Kế hoạch 138/KH-UBND năm 2026 kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 138/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 01/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 01/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Lâm Hải Giang |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
- Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 426/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 90/TTr-SYT ngày 31/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM
Trong thời gian qua, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đạt được nhiều kết quả tích cực; hệ thống văn bản quản lý từng bước được hoàn thiện; nhận thức của người dân và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được nâng lên; công tác kiểm tra, hậu kiểm được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế:
- Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ còn nhiều, khó kiểm soát.
- Nguy cơ mất ATTP vẫn còn cao tại bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố, thực phẩm kinh doanh qua không gian mạng.
- Công tác kiểm nghiệm, giám sát chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn lực, nhân lực còn hạn chế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý ATTP chưa đồng bộ.
- Việc kiểm soát theo chuỗi và truy xuất nguồn gốc còn hạn chế.
- Đặc biệt, với đặc thù tỉnh Gia Lai là địa bàn rộng, có nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, hệ thống chợ truyền thống còn phổ biến, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm còn gặp nhiều khó khăn.
Những tồn tại, hạn chế nêu trên đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, quyết liệt, lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Bảo đảm ATTP là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng Nhân dân; bảo vệ sức khỏe người dân là mục tiêu cao nhất, là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động quản lý.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Triển khai nhiệm vụ theo nguyên tắc “Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; tập trung xử lý dứt điểm các vấn đề tồn tại, lĩnh vực và địa bàn có nguy cơ cao.
- Đổi mới phương thức quản lý theo hướng chủ động phòng ngừa, kiểm soát theo chuỗi; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, hệ thống cảnh báo nhanh.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Gia Lai, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026-2030
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
- Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 426/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban Bí thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
Trên cơ sở đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 90/TTr-SYT ngày 31/3/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM
Trong thời gian qua, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đạt được nhiều kết quả tích cực; hệ thống văn bản quản lý từng bước được hoàn thiện; nhận thức của người dân và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm được nâng lên; công tác kiểm tra, hậu kiểm được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế:
- Số lượng cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ còn nhiều, khó kiểm soát.
- Nguy cơ mất ATTP vẫn còn cao tại bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố, thực phẩm kinh doanh qua không gian mạng.
- Công tác kiểm nghiệm, giám sát chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn lực, nhân lực còn hạn chế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý ATTP chưa đồng bộ.
- Việc kiểm soát theo chuỗi và truy xuất nguồn gốc còn hạn chế.
- Đặc biệt, với đặc thù tỉnh Gia Lai là địa bàn rộng, có nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, hệ thống chợ truyền thống còn phổ biến, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm còn gặp nhiều khó khăn.
Những tồn tại, hạn chế nêu trên đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ, quyết liệt, lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Bảo đảm ATTP là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên quan trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng Nhân dân; bảo vệ sức khỏe người dân là mục tiêu cao nhất, là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động quản lý.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; xác định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Triển khai nhiệm vụ theo nguyên tắc “Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; tập trung xử lý dứt điểm các vấn đề tồn tại, lĩnh vực và địa bàn có nguy cơ cao.
- Đổi mới phương thức quản lý theo hướng chủ động phòng ngừa, kiểm soát theo chuỗi; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, hệ thống cảnh báo nhanh.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; phát huy vai trò giám sát của Nhân dân.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về ATTP theo hướng chủ động phòng ngừa, kiểm soát rủi ro; đặt bảo vệ sức khỏe Nhân dân là mục tiêu cao nhất và xuyên suốt; tập trung kiểm soát chặt chẽ các nhóm nguy cơ cao, địa bàn trọng điểm; từng bước chuyển đổi phương thức quản lý sang quản lý theo chuỗi và ứng dụng công nghệ số, góp phần giảm thiểu ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm và bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
a) Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm
Đến năm 2030, công tác an toàn thực phẩm được quản lý theo hướng chủ động, hiệu quả, dựa trên bằng chứng khoa học và kiểm soát theo chuỗi; trên 95% người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; 100% người làm công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và trên 90% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về an toàn thực phẩm.
b) Bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm
Phấn đấu đến năm 2030 đạt các chỉ tiêu:
- Trên 95% cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm; trên 95% cơ sở thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp của địa phương được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
- 100% cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến (GMP, HACCP, ISO 22000…), từng bước chuyển đổi sang quản lý số hóa và truy xuất nguồn gốc.
- Diện tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và số cơ sở chăn nuôi được chứng nhận VietGAP, GAHP, HACCP, ISO 22000 (hoặc tương đương) tăng 15%/năm; 100% vùng trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tập trung được kiểm soát, giám sát an toàn thực phẩm; trên 90% vùng nuôi nhỏ lẻ được giám sát dư lượng hóa chất, kháng sinh.
- Duy trì 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; phấn đấu 100% cơ sở thuộc diện ký cam kết tuân thủ quy định an toàn thực phẩm.
- Trên 90% cảng cá, tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, cơ sở thu mua và sơ chế nông, lâm, thủy sản đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm và áp dụng chương trình quản lý chất lượng.
- 90% chợ trong diện quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm (không bao gồm chợ tự phát).
c) Cải thiện tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống và bếp ăn tập thể
Phấn đấu đến năm 2030 đạt các chỉ tiêu:
- Ít nhất 98% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc diện cấp giấy chứng nhận được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Ít nhất 95% bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh được kiểm tra, giám sát về an toàn thực phẩm ít nhất 01 lần/năm.
d) Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm và kiểm soát thị trường thực phẩm
- Hằng năm thực hiện hậu kiểm đối với tối thiểu 30% cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
- 100% vụ việc vi phạm về an toàn thực phẩm, gian lận thương mại, thực phẩm giả, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ được phát hiện đều được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- 100% cơ sở kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật, vật tư nông nghiệp thuộc diện quản lý được kiểm tra, giám sát định kỳ. tiêu:
đ) Phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
Kiểm soát hiệu quả các nguy cơ ô nhiễm thực phẩm; tiếp tục duy trì các chỉ
- Số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể từ 30 người mắc trở lên không quá 01 vụ/năm.
- Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính dưới 06 người/100.000 dân/năm.
(Chỉ tiêu theo lộ trình giai đoạn 2026 - 2030 như Phụ lục I kèm theo).
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm; quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp quản lý.
- Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi từ sản xuất, chế biến, lưu thông đến tiêu dùng; phát triển và nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn gắn với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và thực phẩm cung cấp cho bếp ăn tập thể.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý an toàn thực phẩm; xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, triển khai truy xuất nguồn gốc bằng mã QR và hệ thống cảnh báo nhanh.
- Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm theo nguyên tắc quản lý rủi ro; tập trung vào các nhóm đối tượng, lĩnh vực và địa bàn có nguy cơ cao; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm nguồn lực cho công tác quản lý an toàn thực phẩm; ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống kiểm nghiệm, bố trí đủ nhân lực và đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
2. Nhóm giải pháp về chỉ đạo, điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; xác định công tác bảo đảm an toàn thực phẩm là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, gắn với bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
- Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu; thực hiện kiểm điểm, xử lý trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân buông lỏng quản lý.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành các cấp; tăng cường phối hợp liên ngành.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các quy định pháp luật; kịp thời rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tiễn.
3. Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
a) Công tác thông tin, truyền thông, đào tạo, thay đổi hành vi
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng bảo đảm an toàn thực phẩm bằng nhiều hình thức phù hợp.
- Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và bồi dưỡng kiến thức an toàn thực phẩm cho các cơ sở thực phẩm.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; kịp thời biểu dương điển hình, công khai các trường hợp vi phạm.
b) Công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm
- Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành pháp luật về ATTP tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong phát hiện, ngăn chặn thực phẩm giả, kém chất lượng, không rõ nguồn gốc xuất xứ.
- Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; công khai thông tin các cơ sở vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn
- Phát triển vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản an toàn và xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến; gắn phát triển an toàn thực phẩm với Chương trình OCOP, xây dựng nông thôn mới và nhân rộng các mô hình hiệu quả.
d) Công tác phòng, chống ngộ độc thực phẩm
- Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo nguy cơ mất ATTP; chủ động phòng ngừa và kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm thực phẩm.
- Tăng cường kiểm soát các cơ sở có nguy cơ cao; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở trong bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Kịp thời điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm và sự cố ATTP theo quy định.
- Thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về an toàn thực phẩm trong vòng 24 giờ; kịp thời cảnh báo rộng rãi khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.
đ) Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin
- Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực ATTP.
- Xây dựng, cập nhật và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các ngành, các cấp.
4. Nhóm giải pháp về phối hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương trong quản lý an toàn thực phẩm; bảo đảm rõ đầu mối, rõ trách nhiệm, không chồng chéo nhiệm vụ.
- Thiết lập cơ chế phối hợp thường xuyên giữa các lực lượng y tế, nông nghiệp và môi trường, công thương, công an, quản lý thị trường trong trao đổi thông tin, kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ và đột xuất, đặc biệt trong các đợt cao điểm (lễ, tết, mùa du lịch); tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn và đối tượng có nguy cơ cao.
- Tăng cường chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các ngành, các cấp phục vụ công tác quản lý, giám sát và cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
- Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư; khuyến khích người dân tham gia phát hiện, phản ánh vi phạm thông qua đường dây nóng và các nền tảng số.
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tham mưu ban hành hoặc trình ban hành các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình về ATTP; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm soát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành ATTP; phối hợp triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực ATTP.
- Chủ trì kiểm tra, hậu kiểm ATTP theo phân cấp; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ, đột xuất, nhất là trong các đợt cao điểm; tổng hợp, công khai kết quả xử lý vi phạm theo quy định.
- Quản lý, kiểm tra, hậu kiểm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền; thực hiện tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm, hậu kiểm sản phẩm, xác nhận nội dung quảng cáo và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP theo quy định.
- Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo và xử lý ngộ độc thực phẩm; chủ trì điều tra, xử lý các vụ ngộ độc thực phẩm theo phân công; bảo đảm ATTP phục vụ các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống kiểm nghiệm ATTP; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác ATTP.
- Chủ trì tham mưu xây dựng cơ chế cảnh báo nhanh và công khai thông tin vi phạm an toàn thực phẩm nhằm phòng ngừa, răn đe và bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định kỳ và đột xuất báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về ATTP theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Chủ trì xây dựng, tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh; phối hợp triển khai Kế hoạch này.
- Tham mưu phát triển vùng sản xuất nguyên liệu an toàn, cơ sở giết mổ tập trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản bảo đảm an toàn thực phẩm; hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến.
- Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn mới, OCOP, du lịch nông thôn và chuỗi giá trị nông sản.
- Kiểm soát an toàn thực phẩm từ đầu vào sản xuất; quản lý thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi; giám sát chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và giết mổ động vật.
- Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh nông sản an toàn; triển khai truy xuất nguồn gốc; giám sát, cảnh báo ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, phụ gia thực phẩm, đặc biệt là hóa chất thuộc danh mục cấm sử dụng tại các vùng trồng, cơ sở chăn nuôi, chế biến, chuyên doanh và chợ đầu mối nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư hạ tầng, chế biến và chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; phát triển vùng sản xuất tập trung, nông nghiệp sạch theo chuỗi giá trị.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung; thực hiện kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật và kiểm soát vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật.
- Triển khai công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh động vật nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.
- Tổ chức tập huấn VietGAP; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; công khai cơ sở vi phạm và vận hành đường dây nóng an toàn thực phẩm.
- Chủ động giám sát, kiểm tra, hậu kiểm chất lượng và ATTP nông, lâm, thủy sản; quản lý vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn; xử lý nghiêm vi phạm.
- Tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm; hậu kiểm, xác nhận quảng cáo và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo lĩnh vực được phân công.
- Nâng cao năng lực cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm ATTP theo quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án, dự án về bảo đảm ATTP thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương; phối hợp triển khai Kế hoạch này.
- Tổ chức triển khai các hoạt động bảo đảm an ninh, ATTP thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương; phối hợp thực hiện công tác liên ngành về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý thị trường, phòng, chống thực phẩm giả, thực phẩm kém chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý an toàn thực phẩm đối với hệ thống phân phối thực phẩm theo phân công; hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm; xử lý nghiêm vi phạm an toàn thực phẩm trong hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật.
- Phát triển hệ thống phân phối thực phẩm an toàn; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, quảng bá thực phẩm an toàn; khuyến khích ứng dụng công nghệ cao và truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
- Tăng cường tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm, góp phần nâng cao năng lực cán bộ, công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm; hậu kiểm, xác nhận quảng cáo và cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo lĩnh vực được phân công.
- Thực hiện kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm định kỳ và đột xuất theo quy định; tập trung kiểm tra, hậu kiểm các cơ sở, sản phẩm thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.
- Chủ động nắm tình hình, kịp thời phát hiện điều tra, xử lý nghiêm tội phạm, vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; tập trung xử lý triệt để đối với các vụ việc vi phạm nghiêm trọng về an toàn thực phẩm có dấu hiệu tội phạm theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường phối hợp với các sở, ngành liên quan trong kiểm tra định kỳ và đột xuất về an toàn thực phẩm nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng là thực phẩm; kinh doanh thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp kiểm tra việc chấp hành quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và sở hữu trí tuệ đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền khoa học - công nghệ; quảng bá sản phẩm thực phẩm có thương hiệu gắn với Chương trình OCOP và xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học - công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng; thực hiện ghi nhãn, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc; tham mưu xây dựng quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương; hỗ trợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quảng bá và phát triển thương hiệu sản phẩm thực phẩm, nhất là sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP.
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể trong các cơ sở giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; không để cơ sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm cung ứng dịch vụ ăn uống cho cơ sở giáo dục.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm trong trường học; phát huy vai trò của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
Trên cơ sở dự toán do các đơn vị, địa phương xây dựng và gửi theo đúng quy định, Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp quản lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan tham mưu kiện toàn tổ chức, bộ máy làm công tác quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn theo hướng dẫn của Trung ương.
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác an toàn thực phẩm.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến quy định về an toàn thực phẩm tại các khu, điểm du lịch; phối hợp với Sở Y tế bảo đảm an toàn thực phẩm tại các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
- Tăng cường tuyên truyền, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về sản phẩm, cơ sở bảo đảm và không bảo đảm an toàn thực phẩm để người tiêu dùng lựa chọn thực phẩm an toàn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật; tăng thời lượng phổ biến quy định, hướng dẫn sử dụng thực phẩm an toàn và kịp thời công khai các cơ sở vi phạm an toàn thực phẩm.
11. Chi cục Hải quan khu vực XIV
Tăng cường kiểm tra, giám sát thực phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; phối hợp các lực lượng chức năng trên địa bàn trao đổi thông tin, tuần tra, kiểm soát, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và cung cấp, chia sẻ thông tin vi phạm liên quan theo quy định.
12. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức an toàn thực phẩm cho cán bộ, chiến sĩ và Nhân dân tại khu vực đóng quân, vùng sâu, vùng xa, biên giới; chỉ đạo các bếp ăn tập thể thực hiện nghiêm quy định về an toàn thực phẩm, phòng, chống ngộ độc thực phẩm.
- Phối hợp với cơ quan chức năng và chính quyền địa phương trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, nhất là vận chuyển trái phép thực phẩm, phụ gia thực phẩm và vật tư nông nghiệp.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đề nghị tăng cường tuyên truyền, vận động, phối hợp triển khai Kế hoạch; giám sát việc thực hiện pháp luật về an toàn thực phẩm và cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân; hướng dẫn người dân lựa chọn, sử dụng thực phẩm an toàn.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn theo đúng phân cấp, phân quyền quản lý; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu; đưa mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; chủ động phòng ngừa, kiểm soát nguy cơ mất an toàn thực phẩm; kịp thời phát hiện, xử lý sự cố; chịu trách nhiệm trước cấp trên nếu để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý chuyên ngành và Ban Chỉ đạo an toàn thực phẩm; xây dựng, triển khai kế hoạch; lồng ghép tiêu chí an toàn thực phẩm vào xây dựng nông thôn mới, khu dân cư văn hóa.
- Rà soát, cập nhật cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phối hợp quản lý chợ, cơ sở giết mổ, vùng sản xuất an toàn; phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn gắn với OCOP.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm; nâng cao nhận thức phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, hậu kiểm định kỳ, đột xuất; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm, phòng ngừa sự cố an toàn thực phẩm; bố trí nguồn lực, nhân lực và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
(Danh mục các nhiệm vụ chủ yếu như Phụ lục II kèm theo).
Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí từ dự toán hàng năm của các Sở, ban, ngành và các địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường định kỳ 6 tháng và hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Y tế - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về an toàn thực phẩm trước ngày 15/6 và ngày 15/12 hằng năm (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, số 424 Nguyễn Thái Học, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai; Email: [email protected]) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về an toàn thực phẩm.
Trên đây là Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh qua Sở Y tế (Thường trực BCĐ liên ngành tỉnh về an toàn thực phẩm) để hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh