Kế hoạch 138/KH-UBND đồng bộ và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026
| Số hiệu | 138/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Nguyễn Thị Anh Thi |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐỒNG BỘ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình số 09-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố, nhiệm kỳ 2025-2030; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường” giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về đẩy mạnh công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chuẩn hóa chất lượng phục vụ, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du lịch, góp phần xây dựng hình ảnh thành phố Đà Nẵng là điểm đến văn minh, an toàn, thân thiện, chuyên nghiệp và phát triển bền vững, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Kế hoạch với các nội dung sau:
I. PHẠM VI, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phạm vi triển khai
a) Kế hoạch được triển khai trên toàn bộ chuỗi dịch vụ phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch.
b) Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ phục vụ khách du lịch như: vận chuyển du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, doanh nghiệp lữ hành, nhà hàng, khu, điểm du lịch, điểm mua sắm, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan; bảo đảm chất lượng dịch vụ đồng bộ trong hệ sinh thái du lịch của thành phố.
2. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố; xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn; góp phần nâng cao hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong mắt du khách trong nước và quốc tế.
b) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch; tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch; gia tăng sự hài lòng của du khách, thúc đẩy lượng khách quay trở lại và lan tỏa mạnh mẽ thương hiệu du lịch Đà Nẵng.
3. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với thực tế, gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
b) Các nhiệm vụ được phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, phối hợp, sản phẩm và thời gian thực hiện, bảo đảm tính khả thi trong quá trình tổ chức triển khai.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch
a) Rà soát, đánh giá tổng thể thực trạng nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn; kịp thời phát hiện tồn tại, hạn chế, làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ du khách.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến quy định pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong quản lý hoạt động du lịch; nâng cao hiệu quả các kênh tiếp nhận và xử lý phản ánh của du khách; thường xuyên theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch và định kỳ báo cáo UBND thành phố.
2. Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất phục vụ du lịch
a) Tăng cường kiểm soát chất lượng và giá cả sản phẩm, dịch vụ du lịch; nâng cao chất lượng phục vụ và trải nghiệm của du khách; triển khai áp dụng các bộ tiêu chí, quy định về chất lượng dịch vụ, văn hóa du lịch.
b) Rà soát, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ du lịch, trong đó ưu tiên hệ thống nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại các khu, điểm du lịch, khu vực công cộng bảo đảm điều kiện vệ sinh, thuận tiện phục vụ du khách.
c) Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các đầu mối quan trọng như cảng hàng không, nhà ga, quầy thông tin, điểm đón trả khách; bảo đảm quy trình phục vụ thông suốt, hạn chế ùn tắc, khắc phục tình trạng du khách chờ đợi kéo dài, phát sinh phản ánh.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
a) Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lao động ngành du lịch; tập trung nâng cao kỹ năng phục vụ, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, văn hóa ứng xử trong du lịch và nhận thức về xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện.
b) Tăng cường liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo nhu cầu thực tiễn.
c) Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng chính sách thu hút, sử dụng và giữ chân lao động chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành du lịch.
4. Tăng cường tuyên truyền và ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng dịch vụ du lịch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 138/KH-UBND |
Đà Nẵng, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
ĐỒNG BỘ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ PHỤC VỤ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày 19 tháng 9 năm 2025 của Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình số 09-CTr/TU ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ I Đảng bộ thành phố, nhiệm kỳ 2025-2030; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Đà Nẵng về phương hướng, nhiệm vụ năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2021 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Đề án “Xây dựng Đà Nẵng - Thành phố môi trường” giai đoạn 2021-2030; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về đẩy mạnh công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Nhằm triển khai đồng bộ các giải pháp, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; chuẩn hóa chất lượng phục vụ, tạo chuyển biến rõ nét về chất lượng dịch vụ và trải nghiệm du lịch, góp phần xây dựng hình ảnh thành phố Đà Nẵng là điểm đến văn minh, an toàn, thân thiện, chuyên nghiệp và phát triển bền vững, Chủ tịch UBND thành phố ban hành Kế hoạch với các nội dung sau:
I. PHẠM VI, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Phạm vi triển khai
a) Kế hoạch được triển khai trên toàn bộ chuỗi dịch vụ phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch.
b) Áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ phục vụ khách du lịch như: vận chuyển du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, doanh nghiệp lữ hành, nhà hàng, khu, điểm du lịch, điểm mua sắm, vui chơi giải trí và các dịch vụ liên quan; bảo đảm chất lượng dịch vụ đồng bộ trong hệ sinh thái du lịch của thành phố.
2. Mục đích
a) Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch trên địa bàn thành phố; xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện, an toàn; góp phần nâng cao hình ảnh điểm đến Đà Nẵng trong mắt du khách trong nước và quốc tế.
b) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về du lịch; tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương và cộng đồng doanh nghiệp trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ phục vụ khách du lịch; gia tăng sự hài lòng của du khách, thúc đẩy lượng khách quay trở lại và lan tỏa mạnh mẽ thương hiệu du lịch Đà Nẵng.
3. Yêu cầu
a) Việc triển khai Kế hoạch phải đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với thực tế, gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị.
b) Các nhiệm vụ được phân công rõ trách nhiệm cơ quan chủ trì, phối hợp, sản phẩm và thời gian thực hiện, bảo đảm tính khả thi trong quá trình tổ chức triển khai.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch
a) Rà soát, đánh giá tổng thể thực trạng nguồn nhân lực du lịch trên địa bàn; kịp thời phát hiện tồn tại, hạn chế, làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ du khách.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến quy định pháp luật; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời chấn chỉnh, xử lý vi phạm hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch.
c) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành và địa phương trong quản lý hoạt động du lịch; nâng cao hiệu quả các kênh tiếp nhận và xử lý phản ánh của du khách; thường xuyên theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch và định kỳ báo cáo UBND thành phố.
2. Chuẩn hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ và cơ sở vật chất phục vụ du lịch
a) Tăng cường kiểm soát chất lượng và giá cả sản phẩm, dịch vụ du lịch; nâng cao chất lượng phục vụ và trải nghiệm của du khách; triển khai áp dụng các bộ tiêu chí, quy định về chất lượng dịch vụ, văn hóa du lịch.
b) Rà soát, đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ du lịch, trong đó ưu tiên hệ thống nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn tại các khu, điểm du lịch, khu vực công cộng bảo đảm điều kiện vệ sinh, thuận tiện phục vụ du khách.
c) Nâng cao chất lượng dịch vụ tại các đầu mối quan trọng như cảng hàng không, nhà ga, quầy thông tin, điểm đón trả khách; bảo đảm quy trình phục vụ thông suốt, hạn chế ùn tắc, khắc phục tình trạng du khách chờ đợi kéo dài, phát sinh phản ánh.
3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch
a) Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ du lịch cho đội ngũ lao động ngành du lịch; tập trung nâng cao kỹ năng phục vụ, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ, văn hóa ứng xử trong du lịch và nhận thức về xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện.
b) Tăng cường liên kết giữa cơ quan nhà nước, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo nhu cầu thực tiễn.
c) Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; xây dựng chính sách thu hút, sử dụng và giữ chân lao động chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành du lịch.
4. Tăng cường tuyên truyền và ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng dịch vụ du lịch
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số; hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và điều hành hoạt động du lịch.
b) Phát triển các nền tảng số cung cấp thông tin du lịch, hỗ trợ du khách tra cứu dịch vụ, điểm đến và các tiện ích.
c) Tăng cường ứng dụng các công cụ trực tuyến trong tiếp nhận, xử lý phản ánh của du khách; nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng trải nghiệm của du khách.
5. Xây dựng môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, văn minh, an toàn và thân thiện
a) Tổ chức phổ biến, quán triệt việc thực hiện Bộ tiêu chí Chuẩn chuyên nghiệp, Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE) và các quy tắc ứng xử văn minh trong hoạt động du lịch.
b) Triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường du lịch gắn với phát triển bền vững; tăng cường vệ sinh môi trường, chỉnh trang cảnh quan, giảm thiểu rác thải nhựa; phát huy vai trò của cộng đồng trong giữ gìn môi trường và xây dựng nếp sống văn minh tại điểm đến.
c) Tăng cường các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự, trật tự đô thị tại các khu, điểm du lịch; kiểm tra, xử lý các hành vi chèo kéo, đeo bám khách du lịch, thu giá giữ xe cao hơn quy định và các hành vi vi phạm khác ảnh hưởng đến hình ảnh điểm đến.
(Chi tiết nhiệm vụ, phân công và tiến độ thực hiện tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành; UBND các phường, xã, đặc khu phát triển về du lịch
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
b) Triển khai các nhiệm vụ liên quan theo Công văn số 1115/UBND- SVHTTDL ngày 14/8/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc tăng cường quản lý điểm đến và nâng cao chất lượng môi trường du lịch trên địa bàn thành phố, triển khai hiệu quả các tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh du lịch như Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), Bộ tiêu chí Chuẩn chuyên nghiệp trong phục vụ khách du lịch...
c) Các đơn vị thực hiện báo cáo tình hình, kết quả triển khai, tiến độ thực hiện và khó khăn, vướng mắc (nếu có) gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố trước ngày 15 tháng 12 năm 2026 hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
d) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này có trách nhiệm lồng ghép sử dụng nguồn vốn có cùng nội dung, nhiệm vụ được bố trí hằng năm; ưu tiên sử dụng nguồn xã hội hóa, nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có) để thực hiện trước khi đề nghị ngân sách thành phố bố trí dự toán. Căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện đối với các nội dung do ngân sách nhà nước đảm bảo, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến (rà soát các nội dung chi theo Kế hoạch, tránh trùng lắp), gửi Sở Tài chính tổng hợp tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Là cơ quan chủ trì triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Chủ trì tổ chức các hoạt động tuyên truyền, đào tạo, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch; triển khai các bộ tiêu chí, chương trình nâng cao chất lượng phục vụ khách du lịch.
c) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát chất lượng dịch vụ du lịch; kịp thời tham mưu UBND thành phố các giải pháp chấn chỉnh, nâng cao chất lượng dịch vụ.
d) Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND thành phố theo quy định và đề xuất, cung cấp thông tin cho đơn vị thực hiện công tác đánh giá, thi đua hằng năm theo quy định.
3. Đề nghị Công an thành phố
Tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự xã hội, an toàn giao thông trên địa bàn thành phố.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường giáo dục học sinh về văn hóa ứng xử, văn minh đô thị, ý thức bảo vệ môi trường và di tích, danh lam thắng cảnh.
b) Hướng dẫn các doanh nghiệp đủ điều kiện tổ chức đào tạo sơ cấp và đào tạo ngắn hạn theo quy định.
5. Sở Xây dựng
a) Tuyên truyền, tập huấn văn hóa ứng xử, tác phong phục vụ cho đội ngũ lái xe và nhân viên vận tải phục vụ du lịch.
b) Công khai thông tin giá dịch vụ taxi để phục vụ công tác truyền thông cho du khách.
c) Rà soát, đánh giá hệ thống nhà vệ sinh phục vụ khách du lịch (NVSPVKDL) trên địa bàn thành phố và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp NVSPVKDL.
d) Ứng dụng công nghệ (AI, app, QR, chatbot…) trong tiếp nhận phản ánh và tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm.
6. Sở Công Thương
a) Kiểm tra, giám sát việc niêm yết và bán đúng giá tại chợ, trung tâm thương mại và cơ sở kinh doanh phục vụ du lịch.
b) Phối hợp kiểm tra, xử lý các hành vi gian lận thương mại, ép giá, thu phí sai quy định tại khu, điểm du lịch.
c) Tuyên truyền văn minh thương mại, kỹ năng bán hàng, chuyển đổi số cho tiểu thương; vận động ký cam kết thực hiện niêm yết giá và nâng cao chất lượng phục vụ.
7. Sở Tài chính
Tại thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm, căn cứ đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương theo nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, Sở Tài chính tham mưu UBND thành phố trình HĐND thành phố quyết định bố trí kinh phí thực hiện trong khả năng cân đối ngân sách theo phân cấp ngân sách hiện hành, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật quy định chế độ, chính sách có liên quan.
8. UBND các phường, xã, đặc khu phát triển về du lịch
a) Tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn; tăng cường quản lý môi trường du lịch, an ninh trật tự và văn minh du lịch.
b) Tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức pháp luật, văn hóa ứng xử cho cán bộ và cộng đồng dân cư tham gia hoạt động du lịch.
c) Tăng cường kiểm tra, xử lý các hành vi chèo kéo, cạnh tranh không lành mạnh; vận động cộng đồng xây dựng điểm đến xanh - an toàn - thân thiện.
d) Khuyến khích phát triển mô hình du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp; tổ chức các hoạt động bảo vệ môi trường và “du lịch không rác thải”.
đ) Ứng dụng công nghệ (AI, app, QR, chatbot…) trong tiếp nhận phản ánh và giám sát hoạt động du lịch.
9. Đề nghị Thành Đoàn Đà Nẵng
a) Tổ chức triển khai Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), tiêu chí về du lịch thân thiện với người Hồi giáo - Muslim friendly theo lĩnh vực phụ trách.
b) Triển khai phong trào “Mỗi đoàn viên là một đại sứ du lịch”, góp phần xây dựng hình ảnh người dân Đà Nẵng thân thiện, mến khách.
c) Tổ chức các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp, hỗ trợ lực lượng thanh niên tham gia phục vụ du lịch tại các sự kiện, khu điểm du lịch.
d) Phối hợp đào tạo kỹ năng phục vụ du lịch cho lao động nữ và cộng đồng tham gia du lịch.
đ) Tham gia giám sát, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng môi trường du lịch.
10. Đề nghị Cảng vụ Hàng không miền Trung; Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Nhà Ga Quốc tế Đà Nẵng (AHT), Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; Công an cửa khẩu Cảng hàng không Quốc tế Đà Nẵng - Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng (CDC) - Bộ phận kiểm dịch y tế quốc tế
a) Tổ chức triển khai Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), tiêu chí về du lịch thân thiện với người Hồi giáo - Muslim friendly theo lĩnh vực phụ trách.
b) Nâng cao thái độ phục vụ, văn hóa ứng xử và văn minh thương mại đối với du khách.
c) Bố trí lực lượng đảm bảo thuận lợi cho quá trình xuất nhập cảnh, kiểm dịch và phục vụ hành khách.
d) Phối hợp bảo đảm an toàn y tế, vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh.
đ) Ứng dụng công nghệ trong tiếp nhận phản ánh và giám sát chất lượng dịch vụ.
11. Đề nghị Công ty Cổ phần Vận tải Đường sắt Sài Gòn, Chi nhánh Vận tải Đường sắt Đà Nẵng và Ga Đà Nẵng, Ga Trà Kiệu, Ga Tam Kỳ; Công ty Cổ phần Vận tải và Quản lý Bến xe Đà Nẵng
a) Tổ chức triển khai Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), tiêu chí về du lịch thân thiện với người Hồi giáo - Muslim friendly theo lĩnh vực phụ trách.
b) Quan tâm quán triệt đến đội ngũ trực tiếp phục vụ khách, các quầy dịch vụ tại Ga về thái độ phục vụ, văn hóa ứng xử, nụ cười thân thiện, văn minh thương mại đối với du khách đến và đi tại nhà các nhà Ga, Bến xe.
c) Áp dụng công nghệ (AI, app, QR, chatbot...) để theo dõi, tiếp nhận, xử lý phản ánh của khách du lịch; tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm.
12. Đề nghị Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Văn hóa ẩm thực Đà Nẵng
a) Triển khai Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), tiêu chí về du lịch thân thiện với người Hồi giáo - Muslim friendly tourism theo lĩnh vực phụ trách.
b) Phát huy vai trò tổ chức xã hội nghề nghiệp trong kết nối, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản trị, kinh doanh du lịch; tích cực phát triển hội viên.
c) Tổ chức tọa đàm, kết nối doanh nghiệp với cơ sở đào tạo, hỗ trợ định hướng nghề nghiệp.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực quản lý, khai thác thị trường và chuyển đổi số.
đ) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực du lịch.
13. Đề nghị các cơ sở đào tạo nghề du lịch
a) Triển khai Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), tiêu chí về du lịch thân thiện với người Hồi giáo - Muslim friendly tourism theo lĩnh vực phụ trách.
b) Phối hợp doanh nghiệp cập nhật chương trình đào tạo gắn với nhu cầu thị trường. Nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế.
c) Đào tạo kỹ năng nghề, ngoại ngữ, văn hóa ứng xử và các kỹ năng phục vụ du lịch bền vững.
d) Phối hợp các cơ quan liên quan cung cấp dữ liệu nguồn nhân lực và tham gia các chương trình đào tạo hỗ trợ doanh nghiệp.
14. Đề nghị các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp
tác xã du lịch cộng đồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
a) Triển khai Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE) và tăng cường liên kết phát triển sản phẩm du lịch địa phương.
b) Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ; chấp hành quy định pháp luật và bảo đảm môi trường du lịch văn minh, an toàn.
c) Chủ động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
d) Phối hợp cơ sở đào tạo trong hoạt động thực tập, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
đ) Thực hiện báo cáo dữ liệu nguồn nhân lực du lịch và tham gia các hiệp hội nghề nghiệp.
Trên đây là Kế hoạch đồng bộ và nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2026. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Kế hoạch, các đơn vị liên quan báo cáo UBND thành phố (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 138/KH-UBND ngày 23 tháng 03 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
|
TT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Sản phẩm đầu ra |
|
I |
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DU LỊCH |
||||
|
1. |
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, quán triệt các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh các lĩnh vực, đảm bảo an ninh, an toàn, xây dựng văn hóa ứng xử văn minh, thân thiện với du khách, nâng cao chất lượng dịch vụ; nâng cao nhận thức về văn hóa... cho doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch tại địa phương, tạo môi trường thân thiện, mến khách tại điểm đến |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (SVHTTDL) |
Các cơ quan, đơn vị liên quan Thành Đoàn; UBND các phường, xã, đặc khu; Hiệp hội Du lịch |
Quý I/2026 và thực hiện các hoạt động trong năm 2026 |
- Các hội nghị; tọa đàm; ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo… - 100% cơ sở kinh doanh du lịch thuộc phạm vi quản lý được tuyên truyền, phổ biến; - ≥80% các cơ sở lưu trú du lịch được công nhận hạng sao, 100% cơ sở dịch vụ đạt chuẩn phục vụ khách ký cam kết đảm bảo chất lượng phục vụ khách |
|
2. |
Rà soát, đánh giá tổng thể thực trạng nguồn nhân lực du lịch; |
Sở VHTTDL |
Hiệp hội du lịch, các cơ sở đào tạo; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý II - III triển khai khảo sát; Quý IV tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, đánh giá |
Kế hoạch/ Phiếu khảo sát/ Báo cáo kết quả rà soát, đánh giá |
|
3. |
Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch, tổ chức các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật; đồng thời kết hợp hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và chất lượng phục vụ khách du lịch |
Sở VHTTDL; UBND các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo kế hoạch, đặc biệt tổ chức kiểm tra đột xuất các đợt cao điểm |
- Các đợt kiểm tra, Biên bản kiểm tra/ văn bản hướng dẫn/ Quyết định xử lý vi phạm; - Tổ chức tối thiểu 1-2 đợt kiểm tra định kỳ/năm và các đợt kiểm tra đột xuất khi cần thiết; - 100% trường hợp vi phạm phát hiện đều được xử lý theo quy định. |
|
4. |
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các kênh tiếp nhận, xử lý phản ánh của du khách (Trung tâm Hỗ trợ du khách; Tổ phản ứng nhanh bảo đảm an toàn, an ninh trật tự trong hoạt động du lịch; các đường dây nóng…) |
Sở VHTTDL |
UBND các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
90%-100% số lượng vụ tiếp nhận được xử lý kịp thời |
|
5. |
Thẩm định dự toán, tham mưu UBND thành phố bố trí kinh phí theo quy định hiện hành. |
Sở Tài chính |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo quy định về xây dựng dự toán và thẩm định kinh phí hằng năm |
Quyết định thẩm định dự toán và giao kinh phí thực hiện nhiệm vụ |
|
6. |
Thường xuyên theo dõi, tổng hợp và đánh giá kết quả triển khai Kế hoạch, định kỳ báo cáo UBND thành phố; kịp thời đề xuất các giải pháp điều chỉnh, bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và chất lượng dịch vụ du lịch trên địa bàn |
Sở VHTTDL |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
Các báo cáo, công văn đề xuất; ít nhất 90% nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch được theo dõi, đánh giá thường xuyên |
|
II |
CHUẨN HÓA, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT PHỤC VỤ DU LỊCH |
||||
|
7. |
Hướng dẫn triển khai các tiêu chí nâng cao chất lượng dịch vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch; Tổ chức triển khai Bộ tiêu chí Chuẩn chuyên nghiệp trong phục vụ khách du lịch, Bộ tiêu chí Văn hóa Du lịch Đà Nẵng (Đà Nẵng SMILE), tiêu chí về du lịch thân thiện với người Hồi giáo - Muslim friendly tourism đến các tổ chức, đơn vị trong lĩnh vực ngành quản lý |
Sở VHTTDL và các sở, ngành; UBND xã phường, đặc khu; đơn vị, các hội nghề nghiệp chủ trì triển khai theo nhiệm vụ phân công tại Kế hoạch UBND thành phố ban hành |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Sở VHTTDL ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trong quý I/2026 và thực hiện thường xuyên trong năm 2026 |
- Các buổi tập huấn, tọa đàm, ấn phẩm truyền thông; ban hành văn bản triển khai, hướng dẫn thực hiện/ báo cáo kết quả thực hiện - Đảm bảo ít nhất 80% cơ sở kinh doanh du lịch thuộc phạm vi quản lý được phổ biến, hướng dẫn triển khai các bộ tiêu chí - Nâng cao chất lượng phục vụ và mức độ hài lòng của du khách |
|
8. |
Vận động các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch tham gia nộp hồ sơ công nhận cơ sở dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch |
Sở VHTTDL |
Hiệp hội Du lịch, Chi hội Khách sạn, Hiệp hội Ẩm thực và các đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên hằng năm |
- Có ít nhất 3 đơn vị nộp hồ sơ đề nghị công nhận; - 100% đơn vị được công nhận đạt chuẩn phục vụ khách được tham gia bồi dưỡng, trao đổi nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ, chất lượng phục vụ do Sở, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức. |
|
9. |
Nâng cao năng lực quản trị, điều hành, tăng cường kết nối, hợp tác phát triển bền vững các hội nghề nghiệp |
Hiệp hội Du lịch, Hiệp hội Văn hóa ẩm thực Đà Nẵng |
Sở VHTTDL và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý II/2026 và thường xuyên |
Các kế hoạch, báo cáo kết quả triển khai |
|
10. |
Chia sẻ và đăng tải công khai thông tin kê khai giá dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn thành phố |
Sở Xây dựng |
Sở VHTTDL phối hợp truyền thông |
Thực hiện từ Quý II/2026 và thường xuyên cập nhật khi điều chỉnh |
100% thông tin kê khai giá taxi được công khai, cập nhật đầy đủ trên kênh thông tin do Sở Xây dựng đăng tải |
|
11. |
Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức/ hướng dẫn cho các tiểu thương (chợ Hàn, chợ Cồn), thực hiện niêm yết giá, bán theo giá niêm yết; đảm bảo chất lượng dịch vụ, phục vụ (văn hóa ứng xử, tác phong, thái độ phục vụ,…) nhằm góp phần xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch Đà Nẵng văn minh, chuyên nghiệp. Tăng cường kiểm tra việc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết tại các điểm mua sắm, cơ sở dịch vụ phục vụ khách du lịch; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hành vi vi phạm quy định về giá. |
Sở Công Thương/ Công ty Quản lý và phát triển các chợ Đà Nẵng |
Sở VHTTDL và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thực hiện từ Quý II/2026 và tổ chức theo định kỳ 01 quý/01 lần |
- Các đợt phổ biến, tuyên truyền và Bản cam kết - 100% tiểu thương tại chợ điểm phục vụ du lịch được tuyên truyền, hướng dẫn - 100% trường hợp vi phạm phát hiện được xử lý - Giảm phản ánh của du khách liên quan đến giá cả và thái độ phục vụ |
|
12. |
- Nâng cao chất lượng dịch vụ/phục vụ tại cảng Cảng hàng không đảm bảo thuận lợi, nhanh chóng cho quá trình xuất, nhập cảnh của khách du lịch quốc tế, kiểm soát hàng hóa, kiểm dịch... - Tăng cường phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ tại các quầy thông tin, khu vực hỗ trợ du khách, khu vực vận chuyển hành khách, điểm đón trả khách, taxi và các dịch vụ vận chuyển du lịch |
Cảng vụ hàng không miền Trung; Công ty Cổ phần Đầu tư Khai thác Nhà Ga Quốc tế Đà Nẵng (AHT), Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng; Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Cục Quản lý xuất nhập cảnh; Ga Đà Nẵng; Ga Trà Kiệu |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
- Các kế hoạch triển khai; các đợt kiểm tra, chấn chỉnh, xử lý; báo cáo kết quả về việc rút ngắn thời gian xử lý thủ tục xuất, nhập cảnh; nâng cao chất lượng dịch vụ tại các khu vực phục vụ du khách; - Giảm phản ánh và nâng mức độ hài lòng của du khách quốc tế. |
|
13. |
Rà soát, đánh giá hệ thống nhà vệ sinh phục vụ khách du lịch (NVSPVKDL) trên địa bàn thành phố và đề xuất giải pháp cải tạo, nâng cấp NVSPVKDL |
Sở Xây dựng |
Sở VHTTDL, UBND các xã/phường; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý II/2026 |
- Báo cáo đánh giá hiện trạng hệ thống nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch, khu vực công cộng; - Các đề xuất và triển khai cải tạo, nâng cấp các điểm chưa đạt yêu cầu; các giải pháp nâng cao chất lượng, bảo đảm vệ sinh |
|
III |
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH |
||||
|
14. |
Tập huấn, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ du lịch văn minh, chuyên nghiệp đáp ứng nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển du lịch của thành phố |
Sở VHTTDL, và các sở, ngành; UBND xã phường, đặc khu; đơn vị, các hội nghề nghiệp, các đơn vị liên quan theo nhiệm vụ phân công tại Kế hoạch |
Các cơ sở đào tạo, Hiệp hội Du lịch, các tổ chức nghề nghiệp |
Triển khai thực hiện từ Quý II/2026 |
Triển khai 15-20 hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ |
|
15. |
Hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện các nội dung hỗ trợ đào tạo lao động theo phạm vi quản lý/ Hướng dẫn các doanh nghiệp du lịch có đủ điều kiện thực hiện tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng theo đúng quy định |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở VHTTDL, UBND các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Triển khai thực hiện từ Quý II/2026 |
- Các lượt tập huấn, hoạt động phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn triển khai; - Báo cáo kết quả thực hiện |
|
16. |
Tăng cường nâng cao chất lượng đào tạo/ cập nhật chương trình đào tạo theo nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động du lịch; đẩy mạnh mô hình đào tạo gắn lý thuyết với thực hành, thực tập tại doanh nghiệp; tăng cường liên kết “nhà trường - doanh nghiệp - địa phương” |
Các cơ sở đào tạo nghề du lịch |
Sở VHTTDL; UBND các phường, xã, đặc khu; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Triển khai thực hiện từ Quý II/2026 và thường xuyên rà soát, cập nhật thông tin mới |
Các chương trình đào tạo; Hợp đồng/ Bản hợp tác liên kết, phối hợp |
|
17. |
Khuyến khích xây dựng chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ và giữ chân lao động chất lượng cao trong ngành du lịch |
Các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng |
Sở VHTTDL cung cấp thông tin đến các cơ sở đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Từ quý II/2026 và thực hiện thường xuyên |
Các chương trình tập huấn, đào tạo, thỏa thuận hợp tác, các đợt tiếp nhận sinh viên, học sinh trải nghiệm; chính sách đãi ngộ nguồn nhân lực |
|
IV |
TĂNG CƯỜNG TUYÊN TRUYỀN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH |
||||
|
18. |
Ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ trong công tác quản lý/ điều hành du lịch. Tăng cường ứng dụng các công cụ trực tuyến trong tiếp nhận và xử lý phản ánh của du khách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh và nâng cao chất lượng trải nghiệm của du khách khi đến với thành phố |
Các sở, ngành; UBND xã phường, đặc khu; các hội nghề nghiệp; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng; các cơ quan, đơn vị theo nhiệm vụ phân công tại Kế hoạch |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thực hiện từ quý II/2026 và thường xuyên trong năm |
- 100% phản ánh qua nền tảng trực tuyến được tiếp nhận và xử lý; - Rút ngắn thời gian xử lý phản ánh. |
|
19. |
Quản lý, số hóa hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch thống nhất, phục vụ công tác quản lý, điều hành |
Sở VHTTDL |
UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Rà soát, chuẩn hóa dữ liệu trên phần mềm trong tháng 3/2026 và theo dõi, cập nhật thường xuyên |
100% cơ sở dữ liệu được rà soát, cập nhật thường xuyên theo thực tế phát sinh |
|
V |
XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG DU LỊCH XANH - SẠCH - ĐẸP; VĂN MINH, AN TOÀN, THÂN THIỆN |
||||
|
20. |
Triển khai các chương trình bảo vệ môi trường du lịch gắn với mục tiêu phát triển bền vững, góp phần nâng cao hình ảnh điểm đến “Thành phố Đà Nẵng - Thành phố môi trường”; triển khai Kế hoạch trồng dừa dọc tuyến ven biển và các điểm tham quan |
Sở VHTTDL |
UBND các phường, xã, đặc khu; Hiệp hội Du lịch, các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng, các cơ quan, đơn vị liên quan |
Quý II, III, IV năm 2026 |
- Kế hoạch/ chương trình hoạt động/ Báo cáo kết quả thực hiện trồng mới thêm cây dừa tại các tuyến ven biển và điểm tham quan; - 100% khu, điểm du lịch trọng điểm triển khai hoạt động bảo vệ môi trường; - Cải thiện mức độ hài lòng của du khách về môi trường du lịch. |
|
21. |
Xây dựng và phát triển các mô hình “Điểm đến du lịch xanh - an toàn - thân thiện”; mô hình lưu trú bền vững, giảm thiểu rác thải nhựa trên cơ sở phát huy các mô hình thực tế tại các phường, xã: Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây và xã Tân Hiệp |
Sở VHTTDL |
UBND các phường, xã, đặc khu; Hiệp hội Du lịch; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng; các cơ quan, đơn vị liên quan; các dự án quốc tế về du lịch bền vững |
Thực hiện từ quý II/2026 và thường xuyên trong năm |
Góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng, cải thiện môi trường du lịch và xây dựng hình ảnh điểm đến xanh, bền vững. |
|
22. |
Tổ chức các phong trào cộng đồng làm sạch điểm đến, khuyến khích mô hình “du lịch không rác thải”. Khuyến khích người dân tham gia giám sát, phản ánh các hành vi xâm phạm khách du lịch gây ảnh hưởng xấu hình ảnh du lịch. Hướng dẫn, hỗ trợ các hộ dân tham gia hoạt động phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp hướng đến xây dựng mô hình du lịch cộng đồng kiểu mẫu trên địa bàn |
UBND các phường, xã, đặc khu phát triển về du lịch |
Sở VHTTDL và các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thực hiện từ quý II/2026 và thường xuyên trong năm |
- Tổ chức 01-02 đợt ra quân phát động/năm/đơn vị - 100% phản ánh được tiếp nhận, xử lý kịp thời - Triển khai ít nhất 01-02 mô hình “du lịch không rác thải” tại các phường, xã |
|
23. |
Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ, an toàn; xây dựng “Điểm đến du lịch xanh - an toàn - thân thiện”; chú trọng công tác kiểm tra, giám sát tại các khu, điểm du lịch trọng điểm du lịch các phường Hội An; Hội An Đông; Hội An Tây; xã Tân Hiệp |
Sở VHTTDL, UBND các phường, xã, đặc khu trọng điểm về du lịch và các đơn vị liên quan |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Thực hiện thường xuyên và đột xuất theo thực tế; chú trọng thời điểm tổ chức kiểm tra trước các đợt cao điểm hè, lễ, tết |
Các đợt kiểm tra/triển khai giải pháp chấn chỉnh/ Báo cáo kết quả triển khai - 100% khu, điểm du lịch trọng điểm được kiểm tra, giám sát thường xuyên, tập trung trước các đợt cao điểm du lịch (mùa hè, sự kiện lễ hội, lễ tết) - Giảm phản ánh của du khách |
|
24. |
Tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường du lịch/ Truyền thông, giới thiệu các địa chỉ dịch vụ uy tín, mô hình phục vụ tiêu biểu để nhân rộng |
Sở VHTTDL và UBND các xã, phường, đặc khu theo phân công tại kế hoạch |
Hiệp hội Du lịch; các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, hợp tác xã du lịch cộng đồng |
Thực hiện từ quý II/2026 và tổ chức tuyên truyền/ cập nhật thông tin thường xuyên |
Văn bản, ấn phẩm; các lớp tập huấn; hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức; - Tổ chức tối thiểu 01-02 hoạt động tuyên truyền/năm về bảo vệ môi trường du lịch tại địa phương. - Đảm bảo ít nhất 80% khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch được tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường du lịch. |
|
25. |
Tổ chức kiểm tra, xử lý tình trạng chèo kéo, đeo bám khách du lịch; xử lý tình trạng thu giá giữ xe cao hơn quy định, đặc biệt tại khu vực chợ, bãi biển và các điểm tham quan tập trung đông khách |
UBND xã, phường, đặc khu, trong đó tập trung các phường, xã trọng điểm về du lịch như Hội An, Hội An Đông, Hội An Tây, Tân Hiệp, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hải Vân, Bà Nà…; Công an các xã, phường và các đơn vị liên quan có thẩm quyền |
Sở VHTTDL |
Thường xuyên |
- Các biên bản kiểm tra, báo cáo xử lý - Giảm tình trạng chèo kéo, đeo bám khách du lịch tại các khu, điểm du lịch; - Chấn chỉnh hoạt động trông giữ xe, bảo đảm thu đúng giá theo quy định; - Góp phần xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn và thân thiện. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh