Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Kế hoạch 13/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kế hoạch 134-KH/TU triển khai Chỉ thị 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 do tỉnh Nghệ An ban hành

Số hiệu 13/KH-UBND
Ngày ban hành 09/01/2023
Ngày có hiệu lực 09/01/2023
Loại văn bản Kế hoạch
Cơ quan ban hành Tỉnh Nghệ An
Người ký Bùi Đình Long
Lĩnh vực Thương mại,Bộ máy hành chính

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/KH-UBND

Nghệ An, ngày 09 tháng 01 năm 2023

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 134-KH/TU NGÀY 02/11/2022 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 15-CT/TW NGÀY 10/8/2022 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN ĐẤT NƯỚC ĐẾN NĂM 2030

Thực hiện Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (Kế hoạch số 134-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai kịp thời, đầy đủ, hiệu quả và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (Chỉ thị số 15-CT/TW), Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn kết hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế với ngoại giao chính trị, ngoại giao văn hóa nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.

2. Yêu cầu

Triển khai thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo nghiêm túc, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất toàn diện của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của doanh nghiệp và người dân; bám sát nhiệm vụ tại Chỉ thị số 15-CT/TW, Kế hoạch số 134-KH/TU và căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tập trung tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước

Tổ chức tuyên truyền, quán triệt với nhiều hình thức phong phú, đa dạng đến cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác ngoại giao kinh tế; xác định ngoại giao kinh tế là một nhiệm vụ cơ bản, trung tâm của nền ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, là một động lực quan trọng, đóng vai trò tiên phong trong huy động nguồn lực bên ngoài, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả.

2. Mở rộng, làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài

a) Chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ... giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh chung biên giới của nước CHDCND Lào (Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay và các tỉnh có quan hệ truyền thống Khăm Muộn, Xay Sổm Bun, Sa Vẳn Na Khẹt, Viêng Chăn; với địa phương các nước và các tổ chức quốc tế đã thiết lập quan hệ hợp tác: tỉnh Gyeonggi (Hàn Quốc), tỉnh U-li-a-nốp (LB Nga), Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Hồ Nam (Trung Quốc), tỉnh Gifu (Nhật Bản), thành phố Gwangju (Hàn Quốc), các tỉnh nằm trong hiệp hội 9 tỉnh 03 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng đường 8 và đường 12... nhằm đưa khuôn khổ quan hệ đã xác lập đi vào chiều sâu, thực chất, tạo sự đan xen gắn kết lợi ích giữa tỉnh với các đối tác.

b) Tận dụng, tranh thủ tối đa các quan hệ chính trị đối ngoại để thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế, qua đó củng cố vững chắc quan hệ với các đối tác, nâng cao tiềm lực, vị thế, uy tín của tỉnh Nghệ An với bạn bè quốc tế. Nghiên cứu ký kết hợp tác song phương và đa phương giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nước ngoài phù hợp, nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giáo dục và đào tạo, xuất khẩu lao động, chuyển giao khoa học công nghệ tập trung vào các quốc gia Đông Bắc Á, Đông Nam Á, EU, Hoa Kỳ...

c) Tăng cường quan hệ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh Nghệ An, ký kết hợp tác song phương và đa phương giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giáo dục, nguồn nhân lực; tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực ưu tiên, nhất là dự án trọng điểm, có tính lan tỏa, trong danh mục thu hút đầu tư của tỉnh; tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), Hồng Kông, Đài Loan, ASEAN, EU, Hoa Kỳ; tranh thủ các chương trình kết nối hạ tầng trong ASEAN.

d) Đẩy mạnh sự gắn kết, nâng cao hiệu quả phối hợp, phát huy hơn nữa vai trò của đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân nhằm nâng tầm quan hệ với các đối tác nước ngoài, thúc đẩy quan hệ song phương, tạo thuận lợi cho công tác ngoại giao kinh tế như thu hút đầu tư, du lịch, thương mại, xuất khẩu lao động...đóng góp thiết thực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.

3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

a) Tranh thủ tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) và các hiệp định thương mại Việt Nam là thành viên như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)... để gắn Nghệ An vào chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh trong các chuỗi giá trị và trong nhìn nhận, đánh giá của các đối tác; chủ động thực thi các quy tắc và luật lệ chung về thương mại quốc tế;

c) Mở rộng hợp tác khoa học công nghệ, thu hút nguồn lực bên ngoài cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ; thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tham gia hiệu quả vào mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu. Tăng cường kêu gọi các cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà. Bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác đối ngoại trên lĩnh vực khoa học công nghệ đối với các nước trong khu vực;

d) Tích cực vận động, thu hút hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Ưu tiên, chú trọng thu hút các dự án có chất lượng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường, phát triển bền vững, có cam kết chuyển giao công nghệ và lao động có kỹ năng cao, đặc biệt là các dự án động lực mang nội hàm kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; tập trung thu hút những nhà đầu tư lớn, có sử dụng công nghệ cao, hiện đại, thân thiện với môi trường; các nhà đầu tư vừa và nhỏ phù hợp với từng lĩnh vực, từng địa phương... đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu, đồng thời có đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh;

e) Chủ động tiếp cận nhà tài trợ, nhằm tranh thủ vận động các dự án có quy mô lớn theo định hướng ưu tiên của tĩnh đã được xác định trong danh mục ưu tiên vận động ODA, phù hợp với tiêu chí tài trợ của nhà tài trợ, nhất là đối với các nhà tài trợ lớn như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)... các nhà tài trợ truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ, Pháp, Đức...;

g) Xúc tiến, vận động viện trợ từ các Đại sứ quán các nước tại Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ...; các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác nước ngoài tiềm năng tài trợ các khoản viện trợ trên các lĩnh vực được xác định ưu tiên trong Chương trình vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

i) Khuyến khích, tạo điều kiện để kiều bào người Nghệ An ở nước ngoài về địa phương tham gia các hoạt động xã hội, triển khai các hoạt động đầu tư, hợp tác kinh tế đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và triển khai đồng bộ các chính sách liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài nói chung và người Nghệ An ở nước ngoài nói riêng về tỉnh đầu tư, sản xuất, kinh doanh; Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Kiều bào Nghệ An ở nước ngoài.

4. Xây dựng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm

a) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài và các thể chế kinh tế để thông báo đến các doanh nghiệp trong tỉnh về thông tin các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường góp phần nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh;

b) Thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh; chủ động phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;

c) Thực hiện đồng bộ các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Nghệ An đến với các nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường hỗ trợ các dự án lớn, mang tính động lực như VSIP, WHA, Hoàng Thịnh Đạt... nhằm đáp ứng yêu cầu thu hút các dự án thứ cấp vào đầu tư kinh doanh; kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa, tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.

5. Nâng cao năng lực dự báo, tham mưu và năng lực đội ngũ cán bộ về ngoại giao kinh tế

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...