Kế hoạch 1230/KH-UBND năm 2026 thực hiện Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 1230/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 13/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/08/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Thành Diệu |
| Lĩnh vực | Thương mại,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1230/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch cụ thể hóa triển khai thực hiện Nghị quyết trên với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục đích, yêu cầu
Triển khai thực hiện hiệu quả các quan điểm, định hướng về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân theo các nghị quyết, chỉ thị chuyên đề của Đảng và Nhà nước; cụ thể hóa các nhiệm vụ thực hiện để đạt mục tiêu đã xác định trong Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I; phù hợp với chức năng, thẩm quyền và điều kiện thực tế của ngành và địa phương biên giới.
Phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới theo hướng bền vững, ổn định dân cư, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân góp phần tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. Xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; từng bước trở thành vùng động lực phát triển mới; đầu tư phát triển đô thị gắn với khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế kinh tế biên giới; tăng cường liên kết phát triển giữa các địa phương trong khu vực biên giới.
Xác định rõ nhiệm vụ của các ngành và địa phương biên giới và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc triển khai thực hiện kế hoạch, kết hợp với thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan tạo bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về phát triển kinh tế:
+ Thu ngân sách tăng bình quân từ 8,5% đến 10%/năm;
+ Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa biên mậu qua các cửa khẩu của tỉnh tăng bình quân từ trên 10%/năm;
+ Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 tăng bình quân hàng năm khoảng 10%/năm, đến năm 2030 đạt từ 95-120 triệu đồng/người/năm.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%;
+ Các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo đạt mức bình quân của tỉnh. Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: nhà trẻ đạt 38%, mẫu giáo đạt 97%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99,5%, trung học phổ thông và tương đương đạt 95%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia bậc mầm non đạt 90%, các trường phổ thông đạt 100%;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 43,5%;
+ Phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 11 bác sĩ/ vạn dân, 32 giường bệnh/ vạn dân;
+ Phấn đấu các xã khu vực biên giới đạt 100% tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; các phường đạt tiêu chí phường văn minh đô thị (theo hướng dẫn Bộ Xây dựng);
+ Không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030;
+ Tỷ lệ hộ dân khu vực thành thị sử dụng nước sạch đạt 99,85%;
+ Tỷ lệ hộ dân khu vực nông thôn sử dụng nước sạch đạt 99%;
+ Xây dựng và hoàn thành trên 800 căn nhà ở xã hội khu vực biên giới.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn trên 99%;
+ Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường 100%;
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt chuẩn đạt 10%;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1230/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT CỦA BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC BIÊN GIỚI TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch cụ thể hóa triển khai thực hiện Nghị quyết trên với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Mục đích, yêu cầu
Triển khai thực hiện hiệu quả các quan điểm, định hướng về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới gắn với bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và nâng cao đời sống nhân dân theo các nghị quyết, chỉ thị chuyên đề của Đảng và Nhà nước; cụ thể hóa các nhiệm vụ thực hiện để đạt mục tiêu đã xác định trong Nghị quyết số 18-NQ/TU ngày 17 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa I; phù hợp với chức năng, thẩm quyền và điều kiện thực tế của ngành và địa phương biên giới.
Phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới theo hướng bền vững, ổn định dân cư, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân góp phần tăng cường và củng cố quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia. Xây dựng khu vực biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; từng bước trở thành vùng động lực phát triển mới; đầu tư phát triển đô thị gắn với khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế kinh tế biên giới; tăng cường liên kết phát triển giữa các địa phương trong khu vực biên giới.
Xác định rõ nhiệm vụ của các ngành và địa phương biên giới và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc triển khai thực hiện kế hoạch, kết hợp với thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan trong từng ngành, lĩnh vực và địa phương.
Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự đồng bộ, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan tạo bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Về phát triển kinh tế:
+ Thu ngân sách tăng bình quân từ 8,5% đến 10%/năm;
+ Giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa biên mậu qua các cửa khẩu của tỉnh tăng bình quân từ trên 10%/năm;
+ Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 tăng bình quân hàng năm khoảng 10%/năm, đến năm 2030 đạt từ 95-120 triệu đồng/người/năm.
- Về văn hóa - xã hội:
+ Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%;
+ Các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo đạt mức bình quân của tỉnh. Đến năm 2030, tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi: nhà trẻ đạt 38%, mẫu giáo đạt 97%, tiểu học đạt 100%, trung học cơ sở đạt 99,5%, trung học phổ thông và tương đương đạt 95%. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia bậc mầm non đạt 90%, các trường phổ thông đạt 100%;
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ đạt 43,5%;
+ Phấn đấu đạt tỷ lệ khoảng 11 bác sĩ/ vạn dân, 32 giường bệnh/ vạn dân;
+ Phấn đấu các xã khu vực biên giới đạt 100% tiêu chí nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; các phường đạt tiêu chí phường văn minh đô thị (theo hướng dẫn Bộ Xây dựng);
+ Không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030;
+ Tỷ lệ hộ dân khu vực thành thị sử dụng nước sạch đạt 99,85%;
+ Tỷ lệ hộ dân khu vực nông thôn sử dụng nước sạch đạt 99%;
+ Xây dựng và hoàn thành trên 800 căn nhà ở xã hội khu vực biên giới.
- Về môi trường
+ Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn trên 99%;
+ Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường 100%;
+ Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt chuẩn đạt 10%;
+ Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng.
- Về kết cấu hạ tầng:
+ Hoàn thành cơ bản hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế Cửa khẩu Đồng Tháp với 02 cửa khẩu quốc tế theo quy hoạch phục vụ cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; trong đó, quan tâm bố trí vốn đầu tư công để dẫn dắt, thu hút các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển hạ tầng thương mại biên giới, hệ thống trung tâm trung chuyển hàng hóa và kho vận;
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông liên vùng, ưu tiên phát triển các cảng sông, trung tâm trung chuyển hàng hóa và kho bãi chuyên dụng phục vụ logistics xuyên biên giới; huy động tối đa các nguồn lực để khai thác tốt tiềm năng của các địa phương, cực tăng trưởng của đô thị trung tâm Hồng Ngự và phát triển đô thị mới Thường Phước, từng bước hình thành và hoàn thiện hạ tầng khung Khu kinh tế cửa khẩu theo hướng hiện đại, bền vững, tạo không gian phát triển và sức hút đối với các nhà đầu tư.
- Về quốc phòng - an ninh:
+ Phối hợp thực hiện hoàn thành theo lộ trình xây dựng các tuyến đường tuần tra biên giới, đường ra biên giới, các công trình quốc phòng - an ninh của Trung ương và địa phương trên địa bàn;
+ Bảo vệ vững chắc an ninh quốc gia trong mọi tình huống, giữ gìn môi trường xã hội an ninh, an toàn, lành mạnh, không để bị động, bất ngờ, hình thành “điểm nóng”.
(Đính kèm Phụ lục I, II, III, IV)
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức; tăng cường năng lực lãnh đạo, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước khu vực biên giới.
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới.
Tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các chương trình trọng điểm của Tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh biên giới phù hợp với tình hình phát triển của các địa phương khu vực biên giới.
Lồng ghép việc truyền thông các nội dung Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2026 - 2030, các chính sách bố trí dân cư khu vực biên giới gắn với củng cố quốc phòng - an ninh và phát triển bền vững và triển khai hiệu quả Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ vào Kế hoạch thông tin đối ngoại hàng năm.
Theo dõi, giám sát thông tin trên báo chí và mạng xã hội để kịp thời phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan xử lý tin giả, thông tin sai sự thật theo thẩm quyền; nâng cao cảnh giác, đấu tranh chống các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch.
Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan, định hướng, chỉ đạo tuyên truyền để toàn hệ thống chính trị, người dân và doanh nghiệp nhận thức đúng về an ninh phi truyền thống, giữ vững ổn định chính trị - xã hội.
b) Sở Nội vụ, Chi cục Hải quan Khu vực XX và UBND xã, phường khu vực biên giới.
Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; thường xuyên theo dõi, xử lý hiệu quả những vấn đề bức thiết phát sinh ở cơ sở; rà soát, kiến nghị bổ sung hoàn thiện hành lang pháp lý, quy phạm pháp luật về phát triển kinh tế biên giới.
Rà soát cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa quy trình quản lý xuất nhập khẩu, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và cư dân biên giới giao thương.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời xử lý các vấn đề phát sinh ở cơ sở; thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm về tình hình quản lý trong phạm vi phụ trách.
2. Từng bước phát triển thương mại biên giới theo hướng văn minh, hiện đại, thúc đẩy phát triển công nghiệp, thương mại biên giới làm động lực phát triển kinh tế; phát triển du lịch biên giới.
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và địa phương khu vực biên giới.
Chủ trì triển khai kế hoạch phát triển thương mại biên giới theo hướng hiện đại, thông minh và bền vững; tổ chức sắp xếp, phát triển hệ thống chợ, điểm kinh doanh, trung tâm thương mại, kho vận và mạng lưới phân phối hàng hóa phù hợp với định hướng phát triển kinh tế cửa khẩu và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Ưu tiên phát triển hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại, kết nối chợ biên giới, chợ cửa khẩu với trung tâm thương mại nội địa, trung tâm logistics và sàn thương mại điện tử; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vùng biên tham gia chuỗi cung ứng, hệ thống bán lẻ hiện đại và thương mại điện tử.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các địa phương tham mưu phát triển đồng bộ hạ tầng thương mại biên giới, logistics và kinh tế cửa khẩu; ưu tiên đầu tư nâng cấp hạ tầng các cửa khẩu quốc tế Thường Phước và Dinh Bà trở thành các trung tâm kiểm hóa, đóng gói, bảo quản, phân phối nông sản và trung chuyển hàng hóa hiện đại; nghiên cứu phát triển các khu phi thuế quan, trung tâm logistics và hệ thống kho vận nhằm thúc đẩy hình thành mô hình kinh tế cửa khẩu thông minh, hiện đại và bền vững.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thúc đẩy hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ giữa các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh; tăng cường hợp tác với doanh nghiệp Vương quốc Campuchia nhằm phát triển bền vững chuỗi cung ứng, thương mại biên mậu và các hoạt động logistics xuyên biên giới.
Phối hợp triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu và quản lý cửa khẩu; tăng cường ứng dụng công nghệ số, thanh toán điện tử, kết nối dữ liệu phục vụ quản lý thương mại biên giới, truy xuất nguồn gốc và lưu thông hàng hóa; phát triển đa dạng các kênh phân phối hàng hóa, mở rộng thị phần hàng Việt Nam tại thị trường Campuchia.
Phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường; phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng nhằm góp phần ổn định thị trường, bảo đảm trật tự khu vực biên giới và tạo môi trường thương mại lành mạnh.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, các Sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới.
Tham mưu cơ chế huy động, thu hút các nguồn lực xã hội hóa theo quy định của Trung ương để đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, thương mại, logistics, kho vận, dịch vụ và các loại hình bán lẻ hiện đại tại khu vực biên giới; ưu tiên hỗ trợ phát triển hệ thống cửa hàng tiện lợi, trung tâm thương mại, dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu tại khu vực cửa khẩu và trung tâm đô thị biên giới.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn, hỗ trợ phát triển liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản vùng biên; xây dựng các vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu; thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị nông sản sạch, an toàn, truy xuất được nguồn gốc gắn với sơ chế, bảo quản, đóng gói và xuất khẩu sang thị trường Campuchia và các thị trường khác.
d) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Tập trung triển khai các dự án đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp; khai thác hiệu quả lợi thế của 02 cửa khẩu quốc tế Dinh Bà và Thường Phước cùng các cửa khấu phụ gồm: Sở Thượng (Ba Nguyên), Mộc Rá, Á Đôn, Thông Bình và Bình Phú. Đầu tư phát triển hạ tầng logistics, kho bãi, bến bãi, trung tâm kiểm hóa và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu; nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện hạ tầng phục vụ phát triển các khu phi thuế quan, góp phần hình thành mô hình kinh tế cửa khẩu hiện đại, thông minh và bền vững.
Tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ nâng cấp cửa khẩu chính Mộc Rá trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt theo quy định; phối hợp triển khai các dự án phát triển hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng số và hạ tầng phục vụ kiểm tra, giám sát hàng hóa tại khu vực cửa khẩu.
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn lực đầu tư công để thực hiện giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu và hạ tầng kết nối phục vụ phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; nghiên cứu, đề xuất cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp tại khu vực biên giới đối với các dự án có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm tạo động lực thu hút đầu tư; đồng thời, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, huy động các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu theo quy định của pháp luật.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND xã, phường khu vực biên giới.
Phát huy hiệu quả giá trị di tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu và sản phẩm làng nghề, thủ công truyền thống, làng bè nuôi trồng thủy sản, thương mại biên giới, mua sắm đặc sản để nâng cao giá trị trải nghiệm và thu nhập người dân... cụ thể hóa định hướng đưa văn hóa thành nguồn lực nội sinh, động lực phát triển kinh tế.
e) Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới
Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển thương mại, công nghiệp, dịch vụ và du lịch biên giới tại địa phương; phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ, thương mại biên giới, logistics và dịch vụ hiện đại; tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng thương mại, du lịch và dịch vụ khu vực biên giới theo hướng văn minh, bền vững.
3. Phát triển ngành công nghiệp tạo chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ nông sản tại chỗ, hình thành các cụm công nghiệp - dịch vụ biên giới năng động, góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hợp tác và phát triển bền vững.
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới.
Chủ trì triển khai phát triển các ngành công nghiệp gắn với thương mại biên giới và kinh tế cửa khẩu, trọng tâm là công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp hỗ trợ logistics; định hướng phát triển các hoạt động sơ chế, phân loại, đóng gói, bảo quản và trung chuyển hàng hóa phục vụ xuất nhập khẩu, đặc biệt đối với các mặt hàng nông sản và hàng tiêu dùng chủ lực của tỉnh.
Phối hợp quy hoạch, thu hút đầu tư và phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng tận dụng lợi thế giao thương, logistics và hệ thống cửa khẩu; thúc đẩy liên kết với các doanh nghiệp chế biến, trung tâm logistics trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và các khu hợp tác kinh tế biên giới với Campuchia nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm địa phương.
Tập trung phối hợp triển khai đầu tư hạ tầng các khu, cụm công nghiệp phù hợp với định hướng phát triển khu vực biên giới; trong đó, ưu tiên Khu công nghiệp Thường Phước và các cụm công nghiệp động lực như: Cụm công nghiệp Thường Phước, Cụm công nghiệp Khởi nghiệp, Cụm công nghiệp An Hòa và các khu, cụm công nghiệp khác theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; gắn phát triển công nghiệp với phát triển đô thị cửa khẩu, thương mại, dịch vụ và logistics.
Phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp vùng biên ứng dụng chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị, phát triển thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc và kết nối chuỗi cung ứng phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Tổ chức phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến; hỗ trợ liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản gắn với nhu cầu của các cơ sở chế biến và xuất khẩu tại khu vực biên giới. Khuyến khích ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, bảo quản lạnh, sơ chế và chế biến sâu nhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh của nông sản địa phương.
Phối hợp phát triển các mô hình cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp gắn với trung tâm thu mua, kho dự trữ, logistics và hệ thống cửa khẩu; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc và sản xuất an toàn phục vụ xuất khẩu.
c) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
Tham mưu cơ chế, chính sách huy động và thu hút nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp chế biến, logistics và hạ tầng kỹ thuật khu vực biên giới theo quy định Trung ương; ưu tiên các dự án chế biến lúa gạo, trái cây, thủy sản, dược liệu, sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành công nghiệp hỗ trợ phù hợp với tiềm năng, lợi thế và nguồn nguyên liệu tại chỗ.
Phối hợp tham mưu các chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất xanh, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường và tạo việc làm cho lao động địa phương.
d) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
Tập trung hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2045; tổ chức triển khai thu hút đầu tư và phát triển hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp, khu chức năng và hệ thống logistics trong Khu kinh tế cửa khẩu, đặc biệt tại các khu vực Thường Phước, Bình Thạnh và Dinh Bà.
Phối hợp bố trí quỹ đất, hướng dẫn nhà đầu tư triển khai dự án theo quy hoạch; đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông kết nối, hệ thống kho bãi, kiểm hóa và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu và tạo động lực phát triển kinh tế khu vực biên giới.
đ) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các địa phương khu vực biên giới và đơn vị liên quan.
Phối hợp triển khai đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp chế biến, logistics và dịch vụ khu vực biên giới; hỗ trợ kết nối cung - cầu lao động, giới thiệu việc làm và khuyến khích doanh nghiệp ưu tiên tuyển dụng lao động địa phương. Gắn phát triển công nghiệp với tạo việc làm tại chỗ, nâng cao thu nhập, hạn chế di cư lao động và bảo đảm an sinh xã hội khu vực biên giới.
e) Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới
Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển công nghiệp, thương mại, logistics và dịch vụ tại địa phương; phối hợp hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đầu tư kết nối hạ tầng kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai dự án theo quy hoạch.
Tăng cường vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất tham gia các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ, mô hình công nghiệp - thương mại - dịch vụ gắn với kinh tế cửa khẩu; hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm và ổn định đời sống người dân khu vực biên giới.
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và địa phương khu vực biên giới.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp gắn với tổ chức lại không gian sản xuất theo tiểu vùng sinh thái, phù hợp với điều kiện đất đai, thủy văn và đặc thù khu vực biên giới; tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, hình thành các vùng nguyên liệu tập trung gắn với công nghiệp chế biến, logistics và thị trường xuất khẩu qua các cửa khẩu quốc tế. Ưu tiên phát triển các ngành hàng chủ lực như lúa gạo, xoài, chuối, thủy sản nước ngọt, nhất là cá tra và các sản phạm có lợi thế cạnh tranh của địa phương.
Khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng hiệu quả, thích ứng biến đổi khí hậu và phù hợp nhu cầu thị trường; phát triển nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp thông minh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học, tiến bộ khoa học - kỹ thuật và chuyển đổi số trong sản xuất, quản lý vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản.
Chủ trì triển khai hiệu quả Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP), Chương trình khởi nghiệp nông thôn và các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2035; gắn với tổ chức lại sản xuất làng nghề, phát triển sản phẩm đặc trưng địa phương, thương mại điện tử và du lịch trải nghiệm nông nghiệp - nông thôn. Hỗ trợ củng cố, thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ tham gia chuỗi giá trị nông sản; khuyến khích liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ giữa người dân, hợp tác xã và doanh nghiệp.
Tăng cường phối hợp đào tạo nghề nông nghiệp, chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ phát triển sinh kế, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn gắn với phát triển công nghiệp, dịch vụ và kinh tế nông thôn đa ngành nghề; góp phần nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững, ổn định dân cư và bảo đảm an sinh xã hội khu vực biên giới.
Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên, môi trường; tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân về sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước và bảo vệ môi trường nông thôn. Ưu tiên triển khai các dự án ứng phó biến đổi khí hậu, chống sạt lở, bảo vệ nguồn nước xuyên biên giới, ổn định dân cư và bảo đảm an ninh khu vực biên giới.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc duy trì và nâng chất các xã đạt chuẩn nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2030 có 04/04 xã khu vực biên giới đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2026 - 2030; đồng thời, phối hợp hỗ trợ xây dựng các phường khu vực biên giới đạt tiêu chuẩn đô thị văn minh, hiện đại và bền vững.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
Tham mưu bố trí, huy động và lồng ghép hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công, vốn ODA, vốn tín dụng và nguồn lực xã hội hóa để triển khai các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp, nông thôn, hạ tầng sản xuất, hạ tầng thương mại - dịch vụ, hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững khu vực biên giới.
Phối hợp tham mưu các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, hỗ trợ lao động làm việc tại hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp; ưu tiên các dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ xanh, thân thiện môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu.
c) Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng
Triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững; tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hợp tác xã, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất vùng biên tiếp cận nguồn vốn vay để đầu tư sản xuất, phát triển ngành nghề, ứng dụng khoa học - kỹ thuật và mở rộng quy mô sản xuất.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới
Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững tại địa phương; chủ động lồng ghép các nguồn lực đầu tư, vận động người dân tham gia các mô hình sản xuất hiệu quả, chương trình OCOP, khởi nghiệp nông thôn và các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ.
Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới; tăng cường tuyên truyền, vận động cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan nông thôn, phát triển kinh tế hộ gia đình và xây dựng đời sống văn hóa, góp phần phát triển bền vững khu vực biên giới.
5. Huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển khu vực biên giới, trọng tâm là đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng kết nối; phát triển hệ thống đô thị theo lộ trình.
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và địa phương khu vực biên giới.
Tham mưu triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới; lồng ghép hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030 và các chương trình, dự án trọng điểm trên địa bàn biên giới.
Tham mưu tranh thủ nguồn vốn đầu tư của Trung ương, vốn ODA, viện trợ quốc tế và các nguồn vốn hợp pháp khác; đồng thời cân đối, bố trí nguồn lực địa phương để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo vệ môi trường và ứng phó thiên tai khu vực biên giới.
Phối hợp các Sở, ngành tỉnh và địa phương tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư vào các lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế như hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, logistics, công nghiệp chế biến, thương mại - dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch biên giới và hạ tầng đô thị; ưu tiên các dự án có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển vùng.
Nghiên cứu, tham mưu cơ chế khuyến khích xã hội hóa đầu tư trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề, y tế, xử lý chất thải, phát triển chợ biên giới, hạ tầng thương mại - dịch vụ và hạ tầng xã hội phục vụ dân cư khu vực biên giới.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh và địa phương khu vực biên giới.
Tổ chức triển khai định hướng phát triển hệ thống đô thị khu vực biên giới theo điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt và quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu; phối hợp triển khai các giải pháp phát triển đô thị trung tâm Hồng Ngự trở thành cực tăng trưởng và trung tâm thương mại - dịch vụ - logistics của vùng biên giới, có vai trò kết nối với đô thị Thường Phước, Tân Hồng và khu vực Dinh Bà để hình thành vùng kinh tế cửa khẩu tổng hợp.
Triển khai các giải pháp phát triển đô thị mới Thường Phước theo hướng đô thị hỗ trợ chiến lược, gắn với logistics đường thủy, công nghiệp và dịch vụ hậu cần cửa khẩu; phát triển đô thị Tân Hồng trở thành trung tâm hậu cần nông sản, kho bãi, kiểm định, sơ chế và chế biến phục vụ xuất khẩu qua cửa khẩu quốc tế Dinh Bà.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông khu vực biên giới theo hướng kết nối liên vùng, kết nối nội tỉnh và quốc tế; ưu tiên các công trình giao thông trục động lực, giao thông đô thị kết nối cảng thủy nội địa, bến xe và các tuyến giao thông kết nối với Campuchia.
Tham mưu triển khai các dự án trọng điểm theo quy hoạch được duyệt như: đầu tư xây dựng các tuyến: cao tốc cửa khẩu Dinh Bà - Cao Lãnh, thuộc cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh, Quốc lộ N1 qua địa bàn tỉnh Đồng Tháp và cầu Tân Châu - Hồng Ngự bắc qua sông Tiền; nâng cấp Quốc lộ 30, các tuyến đường tỉnh: DT.841, ĐT.842, ĐT.843, ĐT.845; đầu tư các tuyến giao thông chiến lược, liên kết vùng, hệ thống cảng kết nối với các trung tâm logistics khu vực Thường Phước, Hồng Ngự phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực và nhu cầu phát triển thực tế.
Tiếp tục triển khai các chương trình phát triển nhà ở xã hội, ổn định dân cư khu vực biên giới, khu vực sạt lở; từng bước hình thành các khu đô thị vùng biên, khu dân cư tập trung và đô thị vệ tinh gắn với phát triển sản xuất, dịch vụ và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
c) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan.
Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch và thu hút đầu tư phát triển Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp; ưu tiên phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng logistics, khu công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ và các khu chức năng phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
Tập trung thu hút đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, logistics và các ngành sản xuất gắn với hệ thống cửa khẩu quốc tế; góp phần nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm địa phương và tạo việc làm cho lao động khu vực biên giới.
Phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan đẩy mạnh phát triển các trung tâm logistics, kho bãi, kiểm hóa, trung chuyển hàng hóa tại khu vực Thường Phước, Dinh Bà và Hồng Ngự; từng bước hình thành mạng lưới logistics và dịch vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu hiện đại khu vực biên giới.
d) Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao.
Phối hợp nghiên cứu, tham mưu các cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo nghề, y tế, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, phát triển hạ tầng thương mại - dịch vụ và nâng cao chất lượng đời sống dân cư khu vực biên giới.
Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp, logistics, thương mại biên giới và kinh tế cửa khẩu; gắn phát triển kinh tế với bảo đảm an sinh xã hội, ổn định dân cư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng biên giới.
đ) Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới
Chủ động phối hợp với các Sở, ngành tỉnh trong công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng, huy động nguồn lực và tổ chức triển khai các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai dự án theo quy hoạch.
Tăng cường tuyên truyền, vận động Nhân dân đồng thuận thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, chỉnh trang đô thị, phát triển thương mại - dịch vụ và xây dựng nông thôn mới; bảo đảm ổn định đời sống dân cư, giữ vững an ninh trật tự và quốc phòng khu vực biên giới.
6. Phát triển nguồn nhân lực, văn hóa - xã hội và chăm sóc sức khỏe Nhân dân khu vực biên giới
a) Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới tham mưu triển khai chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tại các xã, phường khu vực biên giới, bảo đảm 100% được tập huấn kiến thức, kỹ năng phù hợp thực tiễn về phát triển kinh tế - xã hội, quản lý hành chính hiện đại, công nghệ thông tin, giao tiếp hành chính, công tác dân tộc - tôn giáo, quốc phòng - an ninh.
Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương triển khai các chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáo tạo nghề, hỗ trợ việc làm, khuyến khích lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tổ chức phiên giao dịch việc làm, xây dựng và cập nhật chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo nghề phù hợp nhu cầu của doanh nghiệp và người học tại khu vực biên giới.
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đổi mới và phát triển đào tạo nghề, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp theo chuẩn quy định.
b) Sở Y tế
Thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ nhân dân khu vực khu vực biên giới, chú trọng công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh; ưu tiên thu hút, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế; định kỳ tổ chức các khóa tập huấn, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên y tế tại cơ sở.
c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xa, phường khu vực biên giới nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở, lồng ghép tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa, thể thao với các tỉnh Vương quốc Campuchia, góp phần tăng cường hợp tác, hữu nghị và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân hai nước.
d) Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới
Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai tại địa bàn, lồng ghép các nội dung đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ việc làm, chăm sóc sức khoẻ và văn hóa - thể thao vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của địa phương.
7. Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ trong phát triển các ngành, lĩnh vực
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện một số nội dung như sau:
Tham mưu, tổ chức triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, khu vực biên giới đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ số, tự động hóa và cải tiến quy trình sản xuất; hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện và thương mại hóa sản phẩm mới nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm công, nghiệp địa phương phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.
Hỗ trợ người dân ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp thông minh và công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng nguyên liệu, truy xuất nguồn gốc, bảo quản, chế biến nông sản và phát triển tài sản trí tuệ đối với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc trưng của khu vực biên giới. Nghiên cứu, phát triển các mô hình hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại khu vực biên giới gắn với vùng nguyên liệu địa phương.
Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng các công nghệ số tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối (Blockchain) và các công nghệ mới phù hợp trong quản trị, truy xuất nguồn gốc, kết nối chuỗi cung ứng và phát triển logistics thông minh.
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số đối với đội ngũ công chức phụ trách lĩnh vực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số tại các xã, phường khu vực biên giới; phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện theo quy định.
8. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh; tăng cường công tác đối ngoại
a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các địa phương biên giới tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai hiệu quả các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, an ninh; tập trung rà soát, khắc phục hạn chế trong công tác quy hoạch, huy động và lồng ghép nguồn lực đầu tư hoàn thiện các công trình hạ tầng trọng điểm khu vực biên giới, đặc biệt là các tuyến đường ra biên giới, đường tuần tra biên giới, công trình phục vụ khu vực phòng thủ, cơ sở vật chất quốc phòng - an ninh và hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì thực hiện hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ biên giới, cửa khẩu, tăng cường tuần tra, kiểm soát chặt chẽ, phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm; phối hợp với Đoàn Kinh tế - Quốc phòng 959 triển khai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ biên giới quốc gia.
b) Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan, tham mưu huy động, cân đối, phân bổ hiệu quả các nguồn vốn đầu tư công, vốn đối ứng, vốn ODA và các nguồn lực hợp pháp khác, bảo đảm nguồn lực thực hiện các dự án trọng điểm quốc phòng - an ninh kết hợp phát triển kinh tế - xã hội.
c) Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các địa phương triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội và phòng, chống tội phạm; phát huy phong trào “Toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc”, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh trật tự khu vực biên giới.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị liên quan lồng ghép các hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia và công tác bố trí ổn định dân cư khu vực biên giới, góp phần tạo việc làm, nâng cao đời sống và củng cố quốc phòng - an ninh.
đ) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Công Thương, và các địa phương khu vực biên giới duy trì, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với các tỉnh thuộc Vương quốc Campuchia, triển khai hiệu quả hoạt động đối ngoại biên giới, giao lưu nhân dân, gắn hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học - kỹ thuật, quốc phòng - an ninh, củng cố tình đoàn kết, hữu nghị và phát huy tiềm năng khu vực biên giới đất liền.
e) Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn vợi bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại nhân dân, bảo đảm thống nhất, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế từng địa phương.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Phần II của Kế hoạch, chủ động cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển khu vực biên giới giai đoạn 2026 - 2030, cũng như các chương trình, kế hoạch hằng năm thuộc lĩnh vực quản lý của ngành trên địa bàn biên giới. Đồng thời, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách, chương trình, quy hoạch, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội khu vực biên giới, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế và khả năng đầu tư của địa phương, về các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, yêu cầu các địa phương cần phấn đấu từ mức bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu chung tại Nghị quyết Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh để đóng góp đạt chỉ tiêu chung cho toàn khu vực.
2. Giao các Sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới báo cáo kết quả thực hiện định kỳ hàng năm, gửi báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh vào ngày 01 tháng 12 hàng năm (đồng gửi Sở Tài chính) để tổng hợp.
3. Giao Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc và tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 10 tháng 12 hàng năm theo quy định.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung nội dung Kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế, các Sở, ban, ngành tính và Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) để tổng hợp, báo cáo, xem xét, chỉ đạo, giải quyết.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường khu vực biên giới nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I:
ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kế hoạch số 1230/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Thực hiện |
Kế hoạch |
Đơn vị chủ trì theo dõi, tổng hơn báo cáo |
Đơn vị phối hợp/ thực hiện tại địa bàn |
|
2021 -2025 |
2026 - 2030 |
|
|
|||
|
I |
Chỉ tiêu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
1. |
Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân hàng năm |
%/năm |
|
8,5-10 |
Sở Tài chính |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
2. |
Tỷ lệ tăng bình quân giá trị xuất, nhập khẩu hàng hóa biên mậu qua các cửa khẩu của Tỉnh |
%/năm |
31,9 |
≥ 10 |
Sở Công Thương |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
3. |
Thu nhập bình quân đầu người tăng bình quân hàng năm |
%/năm |
(65-76 triệu đồng) |
10%; (Đến năm 2030 đạt 95-120 triệu đồng/người/năm) |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
Thống kê cơ sở |
|
4. |
Số doanh nghiệp thành lập mới |
Doanh nghiệp |
|
50 |
Sở Tài chính |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành |
|
5. |
Số Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo |
Doanh nghiệp |
|
8 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
II |
Chỉ tiêu văn hóa - xã hội |
|
|
|
|
|
|
6. |
Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế |
% |
95,33 |
100 |
Sở Y tế |
Bảo hiểm xã hội tỉnh; UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
7. |
Các chỉ tiêu về giáo dục và đào tạo |
|
đạt mức bình quân của Tỉnh |
đạt mức bình quân của Tỉnh |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
7.1 |
Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi |
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành |
|
|
Nhà trẻ |
% |
27,7 |
38 |
|
|
|
|
Mẫu giáo |
% |
91,5 |
97 |
|
|
|
|
Tiểu học |
% |
100 |
100 |
|
|
|
|
Trung học cơ sở |
% |
99,1 |
99,5 |
|
|
|
|
Trung học phổ thông và tương đương |
% |
84 |
95 |
|
|
|
7.2 |
Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia |
|
|
|
Sở Giáo dục và Đào tạo |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
|
Mầm non |
% |
75,5 |
90 |
|
|
|
|
Trường phổ thông các cấp |
% |
76,6 |
100 |
|
|
|
8. |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ |
% |
36,6 |
43,5 |
Sở Nội vụ |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
9. |
Tỷ lệ bác sĩ trên vạn dân |
BS |
- |
11 |
Sở Y tế |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
10. |
Tỷ lệ giường bệnh trên vạn dân |
Giường |
- |
32 |
Sở Y tế |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
11. |
Số xã đạt 100% tiêu chí nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn 2026 - 2030) |
xã |
|
4 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
12. |
Tỷ lệ hộ nghèo |
% |
1,66 |
0 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
13. |
Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch |
|
|
|
|
|
|
|
Thành thị |
% |
- |
99,85 |
Sở Xây dựng |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
|
Nông thôn |
% |
98 |
99 |
Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
14. |
Nhà ở xã hội khu vực biên giới |
căn |
- |
>800 |
Sở Xây dựng |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành |
|
III |
Chỉ tiêu môi trường |
|
|
|
|
|
|
15. |
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt chuẩn |
% |
- |
>99 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
16. |
Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn môi trường |
% |
- |
100 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
17. |
Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom, xử lý đạt chuẩn |
% |
- |
10 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
|
18 |
Duy trì ổn định tỷ lệ che phủ rừng |
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND phường Hồng Ngự, phường Thường Lạc và xã Thường Phước, xã Tân Hồng, xã Tân Hộ Cơ, xã Tân Thành. |
PHỤ LỤC II:
DANH MỤC CỤ THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC BIÊN GIỚI
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kế hoạch số 1230/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
NHIỆM VỤ CỤ THỂ |
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN |
THỜI GIAN HOÀN THÀNH |
SẢN PHẨM |
CẤP QUYẾT ĐỊNH |
|
1 |
Điều chỉnh quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Đồng Tháp đến năm 2045 |
Ban Quản Lý Khu kinh tế tỉnh |
Trong năm 2027 |
Quyết định phê duyệt Quy hoạch và Hồ sơ quy hoạch |
Thủ tướng Chính phủ |
|
2 |
Hoàn thành hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Tháp. Trong đó tập trung 3 cửa khẩu Thường Phước, Dinh Bà, Mộc Rá |
Ban Quản Lý Khu kinh tế tỉnh |
Giai đoạn 2026 - 2030 |
Hồ sơ công trình, dự án |
UBND Tỉnh |
|
3 |
Hoàn chỉnh hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Mộc Rá là Cửa khẩu chính |
Ban Quản Lý Khu kinh tế tỉnh |
Giai đoạn 2026 - 2031 |
Hồ sơ đề nghị |
Thủ tướng Chính phủ |
|
4 |
Kế hoạch hành động số 734/KH-UBND về thực hiện “Đề án đẩy mạnh phát triển thương mại biên giới, xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Campuchia giai đoạn 2025-2027, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. |
Sở Công Thương |
Năm 2026 |
Kế hoạch (đã thực hiện) |
UBND tỉnh |
|
5 |
Kế hoạch triển khai thực hiện các khu dân cư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030; Kế hoạch triển khai thực hiện các dự án nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Xây dựng |
Năm 2026 |
Kế hoạch |
UBND tỉnh |
PHỤ LỤC III:
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kế hoạch số 1230/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
TÊN DỰ ÁN |
KHÁI TOÁN/ QUY MÔ |
NGUỒN VỐN ƯU TIÊN |
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ THỰC HIỆN |
GHI CHÚ |
|
I |
Hạ tầng giao thông: Ưu tiên nâng cấp, mở rộng đường trục biên giới và các tuyến nối quốc lộ đến cửa khẩu |
|
|
|
|
|
1 |
Cao tốc Hồng Ngự - Trà Vinh (đoạn Dinh Bà - Cao Lãnh) |
29.805 tỷ đồng/cao tốc 04 làn xe hoàn chỉnh |
NSTW |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
|
|
2 |
Các tuyến Quốc lộ |
|
|
|
|
|
|
Mở rộng Quốc lộ 30 (đoạn từ Quốc lộ 1 đến cửa khẩu) |
2.555,161 tỷ đồng/mở rộng quy mô cấp III đồng bằng |
NSTW |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
|
|
|
Đầu tư xây dựng mới quốc lộ N1 qua địa bàn tỉnh Đồng Tháp |
3.5000 tỷ đồng/đầu tư quy mô cấp IV - III đồng bằng |
NSTW |
Chủ đầu tư dự án |
|
|
|
Cầu Tân Châu - Hồng Ngự |
5.9000 tỷ đồng |
NSTW |
Chủ đầu tư dự án |
|
|
3 |
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh |
|
|
|
|
|
|
Đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân - Tân Phước |
991,810 tỷ đồng/đầu |
Vốn NSĐP |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
chuyển tiếp 2021-2025 |
|
|
Đầu tư xây dựng nâng cấp, mở rộng tuyến ĐT.845 |
2.757,757 tỷ đồng/đầu tư, nâng cấp đạt quy mô cấp III đồng bằng |
Vốn NSĐP |
Ban QLDA ĐTXD công trình giao thông |
2026-2030 |
|
|
Cải tạo, duy tu bảo dưỡng, nâng cấp các tuyến ĐT.841, ĐT.842, ĐT.843 và ĐT.845 |
|
Vốn NSĐP |
Sở Xây dựng và các chủ đầu tư dự án được giao |
2026-2030 |
|
|
Ưu tiên các tuyến kết nối Đông - Tây từ biển Gò Công - cửa khẩu Dinh Bà, biển Tân Thành - cửa khẩu Thường Phước |
|
Vốn NSĐP |
Chủ đầu tư dự án |
2026-2030 |
|
II |
Hạ tầng kỹ thuật khu vực cửa khẩu (giai đoạn 3) |
|
NSTW |
|
|
|
III |
Hạ tầng đô thị, khu dân cư tập trung |
|
NSĐP |
|
NS tỉnh hỗ trợ và địa phương đối ứng |
|
1 |
Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư kết hợp ổn định sinh kế cho người dân |
|
NSĐP |
Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường, sở, ngành có liên quan |
NS tỉnh hỗ trợ và địa phương đối ứng |
|
2 |
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Đồng Tháp bao gồm khu vực biên giới |
|
NSĐP |
Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND các xã, phường, sở, ngành có liên quan |
NS tỉnh hỗ trợ và địa phương đối ứng |
|
3 |
Đầu tư cải tạo, nâng cấp các cơ sở y tế cấp xã |
|
NSĐP |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dân dựng và công nghiệp chủ trì, phối hợp với UBND các xã, phường, sở, ngành có liên quan |
NS tỉnh hỗ trợ và địa phương đối ứng |
|
IV |
Hạ tầng giáo dục |
|
|
|
|
|
1 |
Triển khai xây dựng 06 trường liên cấp (bán trú) |
1964,396 |
NSTW |
|
NSTW hỗ trợ (1815,2 tỷ đồng) |
|
|
Trường TH-THCS Tân Hồng, xã Tân Hồng |
296,304 |
NSTW |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND xã Tân Hồng |
NSTW hỗ trợ (256 ) |
|
|
Trường TH-THCS Tân Hộ Cơ, xã Tân Hộ Cơ |
311,246 |
NSTW |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND xã Tân Hộ Cơ |
NSTW hỗ trợ (291,143) |
|
|
Trường TH-THCS Tân Thành, xã Tân Thành |
301,149 |
NSTW |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND xã Tân Thành |
NSTW hỗ trợ (276,32) |
|
|
Trường TH-THCS Thường Phước, xã Thường Phước |
273,949 |
NSTW |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND xã Thường Phước |
NSTW hỗ trợ (263,492) |
|
|
Trường TH-THCS Hồng Ngự, phường Hồng Ngự |
415,241 |
NSTW |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND phường Hồng Ngự |
NSTW hỗ trợ (360,39) |
|
|
Trường TH-THCS Thường Thới Hậu, phường Thường Lạc |
366,507 |
NSTW |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND phường Thường Lạc |
NSTW hỗ trợ (345,94) |
|
2 |
Đầu tư cải tạo nâng cấp các trường tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia |
|
NSĐP |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với UBND xã, phường biên giới |
NS tỉnh hỗ trợ và địa phương đối ứng |
|
3 |
Đầu tư cải tạo nâng cấp các trường THPT đạt chuẩn quốc gia |
165,7 |
NSĐP |
Ban QLDA công trình DDCN, phối hợp với Sở GDĐT, UBND xã, phường biên giới |
NS tỉnh hỗ trợ và địa phương đối ứng |
|
V |
Hạ tầng ứng phó biến đổi khí hậu |
|
|
|
|
|
1 |
Dự án Khắc phục khẩn cấp sạt lở sông Tiền khu vực Kè chống xói lở bờ sông Tiền, xã Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp |
Xử lý, khắc phục các đoạn kè bị lún sụp, hư hỏng với tổng chiều dài 1.100 m. Tổng mức đầu tư dự kiến: 246 tỷ đồng |
NSTW |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND xã, phường biên giới |
NSTW hỗ trợ (dự kiến 50 tỷ đồng) theo Tờ trình số 322/TTr-UBND ngày 22/3/2026 của UBND tỉnh |
|
2 |
Dự án Khắc phục sạt lở sông Tiền khu vực Kè chống xói lở bờ sông Tiền, xã Thường Phước, tỉnh Đồng Tháp |
Xử lý, khắc phục các đoạn kè bị lún sụp, hư hỏng với tổng chiều dài khoảng 2.000 m. Tổng mức đầu tư dự kiến: 490 tỷ đồng |
NSTW |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với UBND xã, phường biên giới |
NSTW hỗ trợ (dự kiến 450 tỷ đồng) theo Công văn số 2407/UBND-ĐTQH ngày 22/7/2026 của UBND tỉnh |
|
3 |
Cải tạo và nâng cấp kênh Tân Thành - Lò Gạch |
Nạo vét kênh dài khoảng 22,5 km; nâng cấp bờ bao kết hợp giao thông nông thôn dài khoảng 10 km; kè gia cố bờ dài khoảng 1,7 km. Tổng mức đầu tư dự kiến: 600 tỷ đồng. |
NSTW |
Ban QLDA đầu tư xây dựng công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
NSTW hỗ trợ (dự kiến 600 tỷ đồng) theo Công văn số 2407/UBND-ĐTQH ngày 22/7/2026 của UBND tỉnh |
PHỤ LỤC IV:
DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN KÊU GỌI, THU HÚT ĐẦU TƯ KHU VỰC BIÊN
GIỚI GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1230/KH-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
TÊN DỰ ÁN |
NGÀNH/ LĨNH VỰC |
ĐỊA ĐIỂM |
GHI CHÚ |
|
I |
Trung tâm logistics và kho vận biên giới |
|
|
|
|
1 |
Trung tâm logistics Thường Phước kết hợp cảng cạn Thường Phước |
Kho vận |
xã Thường Phước |
50 ha |
|
2 |
Trung tâm Logistics cửa khẩu Dinh Bà |
Kho vận |
xã Tân Hộ Cơ |
113 ha |
|
3 |
Cảng Thường Phước |
Kho vận |
xã Thường Phước |
12 ha |
|
II |
Cụm công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản biên giới |
|
|
|
|
1 |
Đầu tư hạ tầng Cụm Công nghiệp Thường Phước |
Hạ tầng sản xuất |
xã Thường Phước |
68,5 ha |
|
2 |
Đầu tư hạ tầng Cụm Công nghiệp Khởi nghiệp |
Hạ tầng sản xuất |
phường Hồng Ngự |
29 ha |
|
3 |
Đầu tư hạ tầng Cụm Công nghiệp An Hòa |
Hạ tầng sản xuất |
phường Hồng Ngự |
43 ha |
|
III |
Khu công nghiệp - dịch vụ cửa khẩu |
|
|
|
|
1 |
Đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp Thường Phước |
Hạ tầng sản xuất |
xã Thường Phước |
500 ha |
|
2 |
Đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp Dinh Bà |
Hạ tầng sản xuất |
xã Tân Hộ Cơ |
300 ha |
|
3 |
Đầu tư hạ tầng Khu Công nghiệp Bình Thạnh |
Hạ tầng sản xuất |
phường Hồng Ngự |
150 ha |
|
IV |
Hạ tầng Khu đô thị, Khu chức năng |
|
|
|
|
1 |
Khu du lịch làng nghề |
Nhờ ở, thương mại dịch vụ |
xã Thường Phước |
132 ha |
|
2 |
Khu đô thị thông minh Rồng Xanh |
Nhờ ở, thương mại dịch vụ |
xã Thường Phước |
|
|
3 |
Cụm Nhà máy sấy, xay xát, lau bóng gạo và hệ thống kho chứa |
Chế biến gạo |
xã Tân Hộ Cơ |
|
|
V |
Các dự án hạ tầng xã hội |
|
|
|
|
|
Các dự án xã hội hóa lĩnh vực giáo dục |
Giáo dục |
|
|
|
|
Các dự án xã hội hóa lĩnh vực y tế |
Y tế |
|
|
|
|
Chương trình nhà ở xã hội, khu dân cư cập trung vùng biên |
Xây dựng |
|
|
|
|
Dự án xử lý rác thải tập trung theo tiêu chuẩn |
Môi trường |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh