Kế hoạch 123/KH-UBND phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026
| Số hiệu | 123/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Ninh Bình |
| Người ký | Đặng Thanh Sơn |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 123/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh Ninh Bình về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa các chủ trương, định hướng của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển hạ tầng mạng viễn thông di động đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững, có khả năng dự phòng và chống chịu thiên tai, đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.
- Tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế trong phát triển hạ tầng mạng viễn thông; đẩy mạnh vùng phủ sóng 5G, xóa vùng lõm sóng băng rộng di động, đảm bảo hạ tầng cho thử nghiệm mạng 6G; tăng cường việc dùng chung hạ tầng nâng cao năng lực hạ tầng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của quốc gia và của tỉnh; bảo đảm phù hợp với các Quy hoạch, Kế hoạch phát triển của tỉnh. Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, đầu tư, xây dựng, đất đai, tài sản công, an toàn thông tin mạng, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
- Gắn việc phát triển hạ tầng viễn thông với nâng cao mỹ quan đô thị, an toàn công trình, an toàn mạng lưới và khả năng duy trì thông tin liên lạc thông suốt trong các tình huống thiên tai, sự cố, tình huống khẩn cấp.
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. MỤC TIÊU
- Phát triển mới 190 trạm thu phát sóng thông tin di động nằm trong khu dân cư, khu đô thị, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp lõm sóng thông tin di động, lõm sóng băng rộng di động đã xác định được vị trí lõm sóng.
- Phát triển mới 410 trạm thu phát sóng thông tin di động tại các vùng sâu, vùng xa; các tuyến đường, khu đô thị mới, khu dân cư mới; khu, cụm công nghiệp mới để triển khai mạng 4G/5G và đảm bảo hạ tầng cho việc thử nghiệm mạng 6G vào Quý 4/2026.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
- Tăng cường công tác tuyên truyền về ảnh hưởng của việc lắp đặt, vận hành trạm BTS tại khu vực dân sinh trên địa bàn tỉnh tạo sự đồng thuận của người dân trong việc phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chương trình chuyển đổi số của tỉnh.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng vùng phủ sóng thông tin di động băng rộng 4G, 5G trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển mạng 5G tại các khu vực có nhu cầu sử dụng dữ liệu lớn như khu công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm logistics, khu du lịch trọng điểm, cơ sở y tế, giáo dục, trung tâm hành chính và các khu đô thị thông minh; từng bước hình thành các khu vực phủ sóng 5G mật độ cao phục vụ sản xuất thông minh và dịch vụ số.
- Duy trì tỷ lệ phủ sóng mạng 4G đạt 100% dân số; mở rộng vùng phủ sóng 5G để triển khai các ứng dụng IoT và bảo đảm hạ tầng cho việc thử nghiệm mạng 6G. Hoàn thành việc xóa các vùng lõm sóng thông tin di động, lõm sóng băng rộng di động đã được xác định; đồng thời rà soát, xử lý các khu vực lõm sóng phát sinh trong năm 2026.
- Từng bước phát triển các trạm BTS kiên cố, có khả năng chống chịu rủi ro thiên tai cấp độ 4; ưu tiên phát triển mỗi xã, phường có tối thiểu 01 trạm BTS kiên cố phục vụ duy trì thông tin liên lạc trong tình huống khẩn cấp theo chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường việc dùng chung hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông; phối hợp, rà soát, đánh giá, sử dụng chung cơ sở hạ tầng tại các Bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã để triển khai lắp đặt trạm BTS; khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cột ăng ten, nhà trạm, hệ thống truyền dẫn và nguồn điện phụ trợ nhằm tối ưu chi phí đầu tư, bảo đảm mỹ quan đô thị.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc quản lý, hướng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông và các thủ tục liên quan đến thuê đất công, tài sản công để lắp đặt trạm BTS theo quy định của pháp luật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí xây dựng hạ tầng trạm BTS bằng nguồn vốn của doanh nghiệp viễn thông, nguồn kinh phí xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định.
- Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cho các nhiệm vụ quản lý nhà nước, rà soát, kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền, tham mưu, triển khai nhiệm vụ phục vụ cơ quan nhà nước và các nhiệm vụ khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch. Chủ động theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch. Thường xuyên tổng hợp kết quả, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. Báo cáo năm (trước ngày 31/12/2026), tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 123/KH-UBND |
Ninh Bình, ngày 16 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG TRẠM THU PHÁT SÓNG THÔNG TIN DI ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2026
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 30/01/2026 của Ban chấp hành Đảng Bộ tỉnh Ninh Bình về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm cụ thể hóa các chủ trương, định hướng của Trung ương, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Ninh Bình đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển hạ tầng mạng viễn thông di động đồng bộ, hiện đại, an toàn, bền vững, có khả năng dự phòng và chống chịu thiên tai, đáp ứng yêu cầu phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng đời sống của người dân.
- Tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế trong phát triển hạ tầng mạng viễn thông; đẩy mạnh vùng phủ sóng 5G, xóa vùng lõm sóng băng rộng di động, đảm bảo hạ tầng cho thử nghiệm mạng 6G; tăng cường việc dùng chung hạ tầng nâng cao năng lực hạ tầng phục vụ cơ quan Đảng, Nhà nước.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng phát triển hạ tầng viễn thông, hạ tầng số của quốc gia và của tỉnh; bảo đảm phù hợp với các Quy hoạch, Kế hoạch phát triển của tỉnh. Bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về viễn thông, đầu tư, xây dựng, đất đai, tài sản công, an toàn thông tin mạng, bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên quan.
- Gắn việc phát triển hạ tầng viễn thông với nâng cao mỹ quan đô thị, an toàn công trình, an toàn mạng lưới và khả năng duy trì thông tin liên lạc thông suốt trong các tình huống thiên tai, sự cố, tình huống khẩn cấp.
- Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông triển khai xây dựng hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
II. MỤC TIÊU
- Phát triển mới 190 trạm thu phát sóng thông tin di động nằm trong khu dân cư, khu đô thị, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, cụm công nghiệp lõm sóng thông tin di động, lõm sóng băng rộng di động đã xác định được vị trí lõm sóng.
- Phát triển mới 410 trạm thu phát sóng thông tin di động tại các vùng sâu, vùng xa; các tuyến đường, khu đô thị mới, khu dân cư mới; khu, cụm công nghiệp mới để triển khai mạng 4G/5G và đảm bảo hạ tầng cho việc thử nghiệm mạng 6G vào Quý 4/2026.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
- Tăng cường công tác tuyên truyền về ảnh hưởng của việc lắp đặt, vận hành trạm BTS tại khu vực dân sinh trên địa bàn tỉnh tạo sự đồng thuận của người dân trong việc phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chương trình chuyển đổi số của tỉnh.
- Mở rộng và nâng cao chất lượng vùng phủ sóng thông tin di động băng rộng 4G, 5G trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển mạng 5G tại các khu vực có nhu cầu sử dụng dữ liệu lớn như khu công nghiệp, khu kinh tế, trung tâm logistics, khu du lịch trọng điểm, cơ sở y tế, giáo dục, trung tâm hành chính và các khu đô thị thông minh; từng bước hình thành các khu vực phủ sóng 5G mật độ cao phục vụ sản xuất thông minh và dịch vụ số.
- Duy trì tỷ lệ phủ sóng mạng 4G đạt 100% dân số; mở rộng vùng phủ sóng 5G để triển khai các ứng dụng IoT và bảo đảm hạ tầng cho việc thử nghiệm mạng 6G. Hoàn thành việc xóa các vùng lõm sóng thông tin di động, lõm sóng băng rộng di động đã được xác định; đồng thời rà soát, xử lý các khu vực lõm sóng phát sinh trong năm 2026.
- Từng bước phát triển các trạm BTS kiên cố, có khả năng chống chịu rủi ro thiên tai cấp độ 4; ưu tiên phát triển mỗi xã, phường có tối thiểu 01 trạm BTS kiên cố phục vụ duy trì thông tin liên lạc trong tình huống khẩn cấp theo chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Tăng cường việc dùng chung hạ tầng viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông; phối hợp, rà soát, đánh giá, sử dụng chung cơ sở hạ tầng tại các Bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã để triển khai lắp đặt trạm BTS; khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng cột ăng ten, nhà trạm, hệ thống truyền dẫn và nguồn điện phụ trợ nhằm tối ưu chi phí đầu tư, bảo đảm mỹ quan đô thị.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường trong việc quản lý, hướng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư, xây dựng hạ tầng viễn thông và các thủ tục liên quan đến thuê đất công, tài sản công để lắp đặt trạm BTS theo quy định của pháp luật.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí xây dựng hạ tầng trạm BTS bằng nguồn vốn của doanh nghiệp viễn thông, nguồn kinh phí xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định.
- Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cho các nhiệm vụ quản lý nhà nước, rà soát, kiểm tra, hướng dẫn, tuyên truyền, tham mưu, triển khai nhiệm vụ phục vụ cơ quan nhà nước và các nhiệm vụ khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch. Chủ động theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch. Thường xuyên tổng hợp kết quả, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch. Báo cáo năm (trước ngày 31/12/2026), tổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chấp thuận vị trí triển khai xây dựng trạm BTS của các doanh nghiệp viễn thông theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông và các đơn vị có liên quan tiếp tục rà soát, bổ sung các khu vực phát triển mới, khu vực lõm sóng phát sinh trên địa bàn tỉnh; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung số liệu việc xây dựng các trạm BTS tại Kế hoạch.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Công thương và Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền chủ động hướng dẫn, hỗ trợ Ủy ban nhân dân các xã, phường và các doanh nghiệp viễn thông triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình viễn thông trên địa bàn theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông tổ chức khảo sát, thống nhất các vị trí triển khai, lắp đặt bổ sung trạm BTS tại các khu vực lõm sóng, sóng yếu; ưu tiên triển khai tại các vị trí, khu vực đất công và chia sẻ cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định tại Điều 47 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 (một vị trí, một doanh nghiệp triển khai, các doanh nghiệp khác sử dụng chung hạ tầng) để bảo đảm mỹ quan đô thị và tiết kiệm chi phí đầu tư.
- Chủ động phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông rà soát, triển khai xây dựng, lắp đặt tối thiểu 01 trạm BTS tại mỗi xã, phường bảo đảm thiết kế, xây dựng đạt tiêu chuẩn chịu được thiên tai cấp 4, hoạt động liên tục, an toàn trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, thiên tai lớn; ưu tiên bố trí tại trụ sở UBND mỗi xã, phường, vị trí chiến lược phục vụ thông tin chỉ huy, điều hành, ứng phó khẩn cấp trên địa bàn.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trong việc triển khai xây dựng các trạm BTS đảm bảo đúng tiến độ theo Kế hoạch.
- Tổ chức xây dựng các hình thức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hạ tầng mạng viễn thông di động (trạm BTS) đối với việc phát triển hạ tầng số phục vụ chuyển đổi số. Tuyên truyền, phổ biến giải thích cho người dân nội dung tài liệu trên bằng nhiều hình thức đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng thông qua các kênh: Phát thanh, truyền hình; cổng thông tin điện tử; mạng xã hội chính thống; hệ thống thông tin cơ sở và các buổi sinh hoạt cộng đồng, hội nghị khu dân cư…. liên quan đến việc xây dựng và vận hành trạm BTS. Qua đó góp phần tạo sự đồng thuận xã hội và bảo đảm việc phát triển hạ tầng viễn thông phục vụ chuyển đổi số quốc gia được triển khai đúng quy định và an toàn cho sức khỏe cộng đồng
4. Các doanh nghiệp viễn thông
- Tiếp tục rà soát, triển khai cơ sở hạ tầng viễn thông phục vụ phủ sóng di động (mạng 4G/5G) tại các khu vực chưa có sóng, khu vực sóng yếu và nâng cao chất lượng dịch vụ mạng viễn thông theo quy định; phủ sóng 100% mạng 5G tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, trung tâm nghiên cứu phát triển, đổi mới sáng tạo, khu công nghiệp, khu du lịch trọng điểm,...
- Phối hợp với Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh triển khai kế hoạch phát triển hạ tầng 5G, IoT trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 30/9/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Chủ động phối hợp với Bưu điện tỉnh Ninh Bình tiến hành rà soát, khảo sát kỹ thuật và đánh giá khả năng chịu tải, không gian tại các Bưu cục, Điểm Bưu điện Văn hóa xã; xây dựng phương án kỹ thuật chi tiết để sử dụng chung hạ tầng nhằm lắp đặt trạm BTS đảm bảo an toàn, tiết kiệm, đúng quy chuẩn và mỹ quan đô thị; đầu tư thiết bị hiện đại, gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện tại các điểm bưu chính; cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn bức xạ điện từ và phối hợp xử lý dứt điểm các vướng mắc phát sinh trong quá trình vận hành trạm BTS.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ, cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý và thông tin kỹ thuật liên quan cho UBND các xã, phường trước khi triển khai xây dựng, lắp đặt trạm BTS trên địa bàn. Kịp thời phối hợp xử lý các kiến nghị, phản ánh của người dân liên quan đến trạm BTS theo quy định hiện hành.
- Thực hiện rà soát, kiểm định (kiểm định lần đầu, kiểm định lại) và niêm yết bản sao Giấy chứng nhận kiểm định đối với các trạm BTS theo quy định tại Thông tư số 07/2020/TT- BTTTT ngày 13/4/2020 và Thông tư số 08/2020/TT-BTTTT ngày 13/4/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành danh mục và quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định.
- Chủ động đề xuất với Tập đoàn, Tổng Công ty bổ sung các trang, thiết bị thu phát sóng di động (nhất là thiết bị mạng 5G), kinh phí và kết hợp với công tác xã hội hóa để triển khai xây dựng hạ tầng viễn thông nhằm đảm bảo đúng thời gian, mục tiêu cụ thể đã đề ra.
5. Bưu điện tỉnh Ninh Bình
- Chủ trì, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp viễn thông trong việc rà soát, đánh giá hiện trạng và thống nhất phương án sử dụng chung cơ sở hạ tầng tại hệ thống các Bưu cục, điểm Bưu điện Văn hóa xã để triển khai lắp đặt trạm BTS, đảm bảo tối ưu hóa nguồn lực và mỹ quan đô thị.
- Phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng, vận hành trạm BTS tạo sự đồng thuận trong nhân dân, bảo đảm hạ tầng viễn thông phát triển ổn định, hiện đại, làm nền tảng vững chắc cho lộ trình chuyển đổi số của địa phương; hướng dẫn người dân tiếp cận, sử dụng hiệu quả các dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện thủ tục hành chính thông qua mạng lưới Bưu cục, điểm Bưu điện Văn hóa xã.
Trên đây là Kế hoạch phát triển hạ tầng trạm thu phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2026. Đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện bảo đảm tiến độ, yêu cầu đề ra. Trong quá trình thực hiện những khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh