Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 148/KH-UBND thực hiện Mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026

Số hiệu 148/KH-UBND
Ngày ban hành 23/04/2026
Ngày có hiệu lực 23/04/2026
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Quảng Ngãi
Người ký Đỗ Tâm Hiển
Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 148/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 23 tháng 4 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2026

Căn cứ Nghị định số 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026-2030;

Căn cứ Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Quảng Ngãi: Số 289/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 tỉnh Quảng Ngãi, số 30/QĐ-UBND ngày 19/01/2026 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026 của tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 189/TTr-SNNMT ngày 20/3/2026 và Công văn 3959/SNNMT-PTNT ngày 17/4/2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi năm 2026, cụ thể như sau:

I. Thực trạng nghèo đến 31/12/2025 trên địa bàn tỉnh

Theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025, toàn tỉnh có 544.156 hộ dân cư; trong đó 13.594 hộ nghèo (chiếm 2,50%) và 10.166 hộ cận nghèo (chiếm 1,87%), tỷ lệ nghèo đa chiều là 4,37%; phần lớn hộ nghèo tập trung chủ yếu tại khu vực nông thôn và miền núi với tỷ lệ hộ nghèo 4,09%, cao hơn nhiều so với khu vực đồng bằng và thành thị.

Về cơ cấu nhóm hộ, hộ nghèo là người dân tộc thiểu số có 8.747 hộ (64,34%); hộ nghèo không có khả năng lao động có 5.626 hộ (41,39%). Đối với hộ cận nghèo, hộ dân tộc thiểu số có 5.615 hộ (55,23%); hộ không có khả năng lao động có 2.602 hộ (25,60%). Cơ cấu này cho thấy tình trạng nghèo tập trung chủ yếu tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm yếu thế, cần chính sách hỗ trợ đặc thù, kết hợp giữa phát triển sinh kế và bảo trợ xã hội lâu dài.

Về nguyên nhân nghèo (08 nhóm nguyên nhân), số hộ nghèo không có lao động là 5.571 hộ; thiếu việc làm 3.012 hộ; có người ốm đau, bệnh nặng, tai nạn 4.020 hộ; thiếu vốn sản xuất, kinh doanh 2.894 hộ; thiếu đất sản xuất 2.294 hộ; thiếu kỹ năng lao động, sản xuất 3.189 hộ; thiếu phương tiện, công cụ sản xuất 1.876 hộ; nguyên nhân khác (thiên tai, rủi ro bất khả kháng, hoàn cảnh đặc thù) 728 hộ. Đối với hộ cận nghèo, các nguyên nhân chủ yếu gồm: không có lao động 2.315 hộ; thiếu việc làm 2.041 hộ; có người ốm đau, bệnh nặng 3.114 hộ; thiếu vốn sản xuất 2.556 hộ; thiếu đất sản xuất 1.487 hộ; thiếu kỹ năng lao động 2.339 hộ; thiếu phương tiện sản xuất 1.204 hộ; nguyên nhân khác 496 hộ. Cơ cấu nguyên nhân phản ánh nghèo gắn chặt với hạn chế về năng lực lao động, vốn và khả năng chống chịu rủi ro.

Theo 06 chiều với 12 chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản, hộ nghèo còn thiếu hụt cao ở các chỉ số: việc làm 5.358 hộ (39,41%); người phụ thuộc trong hộ 3.912 hộ (28,78%); bảo hiểm y tế 8.277 hộ (60,89%); khả năng tiếp cận dịch vụ y tế 2.146 hộ (15,79%); trình độ giáo dục của người lớn 3.021 hộ (22,22%); tình trạng đi học của trẻ em 1.284 hộ (9,44%); chất lượng nhà ở 2.978 hộ (21,91%); diện tích nhà ở bình quân đầu người 2.145 hộ (15,78%); nguồn nước sinh hoạt 1.764 hộ (12,98%); nhà tiêu hợp vệ sinh 6.088 hộ (44,78%); sử dụng dịch vụ viễn thông 7.555 hộ (55,58%); phương tiện tiếp cận thông tin 5.285 hộ (38,68%). Đối với hộ cận nghèo, thiếu hụt cao nhất tập trung ở bảo hiểm y tế 5.805 hộ (57,10%), việc làm 3.166 hộ (31,14%), sử dụng dịch vụ viễn thông 4.112 hộ (40,46%) và nhà tiêu hợp vệ sinh 3.287 hộ (32,34%).

Chi tiết phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng xã, phường, đặc khu; theo nhóm đối tượng, nguyên nhân và từng chỉ số thiếu hụt được thể hiện đầy đủ tại các Phụ lục số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09a, 09b, 10 và 11 kèm theo Quyết định số 48/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 của UBND tỉnh.

Thực trạng trên cho thấy hộ nghèo của tỉnh mang tính đa chiều, tập trung ở miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nhóm hộ không có khả năng lao động; đồng thời nhiều hộ còn thiếu hụt nghiêm trọng ở các chỉ số bảo hiểm y tế, việc làm, điều kiện vệ sinh và tiếp cận thông tin. Cơ cấu nghèo không chỉ thiếu hụt về thu nhập mà còn thiếu hụt sâu về khả năng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ xã hội cơ bản. Do đó, Kế hoạch thực hiện mục nghèo năm 2026 cần tập trung đồng thời vào hai trụ cột: (1) nâng cao năng lực tạo thu nhập và (2) giảm mức độ thiếu hụt từng chiều dịch vụ xã hội cơ bản theo nguyên nhân, nhóm đối tượng cụ thể; bảo đảm hỗ trợ đúng nhu cầu, hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo mới.

II. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2026; phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu giảm nghèo được giao.

Phát huy tối đa và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026-2030; lồng ghép với các chương trình, dự án và nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện giảm nghèo đa chiều, bao trùm và bền vững; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo nâng cao thu nhập, từng bước vượt mức sống tối thiểu và giảm mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều.

2. Yêu cầu

Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành; phát huy vai trò giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Tổ chức thực hiện đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm; bám sát thực trạng phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo theo nguyên nhân nghèo, khả năng lao động và mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản đã được phê duyệt; bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, đúng nhu cầu, tránh chồng chéo, dàn trải.

Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động theo hướng khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, xác định người nghèo là chủ thể của quá trình giảm nghèo; lấy kết quả nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống của hộ nghèo làm thước đo hiệu quả.

UBND cấp xã căn cứ nguyên nhân nghèo, khả năng lao động và mức độ thiếu hụt của từng hộ để xây dựng phương án hỗ trợ cụ thể, khả thi; tập trung vào các giải pháp tăng thu nhập và giảm thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản nhằm bảo đảm kết quả giảm nghèo thực chất, bền vững.

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực từ các chương trình, dự án; thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo gắn với xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

III. Mục tiêu

1. Mục tiêu tổng quát

Thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp giảm nghèo đa chiều, bền vững; hạn chế tái nghèo và phát sinh nghèo mới; cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của hộ nghèo, hộ cận nghèo. Bảo đảm người nghèo được tiếp cận đầy đủ, kịp thời các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin, việc làm); gắn giảm nghèo bền vững với xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

2. Mục tiêu cụ thể

- Giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh từ 2,50% (cuối năm 2025) xuống còn 1,47% vào cuối năm 2026 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...