Kế hoạch 3271/KH-UBND năm 2026 thực hiện Đề án phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
| Số hiệu | 3271/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 15/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/03/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Đinh Văn Tuấn |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3271/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 15 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Quyết định số 3222/QĐ-BVHTTDL ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, chiến lược phát triển sản phẩm du lịch, an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội; phát huy giá trị lợi thế tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, góp phần giữ gìn và bảo tồn bản sắc văn hóa, cảnh quan và bảo vệ môi trường.
- Phát triển du lịch cộng đồng gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực đặc trưng của các địa phương trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chia sẻ lợi ích hài hòa giữa các bên tham gia, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Huy động nguồn lực để phát triển du lịch cộng đồng; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển tại các địa bàn có nhiều tiềm năng, thế mạnh; lồng ghép nội dung thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng phát triển hình thức du lịch cộng đồng theo hướng chuyên nghiệp hóa, tiến tới hình thành Làng du lịch cộng đồng. Đáp ứng cơ bản các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 (về Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ) và tiêu chuẩn du lịch cộng đồng của ASEAN đối với hoạt động du lịch cộng đồng tại tỉnh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Thống nhất nhận thức, quan điểm gắn phát triển du lịch cộng đồng với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, nâng cao đời sống người dân; đẩy mạnh phong trào xây dựng kinh tế nông thôn, gắn với thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; hỗ trợ khả năng tiếp cận các nguồn lực, dịch vụ công cho khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đưa du lịch cộng đồng trở thành một trong những sản phẩm du lịch chính của tỉnh, từ đó định vị thương hiệu du lịch cộng đồng Lâm Đồng trên bản đồ du lịch Việt Nam.
- Phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và hoạt động phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; hình thành đặc trưng riêng của mỗi địa phương gắn với trải nghiệm của du khách và tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ, công nghiệp hóa nông thôn; từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch cộng đồng của tỉnh tham gia sâu rộng vào chuỗi sản phẩm, dịch vụ văn hóa phục vụ du khách, đa dạng hóa ngành nghề tại chỗ cho cộng đồng dân cư, cải thiện sinh kế cho người dân, nhất là vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2027:
- Tại các điểm du lịch cộng đồng được công nhận trên địa bàn tỉnh, cơ bản các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc được bảo tồn và phát huy; có ít nhất 30% điểm du lịch cộng đồng có nhà sinh hoạt cộng đồng; ít nhất 30% điểm du lịch cộng đồng có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
- Có ít nhất 40% chủ cơ sở du lịch cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; ít nhất 30% lao động du lịch cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch, trong đó có ít nhất 10% là lao động nữ; mỗi điểm du lịch cộng đồng có ít nhất 01 người có khả năng giao tiếp được một ngoại ngữ.
- Tổ chức từ 03 - 05 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến du lịch cộng đồng, kỹ năng tiếp đón phục vụ khách du lịch; kỹ năng thuyết minh giới thiệu về sản phẩm du lịch, điểm du lịch; kỹ năng giao tiếp ứng xử văn minh du lịch; truyền dạy văn hóa phi vật thể, sưu tầm, phục dựng, gìn giữ, bảo tồn nghề truyền thống, phát huy văn hóa phi vật thể, bảo tồn lễ hội tại các điểm du lịch cộng đồng; tiếng Anh giao tiếp cơ bản trong du lịch,…
- Phấn đấu xây dựng, hỗ trợ đầu tư ít nhất 01 điểm đến du lịch cộng đồng tiêu biểu của vùng đồng bào dân tộc thiểu số phục vụ phát triển du lịch cộng đồng.
- Phấn đấu 80% điểm du lịch cộng đồng được công nhận theo tiêu chuẩn quốc gia về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh được giới thiệu, quảng bá; 50% điểm du lịch cộng đồng có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động du lịch; tiến tới mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa bản đồ số các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Tại các điểm du lịch cộng đồng nghiên cứu xây dựng quy chế hoạt động để quản lý hoạt động một cách hiệu quả.
- Nghiên cứu, hỗ trợ đầu tư xây dựng thí điểm ít nhất 01 mô hình du lịch cộng đồng tại các địa phương có lợi thế về du lịch làm mô hình thí điểm Làng du lịch cộng đồng.
- Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch cộng đồng được công nhận trên địa bàn tỉnh hoặc tích hợp các điểm du lịch được công nhận vào hệ thống bản đồ du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Tổ chức ít nhất 02 đoàn của tỉnh đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại các địa phương trong nước đã triển khai phát triển mô hình du lịch cộng đồng hiệu quả.
- Tổ chức ít nhất 01 hội thảo về du lịch cộng đồng hoặc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống để phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Lâm Đồng.
b) Đến năm 2030:
- Cơ bản phát triển đồng bộ sản phẩm du lịch cộng đồng tại tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3271/KH-UBND |
Lâm Đồng, ngày 15 tháng 3 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI VIỆT NAM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Quyết định số 3222/QĐ-BVHTTDL ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững, phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch, chiến lược phát triển sản phẩm du lịch, an ninh, quốc phòng và trật tự xã hội; phát huy giá trị lợi thế tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn, góp phần giữ gìn và bảo tồn bản sắc văn hóa, cảnh quan và bảo vệ môi trường.
- Phát triển du lịch cộng đồng gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội. Khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, nguồn lực đặc trưng của các địa phương trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chia sẻ lợi ích hài hòa giữa các bên tham gia, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân.
- Huy động nguồn lực để phát triển du lịch cộng đồng; ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển tại các địa bàn có nhiều tiềm năng, thế mạnh; lồng ghép nội dung thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh.
- Định hướng phát triển hình thức du lịch cộng đồng theo hướng chuyên nghiệp hóa, tiến tới hình thành Làng du lịch cộng đồng. Đáp ứng cơ bản các yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 (về Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ) và tiêu chuẩn du lịch cộng đồng của ASEAN đối với hoạt động du lịch cộng đồng tại tỉnh.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
- Thống nhất nhận thức, quan điểm gắn phát triển du lịch cộng đồng với xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, nâng cao đời sống người dân; đẩy mạnh phong trào xây dựng kinh tế nông thôn, gắn với thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; hỗ trợ khả năng tiếp cận các nguồn lực, dịch vụ công cho khu vực nông thôn, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đưa du lịch cộng đồng trở thành một trong những sản phẩm du lịch chính của tỉnh, từ đó định vị thương hiệu du lịch cộng đồng Lâm Đồng trên bản đồ du lịch Việt Nam.
- Phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch cộng đồng gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và hoạt động phát triển các ngành công nghiệp văn hóa; hình thành đặc trưng riêng của mỗi địa phương gắn với trải nghiệm của du khách và tăng cường quảng bá, xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm, dịch vụ, công nghiệp hóa nông thôn; từng bước xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch cộng đồng của tỉnh tham gia sâu rộng vào chuỗi sản phẩm, dịch vụ văn hóa phục vụ du khách, đa dạng hóa ngành nghề tại chỗ cho cộng đồng dân cư, cải thiện sinh kế cho người dân, nhất là vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2027:
- Tại các điểm du lịch cộng đồng được công nhận trên địa bàn tỉnh, cơ bản các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc được bảo tồn và phát huy; có ít nhất 30% điểm du lịch cộng đồng có nhà sinh hoạt cộng đồng; ít nhất 30% điểm du lịch cộng đồng có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
- Có ít nhất 40% chủ cơ sở du lịch cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; ít nhất 30% lao động du lịch cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch, trong đó có ít nhất 10% là lao động nữ; mỗi điểm du lịch cộng đồng có ít nhất 01 người có khả năng giao tiếp được một ngoại ngữ.
- Tổ chức từ 03 - 05 lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến du lịch cộng đồng, kỹ năng tiếp đón phục vụ khách du lịch; kỹ năng thuyết minh giới thiệu về sản phẩm du lịch, điểm du lịch; kỹ năng giao tiếp ứng xử văn minh du lịch; truyền dạy văn hóa phi vật thể, sưu tầm, phục dựng, gìn giữ, bảo tồn nghề truyền thống, phát huy văn hóa phi vật thể, bảo tồn lễ hội tại các điểm du lịch cộng đồng; tiếng Anh giao tiếp cơ bản trong du lịch,…
- Phấn đấu xây dựng, hỗ trợ đầu tư ít nhất 01 điểm đến du lịch cộng đồng tiêu biểu của vùng đồng bào dân tộc thiểu số phục vụ phát triển du lịch cộng đồng.
- Phấn đấu 80% điểm du lịch cộng đồng được công nhận theo tiêu chuẩn quốc gia về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh được giới thiệu, quảng bá; 50% điểm du lịch cộng đồng có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động du lịch; tiến tới mục tiêu xây dựng cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa bản đồ số các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Tại các điểm du lịch cộng đồng nghiên cứu xây dựng quy chế hoạt động để quản lý hoạt động một cách hiệu quả.
- Nghiên cứu, hỗ trợ đầu tư xây dựng thí điểm ít nhất 01 mô hình du lịch cộng đồng tại các địa phương có lợi thế về du lịch làm mô hình thí điểm Làng du lịch cộng đồng.
- Từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ số các điểm du lịch cộng đồng được công nhận trên địa bàn tỉnh hoặc tích hợp các điểm du lịch được công nhận vào hệ thống bản đồ du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Tổ chức ít nhất 02 đoàn của tỉnh đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại các địa phương trong nước đã triển khai phát triển mô hình du lịch cộng đồng hiệu quả.
- Tổ chức ít nhất 01 hội thảo về du lịch cộng đồng hoặc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống để phát triển du lịch cộng đồng tỉnh Lâm Đồng.
b) Đến năm 2030:
- Cơ bản phát triển đồng bộ sản phẩm du lịch cộng đồng tại tỉnh.
- Định hướng phát triển du lịch cộng đồng theo hướng chuyên nghiệp hóa, tiến tới hoàn thành xây dựng ít nhất 01 Làng du lịch cộng đồng trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phấn đấu có 80% chủ cơ sở du lịch cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng được đào tạo, tập huấn về nghiệp vụ quản lý du lịch; ít nhất 60% lao động du lịch cộng đồng được bồi dưỡng, tập huấn và nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ khách du lịch.
- Có 100% điểm du lịch cộng đồng được công nhận theo tiêu chuẩn quốc gia về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh được giới thiệu, quảng bá; có ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động du lịch; hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu và chuẩn hóa bản đồ số các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Các nhiệm vụ, giải pháp chung
1.1. Công tác tuyên truyền: Tổ chức tuyên truyền, triển khai các nội dung Đề án Phát triển du lịch cộng đồng tại Quyết định số 3222/QĐ-BVHTTDL ngày 30/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến các cấp, các ngành, các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động du lịch cộng đồng bằng các hình thức phù hợp.
1.2. Lồng ghép các nguồn lực đầu tư, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn để hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
- Lựa chọn xây dựng các điểm du lịch cộng đồng và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch thông qua việc lồng ghép, triển khai hiệu quả các Chương trình, Đề án, Chương trình mục tiêu quốc gia, Kế hoạch dài hạn về kinh tế - xã hội để phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách của tỉnh nhằm hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển du lịch cộng đồng.
- Tăng cường thông tin, hướng dẫn; tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân đầu tư trong quá trình đề xuất, thực hiện các mô hình, dự án phát triển du lịch cộng đồng.
1.3. Về hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho phát triển cơ sở hạ tầng; nâng cấp hạ tầng cho các điểm du lịch cộng đồng có tiềm năng đón khách du lịch; đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng du lịch liên thông kết nối tới tận các điểm du lịch cộng đồng đã được lựa chọn.
- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình tham gia đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch cộng đồng tại địa phương; đồng thời, đẩy mạnh công tác xúc tiến, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư các dự án lớn tạo ra chuỗi sản phẩm du lịch cộng đồng có khả năng cạnh tranh, thu hút du khách đến với tỉnh.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, tổ chức cho khách du lịch tham gia các hoạt động có lợi cho sức khỏe, như: Các hoạt động thể thao dựa vào thiên nhiên (trekking, đi xe đạp, chèo thuyền, câu cá, lặn biển, thể thao biển, thiền, chăm sóc sức khỏe, du lịch khám phá văn hóa, trải nghiệm,…) gắn với phát triển du lịch cộng đồng.
1.4. Về thị trường, xúc tiến quảng bá, liên kết phát triển sản phẩm
- Tăng cường hoạt động liên kết, xúc tiến, quảng bá du lịch cộng đồng dưới nhiều nội dung và hình thức giúp các doanh nghiệp lữ hành, du khách trong nước và quốc tế dễ dàng tiếp cận với thông tin chính thống về du lịch của tỉnh.
- Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số, thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong du lịch, trong đó có du lịch cộng đồng.
- Khuyến khích triển khai mã QR giới thiệu điểm đến, khảo sát ý kiến du khách trực tuyến, hỗ trợ truyền thông, quảng bá số cho các điểm du lịch cộng đồng.
- Tập trung xây dựng sản phẩm du lịch cộng đồng đặc sắc, hấp dẫn đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách du lịch từ thị trường mục tiêu. Gắn kết du lịch cộng đồng với du lịch canh nông, du lịch sinh thái,… để đa dạng hóa sản phẩm tăng trải nghiệm cho du khách và nâng cao giá trị nông sản đặc hữu của các địa phương trong tỉnh.
- Hướng dẫn, hỗ trợ hình thành các điểm trưng bày, giới thiệu, bán sản phẩm địa phương tại các điểm du lịch cộng đồng; hỗ trợ các đơn vị tham gia các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài tỉnh, giới thiệu, quảng bá hiệu quả sản phẩm du lịch cộng đồng tới thị trường nội địa và quốc tế.
- Tổ chức các hội chợ, phiên chợ du lịch - thương mại, tuần lễ giới thiệu sản phẩm địa phương tại các khu, điểm du lịch cộng đồng.
- Ưu tiên xúc tiến, phát triển thị trường, thu hút khách du lịch quốc tế, khách du lịch nội địa từ các thị trường mục tiêu đến trải nghiệm, sử dụng sản phẩm du lịch cộng đồng.
1.5. Về quy hoạch, khuyến khích đầu tư
- Tổ chức quy hoạch không gian các điểm du lịch cộng đồng đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.
- Hỗ trợ bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống, đặc biệt là văn hóa của các dân tộc bản địa; phát triển làng nghề gắn với giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số và miền núi để phát triển du lịch cộng đồng; nghiên cứu và lựa chọn các giá trị văn hóa dân tộc thiểu số đặc sắc của từng địa phương để phát triển sản phẩm du lịch gắn với xây dựng điểm đến văn hóa đặc sắc địa phương. Phấn đấu xây dựng các mô hình du lịch cộng đồng gắn với các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, du lịch cộng đồng đạt tiêu chuẩn ASEAN.
- Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của điểm du lịch cộng đồng; nâng cấp hoàn thiện hạ tầng giao thông, điện, nước, hệ thống đèn chiếu sáng, bãi đỗ xe, biển chỉ dẫn, công nghệ thông tin, wifi, điểm đón tiếp, điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng, điểm trưng bày giới thiệu và bán các sản phẩm đặc sản của địa phương, cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo, điểm dịch vụ, tham quan, trải nghiệm, vui chơi giải trí công cộng,… phục vụ phát triển du lịch cộng đồng.
1.6. Về bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa
- Tuyên truyền, vận động các hộ gia đình tham gia làm du lịch cộng đồng trên cơ sở giữ gìn truyền thống gia đình, dòng tộc và khai thác truyền thống văn hóa của địa phương.
- Duy trì môi trường sống và sinh hoạt bình thường của cộng đồng dân cư; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, gìn giữ và bảo tồn văn hóa trong hoạt động du lịch cộng đồng.
- Xây dựng nếp sống văn hóa, các tiêu chí phù hợp về tổ chức, giao tiếp, ứng xử khi phục vụ du khách, quy tắc ứng xử của khách với người dân địa phương, phổ biến rộng rãi tới người dân và khách đến du lịch tại cộng đồng; đảm bảo bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của địa phương, tạo môi trường văn hóa lành mạnh tại các điểm du lịch cộng đồng.
- Xây dựng hình ảnh điểm đến du lịch cộng đồng gắn với các giá trị văn hóa của địa phương, có sự phối hợp, liên kết chặt chẽ giữa các bên liên quan với nhau trên nguyên tắc bình đẳng, thụ hưởng công bằng.
- Xây dựng các công trình văn hóa để gắn kết phát triển du lịch.
1.7. Về quản lý và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Thành lập ban quản lý và các nhóm chuyên môn như: Nhóm ứng phó khẩn cấp, nhóm giám sát an toàn và vệ sinh, nhóm hướng dẫn viên, nhóm văn nghệ, nhóm ẩm thực, nhóm tuyên truyền, quảng bá,… xác định rõ ràng nhiệm vụ và vai trò của các thành viên trong các nhóm.
- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng nghề du lịch cộng đồng; gìn giữ, bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống,... cho những người trực tiếp và gián tiếp hưởng lợi từ sự phát triển du lịch cộng đồng; chú trọng tổ chức khảo sát thực tế trao đổi kinh nghiệm với các địa phương đã triển khai có hiệu quả hoạt động du lịch cộng đồng.
- Tổ chức các lớp tập huấn và các khóa đào tạo ngắn hạn về kỹ năng phục vụ khách du lịch: Kỹ năng đón tiếp và phục vụ khách du lịch, kỹ năng chế biến món ăn, nghiệp vụ lưu trú, nghiệp vụ nhà hàng, lễ tân,...; khuyến khích các đơn vị đào tạo tại chỗ, nâng cao năng lực chuyên môn, học nghề và học lên cao.
- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử tại các điểm du lịch cộng đồng để đảm bảo trách nhiệm của các bên tham gia, bộ quy tắc ứng xử đối với khách du lịch và những người cung cấp dịch vụ lưu trú, cung cấp thức ăn và đồ uống, tổ chức tour du lịch, hướng dẫn viên,...tại các điểm du lịch cộng đồng.
- Phổ biến, áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13259:2020 “Về Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ”.
1.8. Về bảo vệ tài nguyên và môi trường
- Sử dụng các sản phẩm sinh thái, sản phẩm hữu cơ, sản phẩm sạch để phục vụ khách du lịch; tuyên truyền vận động người dân và khách du lịch nâng cao ý thức bảo vệ môi trường theo nguyên tắc du lịch có trách nhiệm với cộng đồng xã hội.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát, thực hiện chương trình bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên; tuân thủ các quy tắc, nguyên tắc phòng tránh, giảm thiểu, tái sử dụng và cải tiến các sản phẩm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, văn hóa và xã hội tại các điểm du lịch cộng đồng.
- Nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư địa phương; cập nhật thông tin tài liệu liên quan đến bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội; tăng cường bồi dưỡng chuyên sâu cho cộng đồng về từng lĩnh vực liên quan đến công tác bảo vệ môi trường; tăng cường phối hợp giữa các ngành, các cấp, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng địa phương liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại điểm du lịch cộng đồng.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn xã hội, trật tự xây dựng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng,...
2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ thể: Chi tiết theo phụ lục đính kèm.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước; thực hiện lồng ghép kinh phí chương trình Mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; từ Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch, nguồn tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
2. Khuyến khích việc xã hội hóa, huy động các nguồn kinh phí hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí đầu tư của các tổ chức, cá nhân tham gia du lịch cộng đồng.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Kế hoạch; định kỳ hàng năm, 05 năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
- Căn cứ tình hình thực tế của tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan nghiên cứu, rà soát, kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng.
- Hướng dẫn các địa phương bổ sung quy hoạch các điểm du lịch cộng đồng vào quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; hướng dẫn triển khai xây dựng mô hình điểm du lịch cộng đồng theo tiêu chuẩn quốc gia về du lịch cộng đồng, tiêu chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN theo quy định; tổ chức thực hiện quy trình công nhận khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch,… theo quy định Luật Du lịch năm 2017 và các văn bản pháp luật có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan, xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo tập huấn tại các địa phương phát triển du lịch cộng đồng; quảng bá, truyền thông, xúc tiến du lịch; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa,.... Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng du lịch, du lịch cộng đồng; quảng bá xúc tiến du lịch, chuyển đổi số,… cho các mô hình du lịch cộng đồng, các khu vực tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động du lịch, trong đó có các nội dung quảng bá, xúc tiến, chuyển đổi số du lịch cộng đồng.
- Tham mưu, đề xuất tổ chức đoàn công tác của tỉnh đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tại các địa phương trong nước đã triển khai phát triển các mô hình du lịch cộng đồng hiệu quả; tổ chức Hội thảo du lịch cộng đồng hoặc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống để phát triển du lịch cộng đồng của tỉnh.
- Nghiên cứu, lồng ghép phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng với các hoạt động xây dựng kế hoạch, tổ chức, nâng cao chất lượng các loại hình văn hóa, nghệ thuật, biểu diễn, nghề truyền thống, vui chơi giải trí để thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng.
- Tổ chức triển khai hướng dẫn các địa phương tích cực thiết kế, xây dựng các sản phẩm du lịch cộng đồng lồng ghép vào các hoạt động tham quan du lịch, lễ hội, văn hóa, làng nghề, thể thao,... phục vụ khách du lịch.
- Phối hợp các cơ quan thông tấn báo chí thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu hoạt động du lịch cộng đồng đến với đông đảo du khách trong và ngoài nước.
- Phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan hỗ trợ kết nối việc trưng bày, bán các sản phẩm và kết nối các tour, tuyến du lịch đến các điểm tham quan, du lịch cộng đồng tại các địa phương.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, chỉ đạo các đơn vị liên quan lồng ghép nhiệm vụ phát triển du lịch cộng đồng vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới từ nay đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh (Chương trình du lịch nông thôn).
- Phối hợp với các địa phương xây dựng, quy hoạch phát triển du lịch cộng đồng đảm bảo tính bền vững môi trường; xem xét đề xuất ban hành các chính sách về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy định và phù hợp với thực tiễn, tạo điều kiện phát triển du lịch cộng đồng trong giai đoạn 2025 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn hiệu quả và bền vững giai đoạn 2025 - 2030.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương lựa chọn và bố trí kinh phí hỗ trợ các điểm du lịch cộng đồng gắn với xây dựng nông thôn mới.
- Thực hiện công tác truyền thông, giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho người dân trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các địa phương trong việc bồi dưỡng kiến thức bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương đã, đang và có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng.
3. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành liên quan nghiên cứu, rà soát, kiến nghị, đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung, ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
4. Sở Xây dựng
- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động, hướng dẫn cho cộng đồng địa phương, các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động du lịch cộng đồng và du khách thực hiện tốt công tác quản lý và hoạt động liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải phục vụ khách du lịch.
- Từng bước ưu tiên hoàn thiện hệ thống giao thông được phân cấp quản lý nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi và ổn định cho hoạt động du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì, tham mưu triển khai hiệu quả Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước; Nghị định số 19/2024/NĐ-CP ngày 23/02/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày 05/6/2019 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh. Đảm bảo hoạt động vận tải khách du lịch trên địa bàn tỉnh đúng quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, rà soát hoạt động vận chuyển khách du lịch tại các điểm du lịch cộng đồng, đảm bảo an toàn cho du khách.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, cộng đồng dân cư tại các địa phương phát triển du lịch cộng đồng.
6. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hỗ trợ phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng thông qua các chính sách xúc tiến đầu tư, quảng bá, chương trình ưu đãi thuế, phí và các chương trình tập huấn, đào tạo phát triển du lịch cộng đồng, chương trình khuyến công.
- Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, khuyến công, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm liên quan đến du lịch cộng đồng.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch bố trí, lồng ghép nguồn kinh phí hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng thông qua việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2025 - 2030.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ thực hiện các dự án khoa học công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động du lịch, ưu tiên nguồn vốn khoa học công nghệ đối với các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến lĩnh vực du lịch cộng đồng. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phát triển du lịch cộng đồng.
9. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các cơ sở kinh doanh du lịch cộng đồng có dịch vụ ăn uống nhằm đảm bảo sức khỏe du khách và cộng đồng.
10. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp với các ngành, địa phương có ý kiến hướng dẫn về mặt quốc phòng, an ninh đối với các đề án, dự án du lịch cộng đồng dự kiến triển khai tại các địa phương có yếu tố nhạy cảm về quốc phòng, an ninh.
- Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn người dân trên địa bàn nơi triển khai các đề án phát triển du lịch cộng đồng tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật về an ninh trật tự trong kinh doanh du lịch cộng đồng; xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả các kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu vực thuộc phạm vi triển khai các đề án du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh, nhất là các địa bàn phức tạp về dân tộc, tôn giáo, liên quan quốc phòng, an ninh, bảo đảm mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với an ninh, quốc phòng.
11. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
- Triển khai tuyên truyền sâu rộng Đề án phát triển du lịch cộng đồng và Kế hoạch của tỉnh đến các doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục quảng bá du lịch trong đó có du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Gắn kết, phối hợp với các Báo, Đài Phát thanh Truyền hình các tỉnh thành bạn để chia sẻ, viết bài, đưa tin,... về các điểm và sản phẩm du lịch cộng đồng của tỉnh Lâm Đồng trên các kênh phát sóng và trang báo của tỉnh thành bạn.
12. Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh Khu vực 10
Phổ biến, tuyên truyền và chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện các chính sách hỗ trợ vốn tín dụng nhằm thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030.
13. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai thực hiện nhằm đẩy mạnh công tác quảng bá, xúc tiến du lịch; nghiên cứu thị trường khách du lịch nội địa và quốc tế phù hợp để hỗ trợ kết nối tour, tuyến du lịch đến các điểm du lịch cộng đồng.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quảng bá xúc tiến du lịch đảm bảo nhanh chóng, tiết kiệm, hiệu quả trong công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch cộng đồng.
14. Các sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh theo nội dung của Kế hoạch này.
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Chỉ đạo các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương. Phối hợp với các đơn vị liên quan tuyên truyền, vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư tham gia phát triển du lịch cộng đồng.
- Rà soát các khu, điểm du lịch cộng đồng được lựa chọn tại Kế hoạch này xây dựng nội dung triển khai thực hiện, đồng thời đề xuất đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng để đảm bảo điều kiện phát triển du lịch cộng đồng theo quy định. Thường xuyên rà soát, bổ sung các điểm tiềm năng để phát triển sản phẩm du lịch cộng đồng tại địa phương.
- Lồng ghép các chương trình, đề án, dự án tại địa phương để đầu tư nâng cấp hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển du lịch cộng đồng; quan tâm bố trí nguồn kinh phí phù hợp của địa phương để tổ chức triển khai thực hiện các mô hình; tổ chức nghiên cứu, quy hoạch không gian phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn; phối hợp đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phối hợp với các sở, ban, ngành và liên kết các địa phương trong vùng lựa chọn, định hướng nội dung phát triển du lịch cộng đồng, chú trọng sản phẩm du lịch mang giá trị văn hóa sâu sắc, là lợi thế của địa phương, tạo điểm nhấn và khác biệt, hạn chế trùng lặp giữa các địa phương.
- Xây dựng các chương trình quảng bá, xúc tiến du lịch; tổ chức các chuyến khảo sát, trao đổi, học tập kinh nghiệm triển khai các mô hình, giới thiệu mô hình nhằm tuyên truyền, giới thiệu, kết nối các điểm đến du lịch cộng đồng tại địa phương.
- Chỉ đạo các phòng, ban liên quan hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng trên địa bàn; xây dựng phương án quản lý rủi ro, ứng phó với các tình huống, sự cố khi tổ chức các hoạt động du lịch cộng đồng.
16. Hiệp hội Du lịch Lâm Đồng
Làm cầu nối kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức du lịch trên địa bàn tỉnh với các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài nước; phối hợp tuyên truyền, vận động, khuyến khích các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư tham gia phát triển du lịch cộng đồng; kêu gọi hội viên và các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch tổ chức liên kết, hợp tác nhằm xây dựng các sản phẩm, tour, tuyến du lịch cộng đồng.
17. Các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh
- Quan tâm đầu tư, liên kết, mở rộng tour, tuyến, sản phẩm du lịch, hỗ trợ khai thác hiệu quả vai trò của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch cộng đồng. Nâng cao tính chuyên nghiệp và cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh.
- Tích cực tham gia các chương trình, sự kiện quảng bá sản phẩm, điểm đến du lịch, trong đó có loại hình du lịch cộng đồng.
Các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: 3271/KH-UBND ngày 15/3/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH ĐỀ XUẤT
XÂY DỰNG ĐIỂM DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 3271/KH-UBND ngày 15/3/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Số TT |
Tên điểm/làng nghề du lịch cộng đồng |
Cơ quan chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Sản phẩm dự kiến |
Thời gian triển khai/ hoàn thành |
Ghi chú |
|
01 |
Điểm du lịch cộng đồng Vạn Hoa Đà Lạt - Làng hoa Vạn Thành |
UBND phường Cam Ly - Đà Lạt |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng |
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Nằm ngay trung tâm Phường Cam Ly - Đà Lạt thuộc quần thể du lịch Vạn hoa Đà Lạt - Làng Hoa Vạn Thành, gắn du lịch văn hóa, sinh thái và canh nông với chương trình ca nhạc Hát lên Tình yêu Đà Lạt, xây dựng văn hóa âm nhạc theo cách riêng giúp du khách cảm nhận về Đà Lạt kết hợp sản phẩm rau xanh, trái cây: Cà chua, dưa Pepino, bí khổng lồ, bí Thiên nga, bí đỏ Hokaido,…và các loài hoa đặc trưng của Đà Lạt. Giao thông thuận lợi, là điểm có khả năng phát triển, thu hút khách du lịch tham quan, du lịch. - Định hướng phát triển: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc K’Ho gắn với phát triển du lịch, phát triển du lịch nông thôn gắn với sản phẩm nông nghiệp đặc trưng, du lịch canh nông gắn với Làng hoa Vạn Thành. |
|
02 |
Điểm du lịch cộng đồng thôn Đưng K’Si |
UBND xã Lạc Dương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật Là nơi lưu giữ được nhiều văn hóa truyền thống của dân tộc K’Ho, việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống người K'Ho tại thôn Đưng K’Si, từng bước phát triển du lịch cộng đồng tại địa bàn xã Lạc Dương. Địa phương thường xuyên tổ chức các hoạt động: Tuần lễ vàng, Hội thi cồng chiêng, múa xoang, các trò chơi dân gian ngoài trời, nằm dọc quốc lộ 27C kết nối xã Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Khánh Hòa, giao thông thuận lợi phát triển, kết nối du lịch. - Định hướng phát triển: Bảo tồn Làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch của dân tộc K’Ho, thôn Đưng K’Si góp phần bảo tồn và phát triển các giá trị văn hóa truyền thống, thu hút khách du lịch. |
|
03 |
Điểm du lịch cộng đồng Avacodo Farm thôn Quảng Lợi |
UBND xã Quảng Lập |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trung nổi bật: Nằm ở phía Nam sông Đa Nhim, có nhiều lợi thế phát triển sản xuất rau, củ, quả; có tiềm năng phát triển du lịch tâm linh và sinh thái (nhà thờ Ka Đơn, hồ thủy lợi Próh, làng văn hóa Chu Ru); phát triển cây công nghiệp như cam, quýt cara và công nghiệp vật liệu xây dựng. Có hoạt động biểu diễn cồng chiêng, các công trình văn hóa - tín ngưỡng là nơi truyền dạy, bảo tồn văn hóa của đồng bào K’Ho và Chu Ru; nơi đây còn có làng gốm truyền thống (thôn Krăngọ); ẩm thực dân tộc đặc trưng gồm rượu cần, cơm lam, cà đắng da trâu. Điểm Avocado Farm đã đón khách tham quan trải nghiệm, liên kết với các điểm du lịch làng nghề gốm Chu Ru, làng văn hóa Chu Ru, đập Próh và các điểm khác, hoạt động hiệu quả; Điểm Hamanhai 1 hiện đang trong giai đoạn triển khai dự án, có nhiều tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng. Vì vậy, nếu được đầu tư đồng bộ về hạ tầng và cơ sở vật chất, các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn xã Quảng Lập sẽ có khả năng thu hút lượng khách ổn định, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân; đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào Chu Ru và K’Ho. - Định hướng phát triển: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số kết hợp nghề gốm Chu ru của người đồng bào Chu ru, K’Ho gắn với phát triển du lịch; Điểm du lịch AVOCADO Farm kết hợp với các chủ trang trại, các hộ dân… phát triển du lịch nông thôn gắn với sản phẩm nông nghiệp đặc trưng vùng miền (sản phẩm OCOP). |
|
04 |
Điểm du lịch cộng đồng khu tái định cư thôn Hamanhai 1 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
||
|
05 |
Làng nghề du lịch cộng đồng thôn K’Long |
UBND xã Hiệp Thạnh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng |
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch cộng đồng, như: Gần điểm du lịch sinh thái Rừng thông Núi Voi, Tea Resort Prenn, Khu du lịch canh nông Bồng Lai Farm… hệ thống cảnh quan phù hợp phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm; Có câu lạc bộ cồng chiêng, các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn được gìn giữ và phát huy, lưu giữ trang phục thổ cẩm, các loại nhạc cụ dân tộc, dân gian, các dụng cụ sản xuất hàng ngày, ẩm thực đặc sắc như: Rượu cần, cơm lam, cà đắng da trâu; trên địa bàn xã, có 25 sản phẩm OCOP như: Phúc bồn tử, Trà Ô Long, Ớt chuông, Cà chua, Nho Bồng Lai Farm, Khoai lang sấy, Dâu tằm,… Kết nối thuận lợi với phường Xuân Hương - Đà Lạt và các khu vực lân cận, có đường bê tông nối Quốc lộ 20 vào Làng nghề, có bãi đỗ xe tập trung. - Định hướng phát triển: Hiện nay, làng nghề dệt thổ cẩm K’Long đang xây dựng nhà xưởng sản xuất, bảo tồn các sản phẩm văn hóa dân tộc. Nếu được đầu tư về cơ sở vật chất, dự kiến sẽ thu hút lượng khách ổn định, tạo việc làm và nâng cao thu nhập trực tiếp cho ít nhất 100 - 200 hộ gia đình tại địa phương, góp phần bảo tồn giá trị văn hóa người dân tộc K’Ho bền vững. Việc xây dựng điểm du lịch cộng đồng sẽ góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa, làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm thôn K’Long và các hoạt động du lịch trải nghiệm tại địa phương. |
|
06
|
Làng nghề du lịch cộng đồng thôn Đam Pao |
UBND xã Phú Sơn Lâm Hà |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp như: Khu Đầm Đĩa, thôn Lạc Sơn: Khu căn cứ gắn với lịch sử cách mạng, cảnh quan thiên nhiên còn tương đối nguyên sơ, có giá trị giáo dục truyền thống; Thác Mưa Bay - thôn Preteing 2: Thác nước tự nhiên, cảnh quan hoang sơ, gắn với rừng tự nhiên và hệ sinh thái phong phú; Sông Đa Dâng - thôn Đa Nung A: Dòng sông có ghềnh thác, cảnh quan tự nhiên còn nguyên sơ, tiềm năng phát triển du lịch mạo hiểm. Dệt thổ cẩm và văn hóa cồng chiêng thôn Đam Pao còn lưu giữ nghề truyền thống và không gian văn hóa đặc trưng của đồng bào K’Ho, Cil và trưng bày các sản phẩm dệt thổ cẩm; có lợi thế lớn nhờ nằm trên tuyến Quốc lộ 27, đường trục xã, đường liên thôn cơ bản đáp ứng đi lại của du khách. Việc phát triển du lịch cộng đồng sẽ: Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững và quảng bá hình ảnh địa phương. - Định hướng phát triển: Làng nghề truyền thống dệt thổ cẩm thôn Đam Pao của người đồng bào dân tộc Cil gắn với trải nghiệm cảnh quan du lịch tự nhiên. |
|
07 |
Điểm du lịch cộng đồng Đạ Long |
UBND Xã Đam Rông 4 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Có suối nước nóng, hệ thống sông, suối, thác nước tự nhiên, cảnh quan còn hoang sơ, phù hợp phát triển du lịch sinh thái, trải nghiệm; truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số vẫn được gìn giữ và phát huy, nhiều lễ hội truyền thống được bảo tồn, duy trì thường xuyên như: Lễ hội cầu mưa, lễ hội cầu mùa, lễ cúng bến nước…; Có làng nghề dệt thổ cẩm truyền thống hoạt động đan lát truyền thống vẫn còn được bảo tồn. Hạ tầng giao thông: Thuận lợi, đặc biệt là tuyến Tỉnh lộ 722 đi qua địa bàn xã đang được đầu tư, nâng cấp, tạo điều kiện kết nối thuận lợi với thành phố Đà Lạt và các khu vực lân cận. - Định hướng phát triển: Điểm du lịch cộng đồng gắn với hoạt động trải nghiệm cảnh quan thiên nhiên, suối nước nóng và các hoạt động hàng ngày của người dân tộc bản địa. |
|
08 |
Làng nghề du lịch cộng đồng Đưng K’Nớ |
|||||
|
09 |
Điểm du lịch cộng đồng thôn Klong Trao 1 |
UBND xã Di Linh |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Có địa hình đa dạng, cảnh quan thơ mộng núi, thung lũng, hồ nước, rừng, đồng lúa, đồi chè…); Văn hóa: Biểu diễn Cồng chiêng; hát xoang; lễ hội Cầu mùa, Đâm trâu; ẩm thực dân tộc Cơ ho; kiến trúc nhà dài truyền thống dân tộc Cơ ho; Làng vẫn duy trì hoạt động để thu hút khách du lịch tham quan trải nghiệm về văn hóa vật thể, phi vật thể của dân tộc Cơ ho như: Các lễ hội truyền thống của dân tộc K’Ho (cầu mùa,…); kiến trúc nhà truyền thống dân tộc K’Ho; biểu diễn Cồng chiêng; hát xoang, gắn kết sản phẩm nông nghiệp: Mắc ca, Sầu riêng, Cà phê. Vì vậy, đây là nơi có khả năng phát triển, thu hút khách du lịch tham quan, tìm hiểu, qua đó góp phần bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc K’Ho. - Định hướng phát triển: Làng truyền thống dân tộc K’Ho gắn với phát triển du lịch cộng đồng tại Thôn Klong Trao 1. |
|
10 |
Điểm du lịch cộng đồng thôn Ka Sá |
UBND xã Sơn Điền |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Xã Sơn Điền là một trong những địa phương thuộc tỉnh Lâm đồng có lợi thế rất lớn về rừng; cảnh quan thiên nhiên còn hoang sơ và mang đậm bản sắc văn hóa của người đồng bào dân tộc thiểu số K’Ho. Sơn Điền có một kho tàng văn hóa vô cùng phong phú và độc đáo, mang đậm hơi thở của đại ngàn Tây Nguyên, với các lễ hội truyền thống như: Lễ Nhô Rơhe (Lễ mừng lúa mới), Lễ Cầu mưa, Lễ Nhô Wer, Lễ đâm trâu (Hiến sinh),…gắn với đó là các di sản nghệ thuật và nhạc cụ trong đời sống tinh thần của người K’Ho đó là cồng chiêng, các loại nhạc cụ tre nứa: Như đàn đá, khèn bầu, sáo,... - Định hướng phát triển: Làng truyền thống dân tộc K’Ho gắn với phát triển du lịch cộng đồng tại thôn Ka Sá. |
|
11 |
Điểm du lịch cộng đồng thôn Đạ Nghịch |
UBND phường 3 Bảo Lộc |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Không gian thoáng đãng, không khí trong lành; các tuyến đường nhỏ uốn quanh các sườn đồi cà phê tạo nên cảnh quan thơ mộng; là cộng đồng cư trú chủ yếu của đồng bào dân tộc Mạ, với bản sắc văn hóa truyền thống phong phú và đặc trưng như văn hóa cồng chiêng, dệt thổ cẩm truyền thống; tổ chức nhiều hoạt động văn hóa - lễ hội như mở lớp truyền dạy cồng chiêng, tham gia hội diễn và các liên hoan văn hóa - thể thao các cấp. Đã xây dựng hình ảnh sinh hoạt cộng đồng đậm đà bản sắc, vừa giữ gìn truyền thống, vừa phát triển kinh tế - xã hội. Đây là nền tảng để phát triển du lịch cộng đồng dựa trên tài nguyên văn hóa và đời sống truyền thống; tuyến đường nội bộ của Đạ Nghịch đã được bê tông hóa, khang trang, sạch đẹp. Vì vậy, Điểm du lịch thôn Đạ Nghịch có tiềm năng trở thành điểm du lịch cộng đồng hấp dẫn, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế có nhu cầu trải nghiệm các giá trị văn hóa bản địa gắn với sinh thái tự nhiên. - Định hướng phát triển:Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc thiểu số người đồng bào Châu Mạ gắn với phát triển du lịch. |
|
12 |
Điểm Du lịch cộng đồng Bon Pi Nao |
UBND xã Nhân Cơ |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Bon nằm trong không gian của những cánh rừng nguyên sinh, tiếp giáp với bon là rừng phòng hộ Nam Cát Tiên với thảm thực vật đa dạng và hệ động vật phong phú cùng với cảnh quan hồ tiêu, cà phê tạo nên vẻ đẹp đặc sắc, hấp dẫn du khách. Địa hình núi non trùng điệp tạo nên một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ nên thơ. Nơi đây còn mang đặc trưng văn hóa của người M’Nông với bản sắc văn hóa luôn được gìn giữ qua nhiều thế hệ như nghề thủ công truyền thống (dệt thổ cẩm, rượu cần, …..); kiến trúc nhà ở (nhà dài truyền thống); trang phục; phong tục tập quán. Đặc biệt còn lưu giữ các di sản văn hóa đặc sắc của vùng đất Tây Nguyên như: Cồng chiêng: Hát kể sử thi (Ót N’Drong), khấn thần, luật tục, trò chơi dân gian….); sản phẩm nông nghiệp đặc trưng khu vực (hồ tiêu, cà phê, điều,..). Việc phát triển mô hình du lịch cộng đồng góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống; tăng cường tinh thần đoàn kết, gắn bó trong cộng đồng dân cư; tạo điều kiện để bảo tồn, phục dựng và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào M’Nông, nhất là các loại hình văn hóa phi vật thể đang có nguy cơ mai một. Bon Pinao nằm trong danh mục các mô hình thí điểm thuộc chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 (đợt 01) được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 1386/QĐ-BNN-VPDP ngày 06/4/2023. - Định hướng phát triển: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc M’Nông gắn với phát triển du lịch, phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm thiên nhiên. Xây dựng Bon Pi Nao trở thành điểm du lịch cộng đồng tiêu biểu về du lịch nông thôn của cả nước, là điểm du lịch cấp tỉnh và đạt tiêu chuẩn du lịch cộng đồng ASEAN. |
|
13 |
Điểm du lịch cộng đồng Buôn Buôr |
UBND xã Cư Jut |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Hệ thống rừng xanh đẹp, có suối, gần sông Sêrêpôk. Cảnh quan nông nghiệp đặc trưng với vùng sản xuất cà phê, hồ tiêu, chăn nuôi, phù hợp phát triển du lịch sinh thái; với gần 100 năm lịch sử, là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể quý giá của người Êđê như nhà dài, ẩm thực, trang phục, ngôn ngữ, âm nhạc, nghề truyền thống, lễ hội...; Có nhiều lễ hội truyền thống độc đáo như: Lễ cúng bến nước, lễ cúng nhà mới, lễ rước K’pan, lễ mừng lúa mới,... Ngoài ra, người Ê đê còn bảo tồn khá nguyên vẹn nghề đan lát các đồ dùng bằng tre nứa, chế tác các nhạc cụ dân tộc và nghề dệt thổ cẩm truyền thống; đồng thời, còn lưu giữ nghề rượu cần của người Êđê, sản phẩm dệt thổ cẩm (quần áo, khăn, túi, chăn…), và các sản phẩm OCOP như: Khô bò, hạt điều rang muối, xoài, chuối sấy dẻo, cà phê rang xay; tuyến Quốc lộ 14 qua địa bàn xã, có dòng sông Sêrêpôk chảy qua và nối liền với địa phận xã Hòa Phú, tỉnh Đắk Lắk giúp du khách di chuyển thuận tiện hơn. - Định hướng phát triển: Bảo tồn buôn văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch của dân tộc Ê Đê (làng nghề truyền thống, nhà sàn truyền thống, hoạt động văn hóa truyền thống,…). |
|
14 |
Điểm Du lịch cộng đồng Buôn Nui |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
||
|
15 |
Làng văn hóa dân tộc người Dao |
UBND xã Đắk Wil |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
Nét đặc trưng nổi bật: Nằm gần khu vực sông Sêrêpôk, có cảnh quan thiên nhiên yên bình với một số vườn trái cây như: Xoài, nhãn, các vườn cây thuốc,... phù hợp với các hoạt động trải nghiệm. Còn lưu giữ được nhiều phong tục truyền thống đặc sắc như các lễ hội; trang phục; nghề thêu thủ công truyền thống của người Dao; Ẩm thực truyền thống gắn với sản xuất nông nghiệp, các món ăn truyền thống, rượu, thảo dược với cách chế biến mang bản sắc riêng. - Định hướng phát triển: Bảo tồn làng văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch của dân tộc Dao (món ăn truyền thống, phong tục, hoạt động văn hoá truyền thống,…). |
|
16 |
Điểm du lịch cộng đồng Bon N’Jiêng |
UBND Phường Đông Gia Nghĩa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
Nét đặc trưng nổi bật: Khu vực này gần thác Liêng Nung, có cảnh quan thơ mộng, nơi đây thường hay tổ chức các hoạt động lễ hội truyền thống của người dân tộc bản địa; lưu giữ trang phục thổ cẩm và các loại nhạc cụ dân tộc và các lễ hội đặc trưng của người M’Nông, Mạ. Làng nghề, Ẩm thực: Nghề dệt thổ cẩm thủ công, đan lát; ẩm thực đặc trưng gồm rượu cần, cơm lam, canh thụt. Khu vực có nhiều trang trại trái cây đạt tiêu chuẩn Vietgap, thuận lợi cho việc tham quan trải nghiệm. Các tuyến giao thông: thuận lợi, dễ tiếp cận. - Định hướng phát triển: Bảo tồn Bon Văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng của dân tộc M’Nông, Mạ. |
|
17 |
Điểm du lịch cộng đồng bon Đắk Rmoan |
UBND phường Nam Gia Nghĩa |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Là nơi cư trú của phần lớn đồng bào dân tộc M’Nông (chiếm trên 53%), còn lưu giữ bản sắc văn hóa truyền thống đặc trưng của đồng bào dân tộc M’Nông như: Nghề dệt thổ cẩm, đan lát truyền thống, tín ngưỡng cầu mùa - nông nghiệp, các lễ nghi gắn với chu kỳ sản xuất nông nghiệp, cùng với các hình thức nghệ thuật dân gian như di sản âm nhạc cồng chiêng và dân ca dân vũ. - Định hướng phát triển: Bảo tồn văn hóa truyền thống của dân tộc M’Nông gắn với phát triển du lịch. |
|
18 |
Điểm du lịch cộng đồng Bon N’Jang Lú |
Xã Đức An |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
Nét đặc trưng nổi bật: - Là nơi sở hữu bản sắc văn hóa độc đáo, phù hợp với xu hướng du lịch trải nghiệm xanh, còn lưu giữ trang phục thổ cẩm và các loại nhạc cụ dân tộc (Cồng chiêng, Đàn T’rưng; các lễ hội đặc trưng của người M’Nông như Lễ hội mừng lúa mới (rom kach ba mhe), lễ phục dựng văn hóa của người M’Nông, Lễ hội Sum họp cộng đồng (lễ hội tâm r’nglăp bon) với nghề dệt thổ cẩm thủ công, đan lát; ẩm thực đặc trưng gồm rượu cần, cơm lam, canh thụt, canh bồi, giao thông thuận lợi. - Định hướng phát triển: Bảo tồn Bon Văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch cộng đồng của dân tộc M’Nông. |
|
19 |
Điểm Du lịch cộng đồng Jốk Nâm Nung |
UBND Xã Nâm Nung |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Địa bàn xã có Căn cứ kháng chiến B4 được xếp hạng Di tích lịch sử cách mạng cấp Quốc gia; căn cứ địa Nâm Nung là “địa chỉ đỏ” giáo dục truyền thống cách mạng, điểm di sản phục vụ du khách trên hành trình về nguồn. Lễ hội, làng nghề, phong tục - tập quán, văn hóa dân gian: Lễ hội Tăm Blang M’Prang Bon (Lễ cúng rào bon trồng cây) của người M’nông; Lễ cúng bến nước dân tộc M’nông; Lễ cúng lúa mới… Còn lưu giữ những nét văn hóa độc đáo của người đồng bào dân tộc thiểu số, có các nghệ nhân về cồng chiêng, dệt thổ cẩm, đan mây tre, và nghệ nhân hát dân ca, hát kể sử thi; có bề dầy truyền thống lịch sử văn hóa, có những ưu đãi về thiên nhiên, với những con người hiền hòa mến khách, có lợi thế để phát triển du lịch cộng đồng. Có Tổ du lịch cộng đồng Yôk Nâm Nung được thành lập và đang hoạt động tốt với sự tham gia tích cực của cộng đồng người M’nông; có các cảnh quan thiên nhiên: Hồ sen; thung lũng mặt trời mọc (Nằm trong vùng Công viên địa chất UNESCO Đắk Nông) nên có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch cộng đồng. - Định hướng phát triển: Bảo tồn văn hóa truyền thống của dân tộc M’Nông (các phong tục truyền thống, hoạt động văn hoá, lễ hội, nghề truyền thống,…), phát triển du lịch gắn với các di tích lịch sử. |
|
20 |
Điểm Du lịch cộng đồng thôn Phú Thuận |
UBND xã Quảng Phú |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng |
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Có thắng cảnh núi lửa Nâm Kar độc đáo thuộc Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông - Lâm Đồng; có văn hoá đa dạng của các dân tộc thiểu số như M'nông, Ê-đê, Mông; nằm trong không gian Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông - Lâm Đồng, gần Danh lam thắng cảnh cấp tỉnh núi lửa Nâm Kar là điểm di sản số 7 của Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Đắk Nông, với các lễ hội của dân tộc Êđê, M’nông như: Cúng bến nước, cúng mừng lúa mới, Cồng chiêng,… các nghề truyền thống phù hợp với các hoạt động tham quan, trải nghiệm. - Định hướng phát triển: Bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch của dân tộc bản địa (phong tục, lễ hội truyền thống, hoạt động văn hoá truyền thống,…) gắn với phát triển du lịch Danh lam thắng cảnh Núi lửa Nâm Kar. |
|
21 |
Điểm Du lịch cộng đồng thôn Phú Sơn |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng |
2026 - 2030 |
||
|
22 |
Điểm Du lịch cộng đồng văn hóa Dân tộc Mông |
UBND xã Tà Đùng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Còn lưu giữ nét sinh hoạt riêng của người Mông như: Các làn điệu, nhạc cụ như khèn, sáo, đàn môi; duy trì trang phục truyền thống, nghề thổ cẩm, âm nhạc dân gian; trang phục truyền thống khá rực rỡ, cộng đồng họp chợ hàng tuần, điều khiến du khách khó quên là bức tranh sắc màu: Bà con có thói quen “mặc đẹp đi chợ”, váy áo thổ cẩm và phụ kiện rực rỡ phủ kín cả phiên chợ, phù hợp với nhu cầu tham quan, trải nghiệm của du khách. Khu vực này gần Hồ Tà Đùng, có cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, phù hợp với nhu cầu của du khách; ẩm thực truyền thống đa dạng: Mèn mén, thắng cố, rượu ngô; kết hợp các món dễ trải nghiệm với du khách (thịt dê, xôi nếp cẩm...). - Định hướng phát triển: Bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch của dân tộc Mông (phong tục, lễ hội truyền thống, hoạt động văn hóa truyền thống,…). |
|
23 |
Điểm Du lịch cộng đồng đồi thông biên giới Quảng Trực |
UBND xã Quảng Trực |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Hệ thống rừng thông xanh đẹp, có suối và thác nước. Cảnh quan nông nghiệp đặc trưng với vùng sản xuất Mắc ca tập trung (trên 800ha), phù hợp phát triển du lịch sinh thái và du lịch nông nghiệp. Nơi còn lưu giữ nhiều lễ hội văn hóa truyền thống: Lễ sum họp cộng đồng, lễ cúng lúa mới; một số Các lễ hội của dân tộc Mường (trò chơi dân gian: Ném còn, kéo co, đẩy gậy; diễn xướng cồng chiêng, hát xướng); có ẩm thực và sản phẩm đặc trưng: Rượu cần của người M'Nông, sản phẩm dệt thổ cẩm (quần áo, khăn, túi), và các sản phẩm OCOP như hạt mắc ca sấy, cà phê rang xay và Có nhiều di tích lịch sử như: Địa điểm chiến thắng Đồn Bu Prăng (bon Đắk Huýt), Sở Trà Bu Prăng tại bon Bu Dăr; cây mít tổ tại bon Bu Prăng 2; di tích quốc gia đặc biệt Đường Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh. Giao thông thuận lợi với tuyến Quốc lộ 14C qua địa bàn xã đã được sửa chữa, làm mới giúp du khách di chuyển thuận tiện hơn. - Định hướng phát triển: Bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc thiểu số tại địa phương, gắn với phát triển du lịch văn hóa, phát triển sản phẩm du lịch trải nghiệm cảnh quan thiên nhiên. |
|
24 |
Điểm du lịch cộng đồng văn hóa Chăm |
UBND xã Bắc Bình |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở, ngành liên quan |
Mô hình du lịch cộng đồng
|
2026 - 2030 |
- Nét đặc trưng nổi bật: Có hoạt động văn hóa truyền thống còn lưu giữ và phát triển như: Lễ hội truyền thống: Lễ hội Ka Tê và Ramưvan trong cộng đồng người chăm; làng nghề truyền thống: Gốm gọ thôn Bình Đức xã Bắc Bình được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt dự án xây dựng mô hình di sản kết nối gắn với hành trình để phát triển cộng đồng tại Quyết định số 3510/QĐ-BVHTTDL ngày 02/10/2025. - Định hướng phát triển: Xây dựng mô hình kết nối di sản văn hóa gắn với cộng đồng “Nghề làm gốm của người Chăm”. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh