Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 133/KH-UBND năm 2025 thực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển ngành Chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn Bắc Ninh

Số hiệu 133/KH-UBND
Ngày ban hành 11/11/2025
Ngày có hiệu lực 11/11/2025
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Bắc Ninh
Người ký Lê Xuân Lợi
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 133/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 11 tháng 11 năm 2025

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH CHĂN NUÔI ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN BẮC NINH

Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1625/QĐ-TTg ngày 15/12/2023 về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2030; số 1740/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi đến năm 2030; số 1741/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi đến năm 2030; số 1742/QĐ-TTg ngày 30/12/2023 về việc phê duyệt Đề án ưu tiên đẩy mạnh hoạt động Khoa học và Công nghệ ngành chăn nuôi đến năm 2030; số 587/QĐ-TTg ngày 03/7/2024 về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030;

Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 898/QĐ-BNN-CN ngày 02/4/2024 về việc phê duyệt Đề án Phát triển bền vững ngành Ong đến năm 2030; số 2486/QĐ- BNN-CN ngày 19/7/2024 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển công nghiệp chuồng trại và xử lý chất thải chăn nuôi đến năm 2030; số 2487/QĐ-BNN-CN ngày 19/7/2024 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi đến năm 2030; số 2488/QĐ-BNN-CN ngày 19/7/2024 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi đến năm 2030; số 2848/QĐ- BNN-CN ngày 16/8/2024 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Đề án phát triển công nghiệp giết mổ, chế biến thị trường sản phẩm chăn nuôi đến năm 2030; số 3490/QĐ-BNN-CN ngày 15/10/2024 về việc ban hành Kế hoạch Đề án ưu tiên “Đẩy mạnh hoạt động Khoa học và Công nghệ ngành chăn nuôi đến năm 2030”.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2030 trên địa bàn Bắc Ninh, cụ thể như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung: Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả những mục tiêu, nội dung các Đề án được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã phê duyệt, phù hợp với tình hình thực tiễn, điều kiện của tỉnh Bắc Ninh.

2. Mục tiêu trọng tâm, cụ thể

- Đẩy mạnh áp dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến trong chế biến các loại phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm… làm thức ăn chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa, nâng cao giá trị sử dụng và hiệu quả kinh tế. Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp sử dụng chiếm tối thiểu 90% tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi toàn tỉnh;

- Tăng cường năng lực sản xuất giống vật nuôi tại chỗ. Đến năm 2030, tỉnh có thể chủ động sản xuất và đáp ứng tối thiểu 95% nhu cầu về giống lợn; 85% nhu cầu về giống gia cầm. Khai thác và phát triển nguồn gen giống bản địa theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả gắn với du lịch sinh thái; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các giống vật nuôi bản địa chất lượng cao, có lợi thế vùng miền. Nhập khẩu các giống vật nuôi cấp cụ kỵ, ông bà, giống thuần có năng suất cao để làm tươi máu và cải tạo năng suất các giống vật nuôi hiện có;

- Áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học công nghệ trong các lĩnh vực: chọn tạo giống vật nuôi, chuồng trại, quản lý chất thải chăn nuôi; chế biến các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng, sữa, mật ong và các sản phẩm giết mổ. Tỷ lệ giá trị sản phẩm chăn nuôi được sản xuất theo quy trình sản xuất tốt hoặc tương đương đạt 60% trở lên. Tổng đàn vật nuôi được nuôi theo quy mô trang trại chiếm trên 65% tổng đàn vật nuôi của tỉnh. Đối với vật nuôi chủ lực của tỉnh (lợn, gà) phát triển chủ đạo là sản xuất hàng hoá quy mô trang trại, tập trung, công nghiệp, bán công nghiệp, áp dụng công nghệ cao; đảm bảo xa cộng đồng dân cư, an toàn dịch bệnh, an toàn thực phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và sản xuất theo chuỗi liên kết;

- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô lớn sử dụng chuồng trại với trang thiết bị hiện đại đạt trên 70%; trang trại chăn nuôi lợn, gia cầm có chuồng kín đạt trên 80%. Áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi, xây dựng công trình khí sinh học của hộ chăn nuôi đạt trên 90%;

- Phát triển cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô tập trung, công nghiệp với thiết bị tiên tiến, công nghệ hiện đại phục vụ tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu; 100% cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi tập trung có công trình xử lý chất thải phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường;

- Phát triển nghề nuôi ong hàng hóa, dịch vụ gắn với sinh thái theo hướng chuyên nghiệp hóa, hiện đại hoá, đảm bảo an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, truy xuất nguồn gốc, thân thiện môi trường, đáp ứng yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; duy trì số lượng từ 70.000 - 75.000 đàn, tổng sản lượng mật ong đạt trên 570 tấn/năm.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Công tác thông tin, tuyên truyền

Tuyên truyền, phổ biến 05 Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lĩnh vực chăn nuôi, thú y đến năm 2030, 01 Đề án Phát triển bền vững ngành Ong đến năm 2030 được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt; Kế hoạch triển khai Đề án của Bộ Nông nghiệp và PTNT và triển khai các Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan . Giúp các cấp các ngành và nhất là các cơ sở chăn nuôi hiểu được các nội dung của Đề án là tất yếu, khách quan trong tình hình mới, từ đó đổi mới tư duy sản xuất, từ bỏ thói quen, tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, thụ động , đổi mới tư duy dám nghĩ, dám làm với quy mô lớn, hàng hóa, ứng dụng đồng bộ khoa học công nghệ kỹ thuật, hướng đến phát triển sản xuất chăn nuôi hàng hóa, bền vững, bảo vệ môi trường.

2. Phát triển công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi

- Đánh giá thực trạng về công nghệ trong sản xuất thức ăn chăn nuôi của tỉnh để khuyến cáo đầu tư, đổi mới công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi theo hướng đồng bộ, hiện đại, hiệu quả. Trong đó ưu tiên phát triển công nghiệp sản xuất các loại thức ăn bổ sung và chế biến các loại phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp làm thức ăn chăn nuôi;

- Ứng dụng công nghệ sản xuất các loại nguyên liệu thức ăn giàu đạm, thức ăn bổ sung, phụ gia, phụ phẩm công - nông nghiệp và thủy sản, chế phẩm sinh học, thảo dược, hợp chất thiên nhiên an toàn và thân thiện môi trường; nghiên cứu sản xuất thức ăn chăn nuôi, thức ăn bổ sung, chế phẩm sinh học nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, thay thế kháng sinh trong chăn nuôi; các nguồn đạm thay thế cho sản xuất thức ăn chăn nuôi; nghiên cứu xây dựng khẩu phần ăn, chế biến phụ phẩm công nghiệp - nông nghiệp và thủy sản làm thức ăn và sản xuất thức ăn mới. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học tạo sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, nâng cao chất lượng sản phẩm;

- Rà soát ban hành cơ chế, chính sách để khuyến khích đầu tư, nhập khẩu, chuyển giao công nghệ, hoàn thiện công nghệ, xây dựng cơ sở sản xuất một số loại thức ăn bổ sung và chế biến các loại phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp, chế biến thực phẩm…làm thức ăn chăn nuôi.

3. Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi

a) Ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất và quản lý giống vật nuôi:

- Hỗ trợ các cơ sở sản xuất giống áp dụng công nghệ thông tin, công nghệ tự động hóa bằng một phần mềm chuyên dụng cho quản lý dữ liệu giống gốc quốc gia để quản lý thông tin, có khả năng kết nối liên thông giữa các cơ sở giống phục vụ công tác chọn lọc, nhân giống, sản xuất giống cho từng đối tượng vật nuôi chính và công tác quản lý nhà nước về giống vật nuôi, bảo đảm công khai, minh bạch;

- Tất cả các cơ sở sản xuất giống vật nuôi bắt buộc phải áp dụng phần mềm quản lý dữ liệu giống quốc gia, thường xuyên cập nhật thông tin dữ liệu, gắn mã định danh để phục vụ cho việc truy xuất nguồn gốc trong quản lý giống vật nuôi;

- Áp dụng công nghệ gen vào chọn tạo giống vật nuôi, đẩy nhanh tiến bộ di truyền để công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong công tác tạo dòng, tạo giống, nhân giống và phát triển giống vật nuôi;

- Nghiên cứu chọn tạo giống vật nuôi chủ lực bằng công nghệ cao, nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực chọn tạo giống vật nuôi. Nghiên cứu chọn tạo giống vật nuôi chủ lực có năng suất, chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu, ưu tiên chọn lọc đàn hạt nhân để nâng cao chất lượng hệ thống giống. Phục tráng và phát triển một số giống vật nuôi bản địa (gà Hồ thuần…) có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao, thích ứng với biến đổi khí hậu; áp dụng phương pháp chọn lọc tiên tiến kết hợp với điều kiện chăn nuôi bằng công nghệ cao để chọn tạo các bộ giống gia cầm bản địa đủ sức cạnh tranh với các giống gia cầm nhập nội.

b) Phát triển công nghiệp sản xuất giống vật nuôi với quy mô lớn, đồng bộ:

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...