy vai trò của “Tổ công nghệ số cộng đồng” tại cơ sở trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số và kỹ năng số cơ bản; đồng thời tham gia hỗ trợ cập nhật dữ liệu, triển khai các nhiệm vụ chuyển đổi số gắn với thực tiễn địa bàn. Tăng cường phối hợp giữa đội ngũ cán bộ chuyên trách, cán bộ đầu mối chuyển đổi số với Tổ công nghệ số cộng đồng nhằm bảo đảm triển khai đồng bộ, thông suốt các nhiệm vụ chuyển đổi số từ tỉnh đến cơ sở.
Nghiên cứu, tham mưu ban hành cơ chế thu hút, đãi ngộ nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu làm việc tại các cơ quan nhà nước của tỉnh, ưu tiên các vị trí then chốt về quản trị dữ liệu, an toàn thông tin, phân tích dữ liệu và vận hành nền tảng số. Cơ chế thu hút, đãi ngộ được xây dựng theo hướng linh hoạt, phù hợp quy định hiện hành, gắn với yêu cầu vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao và hiệu quả công việc; đồng thời kết hợp các hình thức thu hút chuyên gia, tư vấn, cộng tác viên công nghệ tham gia hỗ trợ triển khai nhiệm vụ chuyển đổi số của tỉnh.
Tăng cường hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ trong đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; đẩy mạnh phối hợp nghiên cứu, chuyển giao, thử nghiệm và ứng dụng các giải pháp công nghệ số, dữ liệu số phục vụ quản trị, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Khuyến khích hình thành các mô hình hợp tác công - tư trong đào tạo và chuyển giao công nghệ, bảo đảm thiết thực, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh.
5. Tăng cường bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
Tổ chức thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định về đánh giá và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ đối với toàn bộ hệ thống thông tin của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; định kỳ rà soát, cập nhật hồ sơ cấp độ an toàn thông tin, phương án bảo vệ và kế hoạch ứng phó sự cố theo quy định. Tăng cường giám sát, cảnh báo sớm nguy cơ mất an toàn thông tin, an ninh mạng; chủ động phát hiện, xử lý, ứng phó kịp thời các sự cố, tấn công mạng, bảo đảm an toàn dữ liệu, không để gián đoạn hoạt động chỉ đạo, điều hành và cung cấp dịch vụ công.
Vận hành hiệu quả hệ thống sao lưu, dự phòng dữ liệu tập trung của tỉnh; tổ chức sao lưu dữ liệu định kỳ, bảo đảm khả năng khôi phục nhanh chóng khi xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa. Ưu tiên bảo đảm an toàn, liên tục cho các hệ thống thông tin quan trọng, hệ thống dùng chung, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính; từng bước nâng cao năng lực bảo vệ dữ liệu, đáp ứng yêu cầu quản trị nhà nước trên môi trường số.
Tổ chức quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và dữ liệu quan trọng của tỉnh trong toàn bộ quá trình thu thập, tạo lập, lưu trữ, khai thác, chia sẻ và sử dụng dữ liệu. Thực hiện phân loại dữ liệu theo mức độ bảo mật, giá trị và phạm vi sử dụng; ban hành và áp dụng quy chế quản lý, khai thác, chia sẻ dữ liệu thống nhất, bảo đảm dữ liệu được sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền.
Triển khai cơ chế phân quyền truy cập dữ liệu theo vai trò, vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập, nhật ký sử dụng và truy vết dữ liệu trên các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn bảo mật; kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm, bảo đảm yêu cầu quản trị dữ liệu an toàn, tin cậy, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cơ bản về an toàn thông tin, an ninh mạng cho cán bộ, công chức, viên chức trong toàn hệ thống chính trị; trọng tâm là nhận diện rủi ro, nguy cơ mất an toàn thông tin trong quá trình sử dụng hệ thống thông tin, dữ liệu và dịch vụ công trực tuyến. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng sử dụng an toàn thiết bị, tài khoản số, thư điện tử công vụ; phòng, chống lộ lọt thông tin, mã độc, tấn công lừa đảo; tuân thủ quy trình, quy định về bảo vệ dữ liệu và an toàn hệ thống thông tin. Ưu tiên tăng cường đào tạo, hướng dẫn trực tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức cấp xã - nơi có nguy cơ mất an toàn thông tin cao, điều kiện nhân lực và hạ tầng còn hạn chế.
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện mô hình chính quyền số và phát triển hệ sinh thái dữ liệu mở
Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng tinh gọn, minh bạch, lấy dữ liệu số làm trung tâm. Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; giảm tối đa hồ sơ giấy, thành phần hồ sơ và thời gian xử lý; thực hiện nguyên tắc không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước. Mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao theo hướng toàn trình, thuận tiện, dễ sử dụng; tăng cường tích hợp, liên thông giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu để nâng cao chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
Hoàn thiện mô hình chính quyền số cấp xã theo hướng thống nhất, thông suốt, hiện đại; xác định cấp xã là đơn vị tạo lập dữ liệu gốc, có trách nhiệm cập nhật kịp thời, chính xác, đầy đủ dữ liệu phát sinh trong quá trình quản lý và giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm chuẩn hóa, liên thông, chia sẻ an toàn với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp trên phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Chuẩn hóa và triển khai thống nhất quy trình làm việc trên môi trường số, bảo đảm toàn bộ hồ sơ công việc, hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý, ký số, lưu trữ và theo dõi tiến độ trên hệ thống thông tin dùng chung; từng bước hình thành nền hành chính cơ sở hoạt động dựa trên dữ liệu, công khai, minh bạch và hiệu quả.
Rà soát và công bố danh mục dữ liệu mở thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành, địa phương, bảo đảm chỉ công khai các dữ liệu không thuộc bí mật nhà nước, không chứa dữ liệu cá nhân và dữ liệu hạn chế tiếp cận theo quy định. Thực hiện chuẩn hóa, cập nhật và công bố dữ liệu mở trên cổng, nền tảng dữ liệu dùng chung của tỉnh, kết nối với Cổng dữ liệu quốc gia; ưu tiên mở dữ liệu trong các lĩnh vực thế mạnh như nông nghiệp, thủy sản, tài nguyên - môi trường, du lịch, logistics và kinh tế biển, nhằm tăng cường minh bạch, tạo điều kiện cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khai thác dữ liệu phục vụ đổi mới sáng tạo, phát triển sản phẩm, dịch vụ số và thúc đẩy kinh tế số của tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Làm cơ quan đầu mối chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch này. Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ về quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số, dữ liệu số và chính quyền số trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì tham mưu xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến phát triển hạ tầng số, nền tảng dùng chung, dữ liệu số, ứng dụng công nghệ mới phục vụ quản trị, chỉ đạo, điều hành.
Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực về chuyển đổi số, quản trị dữ liệu, khai thác và sử dụng nền tảng số cho cán bộ, công chức, viên chức.
Định kỳ trước ngày 20 tháng cuối Quý tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Văn phòng UBND tỉnh
Tham mưu triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, đảm bảo báo cáo dựa trên dữ liệu số, báo cáo tự động, trực quan theo thời gian thực.
3. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản trị, chỉ đạo, điều hành của tỉnh theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phân loại dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước.
Tham gia thẩm định, đánh giá cấp độ an toàn hệ thống thông tin; kịp thời phát hiện, phòng ngừa, xử lý các nguy cơ, sự cố mất an toàn thông tin, không để gián đoạn hoạt động của chính quyền các cấp.
4. Sở Tài chính
Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn có liên quan, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức, đồng thuận và tham gia tích cực vào quá trình triển khai chính quyền số, quản trị nhà nước dựa trên dữ liệu số trên địa bàn tỉnh. Thực hiện giám sát, phản biện xã hội đối với việc tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được giao; kịp thời tổng hợp ý kiến, kiến nghị của Nhân dân, phản ánh với cơ quan có thẩm quyền nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, chất lượng phục vụ người dân và doanh nghiệp.
6. Đề nghị Văn phòng Tỉnh ủy
Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ trong việc kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định, bảo đảm thống nhất, đồng bộ giữa hệ thống Đảng và chính quyền trong nâng cao năng lực quản trị nhà nước dựa trên công nghệ số và dữ liệu số.
7. Các sở, ban, ngành tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Kế hoạch trong phạm vi quản lý; chủ động rà soát, chuẩn hóa, số hóa quy trình nghiệp vụ, dữ liệu chuyên ngành; tổ chức cập nhật, chia sẻ dữ liệu kịp thời, đầy đủ, chính xác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành chung của tỉnh.
Phân công rõ trách nhiệm người đứng đầu; định kỳ trước ngày 15 tháng cuối Quý báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Ủy ban nhân dân xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương; xác định cấp xã là đơn vị tạo lập dữ liệu gốc, chịu trách nhiệm cập nhật, quản lý, khai thác dữ liệu phát sinh trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính và quản lý nhà nước trên địa bàn.
Thực hiện thống nhất quy trình làm việc trên môi trường số; bảo đảm 100% hồ sơ công việc, hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận, xử lý, ký số và theo dõi trên hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh theo quy định.
Bố trí cán bộ đầu mối phụ trách chuyển đổi số; phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành trong triển khai các nhiệm vụ liên quan; định kỳ trước ngày 15 tháng cuối Quý báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện, có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
BẢNG
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số: 152/KH-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
Stt |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm cụ thể |
|
I |
Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành dựa trên dữ liệu |
|
|
|
|
|
1 |
Chuẩn hóa, số hóa quy trình xử lý văn bản, hồ sơ công việc |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành tỉnh; UBND cấp xã |
2026 - 2027 |
(1) Quyết định ban hành quy chế QLVB&ĐH; (2) Báo cáo tỷ lệ hồ sơ xử lý điện tử (có số liệu hệ thống). |
|
2 |
Chuyển đổi chế độ báo cáo từ thủ công sang báo cáo dựa trên dữ liệu |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở KH&CN; các sở, ngành; UBND cấp xã |
2026-2028 |
(1) Danh mục báo cáo số hóa; (2) Hệ thống báo cáo của tỉnh; (3) Minh chứng giảm báo cáo giấy/báo cáo trùng lắp. |
|
3 |
Xây dựng và vận hành hệ thống chỉ số điều hành (KPI) của UBND tỉnh |
Sở KH&CN |
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh; đơn vị có liên quan |
2026 |
(1) Quyết định ban hành Bộ chỉ số KPI; (2) Dashboard KPI vận hành thực tế; (3) Báo cáo đánh giá gắn trách nhiệm người đứng đầu. |
|
II |
Hạ tầng số, nền tảng dùng chung và dữ liệu |
|
|
|
|
|
4 |
Hoàn thiện hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
2026 |
(1) Biên bản nghiệm thu hạ tầng; (2) Danh sách 100% đơn vị kết nối; (3) Báo cáo đánh giá chất lượng kết nối. |
|
5 |
Xây dựng, hoàn thiện Trung tâm dữ liệu tỉnh |
Sở KH&CN |
Công an tỉnh, Sở Tài chính |
2026-2028 |
(1) Quyết định phê duyệt, nghiệm thu Trung tâm dữ liệu; (2) Hồ sơ kiến trúc, phương án dự phòng; (3) Báo cáo kết nối Trung tâm dữ liệu quốc gia. |
|
6 |
Nâng cấp, hoàn thiện Trung tâm IOC tỉnh |
Sở KH&CN |
Các sở, ngành |
2026-2027 |
(1) IOC vận hành chính thức; (2) Dashboard chuyên đề cho lãnh đạo; (3) Nhật ký sử dụng IOC trong điều hành. |
|
7 |
Nâng cấp, vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) |
Sở KH&CN |
VP UBND tỉnh; Công an tỉnh;các sở, ngành; UBND cấp xã |
2026-2030 |
(1) Quy chế quản lý, vận hành LGSP; (2) Báo cáo kết nối NDXP, danh mục API/CSDL tích hợp; số liệu giao dịch chia sẻ dữ liệu; (3) Hồ sơ đánh giá ATTT theo cấp độ. |
|
8 |
Chuẩn hóa, kết nối các CSDL chuyên ngành |
Các sở, ngành tỉnh |
Sở KH&CN; UBND cấp xã |
2026-2030 |
(1) Danh mục CSDL được chuẩn hóa; (2) Hồ sơ mô tả dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu; (3) Báo cáo kết nối, chia sẻ dữ liệu. |
|
III |
Nguồn nhân lực và năng lực số |
|
|
|
|
|
9 |
Đào tạo cán bộ lãnh đạo về quản trị số, dữ liệu |
Sở KH&CN |
VP UBND tỉnh; các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
1) Kế hoạch, chương trình đào tạo; (2) Danh sách học viên, chứng nhận; (3) Báo cáo đánh giá hiệu quả sau đào tạo. |
|
10 |
Kiện toàn cán bộ đầu mối chuyển đổi số |
Các sở, ngành; UBND cấp xã |
Sở KH&CN; Sở Nội vụ |
2026 |
(1) Quyết định phân công cán bộ đầu mối; (2) Mô tả vị trí việc làm; (3) Danh sách cập nhật định kỳ. |
|
IV |
An toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu |
|
|
|
|
|
11 |
Đánh giá, triển khai ATTT theo cấp độ |
Công an tỉnh |
Sở KH&CN; các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
(1) Hồ sơ phân loại cấp độ ATTT; (2) Biên bản thẩm định, phê duyệt; (3) Báo cáo kiểm tra ATTT định kỳ. |
|
12 |
Đào tạo, tuyên truyền ATTT cho CBCCVC |
Công an tỉnh |
Sở KH&CN; các đơn vị có liên quan |
Hằng năm |
(1) Tài liệu, chương trình tập huấn; (2) Danh sách tham gia; (3) Báo cáo kết quả, rủi ro giảm. |
|
V |
Chính quyền số cấp xã và dữ liệu mở |
|
|
|
|
|
13 |
Hoàn thiện mô hình chính quyền số cấp xã |
UBND cấp xã |
Sở KH&CN; sở, ngành có liên quan |
2026-2028 |
(1) Quy trình làm việc số cấp xã; (2) Tỷ lệ hồ sơ xử lý trên hệ thống; (3) Báo cáo đánh giá mức độ trưởng thành. |
|
14 |
Công bố, cập nhật dữ liệu mở |
Các sở, ngành |
Sở KH&CN; UBND cấp xã |
2026-2030 |
1) Danh mục dữ liệu mở được phê duyệt; (2) Dữ liệu công bố trên cổng dữ liệu; (3) Nhật ký cập nhật, khai thác dữ liệu. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh