Kế hoạch 150/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 1472/QĐ-TTg tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
| Số hiệu | 150/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 06/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/05/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bắc Ninh |
| Người ký | Lê Xuân Lợi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 150/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và cụ thể hoá các nhiệm vụ tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 28/9/2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1472/QĐ-TTg); tạo sự chuyển biến rõ nét trong công tác phòng, chống xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mỗi gia đình trong việc chung tay phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 121/2020/QH14).
- Bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, sự phối hợp chặt chẽ trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14. Bảo đảm các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 121/2020/QH14.
- Xác định rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện và phân công cụ thể tới các ngành, các cấp; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan đơn vị, địa phương trong việc triển khai các nhiệm vụ được giao. Kịp thời khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Rà soát, kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến trẻ em; triển khai Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em theo quy định.
2. Tiếp tục triển khai, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp và nội dung Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 07/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch khác liên quan đến công tác trẻ em theo hướng dẫn của cấp trên phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em; phát huy vai trò của các tổ chức tôn giáo trong giáo dục đạo đức, lối sống và bảo vệ trẻ em; cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em trên các phương tiện truyền thông và môi trường mạng; nội dung, hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống xâm hại trẻ em trong môi trường gia đình.
4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra liên ngành về phòng, chống xâm hại trẻ em. Củng cố Nhóm thường trực bảo vệ trẻ em xã, phường. Đề cao trách nhiệm và xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân, kể cả cha mẹ, người chăm sóc trẻ em khi có hành vi xâm hại trẻ em, bao che, chậm trễ, cố tình kéo dài các vụ xâm hại trẻ em.
5. Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Đầu tư, phát triển dịch vụ bảo vệ trẻ em, bảo đảm trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, trẻ em bị xâm hại được hỗ trợ, can thiệp kịp thời. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
7. Tăng cường đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp trong tỉnh, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em; đào tạo nhân viên công tác xã hội.
8. Triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong lĩnh vực giáo dục; lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống bạo lực, xâm hại vào các chương trình chính khoá và hoạt động ngoại khoá phù hợp với từng cấp học; tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng bảo vệ cho học sinh, chú trọng nhóm học sinh có nguy cơ.
9. Tăng cường phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý tố giác tội phạm xâm hại trẻ em; triển khai các biện pháp phòng, chống xâm hại trẻ em (đặc biệt trên môi trường mạng); triển khai và nhân rộng mô hình “Phòng điều tra thân thiện” và các mô hình phòng ngừa; đồng thời bảo vệ, hỗ trợ, giám định và thu thập chứng cứ kịp thời đối với trẻ em là nạn nhân.
10. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho trẻ em (đặc biệt trẻ bị xâm hại); tăng cường kiểm tra, chấm dứt nuôi con nuôi trái pháp luật; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em bị xâm hại.
11. Xây dựng, thực hiện Quy chế phối hợp trong giải quyết các vụ án xâm hại trẻ em; nâng cao hiệu quả công tố, kiểm sát và xét xử, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật, thân thiện với trẻ em.
12. Tăng cường tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội trong phòng, chống xâm hại trẻ em; phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể và xã hội trong việc tham gia bảo vệ, hỗ trợ trẻ em và phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền.
13. Bảo đảm nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp để bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương; lồng ghép trong các chương trình, dự án và nguồn kinh phí hợp pháp khác:
1. Ngân sách Trung ương: bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Trung ương cấp cho địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 150/KH-UBND |
Bắc Ninh, ngày 06 tháng 5 năm 2026 |
Thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau:
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời và cụ thể hoá các nhiệm vụ tại Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 28/9/2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội (sau đây gọi tắt là Quyết định số 1472/QĐ-TTg); tạo sự chuyển biến rõ nét trong công tác phòng, chống xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng và mỗi gia đình trong việc chung tay phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em bị bạo lực, xâm hại.
2. Yêu cầu
- Tiếp tục nghiên cứu, phổ biến, quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 121/2020/QH14).
- Bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán, sự phối hợp chặt chẽ trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14. Bảo đảm các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất và nguồn nhân lực triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 121/2020/QH14.
- Xác định rõ trách nhiệm, tiến độ thực hiện và phân công cụ thể tới các ngành, các cấp; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan đơn vị, địa phương trong việc triển khai các nhiệm vụ được giao. Kịp thời khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 121/2020/QH14.
II. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Rà soát, kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến trẻ em; triển khai Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em theo quy định.
2. Tiếp tục triển khai, thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp và nội dung Kế hoạch số 158/KH-UBND ngày 07/12/2025 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030 và các chương trình, kế hoạch khác liên quan đến công tác trẻ em theo hướng dẫn của cấp trên phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương.
3. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em; phát huy vai trò của các tổ chức tôn giáo trong giáo dục đạo đức, lối sống và bảo vệ trẻ em; cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em trên các phương tiện truyền thông và môi trường mạng; nội dung, hình thức truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, chú trọng vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống xâm hại trẻ em trong môi trường gia đình.
4. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra liên ngành về phòng, chống xâm hại trẻ em. Củng cố Nhóm thường trực bảo vệ trẻ em xã, phường. Đề cao trách nhiệm và xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân, kể cả cha mẹ, người chăm sóc trẻ em khi có hành vi xâm hại trẻ em, bao che, chậm trễ, cố tình kéo dài các vụ xâm hại trẻ em.
5. Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Đầu tư, phát triển dịch vụ bảo vệ trẻ em, bảo đảm trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, trẻ em bị xâm hại được hỗ trợ, can thiệp kịp thời. Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện.
7. Tăng cường đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp trong tỉnh, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em; đào tạo nhân viên công tác xã hội.
8. Triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong lĩnh vực giáo dục; lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống bạo lực, xâm hại vào các chương trình chính khoá và hoạt động ngoại khoá phù hợp với từng cấp học; tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng bảo vệ cho học sinh, chú trọng nhóm học sinh có nguy cơ.
9. Tăng cường phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý tố giác tội phạm xâm hại trẻ em; triển khai các biện pháp phòng, chống xâm hại trẻ em (đặc biệt trên môi trường mạng); triển khai và nhân rộng mô hình “Phòng điều tra thân thiện” và các mô hình phòng ngừa; đồng thời bảo vệ, hỗ trợ, giám định và thu thập chứng cứ kịp thời đối với trẻ em là nạn nhân.
10. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho trẻ em (đặc biệt trẻ bị xâm hại); tăng cường kiểm tra, chấm dứt nuôi con nuôi trái pháp luật; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em bị xâm hại.
11. Xây dựng, thực hiện Quy chế phối hợp trong giải quyết các vụ án xâm hại trẻ em; nâng cao hiệu quả công tố, kiểm sát và xét xử, bảo đảm kịp thời, đúng pháp luật, thân thiện với trẻ em.
12. Tăng cường tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội trong phòng, chống xâm hại trẻ em; phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể và xã hội trong việc tham gia bảo vệ, hỗ trợ trẻ em và phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền.
13. Bảo đảm nguồn lực tài chính và đẩy mạnh xã hội hóa, huy động nguồn lực hợp pháp để bảo đảm triển khai đồng bộ, hiệu quả công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em. Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho người làm công tác bảo vệ trẻ em các cấp.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối ngân sách của địa phương; lồng ghép trong các chương trình, dự án và nguồn kinh phí hợp pháp khác:
1. Ngân sách Trung ương: bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước của Trung ương cấp cho địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện Kế hoạch.
2. Ngân sách địa phương (ngân sách tỉnh, ngân sách xã): Hằng năm, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh, địa phương.
3. Nguồn huy động xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản mới, tham mưu sửa đổi, bổ sung văn bản, chính sách liên quan đến trẻ em; triển khai Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em; thực hiện quy trình giám định đặc thù đối với các vụ xâm hại tình dục trẻ em theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Thực hiện tốt công tác phối hợp liên ngành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em nói chung, phòng, chống xâm hại trẻ em nói riêng; chú trọng giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, hướng dẫn trẻ em nhận biết các nguy cơ xâm hại, kỹ năng phòng tránh, bảo vệ bản thân trên các kênh truyền thông đại chúng, truyền thông xã hội phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng, miền, quan tâm đối với vùng dân tộc thiểu số.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp trong tỉnh, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em; đào tạo nhân viên công tác xã hội.
- Phối hợp kiểm tra liên ngành về phòng, chống xâm hại trẻ em. Xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em để xảy ra vụ việc xâm hại trẻ em hoặc vi phạm pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em mà không có các biện pháp chỉ đạo, xử lý hiệu quả.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em là nạn nhân của các vụ xâm hại; chỉ đạo các tổ chức giám định pháp y ưu tiên giám định đối với trẻ em là nạn nhân của các vụ xâm hại.
- Phối hợp với Ban chấp hành Đoàn Thanh niên tỉnh thực hiện nhiệm vụ tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em và các tổ chức xã hội thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao trong Luật Trẻ em.
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí phù hợp cho công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em. Vận động, huy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia hoạt động trợ giúp, chăm sóc, bảo vệ trẻ em theo quy định.
- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh; báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
- Triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống bạo lực, xâm hại vào các chương trình chính khoá và hoạt động ngoại khoá phù hợp với từng cấp học.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng bảo vệ cho học sinh, chú trọng nhóm học sinh có hoàn cảnh đặc biệt, học sinh trường nội trú, bán trú, nhóm trẻ có nguy cơ bị xâm hại; tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục về phòng, chống xâm hại trẻ em, hướng dẫn học sinh sử dụng mạng internet an toàn, hiệu quả, lồng ghép nội dung này trong chương trình giáo dục tin học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Chủ động phát hiện các trường hợp học sinh có dấu hiệu bị xâm hại; chủ động phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời, hiệu quả cho trẻ em bị xâm hại tại các cơ sở giáo dục đồng thời thông báo, cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc điều tra, xử lý đối tượng vi phạm, tránh tổn thương cho trẻ em.
- Phối hợp kiểm tra chuyên đề việc thực hiện trách nhiệm bảo vệ trẻ em, phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục; Chỉ đạo xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục để xảy ra vụ việc xâm hại trẻ em hoặc vi phạm pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em trong cơ sở giáo dục mà không có các biện pháp chỉ đạo, xử lý hiệu quả.
- Triển khai phương pháp giáo dục tích cực, tăng cường công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trường học.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống xâm hại trẻ em trong môi trường gia đình trên địa bàn tỉnh phù hợp với từng địa phương.
- Chỉ đạo, triển khai, đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh trong gia đình nhằm xóa bỏ tình trạng bạo lực gia đình, tảo hôn, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và những hủ tục lạc hậu đối với trẻ em; trang bị cho gia đình kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em, phòng ngừa bạo lực, xâm hại trẻ em, trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ em.
- Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan truyền thông, báo chí dành các chuyên trang, chuyên mục với thời lượng và khung giờ phù hợp với trẻ em; đăng, phát tin, bài hướng dẫn kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em; đổi mới nội dung, biện pháp tuyên truyền; đặc biệt tăng thời lượng thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền về công tác bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em ở địa bàn cơ sở; phát huy vai trò của các tổ chức tôn giáo, người hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, văn nghệ trong việc giáo dục đạo đức, lối sống và bảo vệ trẻ em.
- Xử lý nghiêm vụ việc bạo lực đối với trẻ em xảy ra trong gia đình; phối hợp kiểm tra chuyên đề và xử lý nghiêm cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi xâm hại trẻ em trong hoạt động du lịch lữ hành; quản lý hoạt động du lịch lữ hành nhằm phòng ngừa nguy cơ xâm hại trẻ em qua hoạt động du lịch.
- Xử lý nghiêm cơ quan báo chí, xuất bản, tổ chức, cá nhân hoạt động trên môi trường mạng có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ hình ảnh, thông tin đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của trẻ em.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các địa phương thống kê, tổng hợp, theo dõi và có các giải pháp tuyên truyền phù hợp nhằm giảm thiểu và từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn.
- Ưu tiên xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em tại cộng đồng, nhất là tại các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; tham mưu bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng, tạo thêm không gian vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục, thể thao cho trẻ em; hướng dẫn, đẩy mạnh hoạt động văn hóa, thể thao cho trẻ em.
- Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác phòng ngừa, tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo, kiến nghị khởi tố về các tội phạm xâm hại tình dục trẻ em.
- Triển khai, thực hiện kế hoạch phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em trên môi trường mạng. Triển khai, hướng dẫn thực hiện quy định về điều tra thân thiện trong các vụ án xâm hại trẻ em; đẩy mạnh triển khai và nhân rộng mô hình “Phòng điều tra thân thiện”; xây dựng, phát triển các mô hình phòng ngừa, xâm hại trẻ em, phòng ngừa, giáo dục, trợ giúp người chưa thành niên vi phạm pháp luật.
- Chỉ đạo công an các đơn vị, địa phương nắm bắt đầy đủ, kịp thời thông tin các đối tượng đã có tiền án về xâm hại trẻ em và tiến hành các biện pháp phòng ngừa theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo cơ quan điều tra các cấp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp bảo đảm các chỉ tiêu về phòng, chống xâm hại trẻ em được giao tại điểm q mục 2 Điều 2 Nghị quyết số 121/2020/QH14.
- Tăng cường bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại; kịp thời đưa nạn nhân đi giám định hoặc phối hợp với cơ sở dịch vụ bảo vệ trẻ em, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tiến hành các biện pháp thu thập kịp thời chứng cứ, dấu vết phục vụ việc giám định, bao gồm cả giám định mức độ tổn hại về sức khỏe tâm thần của trẻ em.
- Xây dựng tài liệu tuyên truyền và tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng giải quyết các vụ án xâm hại trẻ em cho điều tra viên.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành chức năng, các địa phương có biện pháp quản lý chặt chẽ các đối tượng hoạt động du lịch, nhất là khách du lịch là người nước ngoài có án tích về xâm hại trẻ em đến Việt Nam.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em bảo đảm thiết thực, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng khu vực; chú trọng nâng cao nhận thức và hiểu biết pháp luật của trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh công tác truyền thông về trợ giúp pháp lý cho trẻ em, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Chỉ đạo, hướng dẫn công tác trợ giúp pháp lý trong quá trình giải quyết các vụ việc xâm hại trẻ em theo đúng quy định của pháp luật; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em bị xâm hại.
- Kiểm tra chuyên đề và có biện pháp chấm dứt tình trạng nuôi con nuôi trái pháp luật; tăng cường kiểm tra công tác trợ giúp pháp lý cho trẻ em, tập trung vào các vụ việc trợ giúp pháp lý cho trẻ em bị xâm hại.
- Đẩy mạnh công tác trợ giúp pháp lý trong quá trình giải quyết các vụ việc xâm hại trẻ em; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em bị xâm hại.
Chủ trì thống kê, tổng hợp, theo dõi và có giải pháp nhằm giảm thiểu và từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; định kỳ có báo cáo gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện các giải pháp của Kế hoạch theo quy định của pháp luật; thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động của Kế hoạch. Phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho Kế hoạch theo quy định.
8. Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, làm tốt công tác bảo vệ trẻ em và công tác phòng, chống xâm hại trẻ em, trong đó tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức, kỹ năng nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em cho mọi người dân.
- Tổ chức phối hợp thanh tra, kiểm tra chuyên đề về phòng, chống xâm hại trẻ em; đề cao trách nhiệm và xử lý nghiêm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân, kể cả cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em khi có hành vi xâm hại trẻ em, bao che, chậm trễ, cố tình kéo dài các vụ việc xâm hại trẻ em.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Tăng cường giám sát, phản biện trong việc xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; tăng cường các biện pháp tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em ngay tại địa bàn dân cư. Đẩy mạnh triển khai phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em” gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” tại các địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Tỉnh Đoàn thanh niên chỉ đạo tổ chức Đoàn cấp xã, phường tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, giám sát công tác phòng, chống xâm hại trẻ em; tổ chức lấy ý kiến, kiến nghị của trẻ em bảo đảm thực chất; tăng cường trách nhiệm theo dõi việc giải quyết của các cơ quan và phản hồi cho trẻ em kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo Hội phụ nữ xã, phường tăng cường giám sát việc phòng, chống xâm hại trẻ em: tuyên truyền, vận động các hội viên tham gia phòng, chống xâm hại trẻ em, hỗ trợ trẻ em, gia đình có trẻ em là nạn nhân bị bạo lực, xâm hại.
- Hội Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh tổ chức việc kết nối, thu thập thông tin, kiến nghị của các tổ chức xã hội và của trẻ em liên quan đến việc phòng, chống xâm hại trẻ em chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền; kịp thời phát biểu chính kiến và kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến phòng, chống xâm hại trẻ em.
- Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội tham gia bảo vệ trẻ em theo quy định của pháp luật.
10. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của tỉnh, chủ động xây dựng Kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; bố trí nguồn lực, kinh phí để thực hiện đảm bảo phù hợp, hiệu quả, đúng quy định.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức về bảo vệ trẻ em nói chung, phòng, chống xâm hại trẻ em nói riêng; tăng cường tuyên truyền kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em; đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp, phương pháp tuyên truyền nhằm nâng cao hơn nữa nhận thức pháp luật, kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em. Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; theo dõi, thống kê và có biện pháp phòng, chống xâm hại trẻ em.
- Tăng cường phối hợp liên ngành trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em; tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh nơi công cộng, từng bước trang bị hệ thống kỹ thuật giám sát an ninh, nhất là tại khu vực trường học, cơ sở trợ giúp xã hội, chung cư, khu vui chơi, giải trí của trẻ em.
- Kiện toàn và nâng cao năng lực cho Nhóm thường trực bảo vệ trẻ em xã, phường. Đầu tư, phát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em; bảo đảm các trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, trẻ em bị xâm hại được áp dụng biện pháp hỗ trợ, can thiệp.
- Kiểm tra liên ngành và chuyên đề về phòng, chống xâm hại trẻ em; đề cao trách nhiệm và xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân, kể cả cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em khi có hành vi xâm hại trẻ em, bao che, chậm trễ, cố tình kéo dài các vụ việc xâm hại trẻ em.
- Thực hiện thống kê, theo dõi và có các giải pháp nhằm giảm thiểu và từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn tại địa phương; định kỳ báo cáo gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp.
- Bố trí công việc hợp lý cho cán bộ, công chức hoặc người hoạt động không chuyên trách làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã để bảo đảm thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của Luật Trẻ em. Ưu tiên bố trí quỹ đất, đầu tư xây dựng điểm vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao cho trẻ em.
- Bố trí kinh phí phù hợp cho công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, đồng thời huy động nguồn lực từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho công tác trẻ em.
1. Các sở, ban, ngành, cơ quan thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động tổ chức triển khai thực hiện; định kỳ đánh giá tình hình và báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 15/11 hằng năm về UBND tỉnh (qua Sở Y tế) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
2. UBND các xã, phường thực hiện báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch, lồng ghép trong báo cáo công tác trẻ em hằng năm; gửi Sở Y tế trước ngày 30/11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 1472/QĐ-TTg ngày 28/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh. Đề nghị các Sở, ngành cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT
ĐỊNH SỐ 1472/QĐ-TTG NGÀY 28/9/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TIẾP TỤC
TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG
XÂM HẠI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Kế hoạch số 150/KH-UBND ngày 06/5/2026 của UBND tỉnh Bắc
Ninh)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Rà soát, kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em trẻ em. |
Sở Y tế |
Các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường. |
Hằng năm |
|
2 |
Triển khai Bộ chỉ tiêu thống kê về tình hình trẻ em và tình hình xâm hại trẻ em theo quy định. |
Sở Y tế |
Công an tỉnh; các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường. |
Hằng năm |
|
3 |
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em, cung cấp kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại trẻ em trên các phương tiện truyền thông và môi trường mạng. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Y tế; các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường. |
Thường xuyên |
|
4 |
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho trẻ em (đặc biệt trẻ bị xâm hại); tăng cường kiểm tra, chấm dứt nuôi con nuôi trái pháp luật; nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý cho trẻ em bị xâm hại. |
Sở Tư pháp |
Sở Y tế; Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường. |
Thường xuyên |
|
5 |
Tăng cường tuyên truyền, vận động, giám sát và phản biện xã hội trong phòng, chống xâm hại trẻ em; phát huy vai trò các tổ chức đoàn thể và xã hội trong việc tham gia bảo vệ, hỗ trợ trẻ em và phản ánh, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền. |
UBMTTQ tỉnh và các tổ chức thành viên |
Sở Y tế; Các sở, ngành liên quan; UBND các xã, phường. |
Thường xuyên |
|
6 |
Triển khai thực hiện Chương trình phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong lĩnh vực giáo dục; lồng ghép nội dung giáo dục phòng, chống bạo lực, xâm hại vào các chương trình chính khoá và hoạt động ngoại khoá phù hợp với từng cấp học; tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng bảo vệ cho học sinh, chú trọng nhóm học sinh có nguy cơ |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Y tế; Các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường. |
Hằng năm |
|
7 |
Đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ liên quan đến bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; UBND các xã, phường |
Sở Y tế; các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội. |
Hằng năm |
|
8 |
Phát triển dịch vụ bảo vệ trẻ em, bảo đảm trẻ em có nguy cơ bị xâm hại, trẻ em bị xâm hại được hỗ trợ, can thiệp kịp thời |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội. |
Thường xuyên |
|
9 |
Tăng cường phòng ngừa, tiếp nhận, xử lý tố giác tội phạm xâm hại trẻ em; triển khai các biện pháp phòng, chống xâm hại trẻ em (đặc biệt trên môi trường mạng); triển khai và nhân rộng mô hình “Phòng điều tra thân thiện” và các mô hình phòng ngừa; đồng thời bảo vệ, hỗ trợ, giám định và thu thập chứng cứ kịp thời đối với trẻ em là nạn nhân. |
Công an tỉnh |
Sở Y tế; Các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội; UBND các xã, phường. |
Thường xuyên |
|
10 |
Tăng cường đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em các cấp trong tỉnh, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em; đào tạo nhân viên công tác xã hội. |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội. |
Hằng năm |
|
11 |
Công tác kiểm tra về phòng, chống xâm hại trẻ em và trách nhiệm người đứng đầu. |
Sở Y tế; UBND các xã, phường |
Công an tỉnh; các sở, ngành liên quan; UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên; các tổ chức chính trị - xã hội. |
Hằng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh