Kế hoạch 123/KH-UBND năm 2025 thực hiện Kế hoạch 01-KH/BCĐTW phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về triển khai phong trào “Bình dân học vụ số” và Kế hoạch 303-KH/TU quán triệt, tuyên truyền kế hoạch 01-KH/BCĐTW do tỉnh Cà Mau ban hành
| Số hiệu | 123/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 29/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 29/04/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 123/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
Thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” (gọi tắt là Kế hoạch số 01-KH/ BCĐTW) và Kế hoạch số 303-KH/TU ngày 23/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quán triệt, tuyên truyền Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW (gọi tắt là Kế hoạch số 303-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW và Kế hoạch số 303-KH/TU, đảm bảo “không ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số”, người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống hàng ngày, đồng thời thụ hưởng những thành quả của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhất là người đứng đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai phong trào, thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân, đồng thời đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Yêu cầu
- Phong trào “Bình dân học vụ số” phải được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng, thiết thực và đạt hiệu quả. Việc triển khai thực hiện phong trào cần đảm bảo tính cấp thiết, thực tiễn, đồng bộ, dễ tiếp cận, phù hợp với từng đối tượng tham gia. Đẩy mạnh giới thiệu, hướng dẫn sử dụng các ứng dụng hiệu quả, các nền tảng số hiện đại, phù hợp với nhu cầu thực tế trong học tập, lao động, sinh hoạt.
- Thực hiện bài bản, khoa học, linh hoạt và sáng tạo, bám sát tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phát huy cao độ vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nhằm kiến tạo hệ sinh thái học tập số đa dạng, phong phú. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng học tập trực tuyến, bảo đảm phương thức tiếp cận linh hoạt, phù hợp với mọi đối tượng, nhất là các nhóm yếu thế, người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phải coi việc thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” là nhiệm vụ trọng tâm, luôn song hành trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động của đơn vị. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện phong trào và phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá định kỳ 6 tháng và năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin trong suốt quá trình triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”.
a) 80% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
b) 100% học sinh trung học và sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, có kỹ năng an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường số.
c) 80% người dân trong độ tuổi trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, biết bảo vệ bản thân trên môi trường số.
d) 40% người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID.
đ) 80% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức cơ bản về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
a) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng tốt các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
b) 100% học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, nhận biết được nguy cơ, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong môi trường số.
c) 100% người dân trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, tham gia tương tác, an toàn trên môi trường số.
d) 60% người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID.
đ) 100% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
(Chi tiết các cơ quan chủ trì thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục I kèm theo).
Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 123/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
Thực hiện Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW ngày 21/3/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” (gọi tắt là Kế hoạch số 01-KH/ BCĐTW) và Kế hoạch số 303-KH/TU ngày 23/4/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quán triệt, tuyên truyền Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW (gọi tắt là Kế hoạch số 303-KH/TU), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 01-KH/BCĐTW và Kế hoạch số 303-KH/TU, đảm bảo “không ai bị bỏ lại phía sau trong tiến trình chuyển đổi số”, người dân được trang bị kiến thức, kỹ năng số cần thiết để áp dụng trong cuộc sống hàng ngày, đồng thời thụ hưởng những thành quả của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mang lại.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức, nhất là người đứng đầu trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai phong trào, thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phổ cập tri thức cơ bản về chuyển đổi số, kỹ năng số cho người dân, đồng thời đẩy nhanh tiến trình chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Yêu cầu
- Phong trào “Bình dân học vụ số” phải được triển khai sâu rộng, đồng bộ, xuyên suốt từ tỉnh đến cơ sở với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng, thiết thực và đạt hiệu quả. Việc triển khai thực hiện phong trào cần đảm bảo tính cấp thiết, thực tiễn, đồng bộ, dễ tiếp cận, phù hợp với từng đối tượng tham gia. Đẩy mạnh giới thiệu, hướng dẫn sử dụng các ứng dụng hiệu quả, các nền tảng số hiện đại, phù hợp với nhu cầu thực tế trong học tập, lao động, sinh hoạt.
- Thực hiện bài bản, khoa học, linh hoạt và sáng tạo, bám sát tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương. Phát huy cao độ vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục nhằm kiến tạo hệ sinh thái học tập số đa dạng, phong phú. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng học tập trực tuyến, bảo đảm phương thức tiếp cận linh hoạt, phù hợp với mọi đối tượng, nhất là các nhóm yếu thế, người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp phải coi việc thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” là nhiệm vụ trọng tâm, luôn song hành trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động của đơn vị. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương, doanh nghiệp trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện phong trào và phải thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, đánh giá định kỳ 6 tháng và năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Bảo đảm an ninh dữ liệu, an toàn thông tin trong suốt quá trình triển khai thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”.
a) 80% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
b) 100% học sinh trung học và sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, có kỹ năng an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường số.
c) 80% người dân trong độ tuổi trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, biết bảo vệ bản thân trên môi trường số.
d) 40% người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID.
đ) 80% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức cơ bản về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
a) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng tốt các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc.
b) 100% học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, nhận biết được nguy cơ, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong môi trường số.
c) 100% người dân trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, tham gia tương tác, an toàn trên môi trường số.
d) 60% người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID.
đ) 100% người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động.
(Chi tiết các cơ quan chủ trì thực hiện các chỉ tiêu tại Phụ lục I kèm theo).
Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội
- Tuyên truyền, vận động hội viên và Nhân dân tích cực hưởng ứng, tham gia thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” nhằm nâng cao nhận thức của người dân về chuyển đổi số, biết cách sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số để thực hiện các giao dịch điện tử trên không gian mạng; thực hiện giám sát, phản biện quá trình thực hiện phong trào.
- Lồng ghép thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” vào triển khai các chương trình, đề án; các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội chủ trì, phát động, nhất là phong trào “cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời giai đoạn 2023 - 2030”.
3. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy: Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, mở chuyên trang, chuyên mục tăng cường thời lượng, thời gian phát sóng trong chuyên mục về “Bình dân học vụ số”, đăng tải các bài viết về chuyển đổi số nhằm thu hút sự quan tâm, theo dõi của đông đảo các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Làm đầu mối chủ trì, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo hàng tháng kết quả thực hiện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ việc triển khai thực hiện Kế hoạch này.
- Nghiên cứu, tham mưu tổ chức cuộc thi trực tiếp/trực tuyến “tìm hiểu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” dành cho đối tượng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 24/5/2025.
- Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có những cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả và đề xuất kiểm điểm, phê bình đối với tập thể, cá nhân thực hiện chưa tốt.
- Nghiên cứu, tham mưu cơ chế, chính sách thu hút cộng đồng, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội tích cực tham gia hiệu quả Phong trào “Bình dân học vụ số”; báo cáo, đề xuất gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 15/7/2025.
- Tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, quán triệt các chủ trương, chính sách về chuyển đổi số, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong giáo dục; tổ chức các hoạt động truyền thông về phong trào “Bình dân học vụ số” trong toàn ngành giáo dục.
- Nghiên cứu phát động các cuộc thi tìm hiểu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong toàn ngành giáo dục.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các doanh nghiệp công nghệ để phát triển hạ tầng số trong các cơ sở giáo dục từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu làm việc, giảng dạy, học tập.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, phổ biến các quy định về thương mại điện tử…
- Vận động, khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức liên quan, nhất là các cơ sở bán lẻ hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh chấp nhận, sử dụng phương tiện thanh toán điện tử, có các hình thức động viên người tiêu dùng sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt và hỗ trợ khách hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán điện tử khi có giao dịch.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các đơn vị có liên quan định hướng, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác tuyên truyền phong trào “Bình dân học vụ số”.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Nghiên cứu tổ chức cuộc thi trực tiếp/trực tuyến “Nhà nông số”, “Ngư dân 4.0” nhằm hướng dẫn, hỗ trợ người dân, hợp tác xã biết, ứng dụng, sử dụng công cụ số để quản lý mùa vụ, cải thiện năng suất, chất lượng nông sản và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan triển khai các giải pháp nâng cao tỷ lệ người dân trên địa bàn tỉnh được tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID.
- Phối hợp ngành Bảo hiểm đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng BHYT trên VssID, VNeID và Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID để thực hiện khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp, cống hiến, đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số”.
- Nghiên cứu, lồng ghép, đưa nội dung chuyển đổi số, phát triển kỹ năng số vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai Phong trào “Bình dân học vụ số” cho nhóm đối tượng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa bàn tỉnh.
12. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (trực tiếp là Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính)
Trình chiếu video clip hướng dẫn người dân tự thực hiện việc tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID tại Trung tâm và Bộ phận Một cửa tại cấp huyện, cấp xã; hướng dẫn đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công quốc gia để tham gia vào dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn, hỗ trợ người dân biết, sử dụng thành thạo các dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng video hướng dẫn người dân thực hiện việc tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên ứng dụng VNeID.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến những kiến thức, thông tin liên quan đến các vấn đề an ninh an toàn thông tin mạng, các kỹ năng an toàn, tự bảo vệ bản thân trên không gian mạng; kỹ năng phát hiện, nhận diện, xử lý trước những thủ đoạn phạm tội của các đối tượng sử dụng công nghệ cao, lừa đảo trực tuyến.
- Chỉ đạo cán bộ, chiến sĩ tại Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp xã phối hợp các đơn vị liên quan hướng dẫn, hỗ trợ tích hợp Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID khi người dân đến thực hiện thủ tục hành chính.
- Phối hợp các đơn vị liên quan tiếp tục thực hiện chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu, đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”; để kết nối, chia sẻ với dữ liệu dân cư.
- Chỉ đạo Công an cấp xã rà soát những trường hợp người dân trên địa bàn chưa có tài khoản định danh điện tử; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử cho người dân, đảm bảo chỉ tiêu được giao
- Chỉ đạo Công an cấp xã rà soát những trường hợp người dân trên địa bàn chưa có tài khoản định danh điện tử; đẩy mạnh tuyên truyền, vận động và tổ chức thu nhận hồ sơ cấp tài khoản định danh điện tử cho người dân, đảm bảo chỉ tiêu được giao.
Tăng cường kết nối, đề xuất giải pháp xử lý và trao đổi thông tin dữ liệu với Kho bạc Nhà nước khu vực XX, hệ thống ngân hàng để đáp ứng tốt yêu cầu phối hợp thu ngân sách nhà nước bằng phương thức điện tử (đặc biệt là thu, nộp thuế điện tử để hỗ trợ công tác quản lý, thu thuế…), tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, doanh nghiệp và người dân thực hiện đa dạng, linh hoạt các dịch vụ thanh toán điện tử trong việc thu, nộp thuế điện tử.
15. Đề nghị Báo Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Cà Mau, Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyền, mở các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền, nhân rộng các mô hình mới, cách làm hay, hiệu quả trong thực hiện phong trào “Bình dân học vụ số” trên địa bàn tỉnh.
16. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch này theo phương châm “rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả” đảm bảo triển khai hiệu quả, thiết thực và đáp ứng yêu cầu của Kế hoạch này.
- Triển khai chiến dịch “đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng người dân sử dụng dịch vụ, ứng dụng số để phát triển kinh tế số” của Tổ công nghệ số cộng đồng.
17. Đề nghị các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh
- Tăng cường hỗ trợ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số cho các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy thế mạnh của doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chuyển đổi số nhằm phục vụ tốt cho hoạt động chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
- Có chính sách ưu đãi giá sản phẩm, dịch vụ số cho thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng và người dân để hỗ trợ, tạo thuận lợi trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân cài đặt, sử dụng nền tảng số, công nghệ số, kỹ năng số.
- Xây dựng các khóa học, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh tổ chức các khóa học “Bình dân học vụ số” cho các nhóm đối tượng phù hợp với thế mạnh của doanh nghiệp.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế; quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
(Kèm theo Kế hoạch số: 123/KH-UBND ngày 29/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Chỉ tiêu |
Cơ quan chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Năm 2025 |
Năm 2026 |
Dự kiến kết quả đạt được |
|
1 |
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng được các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ, các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
80% |
100% |
Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong khu vực công có hiểu biết về chuyển đổi số, kiến thức và kỹ năng số, sử dụng các nền tảng, dịch vụ số phục vụ công việc |
|
2 |
Học sinh trung học và sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, có kỹ năng an toàn trong học tập và tương tác xã hội trong môi trường số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh |
100% |
- |
Học sinh trung học và sinh viên được trang bị kiến thức, kỹ năng số |
|
3 |
Học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số để phục vụ học tập, nghiên cứu và sáng tạo, nhận biết được nguy cơ, có kỹ năng bảo đảm an toàn trong môi trường số |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh |
- |
100% |
Học sinh từ cấp tiểu học được trang bị kiến thức, kỹ năng số |
|
4 |
Người dân trong độ tuổi trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, biết bảo vệ bản thân trên môi trường số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
80% |
- |
Người dân trong độ tuổi trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh |
|
5 |
Người dân trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để khai thác thông tin, sử dụng nền tảng, dịch vụ số thiết yếu, tham gia tương tác, an toàn trên môi trường số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
- |
100% |
Người dân trưởng thành có tri thức cơ bản về chuyển đổi số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh |
|
6 |
Người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID |
Công an tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
40% |
60% |
Người dân trong độ tuổi trưởng thành được xác nhận đạt phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số trên nền tảng VNeID |
|
7 |
Người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức cơ bản về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động |
Liên minh hợp tác xã tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã |
80% |
- |
Người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức cơ bản về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng được thiết bị thông minh |
|
8 |
Người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh để phục vụ sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động |
Liên minh hợp tác xã tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã |
- |
100% |
Người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã có kiến thức về công nghệ số, có kỹ năng số, sử dụng tốt thiết bị thông minh |
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI
(Kèm theo Kế hoạch số: 123/KH-UBND ngày 29/4/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
STT |
Nhiệm vụ, giải pháp |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Cách thức thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Dự kiến kết quả đạt được |
|
1 |
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; phổ cập kiến thức và kỹ năng số cho mọi tầng lớp nhân dân thông qua các bộ sản phẩm tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng, kết hợp tuyên truyền trực quan, tuyên truyền qua các ứng dụng của tỉnh như Zalo mini app, CaMau-G; tuyên truyền trên các cơ quan báo, đài tỉnh, trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các trang thông tin điện tử thành phần, trên Internet, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác như đồ họa thông tin (infographic), đồ họa chuyển động (motion graphic), video clip, tranh ảnh… |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan báo chí, đơn vị có liên quan |
Tuyên truyền |
Thường xuyên |
Người dân có kiến thức về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo |
|
2 |
Tuyên truyền về các giải pháp, mô hình hoạt động hiệu quả, cách làm hay, cách làm sáng tạo; phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc phổ cập kiến thức và kỹ năng số cho mọi tầng lớp nhân dân |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan báo chí, đơn vị có liên quan |
Tuyên truyền |
Thường xuyên |
Các mô hình, cách làm hay |
|
3 |
Huy động những người có ảnh hưởng - Key Opinions Leaders (KOLs) trong cộng đồng tham gia truyền thông, lan tỏa Phong trào. Phổ biến đến từng hộ gia đình, người dân về mục đích, ý nghĩa của Phong trào “bình dân học vụ số”. Tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc làm chủ công nghệ số, kỹ năng số trong tiến trình chuyển đổi số của tỉnh nói riêng và của quốc gia nói chung |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan báo chí, đơn vị có liên quan |
Tuyên truyền |
Thường xuyên |
Phong trào được lan tỏa trong cộng đồng |
|
4 |
Xây dựng các diễn đàn, chuyên mục, bài viết để định hướng, nâng cao nhận thức cho nhân dân và cán bộ, công chức, viên chức về ý nghĩa, vai trò, tiềm năng của hoạt động phổ cập kiến thức và kỹ năng số cho mọi tầng lớp Nhân dân đối với phát triển kinh tế - xã hội |
Đài Phát thanh - Truyền hình |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đơn vị có liên quan |
Tuyên truyền |
Thường xuyên |
Các diễn đàn, chuyên mục |
|
5 |
Triển khai “Ngày hội toàn dân học tập số” vào ngày 10/10 hằng năm (Ngày Chuyển đổi số quốc gia). Kết hợp giữa các hoạt động trực tuyến và trực tiếp tại các cơ quan, đơn vị, địa phương như tổ chức các hội thảo, tọa đàm và hội nghị; trải nghiệm và hướng dẫn sử dụng các nền tảng, dịch vụ số, lớp học số cho cộng đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành liên quan |
Tổ chức Ngày hội toàn dân học tập số |
Tháng 10/2025 |
Ngày hội |
|
Phổ cập tri thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho từng nhóm đối tượng |
||||||
|
a |
Cập nhật, nâng cao tri thức, phổ cập kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước |
|||||
|
1 |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn để cập nhật, nâng cao trình độ về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phù hợp với tiến trình chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn (trực tiếp hoặc trực tuyến) |
Thường xuyên |
Cán bộ, công chức, viên chức được nâng cao tri thức và kỹ năng số |
|
2 |
Tiếp tục duy trì nền tảng học trực tuyến đại trà quốc gia (MOOCS) “Bình dân học vụ số” để đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn (trực tuyến) |
Thường xuyên |
Cán bộ, công chức, viên chức được nâng cao tri thức và kỹ năng số |
|
3 |
Nghiên cứu triển khai, phát triển và duy trì nền tảng MobiEdu để chủ động triển khai các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho phù hợp với đối tượng thụ hưởng. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Tham mưu, đề xuất |
Năm 2025 |
Văn bản tham mưu |
|
b |
Giáo dục kỹ năng số cho học sinh, sinh viên |
|||||
|
1 |
Tổ chức các lớp ngoại khóa hướng dẫn sử dụng công cụ làm việc trực tuyến trên các nền tảng như Google Workpace, Microsoft 365, … phục vụ học tập, nghiên cứu. Đặc biệt coi trọng việc sử dụng các công cụ AI phổ biến để hỗ trợ sáng tạo nội dung, nghiên cứu và lập kế hoạch cho học tập |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã |
Lớp ngoại khóa |
Thường xuyên |
Các công cụ làm việc trực tuyến được sử dụng |
|
2 |
Tạo dựng môi trường để học sinh, sinh viên tiếp cận, hình thành kỹ năng số và hưởng lợi từ thành quả chuyển đổi số như am hiểu và biết cách quản lý dữ liệu cá nhân, sao lưu và bảo mật thông tin quan trọng trên các nền tảng đám mây; sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin trên môi trường Internet như Google, Cốc Cốc, Bing,…; nắm rõ cách đánh giá dữ liệu, thông tin và các nội dung trên trang web; cách phát hiện và phòng tránh các rủi ro an ninh mạng, lừa đảo trực tuyến, bảo vệ tài khoản cá nhân và dữ liệu nhạy cảm. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã |
Hướng dẫn |
Thường xuyên |
Biết cách quản lý dữ liệu cá nhân, sao lưu và bảo mật thông tin quan trọng trên các nền tảng đám mây; sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin trên môi trường mạng |
|
3 |
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến trong đội ngũ giáo viên, học sinh về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác chuyển đổi số; nghiên cứu tổ chức tập huấn 05 nội dung kỹ năng số cơ bản (bao gồm: sử dụng dịch vụ công trực tuyến; mua sắm trực tuyến; thanh toán không dùng tiền mặt; tự bảo vệ mình trên không gian mạng và sử dụng nền tảng số khác). Khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên ứng dụng AI, công nghệ số vào làm việc, giảng dạy để đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục và đào tạo. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã |
Tuyên truyền |
Thường xuyên |
Đội ngũ giáo viên, học sinh hiểu về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác chuyển đổi số |
|
4 |
Tổ chức đào tạo, tập huấn đội ngũ giáo viên trong các cơ sở giáo dục từ bậc tiểu học đến trung học phổ thông về phương pháp STEM/STEAM; nghiên cứu triển khai hệ thống thư viện điện tử, các nền tảng tài nguyên giáo dục mở, thí điểm xây dựng và triển khai chương trình sách giáo khoa mở cho phép học sinh, sinh viên truy cập trực tuyến miễn phí |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã |
Tập huấn |
Thường xuyên |
Phương pháp STEM/STEAM; hệ thống thư viện điện tử, các nền tảng tài nguyên giáo dục mở được triển khai |
|
5 |
Phát huy vai trò của học sinh, sinh viên trong hoạt động tình nguyện tham gia phổ cập kỹ năng số cho người dân, trước hết là người thân trong gia đình, những người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh |
Hướng dẫn |
Thường xuyên |
Người thân trong gia đình, những người có hoàn cảnh khó khăn, yếu thế được phổ cập kỹ năng số |
|
c |
Phổ cập kỹ năng số cho người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã |
|||||
|
1 |
Tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng số để công nhân và người lao động tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nắm vững xu hướng chuyển đổi số của đơn vị, ứng dụng công nghệ mới để nâng cao năng suất, hiệu quả lao động |
Liên minh hợp tác xã tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã |
Lớp đào tạo |
Thường xuyên |
Người lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được phổ cập kỹ năng số |
|
2 |
Tổ chức các khóa đào tạo, hướng dẫn người lao động về cách sử dụng các công cụ và phần mềm quản lý sản xuất, vận hành máy móc tự động hóa, giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm, có kiến thức, kỹ năng về thương mại điện tử |
Liên minh hợp tác xã tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ; các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã |
Lớp đào tạo, hướng dẫn |
Thường xuyên |
Người lao động có kiến thức, kỹ năng về thương mại điện tử |
|
d |
Phổ cập kỹ năng số cho người dân |
|||||
|
1 |
Tổ chức các hoạt động phổ cập kiến thức, kỹ năng tin học, các hoạt động “máy tính cũ - tri thức mới”, hướng dẫn sử dụng các nền tảng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI trong học tập, đời sống, tổ chức các hoạt động tình nguyện trực tuyến |
Tỉnh đoàn |
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ sở giáo dục và đào tạo; UBND cấp xã |
Hướng dẫn, tập huấn |
Thường xuyên |
Tổ chức các hoạt động |
|
2 |
Hình thành các đội hình “Bình dân học vụ số” tại các tổ chức đoàn cơ sở các cấp hướng dẫn người dân truy cập Internet và các kỹ năng số thiết yếu như sử dụng phần mềm, ứng dụng và mạng xã hội) một cách văn minh, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin ở mức cơ bản, tránh lừa đảo số, nhận diện và phòng ngừa thông tin xấu, độc trên không gian số; phát động phong trào “bình dân học vụ số” trong đoàn viên, thanh niên của địa phương tiên phong sử dụng các nền tảng số, ứng dụng công nghệ số, tạo sự lan tỏa trong cộng đồng dân cư |
Tỉnh đoàn |
Sở Khoa học và Công nghệ; các tổ chức đoàn cơ sở các cấp |
Hình thành đội hình “bình dân học vụ số” |
Năm 2025 |
Các đội hình được hình thành |
|
3 |
Triển khai chiến dịch “đi từng ngõ, gõ từng nhà, hướng dẫn từng người dân sử dụng dịch vụ, ứng dụng số để phát triển kinh tế số, xã hội số” của Tổ công nghệ số cộng đồng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
UBND cấp huyện, cấp xã; các Tổ công nghệ số cộng đồng |
Chiến dịch |
Năm 2025 - 2026 |
Người dân được hướng dẫn sử dụng dịch vụ, ứng dụng số |
|
4 |
Phát động phong trào “Gia đình số” theo đó phấn đấu mỗi hộ gia đình có ít nhất 01 người thành thạo 05 nội dung kỹ năng số cơ bản. Khuyến khích người dân tham gia học tập kỹ năng số trên các nền tảng học trực tuyến đại trà. Tuyên truyền, phổ biến chuyển đổi số tại các ấp, khóm, tổ dân phố, cụm dân cư với 05 nội dung kỹ năng số cơ bản (bao gồm: sử dụng dịch vụ công trực tuyến; mua sắm trực tuyến; thanh toán không dùng tiền mặt; tự bảo vệ mình trên không gian mạng và sử dụng nền tảng số khác) |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp huyện, cấp xã; các Tổ công nghệ số cộng đồng |
Mô hình/Phong trào |
Năm 2025 - 2026 |
Mô hình chuyển đổi số/phong trào “Gia đình số” |
|
5 |
Có chính sách ưu đãi giá sản phẩm, dịch vụ số cho thành viên Tổ công nghệ số cộng đồng và người dân để hỗ trợ, tạo thuận lợi trong việc hướng dẫn, hỗ trợ người dân cài đặt, sử dụng nền tảng số, công nghệ số, kỹ năng số. Đặc biệt là hỗ trợ người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa tiếp cận, sử dụng dịch vụ, nền tảng số nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách số với thành thị |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh |
Vận động, khuyến khích |
Thường xuyên |
Chính sách ưu đãi sản phẩm, dịch vụ số |
|
6 |
Tổ chức các lớp học “Bình dân học vụ số” cho người cao tuổi về sử dụng Internet, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số, nhất là an toàn số và chăm sóc sức khỏe trực tuyến; tổ chức các lớp phổ cập công nghệ, kỹ năng số chuyên biệt cho người khuyết tật với chương trình giảng dạy phù hợp với khả năng và nhu cầu của từng nhóm |
UBND cấp huyện, cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; Tổ Công nghệ số cộng đồng |
Lớp học |
Thường xuyên |
Người cao tuổi biết sử dụng Internet, dịch vụ công trực tuyến, thanh toán số |
|
đ |
Hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến và tương tác với chính quyền qua nền tảng số |
|||||
|
1 |
Hình thành mạng lưới “Đại sứ số” để phổ cập kỹ năng số cho cộng đồng qua mô hình Người hướng dẫn - Người học. Mỗi xã, phường, thị trấn bố trí ít nhất 01 nhân sự hỗ trợ, hướng dẫn khi người dân đến làm thủ tục hành chính nhưng không đủ kỹ năng thao tác trên Cổng dịch vụ công trực tuyến như đăng ký tài khoản; sử dụng các dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh |
Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã |
Sở Khoa học và Công nghệ; đơn vị có liên quan |
Hình thành mạng lưới “Đại sứ số” |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa theo quy định; xây dựng video clip, sổ tay hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, hiệu quả trực tuyến tại nhà mà không cần đến bộ phận một cửa các cấp |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
Đơn vị có liên quan |
Rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính |
Năm 2025 - 2026 |
Các thủ tục hành chính được cắt giảm; video clip, sổ tay hướng dẫn người dân |
|
3 |
Tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 68/KH- UBND ngày 05/3/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Cà Mau |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ; Các sở, ban, ngành; các cơ quan báo chí; đơn vị có liên quan |
Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chức năng quản lý |
Theo tiến độ của Kế hoạch số 68/KH- UBND |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 68/KH- UBND |
|
4 |
Tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 15/KH- UBND ngày 16/01/2025 của UBND tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ về chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến năm 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; đơn vị có liên quan |
Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chức năng quản lý |
Theo tiến độ của Kế hoạch số 15/KH- UBND |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 15/KH- UBND |
|
e |
Nâng cao kỹ năng an toàn số, bảo mật thông tin và phòng tránh lừa đảo trên không gian mạng |
|||||
|
1 |
Hỗ trợ, hướng dẫn người dân cập nhật thông tin về các vấn đề an ninh, các kỹ năng an toàn, tự bảo vệ bản thân và giúp liên hệ nhanh chóng với các cơ quan chức năng, sự hỗ trợ của cộng đồng trong trường hợp khẩn cấp |
Công an tỉnh |
UBND cấp huyện, cấp xã; Tổ Công nghệ số cộng đồng |
Hướng dẫn |
Thường xuyên |
Người dân được cập nhật thông tin về các vấn đề an ninh, các kỹ năng an toàn, tự bảo vệ bản thân |
|
2 |
Khuyến cáo một số cách thức phòng tránh những mối nguy hiểm trên không gian mạng |
Công an tỉnh |
UBND cấp huyện, cấp xã; Tổ Công nghệ số cộng đồng |
Khuyến cáo |
Thường xuyên |
Cách thức phòng tránh những mối nguy hiểm trên không gian mạng được khuyến cáo |
|
3 |
Triển khai các kỹ năng phát hiện, nhận diện, xử lý và phòng chống, bảo vệ bản thân khỏi lừa đảo trực tuyến |
Công an tỉnh |
UBND cấp huyện, cấp xã; Tổ Công nghệ số cộng đồng |
Khuyến cáo |
Thường xuyên |
cách thức phòng tránh những mối nguy hiểm trên không gian mạng được khuyến cáo |
|
g |
Hỗ trợ người dân tham gia sàn thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến, thanh toán không dùng tiền mặt |
|||||
|
1 |
Hình thành mô hình “Chợ số - Nông thôn số”: đào tạo tiểu thương, nông dân và người dân khu vực nông thôn qua mô hình học tập 4T (Tiểu thương - Thương mại điện tử - Thanh toán không dùng tiền mặt - Tiết kiệm số), giúp người học nắm vững các kỹ năng, sử dụng công nghệ, nền tảng số trong công việc kinh doanh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương; Ngân hàng Nhà nước Khu vực 15; UBND cấp huyện, cấp xã |
Mô hình “Chợ số - Nông thôn số” |
Năm 2025 - 2026 |
Mô hình “Chợ số - Nông thôn số” được hình thành |
|
2 |
Tổ chức lớp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn cách tham gia và kỹ năng bán hàng trực tuyến trên sàn thương mại điện tử, nền tảng xã hội hiện có tại Việt Nam như Lazada, Shopee, Tiki, Sendo,… |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Lớp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn |
Năm 2025 - 2026 |
Lớp bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn được tổ chức |
|
3 |
Hướng dẫn người dân thanh toán không dùng tiền mặt qua các dịch vụ Mobile Money như Viettel Money, VNPT Money, Mobifone Money,…trong đó tập trung các lĩnh vực như an sinh xã hội, y tế, giáo dục, bảo hiểm,… |
Ngân hàng Nhà nước Khu vực 15 |
Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị có liên quan |
Hướng dẫn theo hình thức phù hợp |
Thường xuyên |
Người dân biết thanh toán không dùng tiền mặt |
|
4 |
Thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ số, cung cấp sản phẩm công nghệ số; tuyên truyền, phổ biến để các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh biết tiếp cận, sử dụng các nền tảng số chuyển đổi số doanh nghiệp nhỏ và vừa; khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng công cụ hỗ trợ đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp; tập trung xây dựng hệ thống hạ tầng và nền tảng thương mại điện tử; hướng dẫn, triển khai việc sử dụng chữ ký số cá nhân trong các giao dịch công, giao dịch điện tử nhằm nâng cao tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử, thúc đẩy các hoạt động thanh toán điện tử, sử dụng hợp đồng điện tử, nộp thuế điện tử, ứng dụng thẻ ngân hàng trực tuyến; triển khai thanh toán qua điện thoại di động |
Sở Công Thương |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, Chi Cục thuế khu vực XX, Ngân hàng Nhà nước khu vực 15; các doanh nghiệp công nghệ số; các đơn vị có liên quan |
Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và các hình thức phù hợp khác |
Thường xuyên |
Phấn đấu tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận, sử dụng các nền tảng số chuyển đổi số |
|
h |
Hình thành và phát triển công dân số |
|||||
|
1 |
Triển khai mô hình “Mỗi công dân - Một danh tính số”: bảo đảm 100% công dân từ 16 tuổi có danh tính số, hỗ trợ người dân cài đặt và sử dụng ứng dụng VNeID, tài khoản ngân hàng số. Tiếp tục chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu theo tiêu chuẩn “đúng, đủ, sạch, sống” |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Mô hình “Mỗi công dân - Một danh tính số” |
Năm 2025 - 2026 |
Hình thành mô hình “Mỗi công dân - Một danh tính số” |
|
2 |
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước; phấn đấu năm 2025, thu nhận hồ sơ định danh điện tử (ĐDĐT) cho tối thiểu 80% công dân đã được cấp thẻ căn cước/CCCD trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở hình thành và phát triển công dân số. Tiếp tục chuẩn hóa, làm sạch dữ liệu theo tiêu chuẩn “đúng, đủ, sạch, sống”. |
Công an tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính); UBND cấp huyện, cấp xã |
Tuyên truyền, hướng dẫn |
Năm 2025 |
Thu nhận hồ sơ định danh điện tử (ĐDĐT) cho tối thiểu 80% công dân đã được cấp thẻ căn cước/CCCD trên địa bàn tỉnh |
|
3 |
Triển khai ứng dụng hiệu quả các tiện ích đã được cung cấp trên VNeID trong các lĩnh vực quản lý nhà nước để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
Hướng dẫn, tuyên truyền |
Năm 2025 - 2026 |
Các tiện ích đã được cung cấp trên VNeID được triển khai |
|
4 |
Tăng cường đảm bảo an ninh thông tin và an toàn dữ liệu, phòng chống hiệu quả các hoạt động phá hoại, thâm nhập hệ thống quản lý, điều hành chính quyền điện tử, kịp thời cảnh báo cũng như xử lý các sự cố xảy ra trên địa bàn tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
Hướng dẫn, tuyên truyền |
Năm 2025 - 2026 |
Công tác an ninh thông tin và an toàn dữ liệu được bảo đảm |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Phát động thi đua tự học về chuyển đổi số, rèn luyện phát triển kỹ năng số đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; khai thác có hiệu quả các dịch vụ, nền tảng số, các công nghệ số, nhất là trí tuệ nhân tạo trong công việc và cuộc sống; xây dựng đơn vị số, cộng đồng số, gia đình số và công dân số |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
Phát động thi đua với hình thức phù hợp |
Năm 2025 - 2026 |
Hình thành đơn vị số, cộng đồng số, gia đình số và công dân số |
|
2 |
Gắn kết Phong trào “Bình dân học vụ số” với Phong trào thi đua “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời” giai đoạn 2023 -2030 theo Quyết định số 1315/QĐ- TTg ngày 09/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
Triển khai thực hiện với hình thức phù hợp |
Năm 2025 - 2026 |
Hình thành đơn vị số, cộng đồng số, gia đình số và công dân số |
|
3 |
Tổ chức hướng dẫn, biểu dương, tôn vinh, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân điển hình tiên tiến có cách làm hay, sáng kiến có giá trị, có nhiều đóng góp, cống hiến trong thực hiện Phong trào “Bình dân học vụ số” |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ; các sở, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã |
Biểu dương, khen thưởng |
Năm 2025 - 2026 |
Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho tổ chức, cá nhân điển hình |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh