Kế hoạch 1179/KH-UBND năm 2026 thực hiện Quyết định 42/2025/QĐ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 1179/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Huỳnh Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1179/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030 (viết tắt là Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả quy định về tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường; trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức và Nhân dân trong việc phổ biến, tuyên truyền Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
c) Nêu cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc vận động và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg, đánh giá công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, phản ánh đúng thực chất và khách quan.
2. Yêu cầu
a) Xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg. Nội dung kế hoạch phải thiết thực, gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
b) Kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện.
c) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, đúng tiến độ giữa các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương. Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải nghiêm túc, thiết thực, tránh hình thức; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả nhằm đưa công tác xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện đi vào nền nếp, tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, huy động sự vào cuộc của hệ thống chính trị các cấp tham gia triển khai thực hiện, bảo đảm xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện thiết thực, hiệu quả.
b) Quán triệt triển khai Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổ chức thực hiện xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các phong trào, cuộc vận động hiện có như: Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”…
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện. Kịp thời đánh giá, điều chỉnh, khắc phục những hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai. Trong đó, chú trọng kiểm tra công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiên quyết loại bỏ bệnh hình thức, chạy theo thành tích.
d) Tổ chức đánh giá sơ kết hàng năm và 05 năm, lồng ghép với việc sơ kết, tổng kết Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH). Khen thưởng, biểu dương các điển hình tiên tiến có thành tích trong triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Công tác tuyên truyền
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 42/2025/QĐ- TTg đến các cơ quan, đơn vị và người dân; khuyến khích, vận động Nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng.
b) Xây dựng nội dung tuyên truyền phong phú, gần gũi, cụ thể để người dân dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, cùng với đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền để người dân dễ tiếp cận nội dung xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; cụ thể:
- Nội dung: tuyên truyền về các tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện; tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, thực hiện quy ước khu vực; xây dựng văn hóa ứng xử trong cộng đồng; phòng chống bạo lực gia đình; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường; tuyên truyền gương người tốt việc tốt, các điển hình tiên tiến, phê phán những biểu hiện tiêu cực trong đời sống xã hội…
- Hình thức: cổ động trực quan, trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua sinh hoạt của các đoàn thể ở cơ sở; lồng ghép vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động cộng đồng khác. Biên soạn, in ấn phát hành các tài liệu tuyên truyền.
Tuyên truyền qua mạng xã hội, các ứng dụng thông minh, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương….
3. Tiêu chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030
a) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã (Phụ lục I)
b) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh (Phụ lục II)
4. Nội dung thực hiện
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1179/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030 (viết tắt là Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả quy định về tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường; trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
b) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức và Nhân dân trong việc phổ biến, tuyên truyền Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030.
c) Nêu cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương trong việc vận động và tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg, đánh giá công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện bảo đảm tính thống nhất, minh bạch, phản ánh đúng thực chất và khách quan.
2. Yêu cầu
a) Xác định nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg. Nội dung kế hoạch phải thiết thực, gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
b) Kịp thời chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện để bảo đảm tiến độ và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện.
c) Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả, đúng tiến độ giữa các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương. Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch phải nghiêm túc, thiết thực, tránh hình thức; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả nhằm đưa công tác xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện đi vào nền nếp, tạo tiền đề cho các giai đoạn tiếp theo.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện
a) Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, huy động sự vào cuộc của hệ thống chính trị các cấp tham gia triển khai thực hiện, bảo đảm xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện thiết thực, hiệu quả.
b) Quán triệt triển khai Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg đến các cơ quan, đơn vị, địa phương. Tổ chức thực hiện xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các phong trào, cuộc vận động hiện có như: Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”…
c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, chấn chỉnh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện. Kịp thời đánh giá, điều chỉnh, khắc phục những hạn chế, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai. Trong đó, chú trọng kiểm tra công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiên quyết loại bỏ bệnh hình thức, chạy theo thành tích.
d) Tổ chức đánh giá sơ kết hàng năm và 05 năm, lồng ghép với việc sơ kết, tổng kết Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” (TDĐKXDĐSVH). Khen thưởng, biểu dương các điển hình tiên tiến có thành tích trong triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg.
2. Công tác tuyên truyền
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 42/2025/QĐ- TTg đến các cơ quan, đơn vị và người dân; khuyến khích, vận động Nhân dân tích cực tham gia, hưởng ứng.
b) Xây dựng nội dung tuyên truyền phong phú, gần gũi, cụ thể để người dân dễ hiểu, dễ nhớ, dễ thực hiện, cùng với đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền để người dân dễ tiếp cận nội dung xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; cụ thể:
- Nội dung: tuyên truyền về các tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và địa phương trong quá trình triển khai thực hiện; tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, quy định thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội, thực hiện quy ước khu vực; xây dựng văn hóa ứng xử trong cộng đồng; phòng chống bạo lực gia đình; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, gắn kết xây dựng môi trường văn hóa với bảo vệ môi trường; tuyên truyền gương người tốt việc tốt, các điển hình tiên tiến, phê phán những biểu hiện tiêu cực trong đời sống xã hội…
- Hình thức: cổ động trực quan, trên các phương tiện truyền thông đại chúng, tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng thông qua sinh hoạt của các đoàn thể ở cơ sở; lồng ghép vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động cộng đồng khác. Biên soạn, in ấn phát hành các tài liệu tuyên truyền.
Tuyên truyền qua mạng xã hội, các ứng dụng thông minh, trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương….
3. Tiêu chuẩn Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện các cấp giai đoạn 2025 - 2030
a) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã (Phụ lục I)
b) Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh (Phụ lục II)
4. Nội dung thực hiện
a) Ban hành Quyết định quy định các tiêu chí xã, phường phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (trên cơ sở các tiêu chí được giao quy định cụ thể)
- Thời gian: Trong quý IV năm 2026.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
b) Hướng dẫn về trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện. Phân công nhiệm vụ phụ trách các tiêu chí đối với các sở, ban, ngành có liên quan
- Thời gian: Trong Quý IV năm 2026.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
c) Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện
- Thời gian: Quý I/2027.
- Cơ quan tham mưu: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh có liên quan.
d) Tổ chức các lớp tập huấn phổ biến, quán triệt nội dung Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ làm công tác quản lý nhà nước về văn hóa ở cơ sở
- Thời gian: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
đ) Tổ chức rà soát, đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí của xã, phường so với Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg. Xây dựng kế hoạch, xác định lộ trình xây dựng và công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện phù hợp với tình hình thực tế của mỗi địa phương
- Thời gian: Năm 2027 và các năm tiếp theo.
- Cơ quan thực hiện: UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh có liên quan.
e) Các xã, phường tự rà soát, đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí so với quy định, hoàn tất hồ sơ theo hướng dẫn và quy định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, công nhận
- Thời gian: Hằng năm.
- Cơ quan thực hiện: UBND các xã, phường.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh có liên quan.
g) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí phát triển văn hóa toàn diện đã đạt được trên địa bàn tỉnh
- Thời gian: Hằng năm.
- Cơ quan thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
5. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện
a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu chí được giao phụ trách báo cáo kết quả chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện của đơn vị mình và Phong trào “TDĐKXDĐSVH” của đơn vị về Ban Chỉ đạo Phong trào “TDĐKXDĐSVH” và công tác gia đình tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 15 tháng 11 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
b) Các xã, phường báo cáo số liệu công nhận các danh hiệu văn hóa về Ban Chỉ đạo Phong trào “TDĐKXDĐSVH” và công tác gia đình tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) tổng hợp trước ngày 15 tháng 11 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa và Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
- Quy định cụ thể các tiêu chí, chỉ tiêu xã, phường phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, đặc thù văn hóa, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, bảo đảm mức đạt chuẩn không thấp hơn so với quy định của Trung ương.
- Xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận tỉnh đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Khi đạt các tiêu chí theo quy định).
- Thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định hồ sơ xét, công nhận và quyết định công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; tổ chức công bố xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn tỉnh.
c) Triển khai tập huấn, tuyên truyền phổ biến, quán triệt Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg, tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này trong quá trình triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án của Ngành.
d) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh là thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “TDĐKXDĐSVH” và công tác gia đình tỉnh lồng ghép khảo sát, kiểm tra hàng năm việc triển khai thực hiện quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
đ) Định hướng, hướng dẫn các cơ quan báo chí, thông tin tuyên truyền trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền về xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống truyền thanh các cấp.
e) Làm đầu mối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định.
g) Đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch các biện pháp cần thiết, bảo đảm kế hoạch thực hiện hiệu quả và đồng bộ.
h) Triển khai cụ thể trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, thu hồi quyết định công nhận, mẫu bằng công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn để các xã, phường triển khai thực hiện theo quy định. Hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Cụ thể:
- Đối với Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã: Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phối hợp các sở, ngành có liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 1.2.1, 1.3, 2.1, 2.3, 2.5, 2.9, 3.1, 3.2, 3.3, 4.1, 4.2.1, 4.2.2, 4.3, 4.4, 4.5, 4.7, 4.9, từ 5.1 đến 5.8, từ 6.1 đến 6.3, từ 7.1 đến 7.4, 8.1, 8.2, 8.3, 8.5 và 10.1.
- Đối với Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh: Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn nội dung các tiêu chí 2.1, 2.2, từ 3.1 đến 3.3, 4.1, từ 4.3 đến 4.15, từ 5.1 đến 5.10, 6.1, 6.2, 6.3, từ 6.5 đến 6.8, từ 7.1 đến 7.8, từ 8.1 đến 8.7, từ 9.1 đến 9.11 và 10.1.
2. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện các nội dung về cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Nâng cao chất lượng phục vụ hành chính công, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phát động phong trào thi đua xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu giảm nghèo; hỗ trợ đào tạo nghề, việc làm cho các đối tượng phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Chịu trách nhiệm tiêu chí 1.1.1 (Phụ lục I) và tiêu chí 1.1 (Phụ lục II)
3. Công an tỉnh
a) Tiếp tục đẩy mạnh Phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” trên địa bàn tỉnh.
b) Hướng dẫn lực lượng Công an Nhân dân xây dựng và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử; phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ năng ứng phó với hỏa hoạn trên địa bàn.
c) Tăng cường kiểm tra, đánh giá các cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự; tăng cường thực hiện các biện pháp phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo chức năng nhiệm vụ do Công an tỉnh chủ trì. Chịu trách nhiệm thực hiện tiêu chí 1.1.2 và 2.4.1 (Phụ lục I) và 1.2 (Phụ lục II).
4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Tăng cường công tác phối hợp giữa cơ quan quân sự với các cơ quan, tổ chức trong chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng tự vệ; Ban Chỉ huy quân sự xã, phường tham mưu cho cấp ủy, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện tốt công tác quốc phòng theo quy định của pháp luật.
b) Ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử trong cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân trên địa bàn.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Chịu trách nhiệm tiêu chí 1.3 (Phụ lục II).
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường chỉ đạo, hướng dẫn hoàn thiện về cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn theo quy định, nâng cao chất lượng phổ cập đối với giáo dục, đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông.
b) Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức, lý tưởng cách mạng và văn hóa truyền thống của dân tộc; phòng chống bạo lực học đường; bảo đảm tỷ lệ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học viên tại các cơ sở giáo dục được phổ biến, bồi dưỡng kiến thức về văn hóa ứng xử, tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật, giáo dục di sản văn hóa gắn với tham quan, trải nghiệm tại các địa điểm di sản văn hóa trên địa bàn hoặc khu vực lân cận; xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, hạnh phúc.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Chịu trách nhiệm tiêu chí 1.2.2, 2.6, 2.7, 2.8 và 4.8 (Phụ lục I); tiêu chí 8.8 (Phụ lục II).
6. Sở Công Thương
a) Triển khai, phối hợp triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng trong cộng đồng doanh nghiệp, huy động các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện bằng các chương trình cụ thể, thiết thực.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Chịu trách nhiệm tiêu chí tiêu chí 1.2.3 (Phụ lục I).
7. Sở Y tế
a) Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc xây dựng và công nhận xã, phường, đạt tiêu chí quốc gia về y tế; tuyên truyền, vận động và có các giải pháp nâng cao tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế, giảm đến mức tối thiểu trẻ em bị suy dinh dưỡng thể thấp còi; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm; tuyên truyền, hướng dẫn các địa phương trong công tác phòng, chống dịch bệnh và thực hành kỹ năng ứng phó với dịch bệnh.
b) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Chịu trách nhiệm tiêu chí 1.1.3 và 2.4.3 (Phụ lục I).
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác quản lý vệ sinh môi trường bảo đảm đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, phát hiện, xử lý các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
b) Hướng dẫn thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại các khu dân cư, khu vực đô thị theo quy chuẩn môi trường.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động Nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan môi trường “sáng - xanh - sạch - đẹp”; phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ năng ứng phó với thiên tai và biến đổi khí hậu.
d) Hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các địa phương hoàn thành các chỉ tiêu, tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện được phân công phụ trách. Chịu trách nhiệm tiêu chí 2.4.2 (Phụ lục I).
9. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung chỉ tiêu xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn và hàng năm của tỉnh và xã, phường.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo quy định khi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, phát sinh.
10. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh
Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ngành đoàn thể tỉnh chủ động, tích cực phối hợp với các cơ quan chủ trì tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm chất lượng và tiến độ.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội; các tổ chức được đảng và nhà nước giao nhiệm vụ triển khai, thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của hội viên, đoàn viên, công nhân, viên chức, người lao động và các tầng lớp Nhân dân về tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
b) Giám sát việc thực hiện tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện và vận động nguồn lực, hỗ trợ thực hiện tiêu chí đánh giá xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
c) Phối hợp tổ chức góp ý và phản biện dự thảo các văn bản về xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện có liên quan trực tiếp đến đời sống Nhân dân.
d) Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các xã, phường thực hiện việc tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Rà soát, đánh giá mức độ đạt tiêu chí xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn, có lấy ý kiến tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp. Xây dựng kế hoạch và triển khai tổ chức thực hiện tại địa phương. Bố trí nguồn lực xây dựng, bổ sung chỉ tiêu xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tập trung nguồn lực, tổ chức vận động, tuyên truyền Nhân dân tham gia xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nâng cao chất lượng xây dựng xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện trên địa bàn.
c) Hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn, gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thẩm định, quyết định công nhận theo quy định.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành:
1. Đối với các sở, ngành tỉnh có liên quan sử dụng dự toán được giao hàng năm để triển khai thực hiện.
2. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 42/2025/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; yêu cầu các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp, báo cáo theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC I
BỘ
TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CẤP XÃ, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1179/KH-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp)
I. Phân loại đối tượng
Các xã, phường thuộc tỉnh Đồng Tháp: Nhóm 2 của Bộ tiêu chí
II. Quy trình khung xét, công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện
1. Ủy ban nhân dân xã, phường đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp xã, có lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gửi về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức họp Hội đồng thẩm định xét công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
4. Căn cứ kết quả thẩm định, xét công nhận của Hội đồng thẩm định, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện; Quyết định công nhận được công khai trên Báo và phát thanh và truyền hình Đồng Tháp, Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố xã, phường đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện.
III. Tiêu chí xét công nhận đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện cấp xã
|
STT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu theo đối tượng (Nhóm 2) |
|
1 |
Văn hóa ứng xử trong cộng đồng |
1.1. Tỷ lệ cơ quan, tổ chức cấp xã ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử trong môi trường làm việc. |
Đạt (Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 1.1.1-1.1.3) |
|
1.1.1. Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước cấp xã ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy văn hóa công vụ, ứng xử văn hóa. |
100% |
||
|
1.1.2. Có quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử do cơ quan công an nhân dân cấp xã ban hành và tổ chức triển khai. |
Đạt |
||
|
1.1.3. Tỷ lệ cơ sở khám, chữa bệnh y tế trên địa bàn xã ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử. |
100% |
||
|
1.2. Xây dựng (trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử) và triển khai các bộ quy tắc ứng xử, phù hợp với đặc điểm địa phương và nguyên tắc bình đẳng giới trong các môi trường văn hóa. |
Đạt (Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 1.2.1-1.2.3) |
||
|
1.2.1. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong gia đình, không gian mạng, cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng dân cư (Xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử). |
Đạt |
||
|
1.2.2. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường (Xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử). |
Đạt |
||
|
1.2.3. Triển khai các bộ quy tắc ứng xử trong văn hóa tiêu dùng (xây dựng mới trong trường hợp chưa có bộ quy tắc ứng xử). |
Đạt |
||
|
1.3. Tỷ lệ hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư được hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện (công nhận mới, sửa đổi, bổ sung) có nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới. |
100% |
||
|
2 |
Thông tin, truyền thông, giáo dục văn hóa |
2.1. Tỷ lệ hộ gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo dục đạo đức, lối sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hóa tốt đẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình. |
>=85% |
|
2.2. Có mô hình cấp xã về truyền thông, giáo dục xây dựng gia đình hạnh phúc. |
Đạt |
||
|
2.3. Tỷ lệ nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được giáo dục, tư vấn về hôn nhân gia đình, kiến thức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc. |
>=80% |
||
|
2.4. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ năng sống cho người dân trên địa bàn. |
Đạt (Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 2.4.1-2.4.3) |
||
|
2.4.1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ năng ứng phó với hỏa hoạn. |
Đạt |
||
|
2.4.2. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ năng ứng phó với thiên tai, thảm họa môi trường. |
Đạt |
||
|
2.4.3. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hành kỹ năng ứng phó với dịch bệnh. |
Đạt |
||
|
2.5. Tỷ lệ người dân được tuyên truyền về truyền thống lịch sử, văn hóa, tinh thần yêu nước, tấm gương điển hình, những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam, giá trị cộng đồng, giá trị tích cực của tín ngưỡng, tôn giáo. |
100% |
||
|
2.6. Tỷ lệ học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục trên địa bàn được tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật. |
100% |
||
|
2.7. Tỷ lệ học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục trên địa bàn được tham gia hoạt động giáo dục di sản văn hóa gắn với tham quan, trải nghiệm tại các địa điểm di sản văn hóa trên địa bàn hoặc khu vực lân cận. |
100% |
||
|
2.8. Tỷ lệ cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và người học trong cơ sở giáo dục trên địa bàn quản lý được phổ biến, bồi dưỡng kiến thức về văn hóa ứng xử, xây dựng môi trường học đường an toàn, lành mạnh, thân thiện, hạnh phúc. |
100% |
||
|
2.9. Tỷ lệ hộ gia đình trong xã, phướng có một trong các thiết bị gồm: máy thu thanh, thu hình (TV), máy tính hoặc điện thoại thông minh (smartphone) có thể thu, xem các chương trình phát thanh, truyền hình thiết yếu Trung ương và địa phương tại nơi sinh sống. |
90% |
||
|
3 |
Phòng, chống bạo lực gia đình |
3.1. Tỷ lệ vụ việc bạo lực gia đình hàng năm được phát hiện, giải quyết theo quy định pháp luật. |
≥ 95% |
|
3.2. Có mô hình phòng, chống bạo lực gia đình. |
Đạt |
||
|
3.3. Tỷ lệ người bị bạo lực gia đình khi phát hiện được tiếp cận, hỗ trợ nhu cầu thiết yếu. |
100% |
||
|
4 |
Cơ sở vật chất văn hóa cơ sở |
4.1. Có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã đạt chuẩn. |
Đạt |
|
4.2. Tỷ lệ ấp, khu phố có không gian sinh hoạt văn hóa, thể thao cộng đồng, có trang thiết bị hoạt động, phương tiện chuyên dụng, có quy chế hoạt động bền vững, hiệu quả. |
Đạt (Đáp ứng toàn bộ các tiêu chí 4.2.1-4.2.2) |
||
|
4.2.1. Tỷ lệ ấp, khu phố có Nhà văn hóa - Khu thể thao (trong đó có 70% đạt chuẩn). |
100% |
||
|
4.2.2. Tỷ lệ khu đô thị mới có Nhà văn hóa - Khu thể thao (trong đó 100% đạt chuẩn). |
100% |
||
|
4.3. Tỷ lệ ấp, khu phố có điểm sinh hoạt cộng đồng được lắp đặt dụng cụ thể dục thể thao ngoài trời và thiết bị vui chơi, giải trí cho trẻ em. |
>=80% |
||
|
4.4. Có thư viện cấp xã đạt chuẩn. |
Đạt |
||
|
4.5. Tỷ lệ ấp, khu phố có mô hình thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng hoặc không gian đọc, phòng đọc cơ sở. |
>=70% |
||
|
4.6. Có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn phục vụ người lao động của các khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
4.7. Có công viên, quảng trường hoặc sân vận động gắn với điểm vui chơi, giải trí, thể thao cho trẻ em, người cao tuổi, thanh niên. |
Đạt |
||
|
4.8. Tỷ lệ cơ sở giáo dục trên địa bàn có thư viện (có đầu sách đa dạng, thiết bị phù hợp), sân chơi, bãi tập, nhà đa năng, hệ thống phòng học cho các môn học âm nhạc, mỹ thuật, nghệ thuật, không gian tổ chức hoạt động trải nghiệm văn hóa địa phương. |
>=90% |
||
|
4.9. Tỷ lệ cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng mới trên địa bàn có không gian nghệ thuật công cộng trong hoặc ngoài khuôn viên. |
40% |
||
|
5 |
Hoạt động văn hóa cơ sở |
5.1. Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã có quy chế quản lý và vận hành hiệu quả; tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao thường xuyên đáp ứng nhu cầu người dân trên địa bàn. |
Đạt |
|
5.2. Tỷ lệ ấp, khu phố có ít nhất 01 đội, nhóm, câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ hoặc thực hành di sản văn hóa phi vật thể hoạt động thường xuyên, có chất lượng. |
70% |
||
|
5.3. Tỷ lệ dân số tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên. |
>=45% |
||
|
5.4. Tỷ lệ số hộ gia đình luyện tập thể dục, thể thao. |
>=35% |
||
|
5.5. Có mô hình văn hóa cơ sở phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của địa phương. |
Đạt |
||
|
5.6. Tỷ lệ lễ hội truyền thống trên địa bàn được bảo tồn, phục dựng, tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch. |
100% |
||
|
5.7. Thường xuyên tổ chức các buổi chiếu phim công cộng phục vụ cộng đồng dân cư. |
Đạt |
||
|
5.8. Có mô hình về nâng cao nhận thức về pháp luật cho con người Việt Nam, xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật. |
Đạt |
||
|
6 |
Di sản văn hóa |
6.1. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) hoàn thành việc lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích. |
100% |
|
6.2. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) được tu bổ, tôn tạo và phát huy giá trị đáp ứng theo quy định của Luật Di sản văn hóa và các điều kiện về môi trường. |
|
||
|
6.2.1. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia đặc biệt. |
95% |
||
|
6.2.2. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia. |
70% |
||
|
6.3. Tỷ lệ di tích cấp quốc gia trở lên trên địa bàn (nếu có) có chương trình giáo dục di sản văn hóa. |
100% |
||
|
6.4. Định kỳ hàng năm, cộng đồng, chủ sở hữu di sản văn hóa trên địa bàn (nếu có) được tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. |
Đạt |
||
|
6.5. Định kỳ hàng năm, di sản văn hóa phi vật thể của địa phương (nếu có) được thực hành, truyền dạy trong gia đình và tổ chức truyền dạy trong cộng đồng, với sự tham gia của Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân, người thực hành và cộng đồng chủ thể di sản. |
Đạt |
||
|
7 |
Chuyển đổi số, dữ liệu số |
7.1. Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của UBND cấp xã được tin học hóa, chuyển đổi số. |
Đạt |
|
7.2. Các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa do UBND cấp xã quản lý được số hóa, chuẩn hóa và kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu của UBND tỉnh hoặc hệ thống chuyên ngành của Bộ VHTTDL thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia. |
Đạt |
||
|
7.3. Thư viện cấp xã thực hiện số hóa, liên thông và quản lý thông qua hệ thống quản lý thông tin của UBND tỉnh hoặc hệ thống thư viện số quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. |
Đạt |
||
|
7.4. Tỷ lệ các đơn vị hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn xã, phường được tin học hóa, chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ. |
100% |
||
|
8 |
Nhân lực quản lý văn hóa |
8.1. Tỷ lệ cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hóa, thể thao cấp xã được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ. |
100% |
|
8.2. Tỷ lệ người quản lý trực tiếp di sản văn hóa trên địa bàn xã được tập huấn về công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. |
100% |
||
|
8.3. Tỷ lệ thư viện cộng đồng có người làm công tác thư viện được đào tạo lại, cập nhật các kiến thức, kỹ năng vận hành thư viện hiện đại. |
90% |
||
|
8.4. Định kỳ hàng năm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực hướng dẫn tập luyện, tổ chức các hoạt động thể thao phong trào phục vụ cộng đồng dân cư cho cán bộ phụ trách và cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
8.5. Tỷ lệ cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn, xã đảo của tỉnh được tập huấn chuyên sâu, nâng cao năng lực, kỹ năng vận động, tư vấn về công tác gia đình. |
100% |
||
|
9 |
Phát triển công nghiệp văn hóa |
9.1. Có làng nghề truyền thống trên địa bàn chuyển đổi, phát triển theo định hướng công nghiệp văn hóa, sáng tạo, kết hợp phát triển du lịch. |
Đạt |
|
9.2. Có thương hiệu, doanh nghiệp, sản phẩm công nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương (nếu có) được hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại. |
Đạt |
||
|
9.3. Có mạng lưới không gian nghệ thuật công cộng với các hoạt động hỗ trợ nghệ sĩ và cộng đồng thực hành sáng tạo tại địa phương. |
Đạt |
||
|
10 |
Nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình |
10.1. Tỷ lệ cán bộ chuyên trách quản lý, điều phối thực hiện Chương trình cấp xã, cán bộ trong hệ thống chính trị cấp xã tham gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều phối thực hiện Chương trình. |
100% |
PHỤ LỤC II
BỘ
TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TOÀN DIỆN CẤP TỈNH GIAI ĐOẠN 2025 –
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1179/KH-UBND ngày 31/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng
Tháp)
I. Phân loại đối tượng
Tỉnh Đồng Tháp thuộc nhóm 2 của Bộ tiêu chí.
II. Quy trình khung xét, công nhận tỉnh đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về phát triển văn hóa toàn diện cấp tỉnh, lấy ý kiến tham gia của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
2. Khi đạt các tiêu chí theo quy định, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận tỉnh đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc với đoàn công tác liên ngành của Trung ương đi khảo sát, kiểm tra thực tế tại địa phương (nếu có).
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến thẩm định và hoàn thiện hồ sơ, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua cơ quan điều phối, giúp việc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035) (nếu có).
III. Tỉnh được công nhận đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện khi đáp ứng các tiêu chí sau
1. Có 100% đơn vị hành chính cấp xã đạt chuẩn phát triển văn hóa toàn diện thuộc Chương trình giai đoạn 2025 - 2030.
2. Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý đạt từ 90% trở lên.
3. Đạt các tiêu chí đơn vị hành chính tỉnh phát triển văn hóa toàn diện thuộc Chương trình giai đoạn 2025 - 2030 dưới đây:
|
STT |
Tên tiêu chí |
Nội dung tiêu chí |
Chỉ tiêu theo đối tượng (Nhóm 2) |
|
1 |
Văn hóa ứng xử trong cộng đồng |
1.1. Tỷ lệ cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy văn hóa công vụ, ứng xử văn hóa. |
100% |
|
1.2. Tỷ lệ cơ quan, tổ chức trong lực lượng Công an Nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử. |
100% |
||
|
1.3. Tỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng Quân đội Nhân dân trên địa bàn tỉnh ban hành và tổ chức triển khai quy chế hoặc nội quy giao tiếp, ứng xử. |
100% |
||
|
2 |
Thông tin, truyền thông, giáo dục văn hóa |
2.1. Đội Tuyên truyền lưu động - chiếu phim tỉnh được đầu tư phương tiện vận chuyển, xe ô tô chuyên dụng và trang thiết bị hoạt động. |
Đạt |
|
2.2. Đội Tuyên truyền lưu động - chiếu phim (nếu có) được đầu tư trang bị phương tiện, máy chiếu kỹ thuật số có chất lượng phù hợp (tối thiểu Full HD), trang thiết bị chuyên dùng và được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ. |
Đạt |
||
|
3 |
Gia đình |
3.1. Ban hành kế hoạch và triển khai hệ giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới. |
Đạt |
|
3.2. Ban hành kế hoạch và triển khai Bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc. |
Đạt |
||
|
3.3. Ban hành kế hoạch và triển khai Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình. |
Đạt |
||
|
4 |
Cơ sở vật chất văn hóa |
4.1. Có thiết chế văn hóa cấp tỉnh đạt chuẩn |
Đạt |
|
4.2. Các khu kinh tế trên địa bàn có Trung tâm Văn hóa - Thể thao đạt chuẩn. |
Đạt |
||
|
4.3. Có tối thiểu 03 công trình tác phẩm mỹ thuật công cộng quy mô lớn, công trình kiến trúc xây mới mang tính biểu tượng có giá trị thẩm mỹ cao. |
Đạt |
||
|
4.4. Có tối thiểu 01 công trình văn hóa tiêu biểu, mang đậm nét giá trị văn hóa của địa phương, đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quy mô quốc gia và quốc tế. |
Đạt |
||
|
4.5. Tỷ lệ các đoàn nghệ thuật công lập của địa phương có cơ sở luyện tập, biểu diễn nghệ thuật lâu dài. |
100% |
||
|
4.6. Đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp công lập được bảo đảm các trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại, kho chứa phục trang, vật tư sản xuất đạo cụ, phông cảnh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và nhu cầu văn hóa, nghệ thuật của Nhân dân. |
100% |
||
|
4.7. Có nhà hát, trung tâm nghệ thuật biểu diễn đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện trong nước và quốc tế. |
Đạt |
||
|
4.8. Có thư viện tỉnh đạt chuẩn. |
Đạt |
||
|
4.9. Có không gian triển lãm nghệ thuật tỉnh đạt chuẩn. |
Đạt |
||
|
4.10. Nhà thiếu nhi tỉnh (nếu có) có cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo điều kiện phục vụ trẻ em trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
4.11. Có trung tâm nghệ thuật biểu diễn. |
Đạt |
||
|
4.12. Có rạp, phòng chiếu phim với trang thiết bị hiện đại hoạt động thường xuyên, hiệu quả |
Đạt |
||
|
4.13. Có không gian tổ chức triển lãm nghệ thuật hiện đại. |
Đạt |
||
|
4.14. Tỷ lệ các thiết chế văn hóa, nghệ thuật công lập trên địa bàn có nguồn thu từ bảo trợ, tài trợ văn hóa, nghệ thuật đóng góp ít nhất 10% tổng nguồn thu Hằng năm của đơn vị. |
30% |
||
|
4.15. Ban hành quy chế về hợp tác, chia sẻ tài nguyên giữa các thiết chế văn hóa và các thiết chế liên quan khác trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
5 |
Hoạt động văn hóa, nghệ thuật |
5.1. Trung tâm Văn hóa - Tổ chức sự kiện tỉnh có quy chế quản lý và vận hành hiệu quả; tổ chức hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thường xuyên đáp ứng nhu cầu người dân trên địa bàn. |
Đạt |
|
5.2. Tỷ lệ lễ hội truyền thống cấp tỉnh được bảo tồn, phục dựng, tổ chức đáp ứng điều kiện về môi trường văn hóa, hướng tới phát triển du lịch. |
100% |
||
|
5.3. Hằng năm, đầu tư ít nhất 01-02 tác phẩm, công trình mỹ thuật điêu khắc, trang trí cảnh quan, không gian ngoài trời có giá trị tư tưởng và nghệ thuật cao về chủ đề lịch sử dân tộc, lịch sử đấu tranh cách mạng, công cuộc đổi mới. |
Đạt |
||
|
5.4. Hằng năm, có ít nhất 01-02 tác phẩm, chương trình nghệ thuật đặc sắc, có giá trị tư tưởng, văn hóa tiêu biểu của địa phương, Việt Nam và thế giới được biểu diễn tại địa phương; 01-02 tác phẩm, chương trình nghệ thuật biểu diễn thể nghiệm kết hợp giữa nghệ thuật truyền thống và hiện đại. |
Đạt |
||
|
5.5. Hằng năm, giao nhiệm vụ, đặt Hằng hoặc đấu thầu sử dụng ngân sách nhà nước hoặc huy động các nguồn lực xã hội để sản xuất và phổ biến trực tuyến ít nhất 01-02 phim. |
Đạt |
||
|
5.6. Có hội thi, hội diễn hoặc liên hoan cấp tỉnh định kỳ trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật. |
Đạt |
||
|
5.7. Hằng năm, có ít nhất 01-02 tác phẩm, công trình nghiên cứu lý luận, phê bình văn hóa, văn học, nghệ thuật có chất lượng cao được hỗ trợ sáng tác, công bố và phổ biến. |
Đạt |
||
|
5.8. Hằng năm, có ít nhất 01 xuất bản phẩm (có bao gồm sách) có giá trị cao về văn hóa, nghệ thuật địa phương được hỗ trợ xuất bản hoặc tái bản. |
Đạt |
||
|
5.9. Hằng năm, văn nghệ sĩ thuộc các lĩnh vực văn học, nghệ thuật được hỗ trợ sáng tác, công bố, phổ biến và giới thiệu tác phẩm có giá trị tư tưởng, nghệ thuật cao. |
Đạt |
||
|
5.10. Tổ chức hoạt động nhân Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 21/4; trưng bày, triển lãm sách; các cuộc thi, hội thi, liên hoan tuyên truyền giới thiệu sách, kể chuyện theo sách và các hoạt động khuyến đọc khác. |
Đạt |
||
|
6 |
Di sản văn hóa |
6.1. Thực hiện kiểm kê di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể và di sản tư liệu trên toàn bộ địa bàn tỉnh. |
Đạt |
|
6.2. Các di sản được UNESCO ghi danh trên địa bàn (nếu có) có kế hoạch quản lý di sản thế giới, quy chế bảo vệ di sản thế giới, được điều tra thông tin về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu với danh lam thắng cảnh và đề xuất biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu. |
Đạt |
||
|
6.3. Hoàn thành công tác quy hoạch khảo cổ của địa phương. |
Đạt |
||
|
6.4. Lựa chọn 01 di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc di tích quốc gia đặc biệt (với các tỉnh có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc di tích quốc gia đặc biệt) có tiềm năng phát triển du lịch để ưu tiên đầu tư tổng thể, đồng bộ, tạo động lực đột phá phát triển kinh tế - xã hội địa phương. |
Đạt |
||
|
6.5. Ban hành, triển khai đề án, chương trình bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể được UNESCO ghi danh và di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trên địa bàn (nếu có). |
Đạt |
||
|
6.6. Bảo vật quốc gia trên địa bàn (nếu có) được triển khai phương án bảo quản theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa. |
Đạt |
||
|
6.7. Bảo tàng tỉnh có trụ sở riêng, với quy mô, cơ sở vật chất đạt tiêu chuẩn; trang thiết bị hiện đại, kho bảo quản đảm bảo; nội dung trưng bày phong phú, hấp dẫn. |
Đạt |
||
|
6.8. Có đề án hỗ trợ, phát triển hệ thống bảo tàng ngoài công lập trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
7 |
Chuyển đổi số, dữ liệu số, khoa học và công nghệ |
7.1. Hoạt động quản lý nhà nước về văn hóa, nghệ thuật của UBND tỉnh được tin học hóa, chuyển đổi số. |
Đạt |
|
7.2. Các cơ sở dữ liệu văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa, nhân lực ngành văn hóa do UBND tỉnh quản lý được kết nối đồng bộ thông suốt với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia, cổng dữ liệu quốc gia. |
Đạt |
||
|
7.3. Thư viện tỉnh được liên thông, kiểm tra, quản lý thông qua hệ thống quản lý thông tin của cơ quan quản lý. |
Đạt |
||
|
7.4. Dữ liệu số của thư viện tỉnh có khả năng kết nối, chia sẻ với dữ liệu số của Thư viện Quốc gia Việt Nam. |
Đạt |
||
|
7.5. Tỷ lệ tài liệu cổ, quý hiếm và bộ sưu tập tài liệu có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa, khoa học do thư viện tỉnh thu thập và quản lý được số hóa. |
60% |
||
|
7.6. Tỷ lệ các di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu được UNESCO ghi danh, di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia trên địa bàn, các di tích cấp quốc gia trở lên, bảo vật quốc gia, hiện vật, nhóm hiện vật quan trọng tại các bảo tàng, do UBND tỉnh quản lý được số hóa và ứng dụng trên các nền tảng số. |
100% |
||
|
7.7. Hằng năm, có ít nhất 01 đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh nghiên cứu trong lĩnh vực văn hóa. |
Đạt |
||
|
7.8. Ban hành và triển khai bộ chỉ số văn hóa quốc gia vì sự phát triển bền vững cấp tỉnh của địa phương. |
Đạt |
||
|
8 |
Nhân lực ngành văn hóa |
8.1. Tỷ lệ cán bộ văn hóa cấp tỉnh, cán bộ nghiệp vụ, cộng tác viên, người tổ chức hoạt động của thiết chế văn hóa, thể thao cấp tỉnh được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ. |
100% |
|
8.2. Tỷ lệ chuyên viên, lãnh đạo phòng nghiệp vụ văn hóa của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh được bồi dưỡng kiến thức về nghệ thuật thị giác và các loại hình nghệ thuật đương đại. |
70% |
||
|
8.3. Đưa lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp văn hóa vào các chương trình, đề án của địa phương về đào tạo nhân lực chất lượng cao tại các cơ sở nước ngoài (nếu có). |
Đạt |
||
|
8.4. Có đề án hỗ trợ học phí, học bổng cho người học, thù lao cho người dạy và hỗ trợ cử đi thực tập ngắn hạn cho tài năng thuộc các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, công nghiệp văn hóa tại các cơ sở đào tạo, đơn vị nghệ thuật có uy tín ở trong nước, nước ngoài. |
Đạt |
||
|
8.5. Định kỳ hằng năm hoặc 2 năm một lần tổ chức các Hội thi tài năng, năng khiếu học sinh, sinh viên trong lĩnh vực văn hóa, văn học, nghệ thuật của tỉnh. |
Đạt |
||
|
8.6. Tỷ lệ cơ sở nghiên cứu, đào tạo nhân lực văn hóa, nghệ thuật công lập do UBND tỉnh quản lý được trang bị đầy đủ, đồng bộ cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý và đào tạo. |
100% |
||
|
8.7. Tỷ lệ chương trình đào tạo văn hóa, nghệ thuật thuộc các cơ sở nghiên cứu, đào tạo công lập do UBND tỉnh quản lý hoàn thành việc kiểm định chất lượng. |
100% |
||
|
8.8. Tỷ lệ giáo viên nghệ thuật, mỹ thuật, âm nhạc trong các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn được đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông. |
90% |
||
|
9 |
Công nghiệp văn hóa |
9.1. Có mô hình thí điểm khu, tổ hợp, trung tâm công nghiệp văn hóa, không gian văn hóa sáng tạo với quy mô phù hợp, hạ tầng cơ sở đồng bộ. |
Đạt |
|
9.2. Có mô hình thí điểm cơ sở, cụm, khu công nghiệp, trụ sở cơ quan nhà nước cũ, dôi dư chuyển đổi, tái thiết thành các không gian văn hóa, sáng tạo. |
Đạt |
||
|
9.3. Có đề án phát triển hướng tới trở thành trung tâm công nghiệp văn hóa gắn với phát triển du lịch văn hóa (đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có di sản văn hóa được UNESCO ghi danh hoặc có các di sản văn hóa tiêu biểu). |
Đạt |
||
|
9.4. Ban hành và triển khai đề án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề, các nghệ nhân, người thực hành phát triển các sản phẩm, thương hiệu, dự án về công nghiệp văn hóa trên địa bàn. |
Đạt |
||
|
9.5. Có thương hiệu, doanh nghiệp, sản phẩm công nghiệp văn hóa tiêu biểu của địa phương (nếu có) được hỗ trợ quảng bá, xúc tiến thương mại. |
Đạt |
||
|
9.6. Định kỳ hằng năm tổ chức các cuộc thi, trại sáng tác, chương trình lưu trú văn học, nghệ thuật quốc tế ở Việt Nam. |
Đạt |
||
|
9.7. Hằng năm, tham gia ít nhất 01 sự kiện quốc tế về văn hóa nghệ thuật tại nước ngoài. |
Đạt |
||
|
9.8. Có đề án hỗ trợ hình thành mạng lưới các không gian văn hóa sáng tạo, trung tâm hỗ trợ các loại hình nghệ thuật đương đại. |
Đạt |
||
|
10 |
Nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình |
10.1. Cán bộ chuyên trách quản lý, điều phối thực hiện Chương trình cấp tỉnh, cán bộ trong hệ thống chính trị cấp tỉnh tham gia thực hiện Chương trình được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quản lý, điều phối thực hiện Chương trình. |
100% |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh