Kế hoạch 11610/KH-UBND năm 2026 thực hiện Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam do tỉnh Lâm Đồng ban hành
| Số hiệu | 11610/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11610/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị” về phát triển văn hóa Việt Nam” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 80-NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị” về phát triển văn hóa Việt Nam” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 30/NQ-CP); Nghị Quyết số 155/NQ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/2/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị” về phát triển văn hóa Việt Nam”;
Thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 08/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 25-CTr/TU); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt quan điểm, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 80-NQ/TW và Chương trình hành động số 25-CTr/TU tạo sự thống nhất, đồng bộ về nhận thức, hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW.
2. Cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết số 30/NQ-CP, Chương trình hành động số 25-CTr/TU thành các nhiệm vụ, kế hoạch, đề án, dự án cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện với lộ trình, thời gian, nguồn lực; phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương được giao chủ trì hoặc phối hợp tham mưu tổ chức nhằm thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 80-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ-CP.
3. Quá trình triển khai thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, khoa học giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm với lộ trình rõ ràng. Phân công trách nhiệm cụ thể theo hướng rõ mục tiêu, rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ kết quả. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, đánh giá kết quả rõ ràng, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển văn hóa phải đặt ngang hàng với phát triển kinh tế, chính trị, xã hội. Giữ gìn và phát huy nền văn hóa tỉnh Lâm Đồng theo định hướng đặc sắc và đa dạng sắc màu văn hóa; xây dựng, khai thác và phát huy tiềm năng ngành công nghiệp văn hóa; thực hiện hiệu quả, đúng lộ trình Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 theo Nghị quyết 162/2024/QH15 của Quốc hội; xây dựng văn hóa người Lâm Đồng đảm bảo thống nhất trong đa dạng; triển khai đồng bộ các chính sách, nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao giá trị văn hóa, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc gắn với phát triển du lịch; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
2. Phấn đấu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu có thiết chế văn hóa. Trong đó có 90% thiết chế văn hóa cơ sở đảm bảo nhu cầu sinh hoạt chính trị, văn hóa, tinh thần cho Nhân dân. Phấn đấu mỗi cơ quan, đơn vị, khu công nghiệp, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế văn hóa hoặc thể thao phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Phấn đấu 100% địa phương thực hiện có hiệu quả Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; 95% số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa; 98% thôn, buôn, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa; 20% xã, phường, đặc khu tiêu biểu.
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu có câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao hoạt động hiệu quả; 100% các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện tốt quy định về văn hóa công sở, kỷ luật, kỷ cương; 100% các khu dân cư thực hiện tốt hương ước, quy ước ở cộng đồng dân cư.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia văn hóa giai đoạn 2025-2035 theo Nghị quyết 162/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghiên cứu thực hiện và phát triển tiềm năng về kinh tế đêm; xây dựng các chuỗi giá trị sản phẩm ngành công nghiệp văn hóa đặc biệt là các lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, nhiếp ảnh - triển lãm, kiến trúc, điện ảnh, âm nhạc; tăng cường thu hút đầu tư lĩnh vực văn hóa.
- Phấn đấu 100% thanh, thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn tỉnh được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu về giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống quê hương, đất nước; giáo dục thể chất, kỹ năng sống, giao tiếp ứng xử.
- Phấn đấu 100% di tích Quốc gia đặc biệt, 40% di tích cấp Quốc gia, 30% di tích cấp tỉnh được tu bổ, tôn tạo; số hóa 100% các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa, nghệ thuật, giáo dục di sản phù hợp với điều kiện thực tiễn; tăng cường đưa các loại hình nghệ thuật truyền thống, di sản địa phương vào hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm cho học sinh, sinh viên.
- Phấn đấu 100% cán bộ quản lý văn hóa các cấp có trình độ chuyên môn phù hợp từ cao đẳng trở lên, được đào tạo, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Phấn đấu xây dựng thành công 2 thương hiệu Festival trở lên về văn hóa nghệ thuật tầm quốc gia, quốc tế.
- Phấn đấu số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt tỷ lệ trên 40% dân số của tỉnh; số gia đình luyện tập thể dục thể thao đạt tỷ lệ trên 30% số hộ gia đình trong tỉnh; số huy chương quốc gia, khu vực: 600 huy chương.
- Phấn đấu đón khoảng 36,9 triệu lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 2,9 triệu lượt khách (khách quốc tế chiếm 08-10% trên tổng lượng khách); thời gian lưu trú bình quân đạt 03-04 ngày/khách. Thu hút 47.000 lao động trực tiếp, trong đó có khoảng 85% lao động được đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ và kỹ năng số.
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu duy trì hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng truyền thanh ứng dụng công nghệ số phục vụ tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội tại địa phương.
- Nâng tỷ lệ ngân sách nhà nước đầu tư cho sự nghiệp văn hóa trên tổng chi ngân sách hằng năm đạt bình quân từ 2% trở lên.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 11610/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị” về phát triển văn hóa Việt Nam” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 80-NQ/TW);
Căn cứ Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/02/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị” về phát triển văn hóa Việt Nam” (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 30/NQ-CP); Nghị Quyết số 155/NQ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 24/2/2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị” về phát triển văn hóa Việt Nam”;
Thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU ngày 08/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam (sau đây viết tắt là Chương trình hành động số 25-CTr/TU); Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt quan điểm, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp tại Nghị quyết số 80-NQ/TW và Chương trình hành động số 25-CTr/TU tạo sự thống nhất, đồng bộ về nhận thức, hành động trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW.
2. Cụ thể hóa các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong Nghị quyết số 30/NQ-CP, Chương trình hành động số 25-CTr/TU thành các nhiệm vụ, kế hoạch, đề án, dự án cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện với lộ trình, thời gian, nguồn lực; phân công trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương được giao chủ trì hoặc phối hợp tham mưu tổ chức nhằm thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết số 80-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ-CP.
3. Quá trình triển khai thực hiện phải có sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, khoa học giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương liên quan; đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm với lộ trình rõ ràng. Phân công trách nhiệm cụ thể theo hướng rõ mục tiêu, rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ kết quả. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả, bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, đánh giá kết quả rõ ràng, định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phát triển văn hóa phải đặt ngang hàng với phát triển kinh tế, chính trị, xã hội. Giữ gìn và phát huy nền văn hóa tỉnh Lâm Đồng theo định hướng đặc sắc và đa dạng sắc màu văn hóa; xây dựng, khai thác và phát huy tiềm năng ngành công nghiệp văn hóa; thực hiện hiệu quả, đúng lộ trình Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035 theo Nghị quyết 162/2024/QH15 của Quốc hội; xây dựng văn hóa người Lâm Đồng đảm bảo thống nhất trong đa dạng; triển khai đồng bộ các chính sách, nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao giá trị văn hóa, bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc gắn với phát triển du lịch; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân.
2. Phấn đấu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu có thiết chế văn hóa. Trong đó có 90% thiết chế văn hóa cơ sở đảm bảo nhu cầu sinh hoạt chính trị, văn hóa, tinh thần cho Nhân dân. Phấn đấu mỗi cơ quan, đơn vị, khu công nghiệp, khu kinh tế có ít nhất 01 thiết chế văn hóa hoặc thể thao phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao thường xuyên của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Phấn đấu 100% địa phương thực hiện có hiệu quả Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; 95% số hộ gia đình được công nhận gia đình văn hóa; 98% thôn, buôn, tổ dân phố được công nhận và giữ vững danh hiệu thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa; 20% xã, phường, đặc khu tiêu biểu.
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu có câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao hoạt động hiệu quả; 100% các cơ quan, đơn vị xây dựng và thực hiện tốt quy định về văn hóa công sở, kỷ luật, kỷ cương; 100% các khu dân cư thực hiện tốt hương ước, quy ước ở cộng đồng dân cư.
- Triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia văn hóa giai đoạn 2025-2035 theo Nghị quyết 162/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghiên cứu thực hiện và phát triển tiềm năng về kinh tế đêm; xây dựng các chuỗi giá trị sản phẩm ngành công nghiệp văn hóa đặc biệt là các lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn, nhiếp ảnh - triển lãm, kiến trúc, điện ảnh, âm nhạc; tăng cường thu hút đầu tư lĩnh vực văn hóa.
- Phấn đấu 100% thanh, thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn tỉnh được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu về giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống quê hương, đất nước; giáo dục thể chất, kỹ năng sống, giao tiếp ứng xử.
- Phấn đấu 100% di tích Quốc gia đặc biệt, 40% di tích cấp Quốc gia, 30% di tích cấp tỉnh được tu bổ, tôn tạo; số hóa 100% các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.
- Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa, nghệ thuật, giáo dục di sản phù hợp với điều kiện thực tiễn; tăng cường đưa các loại hình nghệ thuật truyền thống, di sản địa phương vào hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm cho học sinh, sinh viên.
- Phấn đấu 100% cán bộ quản lý văn hóa các cấp có trình độ chuyên môn phù hợp từ cao đẳng trở lên, được đào tạo, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Phấn đấu xây dựng thành công 2 thương hiệu Festival trở lên về văn hóa nghệ thuật tầm quốc gia, quốc tế.
- Phấn đấu số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên đạt tỷ lệ trên 40% dân số của tỉnh; số gia đình luyện tập thể dục thể thao đạt tỷ lệ trên 30% số hộ gia đình trong tỉnh; số huy chương quốc gia, khu vực: 600 huy chương.
- Phấn đấu đón khoảng 36,9 triệu lượt khách du lịch, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 2,9 triệu lượt khách (khách quốc tế chiếm 08-10% trên tổng lượng khách); thời gian lưu trú bình quân đạt 03-04 ngày/khách. Thu hút 47.000 lao động trực tiếp, trong đó có khoảng 85% lao động được đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ và kỹ năng số.
- Phấn đấu 100% xã, phường, đặc khu duy trì hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng truyền thanh ứng dụng công nghệ số phục vụ tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, văn hóa, xã hội tại địa phương.
- Nâng tỷ lệ ngân sách nhà nước đầu tư cho sự nghiệp văn hóa trên tổng chi ngân sách hằng năm đạt bình quân từ 2% trở lên.
3. Tầm nhìn đến năm 2045
- Xây dựng Lâm Đồng là trung tâm sáng tạo và tổ chức các hoạt động văn hóa lớn của cả nước; là không gian bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- Lâm Đồng trở thành địa phương có nền văn hóa giàu bản sắc, phát triển trên nền tảng của công nghiệp văn hóa, đặc trưng bởi sự kết hợp hài hòa giữa không gian văn hóa Cồng Chiêng, văn hóa Chăm và văn hóa biển đảo của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Lâm Đồng trở thành trung tâm thể thao mạnh của khu vực Tây Nguyên - Nam Trung Bộ, là nơi thường xuyên đăng cai các giải thể thao quốc gia và quốc tế; phong trào TDTT quần chúng phát triển rộng khắp, nâng cao thể lực và chất lượng nguồn nhân lực. Thể thao trở thành trụ cột quan trọng trong phát triển bền vững.
- Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, giữ vai trò động lực quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng gia tăng tỷ trọng dịch vụ chất lượng cao, đóng góp ngày càng lớn vào GRDP và tạo việc làm bền vững.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động nhằm phát triển văn hóa Lâm Đồng trong kỷ nguyên mới
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý trong thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa. Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 80-NQ/TW; Nghị quyết số 30/NQ-CP và Chương trình hành động số 25-CTr/TU về phát triển văn hóa cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa.
- Chú trọng yếu tố văn hóa trong từng giai đoạn hoạch định, chiến lược phát triển, quy hoạch, đề án, dự án phát triển của địa phương. Đảm bảo phát triển nền văn hóa tỉnh đồng bộ với các chính sách, giải pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.
- Tuyên truyền thường xuyên, liên tục, hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước, mục tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn hóa.
- Tìm kiếm, phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng giáo dục các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mức con người Lâm Đồng.
- Xây dựng môi trường thông tin trong sạch, định hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ, quảng bá bản sắc các giá trị truyền thống, vùng đất và con người Lâm Đồng với bạn bè quốc tế; đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, trong đó văn nghệ sĩ, trí thức, người làm công tác văn hóa, doanh nhân, nghệ nhân dân gian, người có uy tín, có tầm ảnh hưởng, chức sắc tôn giáo giữ vai trò quan trọng, gương mẫu đi đầu, là hạt nhân lan tỏa trong cộng đồng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền Nghị quyết số 80-NQ/TW trên báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phát triển văn hóa và con người Lâm Đồng thời kỳ mới. Phát huy vai trò báo chí, truyền thông trong quảng bá giá trị văn hóa, di sản, du lịch và hình ảnh tỉnh Lâm Đồng; tăng cường truyền thông chính sách, lan tỏa gương điển hình, giá trị nhân văn và lối sống văn minh trên môi trường số.
2. Hoàn thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa
- Triển khai có hiệu quả, đúng quy định Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện có liên quan.
- Triển khai Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW.
- Tham mưu Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi trả thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu và thẩm định nội dung báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chế độ chi đối với hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách địa phương.
- Xây dựng, triển khai Đề án xây dựng và phát triển Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông đến năm 2030.
- Triển khai các cam kết danh hiệu “Thành phố sáng tạo trong lĩnh vực âm nhạc” của UNESCO.
- Phối hợp, cho ý kiến các Dự án Luật, Nghị định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch dự thảo.
- Triển khai Bộ chỉ số văn hóa quốc gia (V-Culture Index).
- Triển khai Bộ chỉ số thống kê về đóng góp của ngành công nghiệp văn hóa với phát triển kinh tế.
- Tham mưu xây dựng Đề án phát triển công nghiệp văn hóa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Triển khai Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2030.
- Triển khai Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2045.
- Tiếp tục thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị khóa XIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước.
- Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 3271/KH-UBND ngày 15/3/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Huy động các nguồn lực để triển khai có hiệu quả Kế hoạch, đặc biệt là danh sách 24 mô hình được đề xuất xây dựng Điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, triển khai Đề án xây dựng và phát triển mô hình kinh tế ban đêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030.
- Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở gắn với chuyển đổi số và phát triển công nghiệp văn hóa. Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin cơ sở phục vụ phát triển văn hóa; tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số báo chí, phát triển truyền thông số, xuất bản phẩm điện tử và thúc đẩy văn hóa đọc trong cộng đồng.
3. Chú trọng xây dựng con người Lâm Đồng phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh
- Phát huy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc hình thành và hoàn thiện nhân cách con người Lâm Đồng thông qua các Chương trình phối hợp hành động hằng năm hoặc theo giai đoạn giữa các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan.
- Triển khai Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; Quy tắc ứng xử bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; Bộ tiêu chí về xây dựng hệ thống các chuẩn mực, giá trị văn hóa sống xanh, lối sống xanh gắn với các giá trị văn hóa truyền thống.
- Triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” nội dung “Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp”, lấy khu dân cư làm hạt nhân, địa bàn phường, xã, đặc khu làm trung tâm của phong trào.
- Xây dựng Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường, đặc khu có mô hình hay, cách làm hiệu quả phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” gắn với tổ chức các giao lưu, liên hoan để tôn vinh, phát huy các mô hình.
- Triển khai Đề án “Văn hóa trong tuân thủ luật pháp”.
- Triển khai Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới”.
- Rà soát, ban hành “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cơ bản và thiết yếu trong lĩnh vực văn hóa”.
- Tham gia các hoạt động “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026-2030”.
- Triển khai Chương trình “Xây dựng thế trận văn hóa gắn với quốc phòng, an ninh, củng cố phòng tuyến văn hóa tư tưởng”.
- Triển khai chương trình giáo dục đạo đức và văn hóa trong cơ sở giáo dục từ bậc mầm non đến bậc đại học. Tăng cường các nguồn lực triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa học đường trong các nhà trường; đầu tư xây dựng các mô hình giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục nghệ thuật, văn hóa trong cơ sở giáo dục.
- Phát huy nhân tố tích cực của văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng. Bảo tồn lễ hội truyền thống và định hướng phát triển các lễ hội nhằm phát huy bản sắc văn hóa gắn với du lịch và phát triển kinh tế.
- Triển khai các chương trình, hoạt động phát huy truyền thống văn hóa, giá trị hình ảnh "Bộ đội Cụ Hồ”, 6 điều Bác Hồ dạy Công an Nhân dân, mẫu hình “công bộc của dân” gắn với văn hóa nêu gương nơi công sở trong toàn lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và công chức, viên chức trong toàn hệ thống hành chính.
- Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ; nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân và xã hội.
- Phát huy các phong trào, hoạt động thiết thực xây dựng đội ngũ doanh nhân gắn với chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa kinh doanh quốc tế.
- Xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại, nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của xã hội trên cơ sở đạo đức, luật pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống; nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường văn hóa số.
- Triển khai hiệu quả, thực chất việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư, trọng tâm khuyến khích phát huy tính tự quản của cộng đồng, truyền thống gia đình, dòng họ.
- Rà soát tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại.
- Tổ chức hoạt động thường xuyên, hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở.
- Triển khai Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, triển khai xây dựng tủ sách cộng đồng số và mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn, nhằm xây dựng thói quen kỹ năng đọc sách, bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của người dân.
- Tiếp tục phát huy nhân tố tích cực của văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng trong xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa.
- Có giải pháp quyết liệt chấn chỉnh, hạn chế, đẩy lùi những biểu hiện tiêu cực, suy thoái về văn hóa, đạo đức, lối sống, các biểu hiện thực dụng, “lợi ích nhóm” trong hoạt động văn hóa; đấu tranh với diễn biến hoà bình trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng; chống sự xâm nhập của văn hóa phẩm độc hại, những hành vi phi văn hóa, lai căng, phản cảm.
- Phát huy vai trò nền tảng của văn hóa trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề kháng” trước các tác động phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự nghiệp phát triển của đất nước.
- Triển khai các chương trình, hoạt động, dịch vụ sự nghiệp văn hóa công bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng các giá trị văn hóa đối với các nhóm yếu thế như người khuyết tật, người nghèo, trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp xây dựng và vận hành hạ tầng văn hóa số, nền tảng văn hóa số toàn dân do nhà nước đóng vai trò chủ đạo (trọng tâm là dịch vụ thư viện số, bảo tàng số, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến, lớp học nghệ thuật trực tuyến...).
- Xây dựng, triển khai Đề án chuẩn mực văn hóa, gia đình con người Lâm Đồng gắn với hệ giá trị văn hóa, gia đình và con người Việt Nam thời kỳ mới.
- Xây dựng, triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030.
- Xây dựng, triển khai Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Triển khai hiệu quả Bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng; nâng cao nhận thức, kỹ năng số, kỹ năng tiếp cận và sử dụng thông tin cho người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên.
- Tăng cường quản lý, giám sát thông tin trên môi trường mạng; chủ động đấu tranh phản bác thông tin xấu độc, phản văn hóa, sai sự thật ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục và môi trường văn hóa của tỉnh.
4. Đổi mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa
- Khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ tỉnh với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Phối hợp hoàn thiện và triển khai hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, phát triển nền tảng phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu, công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hóa, nhất là công nghiệp văn hóa.
- Số hóa các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt.
- Khai thác, sử dụng dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng.
- Triển khai rà quét phát hiện thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi trường mạng.
- Phối hợp phát triển hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ thực tế ảo (AI, Big Data, Blockchain...) trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng văn hóa và quản lý văn hóa; phân tích, dự báo, đánh giá hiệu quả chính sách và đầu tư cho lĩnh vực văn hóa.
- Phối hợp phát triển các loại hình truyền thông, thông tin trên nền tảng số; phát động và duy trì chiến dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số an toàn, nhân văn; triển khai xây dựng và phát triển nền tảng truyền thông tri thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội dung trọng điểm có định hướng tạo thành dòng chủ lưu định hình chuẩn mực hành vi ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, an toàn trên không gian số.
- Tổ chức bộ máy quản trị văn hóa tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phân cấp, phân quyền rõ ràng, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện, minh bạch. Phát huy có hiệu quả các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa.
- Chú trọng công tác truyền thông chính sách. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động và quản lý hệ thống truyền thông đại chúng, các phương tiện thông tin.
- Xây dựng thiết chế “văn hóa số”, “bảo tàng mở”, “nhà hát di động”, “thư viện số” thân thiện với mọi lứa tuổi, duy trì sự hiện diện thường xuyên của các giá trị văn hóa trong cộng đồng, bảo đảm di sản được lưu giữ và phát triển trong đời sống đương đại.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và nền tảng số trong hoạt động truyền thông. Xây dựng hệ sinh thái truyền thông số quảng bá văn hóa, du lịch và con người Lâm Đồng; phát triển thư viện số, kho dữ liệu số phục vụ Nhân dân. Đồng thời, tăng cường giám sát, xử lý thông tin xấu độc, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh văn hóa trên môi trường mạng.
5. Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với tài nguyên văn hóa
- Phối hợp phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa mang bản sắc tỉnh Lâm Đồng, gắn kết hoạt động nghiên cứu, sáng tác, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ văn hóa với khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới; tổ chức các chương trình, cuộc thi và liên hoan sáng tạo văn hóa cấp tỉnh. Hình thành tầng lớp công chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường số và đổi mới sáng tạo.
- Lấy di sản văn hóa làm trung tâm, gắn bảo tồn với khai thác bền vững; phát triển các sản phẩm văn hóa, du lịch đặc trưng, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của du lịch Lâm Đồng.
- Thúc đẩy phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm làng nghề truyền thống, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu mang giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương, có khả năng thương mại hóa và mở rộng thị trường; phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng gắn với bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống, đổi mới công nghệ, thiết kế mẫu mã sản phẩm.
- Nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống công viên địa chất, đô thị sáng tạo âm nhạc; thúc đẩy du lịch địa chất và các sản phẩm văn hóa - giáo dục găn với di sản địa chất.
- Tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật được bồi dưỡng, rèn luyện, sáng tạo, cống hiến, phát triển. Có chế độ đãi ngộ và khen thưởng các nghệ sĩ, nhà nghiên cứu, giảng viên nghệ thuật, các cá nhân tài năng có đóng góp xuất sắc vì sự nghiệp phát triển văn hóa.
6. Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa
- Triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg, ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, chú trọng các lĩnh vực trọng tâm là thế mạnh đặc trưng có sẵn của tỉnh Lâm Đồng, như: Du lịch văn hóa, lễ hội truyền thống, thiên nhiên, ẩm thực, âm nhạc...
- Nghiên cứu xây dựng thương hiệu quốc gia về nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang.
- Triển khai Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030.
- Nghiên cứu quy hoạch quỹ đất cho khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu tư nâng cấp thiết chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ thuật, không gian sáng tạo.
- Phối hợp triển khai nghiên cứu các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong toàn bộ chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp văn hóa từ sáng tạo, sản xuất, phân phối đến tiêu thụ và bảo vệ bản quyền.
- Nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu để định hướng sản phẩm văn hóa. Hỗ trợ doanh nghiệp sáng tạo, bố trí ngân sách hỗ trợ trong ứng dụng công nghệ số, thiết kế, phát triển mẫu, sản phẩm mang tính dẫn dắt, lan tỏa cho cộng đồng sản xuất và phân phối thử sản phẩm văn hóa số và các mô hình kinh tế sáng tạo ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuyển đổi xanh trong phát triển công nghiệp văn hóa.
- Phối hợp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ văn hóa, báo chí, sách, ấn bản phẩm, quảng bá hình ảnh đất nước, con người tỉnh Lâm Đồng ra thế giới.
- Triển khai nội dung xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, lĩnh vực văn hóa.
- Gắn kết văn hóa với du lịch, thương mại và khoa học công nghệ; phát huy tối đa giá trị kinh tế của các tài nguyên văn hóa Lâm Đồng. Đẩy mạnh du lịch văn hóa hình thành các tuyến du lịch di sản với mục tiêu là xây dựng những sản phẩm văn hóa mang thương hiệu Lâm Đồng, vừa có giá trị văn hóa cao vừa có sức cạnh tranh trên thị trường.
- Xây dựng và quảng bá thương hiệu văn hóa du lịch Lâm Đồng gắn với hình ảnh “Một hành trình - Ba trải nghiệm”; đẩy mạnh tổ chức các sự kiện văn hóa, đưa “Festival Hoa Đà Lạt”, “Lễ hội cồng chiêng” và một số hoạt động văn hóa tiêu biểu mang tầm quốc gia và khu vực, góp phần thu hút du khách và đầu tư; khuyến khích sản phẩm văn hóa số, nội dung sáng tạo mới, lễ hội, phát triển kinh tế đêm.
- Xây dựng khu vực Đà Lạt thành “vùng lõi sáng tạo”, thu hút du khách khai thác các loại hình du lịch như: Du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm hệ sinh thái rừng, du lịch văn hóa, du lịch lịch sử, du lịch tâm linh và tạo ra những sản phẩm văn hóa có giá trị, mang đậm bản sắc Tây Nguyên.
7. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới
- Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035.
- Triển khai Đề án “Đổi mới giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa trong các cơ sở giáo dục đến năm 2030”.
- Triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa nghệ thuật ở nước ngoài đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, phân bổ ngân sách cho hoạt động văn hóa theo hướng đầu tư trọng điểm, gắn với hiệu quả đầu tư. Phát huy vai trò của Nhà nước và khu vực kinh tế nhà nước tiên phong, kiến tạo, định hướng, dẫn dắt, đồng thời khuyến khích khu vực tư nhân, cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp, tổ chức xã hội cùng tham gia. Tăng cường đầu tư lĩnh vực văn hóa cơ sở, di sản văn hóa.
- Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ liệu, đổi mới sáng tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nhà sáng tạo và doanh nghiệp văn hóa; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong phát triển các giải pháp công nghệ cho lĩnh vực văn hóa.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, đảm bảo bố trí đủ kinh phí cho các chương trình, đề án đã được phê duyệt.
8. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa tỉnh Lâm Đồng, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, góp phần xứng đáng gia tăng sức mạnh mềm về văn hóa
- Triển khai Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn 2045 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
- Tăng cường sự hiện diện hình ảnh tỉnh Lâm Đồng nói riêng và hình ảnh Việt Nam nói chung trên các cơ quan báo chí và kênh truyền thông quốc tế uy tín.
- Hưởng ứng cuộc vận động “Tự hào là người Việt Nam”.
- Đẩy mạnh hợp tác với UNESCO và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới thông qua hoạt động hỗ trợ chuyên gia, đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, nhận diện giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên tiêu biểu của tỉnh để lập hồ sơ trình UNESCO ghi vào Danh mục Di sản Thế giới. Mở rộng giao lưu, kết nối hệ thống Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông với các công viên trong mạng lưới và thế giới; thúc đẩy giao lưu, kết nối các quốc gia trong khu vực và thế giới để phát triển văn hóa, du lịch.
- Triển khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai, phản cảm, phi văn hóa, nhất là trên các nền tảng trực tuyến.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý hiện hành và khả năng cân đối từng năm lồng ghép các chương trình, đề án đảm bảo thiết thực, hiệu quả; Hằng năm, căn cứ các chương trình, đề án được duyệt các đơn vị được giao chủ trì lập dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán thu - chi ngân sách của đơn vị gửi cơ quan tài chính các cấp tổng hợp; việc sử dụng ngân sách nhà nước ở từng cấp ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Nguồn xã hội hóa của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh; các nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan chủ trì theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành liên quan và UBND các xã, phường, đặc khu triển khai Kế hoạch này.
- Trực tiếp tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng kết việc thực hiện triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Kịp thời tổng hợp tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh, bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp tham mưu bố trí nguồn lực, lồng ghép các chương trình, dự án đầu tư phát triển văn hóa trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án phát triển văn hóa theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách.
3. Các sở, ban, ngành (được giao chủ trì hoặc phối hợp theo phụ lục Kế hoạch) rà soát các chương trình, kế hoạch, đề án đã ban hành có liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; kịp thời điều chỉnh, bổ sung bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chủ động tham mưu cấp ủy địa phương triển khai thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU và Kế hoạch này.
- Xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện Chương trình hành động số 25-CTr/TU và những chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Kế hoạch của UBND tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và tình hình thực tế địa phương.
- Cân đối ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này.
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện nhiệm vụ của địa phương mình. Trước ngày 01/11 hằng năm, các địa phương báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp.
5. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quán triệt, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 80-NQ/TW, Nghị quyết số 30/NQ-CP và Chương trình hành động số 25-CTr/TU. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW.
6. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
- Tiếp tục thực hiện tuyên truyền tới các đoàn viên, hội viên và Nhân dân về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về xây dựng và phát triển văn hóa.
- Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện vai trò giám sát, phản biện xã hội, phát huy dân chủ ở cơ sở trong xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Kịp thời phát hiện, tổng kết, nhân rộng các mô hình, cách làm hiệu quả trong phát triển văn hóa ở cơ sở, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu khẩn trương triển khai thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ cụ thể trong phụ lục kèm theo. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền chủ động báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để xem xét, giải quyết./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM
VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TRIỂN KHAI THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 80-NQ/TW NGÀY 07/01/2026 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN VĂN
HÓA VIỆT NAM
(Kèm theo Kế hoạch số: 11610/KH-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
STT |
Nhiệm vụ cụ thể |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
Ghi chú |
|
I |
Đổi mới mạnh mẽ tư duy và hành động nhằm phát triển văn hóa Lâm Đồng trong kỷ nguyên mới |
|||||
|
1. |
Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, lãnh đạo quản lý trong thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa. Tổ chức quán triệt sâu rộng nội dung Nghị quyết số 80-NQ/TW; Nghị quyết số 30/NQ-CP và Chương trình hành động số 25-CTr/TU về phát triển văn hóa cho cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu các cấp ủy, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa. |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan liên quan |
Hội nghị, tập huấn, báo cáo. Bảo đảm 100% cán bộ, đảng viên được quán triệt |
Thường xuyên |
|
|
2. |
Chú trọng yếu tố văn hóa trong từng giai đoạn hoạch định, chiến lược phát triển, quy hoạch, đề án, dự án phát triển của địa phương. Đảm bảo phát triển nền văn hóa tỉnh đồng bộ với các chính sách, giải pháp đột phá về kinh tế, giáo dục, khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Các cơ quan liên quan |
Các mục tiêu, nhiệm vụ về văn hóa trong chính sách phát triển, chương trình, kế hoạch huy động nguồn lực xã hội cho phát triển văn hóa |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
|
3. |
Tuyên truyền thường xuyên, liên tục, hiệu quả chủ trương, đường lối của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa đối với sự phát triển của đất nước, mục tiêu, các chính sách, giải pháp đột phá của Nhà nước về phát triển văn hóa. |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
Các kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai |
Thường xuyên |
|
|
4. |
Tìm kiếm, phát hiện và nhân rộng các gương người tốt, việc tốt, coi trọng giáo dục các hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị gia đình, chuẩn mức con người Lâm Đồng. |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu theo chức năng nhiệm vụ |
Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
Gương người tốt, việc tốt |
Thường xuyên |
|
|
5. |
Xây dựng môi trường thông tin trong sạch, định hướng thị hiếu lành mạnh, tiến bộ, quảng bá bản sắc các giá trị truyền thống, vùng đất và con người Lâm Đồng với bạn bè quốc tế; đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, trong đó văn nghệ sĩ, trí thức, người làm công tác văn hóa, doanh nhân, nghệ nhân dân gian, người có uy tín, có tầm ảnh hưởng, chức sắc tôn giáo giữ vai trò quan trọng, gương mẫu đi đầu, là hạt nhân lan tỏa trong cộng đồng. |
Sở VHTTDL |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Sở Ngoại vụ; Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
Các kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
|
6. |
Đẩy mạnh tuyên truyền Nghị quyết số 80-NQ/TW trên báo chí, hệ thống thông tin cơ sở và nền tảng số; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về phát triển văn hóa và con người Lâm Đồng thời kỳ mới. Phát huy vai trò báo chí, truyền thông trong quảng bá giá trị văn hóa, di sản, du lịch và hình ảnh tỉnh Lâm Đồng; tăng cường truyền thông chính sách, lan tỏa gương điển hình, giá trị nhân văn và lối sống văn minh trên môi trường số. |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
Các kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai |
Thường xuyên |
|
|
II |
Hoàn thiện thể chế tạo đột phá chiến lược, khơi thông nguồn lực phát triển văn hóa |
|||||
|
1 |
Triển khai có hiệu quả, đúng quy định Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 và các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện có liên quan |
Sở VHTTDL |
Các cơ quan liên quan |
Các kế hoạch, chương trình, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai |
Thường Xuyên |
|
|
2. |
Triển khai Bộ Chỉ số theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW |
Sở VHTTDL |
Các cơ quan liên quan |
Triển khai bộ chỉ số theo dõi, đánh giá |
Thường Xuyên |
|
|
3. |
Tham mưu Tỉnh ủy ban hành Nghị quyết về phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035 |
Sở VHTTDL |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
4. |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi trả thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu và thẩm định nội dung báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. |
Sở VHTTDL |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
5. |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh. |
Sở VHTTDL |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
6. |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chế độ chi đối với hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. |
Sở VHTTDL |
Sở Tư pháp, các Cơ quan liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
7. |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân địa phương. |
Sở VHTTDL |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
8. |
Tham mưu Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức chi đối với thành viên các đội thể dục, thể thao tham gia tập trung tập huấn và thi đấu. |
Sở VHTTDL |
Sở Tư pháp, các cơ quan liên quan |
Nghị quyết |
Năm 2026 |
|
|
9. |
Xây dựng, triển khai Đề án xây dựng và phát triển Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông đến năm 2030 |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường |
Đề án, Kế hoạch |
2026-2030 |
|
|
10. |
Triển khai các cam kết danh hiệu “Thành phố sáng tạo trong lĩnh vực âm nhạc” của UNESCO |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND các phường khu vực Đà Lạt |
Đề án, Kế hoạch |
2026-2027 |
|
|
11. |
Phối hợp, cho ý kiến các Dự án Luật, Nghị định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch dự thảo. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề xuất, Báo cáo |
2026-2030 |
Thực hiện khi có đề nghị của Bộ VHTTDL |
|
12. |
Triển khai Bộ chỉ số văn hóa quốc gia (V-Culture Index). |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
13. |
Triển khai Bộ chỉ số thống kê về đóng góp của ngành công nghiệp văn hóa với phát triển kinh tế. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
14. |
Triển khai Chiến lược phát triển văn hóa Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
15. |
Triển khai Chiến lược phát triển lĩnh vực thông tin cơ sở giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2045. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
16. |
Tiếp tục thực hiện Kết luận số 156-KL/TW ngày 21/5/2025 của Bộ Chính trị khoá XIII về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW, ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình hoạt động, báo cáo |
2026-2030 |
|
|
17. |
Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 3271/KH-UBND ngày 15/3/2026 triển khai thực hiện Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Huy động các nguồn lực để triển khai có hiệu quả Kế hoạch, đặc biệt là danh sách 24 mô hình được đề xuất xây dựng Điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình hoạt động, báo cáo |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
18. |
Xây dựng, triển khai Đề án xây dựng và phát triển mô hình kinh tế ban đêm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án |
Năm 2026 |
|
|
19. |
Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở gắn với chuyển đổi số và phát triển công nghiệp văn hóa. Nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống thông tin cơ sở phục vụ phát triển văn hóa; tham mưu cơ chế, chính sách hỗ trợ chuyển đổi số báo chí, phát triển truyền thông số, xuất bản phẩm điện tử và thúc đẩy văn hóa đọc trong cộng đồng. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình hoạt động, báo cáo |
2026-2030 |
|
|
Ill |
Chú trọng xây dựng con người Lâm Đồng phát triển toàn diện, xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, văn minh |
|||||
|
1. |
Phát huy sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong việc hình thành và hoàn thiện nhân cách con người Lâm Đồng thông qua các Chương trình phối hợp hành động hằng năm hoặc theo giai đoạn giữa các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội liên quan. |
Sở VHTTDL; Sở Giáo dục và Đào tạo |
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh |
Chương trình phối hợp |
2026-2030 |
|
|
2. |
Triển khai Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số; Quy tắc ứng xử bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; Bộ tiêu chí về xây dựng hệ thống các chuẩn mực, giá trị văn hóa sống xanh, lối sống xanh gắn với các giá trị văn hóa truyền thống. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Bộ VHTTDL |
2026 |
|
|
3. |
Triển khai Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” nội dung “Xây dựng cộng đồng văn hóa cơ sở giàu bản sắc, sáng - xanh - sạch - đẹp”, lấy khu dân cư làm hạt nhân, địa bàn phường, xã, đặc khu làm trung tâm của phong trào. |
Sở VHTTDL |
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
4. |
Xây dựng Phong trào thi đua “Mỗi xã, phường, đặc khu có mô hình hay, cách làm hiệu quả phát huy hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở” gắn với tổ chức các giao lưu, liên hoan để tôn vinh, phát huy các mô hình. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Phong trào thi đua, Phát động |
2026-2030 |
|
|
5. |
Triển khai Đề án “Văn hóa trong tuân thủ luật pháp”. |
Sở Tư pháp |
Sở VHTTDL, các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
6. |
Triển khai Đề án “Bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với du lịch và phát triển kinh tế trong kỷ nguyên mới”. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Bộ VHTTDL |
2026-2027 |
|
|
7. |
Rà soát, ban hành “Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước cơ bản và thiết yếu trong lĩnh vực văn hoá”. |
Sở VHTTDL |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
8. |
Tham gia các hoạt động “Ngày Văn hóa Việt Nam” giai đoạn 2026-2030”. |
Sở VHTTDL |
UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ |
2026-2027 |
|
|
9. |
Triển khai Chương trình “Xây dựng thế trận văn hóa gắn với quốc phòng, an ninh, củng cố phòng tuyến văn hóa tư tưởng”. |
Sở VHTTDL |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
10. |
Triển khai chương trình giáo dục đạo đức và văn hóa trong cơ sở giáo dục từ bậc mầm non đến bậc đại học. Tăng cường các nguồn lực triển khai hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, văn hóa học đường trong các nhà trường; đầu tư xây dựng các mô hình giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục nghệ thuật, văn hóa trong cơ sở giáo dục. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở VHTTDL, UBND xã, phường, đặc khu |
Chương trình triển khai tại cơ sở giáo dục |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
11. |
Phát huy nhân tố tích cực của văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng. Bảo tồn lễ hội truyền thống và định hướng phát triển các lễ hội nhằm phát huy bản sắc văn hóa gắn với du lịch và phát triển kinh tế. |
Sở VHTTDL |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
Kế hoạch, chương trình triển khai, hoạt động tuyên truyền thường xuyên được triển khai |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
12. |
Triển khai các chương trình, hoạt động phát huy truyền thống văn hóa, giá trị hình ảnh “Bộ đội Cụ Hồ”, 6 điều Bác Hồ dạy Công an Nhân dân, mẫu hình “công bộc của dân” gắn với văn hóa nêu gương nơi công sở trong toàn lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và công chức, viên chức trong toàn hệ thống hành chính |
Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Nội vụ theo chức năng nhiệm vụ |
Sở VHTTDL, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình triển khai |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
13. |
Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ; nâng cao văn hóa công vụ, góp phần hình thành phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; bảo đảm tính chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả trong thực thi nhiệm vụ, công vụ; đáp ứng yêu cầu phục vụ Nhân dân và xã hội. |
Sở Nội vụ |
Sở VHTTDL, các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Báo cáo đánh giá việc thực hiện hằng năm |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
14. |
Phát huy các phong trào, hoạt động thiết thực xây dựng đội ngũ doanh nhân gắn với chuẩn mực đạo đức và văn hóa kinh doanh mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa kinh doanh quốc tế. |
Sở VHTTDL |
Sở Công Thương, Sở Tài chính, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, Phong trào, cuộc vận động, chương trình |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
15. |
Xây dựng môi trường văn hóa nhân văn, lành mạnh, văn minh, hiện đại, nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật từ gia đình, đến nhà trường, tới mọi lĩnh vực của xã hội trên cơ sở đạo đức, luật pháp, chuẩn mực và giá trị truyền thống; nâng cao trách nhiệm công dân trên không gian mạng, làm trong sạch môi trường văn hóa số. |
Các sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ, UBND xã, phường, đặc khu |
Sở VHTTDL |
Kế hoạch, chương trình, hoạt động xây dựng môi trường văn hóa |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
16. |
Triển khai hiệu quả, thực chất việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư, trọng tâm khuyến khích phát huy tính tự quản của cộng đồng, truyền thống gia đình, dòng họ. |
UBND xã, phường, đặc khu |
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở VHTTDL |
Hương ước, quy ước được xây dựng và triển khai hiệu quả |
Thường xuyên |
|
|
17. |
Rà soát tiếp tục hoàn thiện quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao đồng bộ, hiện đại. |
Sở VHTTDL, UBND xã, phường, đặc khu |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng |
Hoàn thiện các thiết chế văn hóa, thể thao, bảo đảm 100% xã, phường, đặc khu có thiết chế văn hóa |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
18. |
Tổ chức hoạt động thường xuyên, hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở. |
UBND xã, phường, đặc khu |
Sở VHTTDL |
90% thiết chế văn hóa cơ sở hoạt động thường xuyên, hiệu quả. Đảm bảo nhu cầu sinh hoạt chính trị, văn hóa, tinh thần cho Nhân dân |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
19. |
Triển khai Chương trình văn hóa đọc trong cộng đồng, triển khai xây dựng tủ sách cộng đồng số và mô hình thư viện mở, không gian đọc linh hoạt tại khu vực đô thị và nông thôn, nhằm xây dựng thói quen kỹ năng đọc sách, bảo đảm quyền tiếp cận tri thức của người dân. |
Sở VHTTDL, UBND xã, phường, đặc khu |
Các sở, ngành |
Kế hoạch, tổ chức các hoạt động |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
20. |
Tiếp tục phát huy nhân tố tích cực của văn hóa tôn giáo, tín ngưỡng trong xây dựng đời sống văn hóa, môi trường văn hóa. |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở VHTTDL, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình, hoạt động về tôn giáo, tín ngưỡng gắn với xây dựng môi trường văn hóa |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
21. |
Có giải pháp quyết liệt chấn chỉnh, hạn chế, đẩy lùi những biểu hiện tiêu cực, suy thoái về văn hóa, đạo đức, lối sống, các biểu hiện thực dụng, “lợi ích nhóm” trong hoạt động văn hóa; đấu tranh với diễn biến hoà bình trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng; chống sự xâm nhập của văn hóa phẩm độc hại, những hành vi phi văn hóa, lai căng, phản cảm. |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Sở VHTTDL, các sở, ngành, |
Kế hoạch, chiến dịch, chương trình, các hoạt động thường xuyên |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
22. |
Phát huy vai trò nền tảng của văn hoá trong việc hình thành bản lĩnh, “sức đề kháng” trước các tác động phức tạp và lệch chuẩn của văn hóa ngoại lai; giữ gìn thuần phong mỹ tục, vun đắp niềm tự hào và khát vọng cống hiến vì sự nghiệp phát triển của đất nước. |
Sở VHTTDL, Sở Ngoại vụ theo chức năng nhiệm vụ |
Công an tỉnh, Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình, hoạt động |
Thường xuyên |
|
|
23. |
Triển khai các chương trình, hoạt động, dịch vụ sự nghiệp văn hóa công bảo đảm bình đẳng trong thụ hưởng các giá trị văn hóa đối với các nhóm yếu thế như người khuyết tật, người nghèo, trẻ em, đồng bào dân tộc thiểu số. |
Sở VHTTDL, Sở Y tế, Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Tài chính, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chương trình, hoạt động |
Thường xuyên |
|
|
24. |
Phối hợp xây dựng và vận hành hạ tầng văn hóa số, nền tảng văn hóa số toàn dân do nhà nước đóng vai trò chủ đạo (trọng tâm là dịch vụ thư viện số, bảo tàng số, nghệ thuật biểu diễn trực tuyến, lớp học nghệ thuật trực tuyến...). |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Triển khai Quyết định của Bộ VHTTDL |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
25. |
Xây dựng, triển khai Đề án chuẩn mực văn hóa, gia đình con người Lâm Đồng gắn với hệ giá trị văn hóa, gia đình và con người Việt Nam thời kỳ mới. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án |
Năm 2026 |
|
|
26. |
Xây dựng, triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án |
Năm 2026 |
|
|
27. |
Xây dựng, triển khai Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án |
Năm 2026 |
|
|
28. |
Triển khai hiệu quả Bộ quy tắc ứng xử trên không gian mạng; nâng cao nhận thức, kỹ năng số, kỹ năng tiếp cận và sử dụng thông tin cho người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên. |
Sở VHTTDL |
Công an tỉnh, Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chiến dịch, chương trình, các hoạt động thường xuyên |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
29. |
Tăng cường quản lý, giám sát thông tin trên môi trường mạng; chủ động đấu tranh phản bác thông tin xấu độc, phản văn hóa, sai sự thật ảnh hưởng đến thuần phong mỹ tục và môi trường văn hóa của tỉnh. |
Sở VHTTDL |
Công an tỉnh, Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, chiến dịch, chương trình, các hoạt động thường xuyên |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
IV |
Đổi mới phương thức quản lý văn hóa theo hướng kiến tạo, phục vụ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo động lực bứt phá cho phát triển văn hóa |
|||||
|
1 |
Khai thác hiệu quả hạ tầng dữ liệu văn hóa quốc gia, nền tảng số dùng chung bảo đảm kết nối đồng bộ với các cơ sở dữ liệu quốc gia. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về văn hóa |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
2. |
Phối hợp hoàn thiện và triển khai hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hóa, phát triển nền tảng phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu, công nghệ số trong một số lĩnh vực của văn hóa, nhất là công nghiệp văn hóa. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Sử dụng hiệu quả hệ thống tiêu chuẩn dùng chung, bản đồ số văn hoá, nền tảng phân phân phối nội dung số, công cụ bảo vệ bản quyền, ứng dụng phân tích dữ liệu |
2026-2030 |
|
|
3. |
Số hóa các di sản văn hóa đã được xếp hạng cấp quốc gia, cấp quốc gia đặc biệt. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Dữ liệu số hoá |
2026-2030 |
|
|
4. |
Khai thác, sử dụng dữ liệu bảo đảm an ninh và chủ quyền văn hóa số, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sáng tạo, an ninh văn hóa trên môi trường mạng. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Khai thác hiệu quả hệ thống quản trị dữ liệu |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
5. |
Triển khai rà quét phát hiện thông tin xấu độc bảo vệ văn hóa trên môi trường mạng. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai hệ thống rà quét |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
6. |
Phối hợp phát triển hạ tầng số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ thực tế ảo (AI, Big Data, Blockchain...) trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng văn hóa và quản lý văn hóa; phân tích, dự báo, đánh giá hiệu quả chính sách và đầu tư cho lĩnh vực văn hóa. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường, đặc khu |
Khai thác hệ thống hạ tầng số |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
7. |
Phối hợp phát triển các loại hình truyền thông, thông tin trên nền tảng số; phát động và duy trì chiến dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số an toàn, nhân văn; triển khai xây dựng và phát triển nền tảng truyền thông tri thức xã hội số quốc gia trên thiết bị di động, gắn với chuỗi chương trình nội dung trọng điểm có định hướng tạo thành dòng chủ lưu định hình chuẩn mực hành vi ứng xử văn hóa, góp phần hình thành môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh, an toàn trên không gian số. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường, đặc khu |
Hưởng ứng Chiến dịch truyền thông quốc gia về xây dựng môi trường văn hóa số |
2026-2030 |
|
|
8. |
Tổ chức bộ máy quản trị văn hóa tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phân cấp, phân quyền rõ ràng, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện, minh bạch. Phát huy có hiệu quả các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa. |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, sở, ngành UBND xã, phường, đặc khu |
Tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực văn hóa |
2026-2027 |
|
|
9. |
Chú trọng công tác truyền thông chính sách. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong hoạt động và quản lý hệ thống truyền thông đại chúng, các phương tiện thông tin. |
Các sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Báo, Phát thanh và Truyền hình Lâm Đồng |
Hoạt động tuyên truyền thường xuyên |
Thường xuyên |
|
|
10. |
Xây dựng thiết chế “văn hóa số”, “bảo tàng mở”, “nhà hát di động”, “thư viện số” thân thiện với mọi lứa tuổi, duy trì sự hiện diện thường xuyên của các giá trị văn hóa trong cộng đồng, bảo đảm di sản được lưu giữ và phát triển trong đời sống đương đại. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, mô hình |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
11. |
Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực báo chí, xuất bản, thông tin cơ sở; ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và nền tảng số trong hoạt động truyền thông. Xây dựng hệ sinh thái truyền thông số quảng bá văn hóa, du lịch và con người Lâm Đồng; phát triển thư viện số, kho dữ liệu số phục vụ Nhân dân. Đồng thời, tăng cường giám sát, xử lý thông tin xấu độc, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh văn hóa trên môi trường mạng. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, Công an tỉnh, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về văn hóa |
2026 và các năm tiếp theo |
Sở VHTTDL |
|
V |
Xây dựng hệ sinh thái văn hóa, thúc đẩy sáng tạo, trong đó doanh nghiệp là động lực, người dân vừa là chủ thể vừa là trung tâm, nhận diện và ứng xử thích hợp với tài nguyên văn hóa |
|||||
|
1. |
Phối hợp phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa mang bản sắc Việt Nam, gắn kết hoạt động nghiên cứu, sáng tác, sản xuất và kinh doanh sản phẩm, dịch vụ văn hóa với khởi nghiệp sáng tạo và ứng dụng công nghệ mới; tổ chức các chương trình, cuộc thi và liên hoan sáng tạo văn hóa - công nghệ cấp quốc gia. Hình thành tầng lớp công chúng văn hóa hiện đại, gắn với môi trường số và đổi mới sáng tạo. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, các sở ngành |
Hưởng ứng Chương trình phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo văn hóa |
2026-2030 |
|
|
2. |
Lấy di sản văn hóa làm trung tâm, gắn bảo tồn với khai thác bền vững; phát triển các sản phẩm văn hóa, du lịch đặc trưng, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của du lịch Lâm Đồng. |
Sở VHTTDL |
sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, đề án, mô hình |
2026-2030 |
|
|
3. |
Thúc đẩy phát triển các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, sản phẩm làng nghề truyền thống, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu mang giá trị văn hóa đặc trưng của địa phương, có khả năng thương mại hóa và mở rộng thị trường; phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng gắn với bảo tồn, phát huy giá trị truyền thống, đổi mới công nghệ, thiết kế mẫu mã sản phẩm. |
Sở Công Thương, Sở Nông Nghiệp và Môi trường |
Sở VHTTDL, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Sản phẩm văn hóa thủ công mỹ nghệ, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
4. |
Nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống công viên địa chất; thúc đẩy du lịch địa chất và các sản phẩm văn hóa - giáo dục gắn với di sản địa chất. |
Sở VHTTDL, Sở Nông Nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ |
Sở Giáo dục và Đào tạo, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Hệ thống công viên địa chất gắn với sản phẩm văn hóa và du lịch |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
5. |
Tạo môi trường thuận lợi, thông thoáng, để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật được bồi dưỡng, rèn luyện, sáng tạo, cống hiến, phát triển. Có chế độ đãi ngộ và khen thưởng các nghệ sĩ, nhà nghiên cứu, giảng viên nghệ thuật, các cá nhân tài năng có đóng góp xuất sắc vì sự nghiệp phát triển văn hóa. |
Sở VHTTDL |
Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Cơ chế hỗ trợ, bồi dưỡng, khen thưởng |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
VI |
Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp văn hóa, thị trường văn hóa, định vị sản phẩm văn hóa thương hiệu quốc gia, gắn với phát triển du lịch văn hóa |
|||||
|
1. |
Triển khai Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 2486/QĐ-TTg, ngày 14/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ, chú trọng các lĩnh vực trọng tâm là thế mạnh đặc trưng có sẵn của tỉnh Lâm Đồng, như: Du lịch văn hóa, lễ hội truyền thống, thiên nhiên, ẩm thực, âm nhạc... |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án, kế hoạch |
2026-2030 |
|
|
2. |
Nghiên cứu xây dựng thương hiệu quốc gia về nghệ thuật biểu diễn, du lịch văn hóa, thiết kế, thời trang. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án, kế hoạch |
2026-2030 |
|
|
3. |
Triển khai Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án, kế hoạch |
2026-2030 |
|
|
4. |
Nghiên cứu quy hoạch quỹ đất cho khu, trung tâm công nghiệp văn hóa; đầu tư nâng cấp thiết chế văn hóa, phim trường, trung tâm nghệ thuật, không gian sáng tạo. |
Sở VHTTDL, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng theo chức năng nhiệm vụ |
sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Thiết chế văn hóa sáng tạo |
2026-2030 |
|
|
5. |
Phối hợp triển khai nghiên cứu các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong toàn bộ chuỗi giá trị của các ngành công nghiệp văn hóa từ sáng tạo, sản xuất, phân phối đến tiêu thụ và bảo vệ bản quyền. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xấ, phường, đặc khu |
Mô hình ứng dụng công nghệ cao của công nghiệp văn hóa |
2026-2030 |
|
|
6. |
Nghiên cứu thị trường, dự báo nhu cầu để định hướng sản phẩm văn hóa. Hỗ trợ doanh nghiệp sáng tạo, bố trí ngân sách hỗ trợ trong ứng dụng công nghệ số, thiết kế, phát triển mẫu, sản phẩm mang tính dẫn dắt, lan tỏa cho cộng đồng sản xuất và phân phối thử sản phẩm văn hóa số và các mô hình kinh tế sáng tạo ứng dụng công nghệ hiện đại, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; chuyển đổi xanh trong phát triển công nghiệp văn hóa. |
Sở VHTTDL |
Sở Công Thương, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Chương trình, Báo cáo, hoạt động |
2026-2030 |
|
|
7. |
Phối hợp cung cấp các sản phẩm, dịch vụ văn hoá, báo chí, sách, ấn bản phẩm, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Lâm Đồng ra thế giới. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Các sản phẩm dịch vụ văn hóa |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
8. |
Triển khai nội dung xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, lĩnh vực văn hóa. |
Sở VHTTDL, Sở Công Thương |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng |
2026-2030 |
|
|
9. |
Gắn kết văn hóa với du lịch, thương mại và khoa học công nghệ; phát huy tối đa giá trị kinh tế của các tài nguyên văn hóa Lâm Đồng. Đẩy mạnh du lịch văn hóa hình thành các tuyến du lịch di sản với mục tiêu là xây dựng những sản phẩm văn hóa mang thương hiệu Lâm Đồng, vừa có giá trị văn hóa cao vừa có sức cạnh tranh trên thị trường. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án, kế hoạch |
2026-2030 |
|
|
10. |
Xây dựng và quảng bá thương hiệu văn hóa du lịch Lâm Đồng gắn với hình ảnh “Một hành trình - Ba trải nghiệm”; đẩy mạnh tổ chức các sự kiện văn hóa, đưa “Festival Hoa Đà Lạt”, “Lễ hội cồng chiêng” và một số hoạt động văn hoá tiêu biểu mang tầm quốc gia và khu vực, góp phần thu hút du khách và đầu tư; khuyến khích sản phẩm văn hóa số, nội dung sáng tạo mới, lễ hội, phát triển kinh tế đêm. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án, kế hoạch, hoạt động tổ chức |
2026-2030 |
|
|
11. |
Xây dựng Đà Lạt thành “vùng lõi sáng tạo”, thu hút du khách khai thác các loại hình du lịch như: Du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịch trải nghiệm hệ sinh thái rừng, du lịch văn hóa, du lịch lịch sử, du lịch tâm linh và tạo ra những sản phẩm văn hóa có giá trị, mang đậm bản sắc Tây Nguyên. |
Sở VHTTDL |
Sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Đề án, kế hoạch, hoạt động tổ chức |
2026-2030 |
|
|
VII |
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phát triển hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực văn hóa đáp ứng yêu cầu của kỷ nguyên mới |
|||||
|
1. |
Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035 trên địa bàn tỉnh. |
Sở VHTTDL, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Các Sở, ngành |
Bảo đảm mục tiêu theo Chương trình |
2026-2030 |
|
|
2. |
Triển khai Đề án về phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2035. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
3. |
Triển khai Đề án “Đổi mới giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa trong các cơ sở giáo dục đến năm 2030”. |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở VHTTDL, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch, hoạt động triển khai |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
4. |
Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, phân bổ ngân sách cho hoạt động văn hóa theo hướng đầu tư trọng điểm, gắn với hiệu quả đầu tư. Phát huy vai trò của Nhà nước và khu vực kinh tế nhà nước tiên phong, kiến tạo, định hướng, dẫn dắt, đồng thời khuyến khích khu vực tư nhân, cộng đồng sáng tạo, doanh nghiệp, tổ chức xã hội cùng tham gia. Tăng cường đầu tư lĩnh vực văn hóa cơ sở, di sản văn hóa. |
Sở Tài chính |
Sở Tài chính, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Nâng tỷ lệ ngân sách nhà nước đầu tư cho sự nghiệp văn hóa trên tổng chi ngân sách hằng năm đạt bình quân từ 2% trở lên. |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
5. |
Phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ phục vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực văn hóa; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, quản trị dữ liệu, đổi mới sáng tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa, nghệ sĩ, nhà sáng tạo và doanh nghiệp văn hóa; khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức nghiên cứu, cơ sở đào tạo trong phát triển các giải pháp công nghệ cho lĩnh vực văn hóa. |
Sở VHTTDL |
Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Phối hợp triển khai các các Đề án, Chương trình, Kế hoạch |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
6. |
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đầu tư nhà nước trong lĩnh vực văn hoá, đảm bảo bố trí đủ kinh phí cho các chương trình, đề án đã được phê duyệt. |
Sở VHTTDL |
Sở Tài chính, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai đúng quy trình, có trọng điểm, hiệu quả các chương trình, đề án |
2026-2030 |
|
|
VIII |
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế về văn hóa, phát huy giá trị văn hóa Việt Nam, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, góp phần xứng đáng gia tăng sức mạnh mềm quốc gia |
|||||
|
1. |
Triển khai Chiến lược văn hóa đối ngoại đến năm 2030, tầm nhìn 2045. |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Triển khai Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược |
Năm 2026 |
|
|
2. |
Tăng cường sự hiện diện hình ảnh tỉnh Lâm Đồng nói riêng và hình ảnh Việt Nam nói chung trên các cơ quan báo chí và kênh truyền thông quốc tế uy tín. |
Sở VHTTDL |
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Ngoại vụ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu về văn hóa |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
3. |
Hưởng ứng cuộc vận động “Tự hào là người Việt Nam”. |
Sở VHTTDL |
Sở Ngoại vụ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Hưởng ứng Cuộc vận động |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
4. |
Đẩy mạnh hợp tác với UNESCO và các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản thế giới thông qua hoạt động hỗ trợ chuyên gia, đào tạo nhân lực chất lượng cao; nghiên cứu, nhận diện giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên tiêu biểu của tỉnh để lập hồ sơ trình UNESCO ghi vào Danh mục Di sản Thế giới. Mở rộng giao lưu, kết nối hệ thống Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông với các công viên trong mạng lưới và thế giới; thúc đẩy giao lưu, kết nối các quốc gia trong khu vực và thế giới để phát triển văn hóa, du lịch |
Sở VHTTDL, Sở Ngoại vụ theo chức năng nhiệm vụ |
sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Chương trình, Kế hoạch, Đề án |
2026 và các năm tiếp theo |
|
|
5. |
Triển khai các giải pháp hiệu quả chống lại sự xâm nhập của các yếu tố ngoại lai, phản cảm, phi văn hóa, nhất là trên các nền tảng trực tuyến. |
Công an tỉnh, Sở VHTTDL theo chức năng, nhiệm vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ, sở, ngành, UBND xã, phường, đặc khu |
Chiến dịch, chương trình |
Thường xuyên |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh