Kế hoạch 1395/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TU về phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1395/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 10/09/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1395/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TU NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA I VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TINH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa I về phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt Nghị quyết số 20), Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả các quan điểm, định hướng, mục tiêu của Nghị quyết về phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030.
Xác định rõ nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương trong công tác triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển hạ tầng giao thông nhằm đạt các mục tiêu của Nghị quyết đã đề ra.
2. Yêu cầu
Đảm bảo nội dung triển khai Kế hoạch phù hợp với chủ trương của Trung ương, định hướng của Tỉnh ủy và các quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.
Quá trình triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phải đúng quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương và các đơn vị liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng xây dựng hạ tầng giao thông kết nối hạ tầng logistics xuyên biên giới và đa phương thức để tỉnh Đồng Tháp trở thành trung tâm trung chuyển của tiểu vùng Mê Kông. Ưu tiên triển khai các công trình giao thông trọng điểm, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Đồng bằng sông Cửu Long, khơi thông kết nối vùng để thu hút nhà đầu tư chiến lược, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tăng cường sự phối hợp giữa tỉnh Đồng Tháp với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong khu vực để tạo bước đột phá trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông gắn với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp và đô thị trên địa bàn tỉnh; kết nối các hành lang kinh tế, vùng kinh tế động lực của tỉnh; các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển gắn, kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư xây dựng, thúc đẩy thương mại, dịch vụ, du lịch và logistics góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đầu tư xây dựng thêm 124km đường cao tốc, 30km đường Quốc lộ và 200km đường tỉnh, đầu tư nâng cấp khoảng 20,8km đường thủy nội địa Quốc gia; xây dựng mới 50km đường đô thị, nâng cấp 100% cầu trên các tuyến đường tỉnh bảo đảm đồng bộ tải trọng khai thác an toàn, thông suốt. Phối hợp kêu gọi đầu tư, khởi công 03 cảng biển; kêu gọi đầu tư một số cảng hàng hóa và hành khách ở sông Tiền, sông Hậu, sông Soài Rạp. Phát triển phương tiện vận tải chất lượng cao, từng bước chuyển đổi phương tiện theo hướng xanh, sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường.
Đầu tư xây dựng, duy tu, nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn đường xã, đường liên xã cơ bản bảo đảm đạt quy mô, cấp đường theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
1.1. Lĩnh vực đường bộ
a. Hệ thống đường cao tốc, quốc lộ và giao thông liên kết vùng
- Tích cực phối hợp các Bộ, ngành Trung ương, các Tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long đầu tư xây dựng, nâng cấp hoàn chỉnh, đồng bộ các dự án cao tốc trọng điểm, liên kết vùng, cụ thể: Cao tốc Dinh Bà - Cao Lãnh, cao tốc Cao Lãnh - An Hữu, cao tốc Đức Hòa - Mỹ An, cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh, mở rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận. Đồng thời, phối hợp tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh trong khu vực để sớm nghiên cứu phương án đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc CT.33, CT.36 đoạn qua địa bàn tỉnh.
- Kiến nghị Trung ương quan tâm đầu tư xây dựng cầu Tân Châu - Hồng Ngự và tuyến Quốc lộ N1 đoạn qua địa bàn tỉnh; cầu Sa Đéc trên tuyến liên kết vùng Sa Đéc - Ô Môn - Giồng Riềng. Đồng thời, định hướng phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh Tây Ninh, An Giang, Vĩnh Long đầu tư xây dựng các tuyến kết nối, liên kết vùng.
- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương trong thực hiện các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh như: Dự án nâng cấp Quốc lộ 30, Quốc lộ 30B, Quốc lộ 50 và 02 tuyến tránh, trục giao thông đô thị Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang (QL.50B).
- Triển khai đầu tư xây dựng dự án Hạ tầng giao thông đường bộ khu vực Nam sông Tiền và dự án Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa bàn tỉnh, tranh thủ nguồn vốn vay tài trợ từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b. Hệ thống đường tỉnh: Tập trung đầu tư hoàn thiện đưa vào khai thác các công trình trọng điểm của tỉnh, giai đoạn 2021 - 2025 như: Đường ĐT.857 đoạn QL30 - ĐT.845, đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân - Tân Phước, đường giao thông hai bên bờ sông Bảo Định, đường ĐT.864 giai đoạn 1 (Đường dọc sông Tiên)... Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 như: đường ĐT.877C (Quốc lộ 1 đến Quốc lộ 50, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận), đường tỉnh 870B (từ vòng xoay cao tốc đến Quốc lộ 1), đường ĐT.847 đoạn Đường Thét - Trường Xuân; đường ĐT.862C (trục ven đê biển), đường ĐT.852C đoạn nút giao ĐT.852 với ĐT.851 - giao cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ, đường ĐT.864 giai đoạn 2 (đường dọc sông Tiền), Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT.845 đoạn giao QL.30B đến cửa khẩu Bình Phú và từ Quốc lộ 30B đến kết nối ĐT.861, ĐT.863,... ưu tiên đầu tư hình thành 02 tuyến đường bộ kết nối Đông - Tây từ khu kinh tế biển Gò Công với cửa khẩu quốc tế Dinh Bà và từ biển Tân Thành với cửa khẩu quốc tế Thường Phước.
c. Hệ thống giao thông đô thị: Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường trục chính, đường vành đai đô thị theo quy hoạch như dự án đầu tư xây dựng Đường Hùng Vương đoạn từ Quốc lộ 50 đến Quốc lộ 1, Đường Lý Thường Kiệt, Đường Sở Tư pháp (giai đoạn 2), Đường đê Hùng Vương,... mở rộng không gian phát triển, tạo mỹ quan tại các đô thị trung tâm, đô thị động lực và các đô thị khác thuộc xã trên địa bàn tỉnh.
d. Hệ thống đường liên xã, phường và đường giao thông nông thôn: Tiếp tục tập trung nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư các tuyến đường liên xã, phường; đường giao thông nông thôn, trong đó ưu tiên các tuyến đường trục động lực quan trọng trong liên kết vùng, kết nối với các tuyến đường tỉnh. Đồng thời, bố trí nguồn vốn để thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên hệ thống cầu đường, huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội phục vụ phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn, thực hiện có hiệu quả phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm" nhằm từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đáp ứng nhu cầu đi lại của Nhân dân, hoàn thành tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, hướng đến xây dựng nông thôn mới hiện đại.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1395/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 10 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 20-NQ/TU NGÀY 17 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHÓA I VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GIAO THÔNG TINH ĐỒNG THÁP, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh khóa I về phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt Nghị quyết số 20), Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030 (gọi tắt là Kế hoạch) với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai thực hiện hiệu quả các quan điểm, định hướng, mục tiêu của Nghị quyết về phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030.
Xác định rõ nhiệm vụ của các Sở, ban, ngành tỉnh và địa phương trong công tác triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển hạ tầng giao thông nhằm đạt các mục tiêu của Nghị quyết đã đề ra.
2. Yêu cầu
Đảm bảo nội dung triển khai Kế hoạch phù hợp với chủ trương của Trung ương, định hướng của Tỉnh ủy và các quy hoạch phát triển đã được phê duyệt.
Quá trình triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phải đúng quy định, đảm bảo tiến độ, chất lượng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương và các đơn vị liên quan.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển hạ tầng giao thông đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, chú trọng xây dựng hạ tầng giao thông kết nối hạ tầng logistics xuyên biên giới và đa phương thức để tỉnh Đồng Tháp trở thành trung tâm trung chuyển của tiểu vùng Mê Kông. Ưu tiên triển khai các công trình giao thông trọng điểm, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Đồng bằng sông Cửu Long, khơi thông kết nối vùng để thu hút nhà đầu tư chiến lược, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội.
Tăng cường sự phối hợp giữa tỉnh Đồng Tháp với các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương trong khu vực để tạo bước đột phá trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông gắn với quy hoạch các khu, cụm công nghiệp và đô thị trên địa bàn tỉnh; kết nối các hành lang kinh tế, vùng kinh tế động lực của tỉnh; các khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển gắn, kết nối với Thành phố Hồ Chí Minh, phát huy tối đa hiệu quả đầu tư xây dựng, thúc đẩy thương mại, dịch vụ, du lịch và logistics góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Mục tiêu cụ thể
Đầu tư xây dựng thêm 124km đường cao tốc, 30km đường Quốc lộ và 200km đường tỉnh, đầu tư nâng cấp khoảng 20,8km đường thủy nội địa Quốc gia; xây dựng mới 50km đường đô thị, nâng cấp 100% cầu trên các tuyến đường tỉnh bảo đảm đồng bộ tải trọng khai thác an toàn, thông suốt. Phối hợp kêu gọi đầu tư, khởi công 03 cảng biển; kêu gọi đầu tư một số cảng hàng hóa và hành khách ở sông Tiền, sông Hậu, sông Soài Rạp. Phát triển phương tiện vận tải chất lượng cao, từng bước chuyển đổi phương tiện theo hướng xanh, sử dụng năng lượng thân thiện với môi trường.
Đầu tư xây dựng, duy tu, nâng cấp hệ thống giao thông nông thôn đường xã, đường liên xã cơ bản bảo đảm đạt quy mô, cấp đường theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
1.1. Lĩnh vực đường bộ
a. Hệ thống đường cao tốc, quốc lộ và giao thông liên kết vùng
- Tích cực phối hợp các Bộ, ngành Trung ương, các Tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long đầu tư xây dựng, nâng cấp hoàn chỉnh, đồng bộ các dự án cao tốc trọng điểm, liên kết vùng, cụ thể: Cao tốc Dinh Bà - Cao Lãnh, cao tốc Cao Lãnh - An Hữu, cao tốc Đức Hòa - Mỹ An, cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh, mở rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận. Đồng thời, phối hợp tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh trong khu vực để sớm nghiên cứu phương án đầu tư xây dựng các tuyến cao tốc CT.33, CT.36 đoạn qua địa bàn tỉnh.
- Kiến nghị Trung ương quan tâm đầu tư xây dựng cầu Tân Châu - Hồng Ngự và tuyến Quốc lộ N1 đoạn qua địa bàn tỉnh; cầu Sa Đéc trên tuyến liên kết vùng Sa Đéc - Ô Môn - Giồng Riềng. Đồng thời, định hướng phối hợp với thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Cần Thơ và các tỉnh Tây Ninh, An Giang, Vĩnh Long đầu tư xây dựng các tuyến kết nối, liên kết vùng.
- Tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương trong thực hiện các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh như: Dự án nâng cấp Quốc lộ 30, Quốc lộ 30B, Quốc lộ 50 và 02 tuyến tránh, trục giao thông đô thị Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang (QL.50B).
- Triển khai đầu tư xây dựng dự án Hạ tầng giao thông đường bộ khu vực Nam sông Tiền và dự án Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa bàn tỉnh, tranh thủ nguồn vốn vay tài trợ từ Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, phát triển bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long.
b. Hệ thống đường tỉnh: Tập trung đầu tư hoàn thiện đưa vào khai thác các công trình trọng điểm của tỉnh, giai đoạn 2021 - 2025 như: Đường ĐT.857 đoạn QL30 - ĐT.845, đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân - Tân Phước, đường giao thông hai bên bờ sông Bảo Định, đường ĐT.864 giai đoạn 1 (Đường dọc sông Tiên)... Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình trọng điểm của tỉnh, giai đoạn 2026 - 2030 như: đường ĐT.877C (Quốc lộ 1 đến Quốc lộ 50, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận), đường tỉnh 870B (từ vòng xoay cao tốc đến Quốc lộ 1), đường ĐT.847 đoạn Đường Thét - Trường Xuân; đường ĐT.862C (trục ven đê biển), đường ĐT.852C đoạn nút giao ĐT.852 với ĐT.851 - giao cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ, đường ĐT.864 giai đoạn 2 (đường dọc sông Tiền), Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT.845 đoạn giao QL.30B đến cửa khẩu Bình Phú và từ Quốc lộ 30B đến kết nối ĐT.861, ĐT.863,... ưu tiên đầu tư hình thành 02 tuyến đường bộ kết nối Đông - Tây từ khu kinh tế biển Gò Công với cửa khẩu quốc tế Dinh Bà và từ biển Tân Thành với cửa khẩu quốc tế Thường Phước.
c. Hệ thống giao thông đô thị: Tập trung đầu tư xây dựng các tuyến đường trục chính, đường vành đai đô thị theo quy hoạch như dự án đầu tư xây dựng Đường Hùng Vương đoạn từ Quốc lộ 50 đến Quốc lộ 1, Đường Lý Thường Kiệt, Đường Sở Tư pháp (giai đoạn 2), Đường đê Hùng Vương,... mở rộng không gian phát triển, tạo mỹ quan tại các đô thị trung tâm, đô thị động lực và các đô thị khác thuộc xã trên địa bàn tỉnh.
d. Hệ thống đường liên xã, phường và đường giao thông nông thôn: Tiếp tục tập trung nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư các tuyến đường liên xã, phường; đường giao thông nông thôn, trong đó ưu tiên các tuyến đường trục động lực quan trọng trong liên kết vùng, kết nối với các tuyến đường tỉnh. Đồng thời, bố trí nguồn vốn để thực hiện công tác bảo dưỡng thường xuyên hệ thống cầu đường, huy động mạnh mẽ mọi nguồn lực của xã hội phục vụ phát triển hệ thống đường giao thông nông thôn, thực hiện có hiệu quả phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm" nhằm từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đáp ứng nhu cầu đi lại của Nhân dân, hoàn thành tiêu chí nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, hướng đến xây dựng nông thôn mới hiện đại.
1.2. Lĩnh vực đường thủy
a. Đường thủy nội địa: Phối hợp Trung ương sớm hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư, triển khai thi công kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền kết nối sông Tiền, sông Hậu; kêu gọi đầu tư nạo vét luồng các tuyến đường thủy Quốc gia qua địa bàn tỉnh như: sông Tiền, sông Hậu, sông Soài Rạp và một số tuyến đường thủy quan trọng do tỉnh quản lý.
b. Hệ thống cảng, bến: Thực hiện kêu gọi đầu tư hoặc đầu tư xây dựng các khu bến, cảng biển theo quy hoạch như: khu bến Gò Công trên sông Soài Rạp (cảng tổng hợp Gò Công), khu bến trên sông Tiền (cảng Thường Phước), khu bến Lấp Vò trên sông Hậu (cảng Lấp Vò); hệ thống cảng cạn; hệ thống các bên cảng hàng hóa, cảng hành khách, bến tàu khách du lịch theo quy hoạch trên sông Tiền, sông Hậu, sông Soài Rạp nhằm khai thác tối đa lợi thế giao thông thủy của tỉnh. Nghiên cứu đầu tư xây dựng nâng cấp các bến phà, bến khách ngang sông có khả năng chở ôtô phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa và bảo đảm an toàn giao thông của Nhân dân khu vực các xã đảo, vùng cù lao.
1.3. Lĩnh vực đường sắt
Chủ động, sẵn sàng phối hợp các Bộ, ngành Trung ương và thành phố Hồ Chí Minh đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ tận dụng cơ hội phát triển các đô thị, giảm chi phí logistics, thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, kết nối thông suốt với trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
1.4. Hệ thống bến, bãi đỗ xe, cơ sở đào tạo, đăng kiểm
a. Hệ thống bến, bãi đỗ xe: Kêu gọi đầu tư các bến xe khách, bến xe hàng, bãi đỗ xe công cộng, bãi đỗ taxi tập trung tại những khu vực đô thị có nhu cầu vận tải lớn như: Mỹ Tho, Gò Công, Cao Lãnh, Sa Đéc, Cai Lậy; tối ưu hóa khả năng kết nối giữa khu vực sản xuất với các khu, cụm công nghiệp, các kho bãi, trung tâm logistics, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của Nhân dân, đáp ứng yêu cầu sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa được thuận lợi, nhanh chóng.
b. Hệ thống cơ sở đào tạo, đăng kiểm: Mở rộng liên kết đào tạo, xã hội hóa đầu tư xây dựng mới các cơ sở đăng kiểm phương tiện, các cơ sở đào tạo lái xe tại các địa phương trong tỉnh.
1.5. Nghiên cứu, phối hợp liên ngành trong đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông chiến lược về đường bộ, đường thủy, đường sắt bảo đảm đồng bộ, hiện đại, trọng tâm, trọng điểm. Đồng thời đẩy mạnh kết nối đa phương thức vận tải, liên kết nội vùng, liên vùng và xuyên biên giới, tập trung khơi thông các điểm nghẽn về hạ tầng để phục vụ phát triển 05 vùng kinh tế - xã hội và 05 hành lang kinh tế trọng điểm của tỉnh; phát triển hệ thống giao thông gắn kết chặt chẽ với các trung tâm đô thị, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế ven biển, khu - cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, hệ thống cảng biển, trung tâm logistics và các khu du lịch tạo bước đột phá thu hút các nhà đầu tư chiến lược, làm động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển nhanh, toàn diện và bền vững.
2. Thống nhất về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội đối với công tác phát triển hạ tầng giao thông
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng quan điểm, mục tiêu và giải pháp để cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân nhận thức sâu sắc, đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đến năm 2030. Người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, địa phương để bảo đảm các công trình giao thông hoàn thành đúng tiến độ, đạt yêu cầu chất lượng. Nâng cao vai trò, trách nhiệm các địa phương trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở trong công tác tuyên truyền, vận động tạo sự thống nhất, đồng thuận trong Nhân dân và giám sát chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở dữ liệu lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông phục vụ công tác quản lý nhà nước, đầu tư xây dựng phát triển hạ tầng giao thông báo đảm đồng bộ, hiệu quả, hiện đại và an toàn giao thông.
3. Về giải pháp cơ chế, chính sách và nguồn vốn đầu tư
Đối với các dự án hạ tầng giao thông trên địa bàn tỉnh do Trung ương làm chủ đầu tư, dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương và vốn huy động khác do tỉnh làm cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ động đẩy nhanh hoàn tất các trình tự, thủ tục đề nghị Trung ương sớm phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện dự án bảo đảm tốt tiến độ.
Đối với các dự án hạ tầng giao thông là đường cao tốc, quốc lộ, dự án giao thông liên kết vùng và các dự án giao thông trọng điểm khác của tỉnh, đề nghị Trung ương quan tâm hỗ trợ nguồn ngân sách Trung ương để tỉnh triển khai thực hiện. Bên cạnh đó, đối với các dự án phát triển cơ sở hạ tầng ứng phó và thích ứng biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế và an sinh xã hội, đề nghị Trung ương xem xét ưu tiên phân bổ cho tỉnh sử dụng nguồn kinh phí Trung ương vay ưu đãi nước ngoài (vốn ODA). Tỉnh tập trung bố trí đối ứng vốn ngân sách tỉnh để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng cho các dự án.
Đối với các công trình giao thông trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh sắp xếp thứ tự ưu tiên đầu tư, bố trí kịp thời và đảm bảo nguồn kinh phí để triển khai thực hiện; trong đó xem xét lồng ghép, kết hợp, vận dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, các chương trình mục tiêu Quốc gia để đầu tư nâng cấp các tuyến đường trục chính đô thị, các tuyến đường liên xã, phường, trục động lực của địa phương.
Tiếp tục nghiên cứu các chính sách do Trung ương ban hành về huy động vốn đầu tư, rà soát phương thức phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh để xây dựng ban hành cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn, đẩy mạnh kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thực hiện các dự án đầu tư, nhất là lĩnh vực nạo vét luồng một số tuyến đường thủy quan trọng, hệ thống các cảng biển, cảng hàng hóa, cảng hành khách, bến tàu du lịch, bến, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
a. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh phối hợp Bộ, ngành Trung ương sớm triển khai đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông Quốc gia trên địa bàn Tỉnh (Phụ lục 01 đính kèm).
b. Phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh đúng theo kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 (Phụ lục 02 đính kèm).
c. Phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh huy động nguồn vốn, kêu gọi đầu tư thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông (Phụ lục 03 đính kèm).
d. Phối hợp Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp cho công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
e. Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tham mưu UBND tỉnh triển khai, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện. Sở Xây dựng chủ trì tổng hợp tham mưu UBND tỉnh, Đảng ủy UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy định kỳ ngày 15/12 hằng năm. Trên cơ sở thực tiễn, kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch phù hợp.
2. Sở Tài chính
a. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh kiến nghị Trung ương sớm phân bổ kinh phí để triển khai thực hiện dự án do Trung ương làm chủ đầu tư, dự án thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; kiến nghị Trung ương xem xét ưu tiên phân bổ cho tỉnh sử dụng nguồn kinh phí Trung ương vay ưu đãi nước ngoài (vốn ODA); kiến nghị Trung ương quan tâm hỗ trợ nguồn ngân sách Trung ương để tỉnh triển khai thực hiện các dự án hạ tầng giao thông là đường cao tốc, quốc lộ, dự án giao thông liên kết vùng và các dự án giao thông trọng điểm khác của tỉnh.
b. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp, trình UBND tỉnh bố trí nguồn vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn ngân sách giai đoạn 2026 - 2030 đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đúng theo quy định. Đồng thời, tham mưu thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư các dự án hạ tầng giao thông giai đoạn 2026 - 2030 để triển khai các dự án đúng theo kế hoạch.
c. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và địa phương tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn, đẩy mạnh kêu gọi đầu tư các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, trong đó có lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông.
d. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp cho công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a. Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường rà soát các công trình dự án cần thu hồi đất trình cấp thẩm quyền thông qua làm cơ sở để xác lập thủ tục thu hồi đất theo quy định.
b. Nghiên cứu quy định pháp luật để tham mưu UBND tỉnh chính sách ưu đãi về quản lý, sử dụng đất để thực hiện kêu gọi đầu đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.
c. Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, trữ lượng cát trên địa bàn tỉnh, triển khai thủ tục, giải pháp để bảo đảm tiến độ khai thác, cung ứng cát kịp thời cho các công trình giao thông trọng điểm giai đoạn 2026 - 2030.
4. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh
Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án hạ tầng giao thông giai đoạn 2026 - 2030 được giao làm chủ đầu tư hợp Phân bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đúng tiến độ.
5. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao Thông tinh, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh
a. Khẩn trương triển khai công tác chuẩn bị đầu tư để sớm thực hiện đầu tư xây dựng hoàn thành các dự án được cấp thẩm quyền giao bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả đúng tiến độ, chất lượng công trình.
b. Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan trong việc triển khai các dự án đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
c. Thực hiện trình tự thủ tục đầu tư xây dựng, nghiệm thu, thanh quyết toán các dự án đúng quy định.
6. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
a. Căn cứ chức năng nhiệm vụ ban hành hoặc tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù của từng địa phương. Định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo.
b. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân nhận thức sâu sắc, đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030.
7. Chủ tịch UBND các xã, phường
a. Ban hành hoặc tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đặc thù của từng địa phương. Định kỳ trước ngày 15/11 hằng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo.
b. UBND các xã, phường phối hợp với chủ đầu tư và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, rà soát hiện trạng, vận động người dân bàn giao mặt bằng, hỗ trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định; đồng thời phối hợp cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hằng năm và đăng ký danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.
c. UBND các xã, phường có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu đầu tư, đề xuất danh mục công trình ưu tiên. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan trong quá trình lập kế hoạch đầu tư, huy động nguồn lực và triển khai các dự án giao thông trên địa bàn theo phân cấp và kêu gọi đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do địa phương quản lý.
d. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt sâu rộng quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp để cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và Nhân dân nhận thức sâu sắc, đầy đủ về ý nghĩa, tầm quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao Thông tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2026 - 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN
GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM PHỐI HỢP TRUNG ƯƠNG ĐẦU TƯ TRÊN - ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1395/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm xây dựng |
Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng) |
Chủ đầu tư |
Dự kiến tiến độ thực hiện |
Ghi chú |
||
|
CBĐT |
Khởi công |
Hoàn thành |
||||||
|
I |
Các dự án chuẩn bị đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Đức Hòa - Mỹ An |
Tỉnh Tây Ninh và tỉnh Đồng Tháp |
29.000 |
Ban QLDA Mỹ Thuận |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2031 |
|
|
2 |
Đầu tư nâng cấp kênh Mương Khai - Đốc Phủ Hiền |
Tỉnh Đồng Tháp |
7.500 |
Ban QLDA Hàng hải và Đường thủy |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2029 |
|
|
3 |
Cầu Tân Châu - Hồng Ngự bắc qua Sông Tiền |
Tỉnh An Giang và tỉnh Đồng Tháp |
5.900 |
Được xác định sau khi quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
|
|
|
4 |
Đầu tư xây dựng mới quốc lộ N1 qua địa bàn tỉnh Đồng Tháp |
Tỉnh Đồng Tháp |
3.500 |
Được xác định sau khi quyết định của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
|
|
|
5 |
Đầu tư xây dựng tuyến cao tốc CT.33 (TP. Hồ Chí Minh - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Sóc Trăng) |
Tỉnh Vĩnh Long, Đồng Tháp, Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh |
|
Nhà đầu tư |
|
|
|
|
|
II |
Các dự án đang triển khai thi công |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh |
Tỉnh Đồng Tháp |
6.127,819 |
Ban QLDA Mỹ Thuận |
Dự án đang triển khai thi công |
Năm 2028 |
|
|
|
2 |
Dự án đầu tư xây dựng mở rộng đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận |
TP. HCM, tỉnh Tây Ninh và tỉnh Đồng Tháp |
36.172,410 |
Công ty TNHH BOT cao tốc Sài Gòn - Mỹ Thuận |
Dự án đang Triển khai thi công |
Năm 2028 |
|
|
PHỤ LỤC 02
DANH MỤC ĐẦU TƯ CÁC
DỰ ÁN GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1395/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm xây dựng |
Tổng mức đầu tư dự kiến (tỷ đồng) |
Chủ đầu tư |
Dự kiến tiến độ thực hiện |
Ghi chú |
||
|
CBĐT |
Khởi công |
Hoàn thành |
||||||
|
A |
Các dự án chuẩn bị đầu tư |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Đường cao tốc, quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đầu tư xây dựng đoạn tuyến cao tốc cửa khẩu Dinh Bà - Cao Lãnh, thuộc cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh |
Xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Hồng, phường Hồng Ngự, phường An Bình, xã An Hòa, xã Phú Thọ, xã Thanh Bình, xã Bình Thành, xã Phong Mỹ, phường Mỹ Ngãi, xã Ba Sao và phường Mỹ Trà tỉnh Đồng Tháp |
29.805 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2032 |
Tờ trình số 510-TTr-ĐU ngày 01/6/2026 của Đảng ủy UBND tỉnh |
|
2 |
Trục giao thông đô thị Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang đoạn qua tỉnh Tiền Giang (quy hoạch Quốc lộ 50B) |
Các phường: Trung An, Đạo Thạnh và các xã: Lương Hòa Lạc, Mỹ Tịnh An tỉnh Đồng Tháp |
4.279 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2031 |
Tờ trình số 93/TTr- BQLDAGT ngày 20/3/2026 của Ban Giao thông |
|
3 |
Quốc lộ 30B (đoạn qua tỉnh Đồng Tháp) |
Các phường: Mỹ Phước Tây, Mỹ Ngãi và các xã: Hưng Thạnh, Tân Phước 1, Tân Phước 2, Thạnh Phú, Mỹ Thành, Hậu Mỹ, Đốc Bình Kiều, Tháp Mười, Mỹ Quí, Ba Sao, Phong Mỹ và Bình Thành tỉnh Đồng Tháp |
8.800,11 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2032 |
Báo cáo số 1174/BC- BQLDA- CBDA ngày 06/5/2026 của Ban QLDA tỉnh |
|
4 |
Đầu tư xây dựng QL.50 (tuyến tránh đô thị Mỹ Tho và đô thị Gò Công) |
Tỉnh Đồng Tháp |
2.745 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
|
|
5 |
Mở rộng Quốc lộ 30 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cửa khẩu) |
Các phường: Mỹ Trà, Mỹ Ngãi, An Bình, Hồng Ngự và các xã: Thanh Hưng, Mỹ Hiệp, Bình Hàng Trung, Mỹ Thọ, Phong Mỹ, Bình Thành, Thanh Bình, Tân Thạnh, An Long, An Hòa, Tân Hồng, Tân Hộ Cơ tỉnh Đồng Tháp |
2.555,161 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
Báo cáo số 1071/BC- BQLDA- CBDA ngày 24/4/2026 của Ban QLDA tỉnh |
|
II |
Đường tỉnh lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường tỉnh 877C (Quốc lộ 1 đến Quốc lộ 50, cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương - Mỹ Thuận) |
Các phường: Bình Xuân, Sơn Qui và các xã: Châu Thành, Lương Hòa Lạc, Tân Thuận Bình, An Thạnh Thủy, Đồng Sơn, Phú Thành tỉnh Đồng Tháp |
3.550 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2025 |
Năm 2026 |
Năm 2030 |
Quyết định số 2038/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh |
|
2 |
Tuyến đường bộ ven biển đoạn qua địa phận tỉnh Tiền Giang kết nối với tỉnh Long An và tỉnh Bến Tre (giai đoạn 1) |
Phường Sơn Qui và các xã: Tân Đông, Gia Thuận, Tân Điền, Gò Công Đông, Tân Phú Đông tỉnh Đồng Tháp |
7.095,04 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 29/7/2025 của HĐND tỉnh |
|
3 |
Hạ tầng giao thông đường bộ khu vực Nam sông Tiền, tỉnh Đồng Tháp |
Phường Sa Đéc và các xã: Tân Dương, Tân Khánh Trung, Hòa Long, Mỹ An Hưng, Lấp Vò, Lai Vung, Phong Hòa tỉnh Đồng Tháp |
5.147,056 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2031 |
Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 09/6/2026 của HĐND tỉnh |
|
4 |
Đường tỉnh 870B (từ vòng xoay cao tốc đến Quốc lộ 1) |
Phường Trung An, các xã: Châu Thành, Long Hưng tỉnh Đồng Tháp |
844,209 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2029 |
Tờ trình số 43/TTr BQLDAGT ngày 09/02/2026 của Ban Giao thông |
|
5 |
Đầu tư xây dựng tuyến ĐT.847 đoạn Đường Thét - Trường Xuân |
Các xã: Mỹ Quí, Phương Thịnh và Trường Xuân tỉnh Đồng Tháp |
1.484,912 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2029 |
Tờ trình số 747/TTr- BQLDA- CBDA ngày 27/3/2026 của Ban QLDA tỉnh |
|
6 |
Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT.845 |
Các xã: Tháp Mười, Trường Xuân, Phú Cường, An Phước, Tân Thành và Tân Hộ Cơ tỉnh Đồng Tháp |
2.757,757 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
Tờ trình số 1095/TTr- BQLDA- CBDA ngày 28/4/2026 của Ban QLDA tỉnh |
|
7 |
Đầu tư xây dựng tuyến ĐT.852C đoạn nút giao ĐT.852 với ĐT.851 - giao cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ |
Các xã: Hòa Long, Tân Phú Trung và Tân Nhuận Đông - tỉnh Đồng Tháp |
3.280,408 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
Tờ trình số 1121/TTr- BQLDA- CBDA ngày 29/4/2026 của Ban QLDA tỉnh |
|
8 |
Đường tỉnh 864 (Đường dọc sông Tiền) giai đoạn 2 |
Các phường: Trung An, Thới Sơn, Đạo Thạnh, Mỹ Tho, Mỹ Phong và các xã: Thanh Hưng, An Hữu, Cái Bè, Hiệp Đức, Long Tiên, Ngũ Hiệp, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Bình Ninh, Vĩnh Hựu, Long Bình tỉnh Đồng Tháp |
5.449,65 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 - 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
Tờ trình số 184/TTr- BQLDAGT ngày 29/5/2026 của Ban Giao thông |
|
9 |
Đường tỉnh 862C (trục ven đê biển) |
Các xã: Gò Công Đông, Tân Điền, Gia Thuận tỉnh Đồng Tháp |
1.275,36 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2029 |
|
|
10 |
Dự án Đầu tư đường ĐT.845 kết nối ĐT.861, ĐT.863 (đoạn từ QL.30B (quy hoạch) giao với Đường ĐT.861, ĐT.863) |
Các xã: Tháp Mười, Thanh Mỹ và Mỹ Thiện tỉnh Đồng Tháp |
1.822,835 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2029 |
Tờ trình số 223/TTr- BQLDAGT ngày 11/6/2026 của Ban Giao thông |
|
11 |
Đường phát triển vùng Đồng Tháp Mười (GĐ 2) |
Các xã: Tân Phước 1 và Tân Phước 3 tỉnh Đồng Tháp |
1.614,982 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2028 |
Năm 2030 |
Tờ trình số 206/TTr- BQLDAGT ngày 04/6/2026 của Ban Giao thông |
|
III |
Đường đô thị |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường Hùng Vương (đoạn từ Quốc lộ 50 đến Quốc lộ 1) |
|
1.606,747 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2029 |
Tờ trình số 26/TTr- BQLDAGT ngày 07/7/2026 của Ban Giao thông |
|
B |
Các dự án đang triển khai thi công |
|
|
|
|
|
|
|
|
I |
Đường cao tốc, quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Cao Lãnh - An Hữu, giai đoạn 1 |
Phường Mỹ Trà, các xã: Mỹ Thọ, Bình Hàng Trung, Mỹ Hiệp, Thanh Mỹ và Thanh Hưng tỉnh Đồng Tháp. |
5.886 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông và Ban QLDA ĐTXD công trình dân dụng và công nghiệp |
Dự án đang triển khai thi công |
Năm 2026 |
|
|
|
II |
Đường tỉnh lộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng tuyến ĐT.857 đoạn QL30-ĐT.845 |
Các xã: An Long, Tân Thạnh, Thanh Bình, Bình Thành, Phong Mỹ, Phương Thịnh, Ba Sao, Mỹ Quí - tỉnh Đồng Tháp |
2.179,79 |
Sở Xây dựng |
Dự án đang triển khai thi công |
2027 |
|
|
|
2 |
Dự án thành phần 2 thuộc dự án Đường tỉnh ĐT.864 (Đường dọc sông Tiền) |
Phường Mỹ Phong và các xã: Bình Ninh, Vĩnh Hựu, Long Bình, Tân Hòa, Gò Công Đông - tỉnh Đồng Tháp |
2.337 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Dự án đang triển khai thi công |
Năm 2027 |
|
|
|
3 |
Đường giao thông hai bên bờ sông Bảo Định |
Các phường: Trung An, Đạo Thạnh, Mỹ Phong và Mỹ Tho - tỉnh Đồng Tháp |
1.272,284 |
Ban QLDA ĐTXD công trình DD&CN |
Dự án đang triển khai thi công |
Năm 2027 |
|
|
|
4 |
Đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân - Tân Phước |
Các xã Trường Xuân, Phú Cường, An Phước tỉnh Đồng Tháp |
991,81 |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
Dự án đang triển khai thi công |
Năm 2026 |
|
|
PHỤ LỤC 03
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN
TRỌNG ĐIỂM KÊU GỌI ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1395/KH-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2026 của UBND tỉnh)
|
STT |
Tên dự án |
Địa điểm xây dựng |
Tổng mức đầu tư (tỷ đồng) |
Cơ quan đề xuất dự án |
Chủ đầu tư |
Dự kiến tiến độ thực hiện |
Ghi chú |
||
|
CBĐT |
Khởi công |
Hoàn thành |
|||||||
|
I |
Cảng biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cảng tổng hợp Gò Công (giai đoạn 1) |
Xã Gia Thuận, tỉnh Đồng Tháp |
4.971,28 |
Sở Tài chính |
Nhà đầu tư |
Năm 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
|
|
2 |
Cảng tổng hợp Lấp Vò |
Xã Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp |
3.152,095 |
Sở Tài chính |
Nhà đầu tư |
Năm 2027 |
Năm 2027 |
Năm 2030 |
|
|
3 |
Cảng tổng hợp Thường Phước |
Xã Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp |
|
Sở Tài chính |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
II |
Cảng khách |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Cảng hành khách Cao Lãnh |
Phường Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp |
|
UBND phường Cao Lãnh |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
2 |
Cảng hành khách Sa Đéc 1 |
Phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp |
|
UBND phường Sa Đéc |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
3 |
Cảng hành khách Sa Đéc 2 |
Phường Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp |
|
UBND phường Sa Đéc |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
4 |
Cảng hành khách Hồng Ngự |
Phường Thường Lạc, tỉnh Đồng Tháp |
|
UBND phường Thường Lạc |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
5 |
Cảng hành khách sông Soài Rạp |
Xã Gò Công Đông, tỉnh Đồng Tháp |
|
UBND xã Gò Công Đông |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
III |
Nạo vét luồng đường thủy, hàng hải |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nạo vét luồng hàng hải, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo phân cấp |
Các xã, phường có dự án |
|
|
|
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
IV |
Bến xe |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Bến xe khách Mỹ Tho |
Đô thị Mỹ Tho |
|
UBND xã, phường có dự án |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
2 |
Bến xe khách Cao Lãnh |
Đô thị Cao Lãnh |
|
UBND xã, phường có dự án |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
3 |
Bến xe khách Sa Đéc |
Đô thị Sa Đéc |
|
UBND xã, phường có dự án |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
4 |
Bến xe khách Cai Lậy |
Đô thị Cai lậy |
|
UBND xã, phường có dự án |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
|
5 |
Bến xe khách Gò Công |
Đô thị Gò Công |
|
UBND xã, phường có dự án |
Nhà đầu tư |
|
|
|
Chưa xác định được quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh