Kế hoạch 128/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chỉ thị 38-CT/TW và Kế hoạch 595-KH/TU đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo do tỉnh Tuyên Quang ban hành
| Số hiệu | 128/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Tuyên Quang |
| Người ký | Hoàng Việt Phương |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Quyết định số 1703/QĐ-TTg);
Thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU ngày 25/2/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 38-CT/TW và Kế hoạch số 595-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Quán triệt sâu sắc và triển khai đầy đủ, hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Chỉ thị số 38-CT/TW và Kế hoạch số 595-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và tinh thần trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.
- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ cả về nhận thức và hành động của toàn bộ hệ thống chính quyền và người dân đối với công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời thúc đẩy xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế và huy động, bố trí hợp lý các nguồn lực phục vụ công tác này.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg; bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý vướng mắc, nâng cao chất lượng triển khai trên toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nội dung Kế hoạch phải bám sát Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg, bảo đảm sự đồng bộ, nhất quán trong triển khai từ tỉnh đến cơ sở. Các nhiệm vụ, giải pháp cần được xây dựng một cách cụ thể, rõ ràng, khả thi, có lộ trình thực hiện sát thực tế tại địa phương.
- Các cấp chính quyền, sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể trong tổ chức thực hiện. Quá trình triển khai phải được phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và kịp thời giữa các ngành, các cấp, nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tiến độ và chất lượng theo yêu cầu đề ra.
1. Mục tiêu chung
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo, chủ động để xây dựng các cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực đầu tư phát triển cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng của tỉnh đảm bảo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần thúc đẩy ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh, tạo nền tảng quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của các ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Thực hiện tốt các quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; phấn đấu 100% các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định về đo lường, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
- Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa công nghiệp, nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản: tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ; 100% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
- Có 80% các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông lâm thuỷ sản, thực phẩm trên địa bàn tỉnh được thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc; mã số mã vạch; ghi nhãn hàng hoá và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá của nhà nước, tư nhân và doanh nghiệp để được công nhận, thừa nhận trong nước, quốc tế. Xây dựng được ít nhất 01 phòng thử nghiệm chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017, được cấp mã hiệu VLAT theo quy định.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.
2.2. Tầm nhìn các năm tiếp theo
Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, có năng lực chuyên môn và quản lý để tổ chức hiệu quả các hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hiện đại nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh; đầu tư xây dựng Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo trở thành tổ chức kỹ thuật nòng cốt, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, là đầu mối thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển dịch vụ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 595-KH/TU và các văn bản chỉ đạo của cấp trên, thực hiện bằng nhiều hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1073/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo; số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030; số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 về việc phê duyệt đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn; số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 128/KH-UBND |
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo;
Căn cứ Quyết định số 1703/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Quyết định số 1703/QĐ-TTg);
Thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU ngày 25/2/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Tuyên Quang thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo (sau đây viết tắt là Chỉ thị số 38-CT/TW và Kế hoạch số 595-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Quán triệt sâu sắc và triển khai đầy đủ, hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Chỉ thị số 38-CT/TW và Kế hoạch số 595-KH/TU nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức và tinh thần trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhất là người đứng đầu trong việc thực hiện công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, góp phần hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra.
- Tạo bước chuyển biến mạnh mẽ cả về nhận thức và hành động của toàn bộ hệ thống chính quyền và người dân đối với công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, từ đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời thúc đẩy xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện thực tế và huy động, bố trí hợp lý các nguồn lực phục vụ công tác này.
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg; bảo đảm sự phối hợp nhịp nhàng, chặt chẽ, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, xử lý vướng mắc, nâng cao chất lượng triển khai trên toàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Nội dung Kế hoạch phải bám sát Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg, bảo đảm sự đồng bộ, nhất quán trong triển khai từ tỉnh đến cơ sở. Các nhiệm vụ, giải pháp cần được xây dựng một cách cụ thể, rõ ràng, khả thi, có lộ trình thực hiện sát thực tế tại địa phương.
- Các cấp chính quyền, sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan cần xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể trong tổ chức thực hiện. Quá trình triển khai phải được phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và kịp thời giữa các ngành, các cấp, nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả, tiến độ và chất lượng theo yêu cầu đề ra.
1. Mục tiêu chung
Vận dụng linh hoạt, sáng tạo, chủ động để xây dựng các cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực đầu tư phát triển cho công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng của tỉnh đảm bảo đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, góp phần thúc đẩy ứng dụng mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh, tạo nền tảng quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa của các ngành, lĩnh vực; nâng cao năng lực hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu đến năm 2030
- Thực hiện tốt các quy định về quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; phấn đấu 100% các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định về đo lường, công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa do doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
- Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa công nghiệp, nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản: tối thiểu 60% sản phẩm, dịch vụ chủ lực, đặc thù của tỉnh được hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, kiểm soát nguồn gốc và chất lượng sau khi được bảo hộ; 100% sản phẩm gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
- Có 80% các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông lâm thuỷ sản, thực phẩm trên địa bàn tỉnh được thông tin tuyên truyền, đào tạo, tập huấn kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc; mã số mã vạch; ghi nhãn hàng hoá và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá.
- Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm, kiểm định, kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hoá của nhà nước, tư nhân và doanh nghiệp để được công nhận, thừa nhận trong nước, quốc tế. Xây dựng được ít nhất 01 phòng thử nghiệm chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2017, được cấp mã hiệu VLAT theo quy định.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh.
2.2. Tầm nhìn các năm tiếp theo
Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, có năng lực chuyên môn và quản lý để tổ chức hiệu quả các hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hiện đại nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật, hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến năng suất, chất lượng sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh; đầu tư xây dựng Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo trở thành tổ chức kỹ thuật nòng cốt, phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, là đầu mối thúc đẩy ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, phát triển dịch vụ khoa học kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 595-KH/TU và các văn bản chỉ đạo của cấp trên, thực hiện bằng nhiều hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Tiếp tục tổ chức thực hiện hiệu quả các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1073/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chỉ thị số 38-CT/TW ngày 30/7/2024 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng quốc gia đến năm 2030 và những năm tiếp theo; số 36/QĐ-TTg ngày 11/01/2021 ban hành Kế hoạch tổng thể nâng cao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2021-2030; số 1322/QĐ-TTg ngày 31/8/2020 phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030; số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 về việc phê duyệt đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn; số 996/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Đề án Tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế giai đoạn đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Tăng cường sự tham gia của các cơ quan truyền thông đại chúng; đa dạng hóa công tác tuyên truyền, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trên các nền tảng số (cụ thể hóa hình thức tuyên truyền, thông qua hội thảo, tập huấn trực tiếp, tuyên truyền trên mạng xã hội, các ấn phẩm in ấn...); lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng vào các hoạt động chuyên môn của các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trong các hoạt động có tiếp xúc với tổ chức, doanh nghiệp và công dân, qua đó phổ biến sâu rộng đến doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân về vai trò, ý nghĩa của việc sản xuất, tiêu dùng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và đo lường chính xác nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp ủy đảng, các cấp, các ngành trong việc triển khai tổ chức thực hiện về nâng cao nhận thức, trách nhiệm chính trị trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ, thống nhất trong các sở, ngành và địa phương.
- Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong công tác tuyên truyền; thực hiện tốt chức năng giám sát, vận động Nhân dân chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
2. Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Thường xuyên rà soát bổ sung, xây dựng mới các chính sách và các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo hướng thống nhất, đồng bộ và có tính hội nhập quốc tế.
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thông qua việc tăng cường cải cách hành chính, thực hiện đồng bộ cơ chế chính sách để chuyển hình thức kiểm soát đối tượng, công đoạn cụ thể sang quản lý quản lý chuỗi sản phẩm, từ khâu nghiên cứu tiền sản xuất, tổ chức sản xuất đến tổ chức phân phối, lưu thông, tiêu dùng và xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa, tập trung tăng cường công tác hậu kiểm.
- Kịp thời cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời tiếp nhận phản ánh, góp ý, đề xuất từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân qua các hình thức như trực tuyến, hộp thư góp ý, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh... để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ quản lý tiên tiến để tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, thị trường xuất, nhập khẩu.
- Tăng cường, đổi mới hoạt động tiêu chuẩn, đo lường trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp theo ngành, lĩnh vực trọng điểm như nông nghiệp, y tế, chế biến, sản xuất điện tử… bảo đảm đạt các mục tiêu: Tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm thất thoát; tăng cường kiểm soát chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao năng lực sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để tham gia chuỗi cung cấp sản phẩm, hàng hóa toàn cầu;...nhất là trong các ngành sản xuất công nghiệp chủ lực của tỉnh.
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO đối với các cơ quan hành chính Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tiến tới áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến gắn với quá trình chuyển đổi số quốc gia.
- Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Chương trình đảm bảo đo lường; chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổn g hợp (TFP - Total Factor Productivity)[1] vào tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh.
- Duy trì, hoàn thiện hệ thống chuẩn đo lường công tác, phòng thí nghiệm nhằm nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ công tác quản lý về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong phạm vi toàn tỉnh.
4. Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, nhân viên tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Cụ thể hóa các chính sách đặc thù để thu hút, tuyển dụng nhân lực về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đào tạo kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa để phục vụ công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Hằng năm, hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, nhất là các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia các hội thảo, tập huấn, đào tạo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số mã vạch; chuyển đổi số… nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề, trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh đào tạo nhân lực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn của địa phương. Đồng thời, thực hiện hỗ trợ, hợp tác, liên kết đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, nhất là các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia có uy tín trong và ngoài nước tham gia đào tạo nhân lực tại địa phương.
5. Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ tương xứng với vị trí, vai trò, đồng thời đẩy mạnh thu hút nguồn lực xã hội cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, nguồn nhân lực, nâng cao năng lực phòng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm cho Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo Tuyên Quang và các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh phục vụ quản lý nhà nước trong tình hình mới và cung cấp các dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dụng đủ điều kiện kiểm định, thử nghiệm các dịch vụ kỹ thuật, thiết yếu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; khuyến khích đầu tư nguồn lực ngoài ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ tập trung vào lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; nghiên cứu áp dụng các cơ chế, chính sách thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm từ kết quả nghiên cứu lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng để đảm bảo chất lượng, an toàn của sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường; nhất là đối với các nhóm sản phẩm hàng hóa chủ lực, thiết yếu có ảnh hưởng đến quyền lợi, sức khỏe của số đông người tiêu dùng.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động phối hợp của các ngành, địa phương trong việc trao đổi thông tin, xử lý chồng chéo, vi phạm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Kịp thời khen thưởng và có biện pháp phù hợp để bảo vệ người tố giác hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định hiện hành.
- Đẩy mạnh hoạt động khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa để hình thành cơ sở dữ liệu tổng quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Tăng cường đầu tư trang thiết bị thử nghiệm nhanh, kiểm định, đo lường lưu động phục vụ công tác kiểm tra đặc thù trong một số lĩnh vực quan trọng của đời sống kinh tế - xã hội để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm có tính chất công nghệ cao của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân.
7. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, tuân thủ các điều ước, các thoả thuận quốc tế có liên quan mà Việt Nam tham gia. Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo liên tỉnh, liên vùng, liên quốc gia và quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
- Cập nhật khai thác hiệu quả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới, các thông tin cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO để kịp thời cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
- Tham gia thực hiện hiệu quả Đề án tăng cường hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì.
(Chi tiết các nhiệm vụ trọng tâm tại Phụ lục đính kèm)
Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh hằng năm; nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án, đề án; vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác.
1. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành lồng ghép kết quả thực hiện nội dung các nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch này với việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án đã và đang triển khai của Trung ương, của tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, hiệu quả.
Định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 01/12 hằng năm theo quy định.
Trên cơ sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị về dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch, tổng hợp, thẩm định; gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
3. Các Sở, ban, ngành, địa phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, mục tiêu và các nhiệm vụ, giải pháp được xác định trong kế hoạch này, có trách nhiệm chủ động sắp xếp, bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan để thực hiện.
Các Sở, ban, ngành, địa phương chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ có liên quan bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm; trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, hoàn thành báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước theo thẩm quyền về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.
4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 595-KH/TU và Quyết định số 1703/QĐ-TTg; thực hiện tốt chức năng giám sát, vận động Nhân dân chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành và các địa phương; các cơ quan, đơn vị có liên quan, thực hiện thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về Kế hoạch và các chính sách của Nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
6. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành liên quan để nắm bắt thông tin về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và triển khai các nội dung theo kế hoạch tới các doanh nghiệp kịp thời, hiệu quả, góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn tới.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu cần điều chỉnh nhiệm vụ cho phù hợp với tình hình thực tế thì các cơ quan, đơn vị gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 128/KH-UBND ngày 25/6/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
Tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức về công tác tiêu chuẩn đo lường chất lượng |
||||
|
1 |
Tổ chức nghiên cứu, quán triệt, tuyên truyền, phổ biến nội dung Chỉ thị số 38-CT/TW, Quyết định số 1703/QĐ-TTg, Kế hoạch số 595-KH/TU và các văn bản chỉ đạo của cấp trên |
Các Sở, ban, ngành, địa phương |
Các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Tăng cường sự tham gia của các cơ quan truyền thông đại chúng; đa dạng hóa công tác tuyên truyền, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trên các nền tảng số, như: hội thảo, tập huấn trực tiếp, tuyên truyền trên mạng xã hội, các ấn phẩm in ấn,... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cấp ủy đảng, các cấp, các ngành trong việc triển khai tổ chức thực hiện về nâng cao nhận thức, trách nhiệm chính trị trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ, thống nhất trong các sở, ngành và địa phương |
Các Sở, ban, ngành, địa phương |
Các đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
Rà soát, xây dựng, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế, chính sách về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực) |
Các Sở, ban, ngành; địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Xây dựng Đề án chuyển đổi số trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng; đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước; đẩy mạnh ứng dụng về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc, kiểm soát chuỗi sản phẩm; tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, xuất, nhập khẩu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở ngành, địa phương, cơ quan liên quan |
Năm 2026 |
|
3 |
Kịp thời cung cấp thông tin chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh; đồng thời tiếp nhận phản ánh, góp ý, đề xuất từ tổ chức, doanh nghiệp, người dân qua các hình thức như trực tuyến, hộp thư góp ý, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh... để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý |
Các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực) |
Các Sở, ban, ngành; địa phương; các tổ chức, cá nhân có liên quan |
Hằng năm |
|
1 |
Đẩy mạnh ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc và áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, công cụ quản lý tiên tiến để tăng cường công tác quản lý nhà nước về năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tạo môi trường sản xuất kinh doanh minh bạch, nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy phát triển thương mại, thị trường xuất, nhập khẩu |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức, cá nhân liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO đối với các cơ quan hành chính Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, tiến tới áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến gắn với quá trình chuyển đổi số quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và áp dụng Chương trình đảm bảo đo lường; chương trình nâng cao năng suất, chất lượng và hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa để góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP - Total Factor Productivity) vào tăng trưởng kinh tế; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, nhân viên tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Tổ chức hội thảo, tập huấn, đào tạo về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; đo lường; năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn hàng hóa; mã số, mã vạch; chuyển đổi số… nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề, trường cao đẳng và đại học trên địa bàn tỉnh đào tạo nhân lực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tiễn của địa phương. Đồng thời, thực hiện hỗ trợ, hợp tác, liên kết đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực khoa học và công nghệ chất lượng cao, nhất là các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia có uy tín trong và ngoài nước tham gia đào tạo nhân lực tại địa phương |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong tổng chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Đề xuất nguồn kinh phí phân bổ cho hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng hiện đại hoá các hệ thống phòng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với các đơn vị, tổ chức sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Giai đoạn 2025-2030 |
|
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Giai đoạn 2025- 2030 |
||
|
Sở Y tế |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Giai đoạn 2025-2030 |
||
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Giai đoạn 2025-2030 |
||
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường |
Thanh tra tỉnh, các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực) |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Phối hợp chặt chẽ các cơ quan chức năng trong việc theo dõi, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, tiêu cực, vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Các sở, ban, ngành, địa phương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
3 |
Đẩy mạnh hoạt động khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa để hình thành cơ sở dữ liệu tổng quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
Các Sở, ban, ngành (căn cứ chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực) |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
4 |
Kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; có biện pháp phù hợp để bảo vệ người tố giác hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định hiện hành |
Các Sở, ban, ngành; địa phương |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
|
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
||||
|
1 |
Cập nhật khai thác hiệu quả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mới, các thông tin cảnh báo về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của các nước thành viên WTO để kịp thời cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
|
2 |
Tăng cường trao đổi thông tin, kinh nghiệm, hợp tác đào tạo liên tỉnh, liên vùng, liên quốc gia và quốc tế về công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các Sở, ban, ngành, địa phương; các tổ chức có liên quan |
Hằng năm |
[1] TFP là kết quả sản xuất mang lại do nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định và lao động hoặc các nhân tố hữu hình, nhờ vào tác động của các nhân tố vô hình như đổi mới công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến quản lý, nâng cao trình độ lao động của công nhân,… (gọi chung là các nhân tố tổng hợp).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh