Kế hoạch 13/KH-UBND năm 2023 thực hiện Kế hoạch 134-KH/TU triển khai Chỉ thị 15-CT/TW về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 13/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/01/2023 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2023 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Đình Long |
| Lĩnh vực | Thương mại,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
Thực hiện Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (Kế hoạch số 134-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích
Triển khai kịp thời, đầy đủ, hiệu quả và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (Chỉ thị số 15-CT/TW), Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn kết hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế với ngoại giao chính trị, ngoại giao văn hóa nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo nghiêm túc, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất toàn diện của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của doanh nghiệp và người dân; bám sát nhiệm vụ tại Chỉ thị số 15-CT/TW, Kế hoạch số 134-KH/TU và căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả.
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt với nhiều hình thức phong phú, đa dạng đến cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác ngoại giao kinh tế; xác định ngoại giao kinh tế là một nhiệm vụ cơ bản, trung tâm của nền ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, là một động lực quan trọng, đóng vai trò tiên phong trong huy động nguồn lực bên ngoài, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả.
2. Mở rộng, làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài
a) Chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ... giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh chung biên giới của nước CHDCND Lào (Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay và các tỉnh có quan hệ truyền thống Khăm Muộn, Xay Sổm Bun, Sa Vẳn Na Khẹt, Viêng Chăn; với địa phương các nước và các tổ chức quốc tế đã thiết lập quan hệ hợp tác: tỉnh Gyeonggi (Hàn Quốc), tỉnh U-li-a-nốp (LB Nga), Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Hồ Nam (Trung Quốc), tỉnh Gifu (Nhật Bản), thành phố Gwangju (Hàn Quốc), các tỉnh nằm trong hiệp hội 9 tỉnh 03 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng đường 8 và đường 12... nhằm đưa khuôn khổ quan hệ đã xác lập đi vào chiều sâu, thực chất, tạo sự đan xen gắn kết lợi ích giữa tỉnh với các đối tác.
b) Tận dụng, tranh thủ tối đa các quan hệ chính trị đối ngoại để thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế, qua đó củng cố vững chắc quan hệ với các đối tác, nâng cao tiềm lực, vị thế, uy tín của tỉnh Nghệ An với bạn bè quốc tế. Nghiên cứu ký kết hợp tác song phương và đa phương giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nước ngoài phù hợp, nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giáo dục và đào tạo, xuất khẩu lao động, chuyển giao khoa học công nghệ tập trung vào các quốc gia Đông Bắc Á, Đông Nam Á, EU, Hoa Kỳ...
c) Tăng cường quan hệ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh Nghệ An, ký kết hợp tác song phương và đa phương giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giáo dục, nguồn nhân lực; tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực ưu tiên, nhất là dự án trọng điểm, có tính lan tỏa, trong danh mục thu hút đầu tư của tỉnh; tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), Hồng Kông, Đài Loan, ASEAN, EU, Hoa Kỳ; tranh thủ các chương trình kết nối hạ tầng trong ASEAN.
d) Đẩy mạnh sự gắn kết, nâng cao hiệu quả phối hợp, phát huy hơn nữa vai trò của đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân nhằm nâng tầm quan hệ với các đối tác nước ngoài, thúc đẩy quan hệ song phương, tạo thuận lợi cho công tác ngoại giao kinh tế như thu hút đầu tư, du lịch, thương mại, xuất khẩu lao động...đóng góp thiết thực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
a) Tranh thủ tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) và các hiệp định thương mại Việt Nam là thành viên như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)... để gắn Nghệ An vào chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh trong các chuỗi giá trị và trong nhìn nhận, đánh giá của các đối tác; chủ động thực thi các quy tắc và luật lệ chung về thương mại quốc tế;
c) Mở rộng hợp tác khoa học công nghệ, thu hút nguồn lực bên ngoài cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ; thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tham gia hiệu quả vào mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu. Tăng cường kêu gọi các cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà. Bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác đối ngoại trên lĩnh vực khoa học công nghệ đối với các nước trong khu vực;
d) Tích cực vận động, thu hút hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Ưu tiên, chú trọng thu hút các dự án có chất lượng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường, phát triển bền vững, có cam kết chuyển giao công nghệ và lao động có kỹ năng cao, đặc biệt là các dự án động lực mang nội hàm kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; tập trung thu hút những nhà đầu tư lớn, có sử dụng công nghệ cao, hiện đại, thân thiện với môi trường; các nhà đầu tư vừa và nhỏ phù hợp với từng lĩnh vực, từng địa phương... đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu, đồng thời có đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh;
e) Chủ động tiếp cận nhà tài trợ, nhằm tranh thủ vận động các dự án có quy mô lớn theo định hướng ưu tiên của tĩnh đã được xác định trong danh mục ưu tiên vận động ODA, phù hợp với tiêu chí tài trợ của nhà tài trợ, nhất là đối với các nhà tài trợ lớn như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)... các nhà tài trợ truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ, Pháp, Đức...;
g) Xúc tiến, vận động viện trợ từ các Đại sứ quán các nước tại Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ...; các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác nước ngoài tiềm năng tài trợ các khoản viện trợ trên các lĩnh vực được xác định ưu tiên trong Chương trình vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
i) Khuyến khích, tạo điều kiện để kiều bào người Nghệ An ở nước ngoài về địa phương tham gia các hoạt động xã hội, triển khai các hoạt động đầu tư, hợp tác kinh tế đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và triển khai đồng bộ các chính sách liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài nói chung và người Nghệ An ở nước ngoài nói riêng về tỉnh đầu tư, sản xuất, kinh doanh; Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Kiều bào Nghệ An ở nước ngoài.
4. Xây dựng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm
a) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài và các thể chế kinh tế để thông báo đến các doanh nghiệp trong tỉnh về thông tin các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường góp phần nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh;
b) Thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh; chủ động phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;
c) Thực hiện đồng bộ các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Nghệ An đến với các nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường hỗ trợ các dự án lớn, mang tính động lực như VSIP, WHA, Hoàng Thịnh Đạt... nhằm đáp ứng yêu cầu thu hút các dự án thứ cấp vào đầu tư kinh doanh; kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa, tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
5. Nâng cao năng lực dự báo, tham mưu và năng lực đội ngũ cán bộ về ngoại giao kinh tế
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13/KH-UBND |
Nghệ An, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
Thực hiện Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (Kế hoạch số 134-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chính như sau:
1. Mục đích
Triển khai kịp thời, đầy đủ, hiệu quả và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp của Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030 (Chỉ thị số 15-CT/TW), Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy gắn kết hiệu quả công tác ngoại giao kinh tế với ngoại giao chính trị, ngoại giao văn hóa nhằm phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng.
2. Yêu cầu
Triển khai thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo nghiêm túc, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ sở, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất toàn diện của Đảng, sự quản lý tập trung của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của doanh nghiệp và người dân; bám sát nhiệm vụ tại Chỉ thị số 15-CT/TW, Kế hoạch số 134-KH/TU và căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương để xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện hiệu quả.
Tổ chức tuyên truyền, quán triệt với nhiều hình thức phong phú, đa dạng đến cán bộ, công chức, viên chức và cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận thức đúng đắn, đầy đủ về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác ngoại giao kinh tế; xác định ngoại giao kinh tế là một nhiệm vụ cơ bản, trung tâm của nền ngoại giao Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, là một động lực quan trọng, đóng vai trò tiên phong trong huy động nguồn lực bên ngoài, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng, hiệu quả.
2. Mở rộng, làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài
a) Chủ động, tích cực tạo lập, hoàn thiện các khuôn khổ hợp tác, gắn kết chặt chẽ quan hệ chính trị, đối ngoại với hợp tác kinh tế, quốc phòng, an ninh, văn hóa, giáo dục và khoa học - công nghệ... giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh chung biên giới của nước CHDCND Lào (Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay và các tỉnh có quan hệ truyền thống Khăm Muộn, Xay Sổm Bun, Sa Vẳn Na Khẹt, Viêng Chăn; với địa phương các nước và các tổ chức quốc tế đã thiết lập quan hệ hợp tác: tỉnh Gyeonggi (Hàn Quốc), tỉnh U-li-a-nốp (LB Nga), Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Hồ Nam (Trung Quốc), tỉnh Gifu (Nhật Bản), thành phố Gwangju (Hàn Quốc), các tỉnh nằm trong hiệp hội 9 tỉnh 03 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng đường 8 và đường 12... nhằm đưa khuôn khổ quan hệ đã xác lập đi vào chiều sâu, thực chất, tạo sự đan xen gắn kết lợi ích giữa tỉnh với các đối tác.
b) Tận dụng, tranh thủ tối đa các quan hệ chính trị đối ngoại để thúc đẩy hợp tác, liên kết kinh tế, qua đó củng cố vững chắc quan hệ với các đối tác, nâng cao tiềm lực, vị thế, uy tín của tỉnh Nghệ An với bạn bè quốc tế. Nghiên cứu ký kết hợp tác song phương và đa phương giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nước ngoài phù hợp, nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giáo dục và đào tạo, xuất khẩu lao động, chuyển giao khoa học công nghệ tập trung vào các quốc gia Đông Bắc Á, Đông Nam Á, EU, Hoa Kỳ...
c) Tăng cường quan hệ với Đại sứ quán các nước, các tổ chức và cơ quan quốc tế, Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam để giới thiệu quảng bá môi trường đầu tư của tỉnh Nghệ An, ký kết hợp tác song phương và đa phương giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế, giáo dục, nguồn nhân lực; tiếp cận, làm việc với các tập đoàn kinh tế nước ngoài để kêu gọi các dự án đầu tư trong lĩnh vực ưu tiên, nhất là dự án trọng điểm, có tính lan tỏa, trong danh mục thu hút đầu tư của tỉnh; tăng cường xúc tiến đầu tư vào các thị trường có triển vọng và thế mạnh như: Đông Bắc Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc), Hồng Kông, Đài Loan, ASEAN, EU, Hoa Kỳ; tranh thủ các chương trình kết nối hạ tầng trong ASEAN.
d) Đẩy mạnh sự gắn kết, nâng cao hiệu quả phối hợp, phát huy hơn nữa vai trò của đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân nhằm nâng tầm quan hệ với các đối tác nước ngoài, thúc đẩy quan hệ song phương, tạo thuận lợi cho công tác ngoại giao kinh tế như thu hút đầu tư, du lịch, thương mại, xuất khẩu lao động...đóng góp thiết thực vào thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế
a) Tranh thủ tối đa các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (FTA) và các hiệp định thương mại Việt Nam là thành viên như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP)... để gắn Nghệ An vào chuỗi cung ứng quốc gia và quốc tế, nâng cao vị thế của tỉnh trong các chuỗi giá trị và trong nhìn nhận, đánh giá của các đối tác; chủ động thực thi các quy tắc và luật lệ chung về thương mại quốc tế;
c) Mở rộng hợp tác khoa học công nghệ, thu hút nguồn lực bên ngoài cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ; thành lập các trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tham gia hiệu quả vào mạng lưới đổi mới sáng tạo toàn cầu. Tăng cường kêu gọi các cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà. Bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác đối ngoại trên lĩnh vực khoa học công nghệ đối với các nước trong khu vực;
d) Tích cực vận động, thu hút hợp tác đầu tư nước ngoài có chọn lọc. Ưu tiên, chú trọng thu hút các dự án có chất lượng, hiệu quả kinh tế, đảm bảo môi trường, phát triển bền vững, có cam kết chuyển giao công nghệ và lao động có kỹ năng cao, đặc biệt là các dự án động lực mang nội hàm kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi số; tập trung thu hút những nhà đầu tư lớn, có sử dụng công nghệ cao, hiện đại, thân thiện với môi trường; các nhà đầu tư vừa và nhỏ phù hợp với từng lĩnh vực, từng địa phương... đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm và hàng hóa xuất khẩu, đồng thời có đóng góp lớn cho ngân sách tỉnh;
e) Chủ động tiếp cận nhà tài trợ, nhằm tranh thủ vận động các dự án có quy mô lớn theo định hướng ưu tiên của tĩnh đã được xác định trong danh mục ưu tiên vận động ODA, phù hợp với tiêu chí tài trợ của nhà tài trợ, nhất là đối với các nhà tài trợ lớn như: Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)... các nhà tài trợ truyền thống như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Bỉ, Pháp, Đức...;
g) Xúc tiến, vận động viện trợ từ các Đại sứ quán các nước tại Việt Nam như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Ấn Độ...; các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác nước ngoài tiềm năng tài trợ các khoản viện trợ trên các lĩnh vực được xác định ưu tiên trong Chương trình vận động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
i) Khuyến khích, tạo điều kiện để kiều bào người Nghệ An ở nước ngoài về địa phương tham gia các hoạt động xã hội, triển khai các hoạt động đầu tư, hợp tác kinh tế đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà; Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật và triển khai đồng bộ các chính sách liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài nói chung và người Nghệ An ở nước ngoài nói riêng về tỉnh đầu tư, sản xuất, kinh doanh; Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu Kiều bào Nghệ An ở nước ngoài.
4. Xây dựng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm
a) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương, cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam, các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài và các thể chế kinh tế để thông báo đến các doanh nghiệp trong tỉnh về thông tin các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường góp phần nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh;
b) Thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh; chủ động phát hiện và kiến nghị các cơ quan có liên quan giải quyết theo thẩm quyền về những văn bản ban hành có nội dung không phù hợp với pháp luật cạnh tranh, chống bán phá giá, trợ cấp và tự vệ; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;
c) Thực hiện đồng bộ các giải pháp hoàn thiện môi trường đầu tư kinh doanh, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, quảng bá hình ảnh, tiềm năng, lợi thế của tỉnh Nghệ An đến với các nhà đầu tư nước ngoài. Tăng cường hỗ trợ các dự án lớn, mang tính động lực như VSIP, WHA, Hoàng Thịnh Đạt... nhằm đáp ứng yêu cầu thu hút các dự án thứ cấp vào đầu tư kinh doanh; kịp thời giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án nhằm củng cố niềm tin của các nhà đầu tư, tạo hiệu ứng lan tỏa, tác động tích cực tới nhà đầu tư mới.
5. Nâng cao năng lực dự báo, tham mưu và năng lực đội ngũ cán bộ về ngoại giao kinh tế
a) Tích cực phối hợp với các đối tác nước ngoài, các bộ ngành để gắn kết trao đổi, cập nhật thông tin kịp thời, chính xác về tình hình khu vực, quốc tế nhằm nâng cao công tác xây dựng và triển khai hiệu quả Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh. Các chương trình đối ngoại hàng năm được xây dựng sát thực tế, phù hợp với nhu cầu của từng địa phương, đơn vị, thích ứng linh hoạt với tình hình thế giới. Hoạt động trọng tâm của Chương trình là thúc đẩy các hoạt động ngoại giao kinh tế đáp ứng tốt nhất yêu cầu phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng công tác đối ngoại và ngoại giao kinh tế cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn.
a) Cơ quan đầu mối hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các sở ban ngành cấp tỉnh và UBND các huyện thành thị trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện;
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị lồng ghép hoạt động ngoại giao kinh tế vào chương trình đối ngoại hàng năm của tỉnh; tham mưu UBND tỉnh và tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình đối ngoại;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị quan tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả các hoạt động mở rộng, làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài; nâng cao năng lực dự báo, tham mưu về ngoại giao kinh tế; kết hợp nhuần nhuyễn giữa đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước và đối ngoại nhân dân trên địa bàn tỉnh;
d) Chủ trì trong việc phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài nhằm kết nối mối quan hệ giữa tỉnh Nghệ An với bà con kiều bào người Nghệ An ở nước ngoài; kết nối, kêu gọi, vận động thu hút nguồn lực kiều bào về đầu tư cho quê hương tỉnh nhà;
e) Chủ trì xúc tiến, vận động viện trợ từ các các Đại sứ quán các nước tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác nước ngoài tiềm năng tài trợ các khoản viện trợ dành cho tỉnh Nghệ An.
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai các giải pháp thực thi và tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và các hiệp định thương mại Việt Nam.
b) Chủ trì phổ biến, tuyên truyền về các hiệp thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên, các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại, tìm kiếm và khai thác hiệu quả các thị trường quốc tế, các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;
c) Thường xuyên liên hệ, phối hợp với các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan nhằm nắm bắt, cập nhật thông tin thị trường, cung cấp kịp thời các cơ hội xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị tăng cường thu hút các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, dự án ODA vào tỉnh Nghệ An;
b) Tham mưu và triển khai hiệu quả các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành và địa phương; nghiên cứu, đề xuất chính sách đặc thù của tỉnh để thu hút đầu tư hiệu quả;
c) Thường xuyên phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để triển khai các hoạt động thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn kinh tế lớn có công nghệ tiên tiến, hiện đại.
Chủ trì thu hút nguồn lực bên ngoài cho nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và phát triển công nghệ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo; hợp tác và tham gia vào mạng lưới đổi mới sáng tạo của các địa phương quốc tế; tìm kiếm các công nghệ, thiết bị tiên tiến để ứng dụng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn, hệ thống truyền thanh cơ sở, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác ngoại giao kinh tế đến mọi tầng lớp nhân dân.
b) Đẩy mạnh tuyên truyền đối ngoại về tiềm năng và các cơ hội hợp tác kinh tế với Nghệ An
Triển khai các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch có trọng tâm, trọng điểm; phát triển các sản phẩm du lịch chất lượng cao của tỉnh Nghệ An. Hỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh với các đối tác nước ngoài.
7. Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Triển khai hiệu quả công tác đưa người lao động và chuyên gia Nghệ An đi làm việc ở nước ngoài. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
8. Sở Tài chính: Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này và phụ lục kèm theo phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
9. Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam
a) Chủ trì rà soát, kiến nghị bổ sung hợp lý các quy hoạch đã phê duyệt, bảo đảm không gian, quỹ đất phục vụ thu hút đầu tư, phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tập trung cho quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030;
b) Chủ trì hoàn thiện hệ thống điện, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và dịch vụ hàng rào các khu công nghiệp; hỗ trợ các dự án lớn, mang tính động lực của tỉnh như VSIP, WHA, Hoàng Thịnh Đạt.. và các dự án thứ cấp vào đầu tư sản xuất kinh doanh xây dựng.
c) Thường xuyên liên hệ với Bộ, ngành liên quan, các đối tác, Hiệp hội doanh nghiệp và tổ chức nước ngoài tại Việt Nam, cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam tại nước ngoài để có sự kết nối đầu tư, lan tỏa môi trường đầu tư của tỉnh tới các nhà đầu tư, doanh nghiệp nước ngoài
d) Nghiên cứu, cụ thể hóa các hỗ trợ đầu tư của tỉnh; các cơ chế, chính sách đặc thù đã được Quốc hội thông qua để phát huy hiệu quả cơ chế, chính sách trong thực tiễn thu hút đầu tư
10. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch
Chủ trì xây dựng và triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh; chủ động phối hợp với bộ, ngành trung ương thực hiện một số chương trình xúc tiến thương mại, du lịch trọng điểm quốc gia; xây dựng và xúc tiến thu hút các nhà đầu tư trên các lĩnh vực theo định hướng, ưu tiên của tỉnh trong từng giai đoạn.
11. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện thành thị
a) Phố biển, tuyên truyền và quán triệt sâu rộng đến cán bộ, đảng viên, người lao động của đơn vị về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ đất nước bằng nhiều hình thức, đảm bảo phù hợp với điều kiện cơ quan, đơn vị, địa phương;
b) Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, dự báo, đánh giá, phát hiện những vấn đề mới, xu thế mới phục vụ việc xây dựng, thực hiện và điều chỉnh các chiến lược, chính sách phát triển kinh tế xã hội;
c) Thường xuyên đăng tải, cung cấp các thông tin chính thống về chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước, tình hình kinh tế - xã hội của Việt Nam nói chung và Nghệ An nói riêng, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp khai thác hiệu quả thị trường quốc tế; các hoạt động hợp tác của tỉnh nhà với các đối tác nước ngoài nhất là các nước láng giềng, các đối tác chiến lược lên cổng thông tin điện tử của của các sở, ban, ngành, địa phương và cộng đồng mạng xã hội.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Nghệ An, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, người dân hiểu, tích cực tham gia thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án về ngoại giao kinh tế của tỉnh.
(Chi tiết các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo).
Trên đây là Kế hoạch triển khai Kế hoạch số 134-KH/TU ngày 02/11/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 15-CT/TW ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư về công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển đất nước đến năm 2030.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của đơn vị mình để nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả. Định kỳ hàng năm (trước ngày 01/11) báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) về tình hình, kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị có văn bản gửi về UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) để được hướng dẫn hoặc điều chỉnh kịp thời, đúng quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA
UBND TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Kế hoạch số 13/KH-UBND ngày 09/01/2023 của UBND tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Nội dung công việc |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Sản phẩm |
Thời gian thực hiện |
|
Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt về công tác ngoại giao kinh tế |
|||||
|
1 |
Tổ chức quán triệt, thông tin truyền thông, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp về quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chỉ thị 15- CT/TW và Kế hoạch số 134-KH/TU |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Sở Ngoại vụ |
Hội nghị/hội thảo/văn bản |
Hàng năm |
|
2 |
Chỉ đạo các cơ quan báo chí trên địa bàn, hệ thống truyền thanh cơ sở, tích cực tuyên truyền về Chỉ thị 15-CT/TW, Kế hoạch số 134-KH/TU và các hoạt động ngoại giao kinh tế |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Sở Ngoại vụ; Đài Phát thanh và Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An, Cổng thông tin điện tử tỉnh,... |
Chương trình truyền thông, phóng sự, điểm tin, bài viết và các sản phẩm truyền thông khác |
Thường xuyên |
|
3 |
Tham dự Hội nghị/hội thảo trực tiếp/trực tuyến do Chính phủ, Bộ Ngoại giao tổ chức về công tác ngoại giao kinh tế |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị |
Hội nghị/hội thảo trực tuyến |
Hàng năm |
|
Mở rộng, làm sâu sắc hơn mối quan hệ hợp tác với các đối tác nước ngoài |
|||||
|
4 |
Xây dựng và triển khai các hoạt động đối ngoại của Lãnh đạo tỉnh hàng năm |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Đoàn ra, chương trình làm việc |
Hàng năm |
|
5 |
Tổ chức tiếp xúc, làm việc giữa tỉnh Nghệ An với các đối tác nước ngoài |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Tọa đảm, hội nghị/ hội thảo, buổi làm việc, ký kết các văn bản |
Hàng năm |
|
6 |
Đăng cai tổ chức các hội nghị/hội thảo quốc tế liên quan đến ngoại giao kinh tế |
Sở Ngoại vụ |
Các bộ, ngành; sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Hội nghị/hội thảo quốc tế |
Hàng năm |
|
7 |
Liên hệ, kết nối và ký kết hợp tác hữu nghị với 02 địa phương của nước ngoài (Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước có nhiều tiềm năng) |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; các huyện, thành, thị |
Ký kết thỏa thuận hợp tác hữu nghị |
2023-2030 |
|
8 |
Ký kết thỏa thuận với các tỉnh chung biên giới Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bo Ly Khăm Xay nước CHDCND Lào về phát triển các cặp cửa khẩu, hạ tầng giao thông biên giới để tạo điều kiện cho xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu của người, phương tiện, hàng hóa, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội hai bên biên giới. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; các huyện, thành, thị |
Ký kết thỏa thuận hợp tác hữu nghị |
2023-2030 |
|
9 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả các hoạt động của tỉnh nhân dịp kỷ niệm ngày thiết lập quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các nước, các ngày lễ quan trọng của các nước |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị |
Kế hoạch, văn bản chỉ đạo |
hàng năm |
|
10 |
Tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến về Hiệp định CPTPP, EVFTA, RCEP cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các sở, ban, ngành, địa phương; cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Hội nghị, hội thảo, khóa đào tạo, tập huấn;bài viết, bản tin, ấn phẩm |
Hàng năm |
|
11 |
Xây dựng Kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường tham gia các Hiệp định EVFTA, CPTPP, RCEP |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
2023-2030 |
|
12 |
Triển khai Chiến lược thương mại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2030, thực hiện nhiệm vụ ngoại giao phục vụ kinh tế thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng các hoạt động xuất nhập khẩu, mở rộng thị trường; |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Sự kiện, báo cáo, văn bản chỉ đạo |
Hàng năm |
|
13 |
Tổ chức/tham gia các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tại các thị trường truyền thống: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, ASEAN, Mỹ và EU... |
BQL khu kinh tế Đông Nam, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Hội nghị, hội thảo, sự kiện |
Hàng năm |
|
14 |
Cung cấp thông tin, kêu gọi các nhà đầu tư tại từng thị trường trọng điểm; quảng bá sản phẩm, doanh nghiệp tỉnh Nghệ An tới các nhà đầu tư nước ngoài |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Các ấn phẩm, điểm tin, bài viết |
Năm 2023 |
|
15 |
Tổ chức đón các đoàn Famtrip, Presstrip nước ngoài đến khảo sát các điểm du lịch Nghệ An; phối hợp với các hãng hàng không mở các đường bay thẳng, charter đi nước ngoài; in ấn phẩm, vật phẩm, video song ngữ (Việt - Anh) quảng bá du lịch phục vụ quảng bá tại các sự kiện, hội chợ, diễn đàn, hội nghị trong và ngoài nước |
Sở Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Đoàn vào, các tua du lịch, ấn phẩm, clip |
Hàng năm |
|
16 |
Tổ chức roadshow giới thiệu du lịch Nghệ An tại Lào và các tỉnh Đông Bắc Thái Lan |
Sở Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Hoạt động, sự kiện |
Năm 2023 |
|
17 |
Tiếp tục hợp tác với tỉnh Xiêng Khoảng nhằm hỗ trợ chuyển giao công nghệ theo chương trình Nghị định thư của Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Lào |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Báo cáo, văn bản chỉ đạo, dây chuyền công nghệ |
Hàng năm |
|
18 |
Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 682/KH-UBND ngày 08/10/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết số 169/NQ- CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW và Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài giai đoạn 2022 - 2026 trên địa bàn tỉnh Nghệ An |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành thị |
Sự kiện, báo cáo, văn bản chỉ đạo |
Hàng năm |
|
Xây dựng ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm |
|||||
|
19 |
Hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp tận dụng những ưu đãi từ CPTPP, EVFTA, RCEP áp dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm xuất khẩu của tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cho các doanh nghiệp có xuất khẩu hàng hóa vào các thị trường các nước tham gia các Hiệp định CFTPP, EVFTA, RCEP |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Văn bản hướng dẫn, hội nghị, hội thảo |
Năm 2025 và các năm tiếp theo |
|
20 |
Thông báo đến các doanh nghiệp trong tỉnh về thông tin các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước nhằm giúp doanh nghiệp tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường. |
Sở Công Thương; |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Văn bản thông báo, kế hoạch |
Hàng năm |
|
21 |
Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia tháp tùng Lãnh đạo tỉnh, Lãnh đạo Nhà nước dự các Hội nghị song phương, đa phương trong và ngoài nước |
Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Đoàn công tác |
Hàng năm |
|
22 |
Tổ chức các Hội nghị, diễn đàn đối thoại, tọa đàm giữa chính quyền với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để nắm bắt thông tin, giải đáp thắc mắc và thúc đẩy xử lý các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp |
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch; Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Sở Kế hoạch và Đầu tư |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Hội nghị, diễn đàn, tọa đàm |
Hàng năm |
|
23 |
Kết nối với Đại sứ quán, Tham tán Việt Nam tại nước ngoài và Tham tán nước ngoài tại Việt Nam nhằm tổ chức/tham gia các Hội nghị, hội thảo kết nối cung cầu xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp tỉnh Nghệ An với doanh nghiệp các nước, khu vực trên thế giới |
Sở Công Thương |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Hội nghị, diễn đàn, tọa đàm |
Hàng năm |
|
24 |
Tổ chức hội nghị/hội thảo, diễn đàn trực tiếp hoặc trực tuyến giữa tỉnh Nghệ An với các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, địa phương các nước và các đối tác nước ngoài nằm kết nối hợp tác đầu tư kinh doanh trên địa bàn tỉnh với các đối tác nước ngoài |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh |
Hội nghị, diễn đàn, tọa đàm |
Hàng năm |
|
Nâng cao năng lực dự báo, tham mưu và năng lực đội ngũ cán bộ về ngoại giao kinh tế |
|||||
|
25 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của tỉnh Nghệ An |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị |
Kế hoạch, Chương trình |
Hàng năm |
|
26 |
Bồi dưỡng công tác đối ngoại và ngoại giao kinh tế cho cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn. |
Sở Ngoại vụ |
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành thị |
Khóa, lớp học, hội thảo |
Hàng năm |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh