Kế hoạch 1099/KH-UBND thực hiện Nghị quyết 66/NQ-CP về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 1099/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 16/04/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/04/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Trịnh Trường Huy |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Thương mại,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1099/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66/NQ-CP) như sau:
1. Triển khai kịp thời, thống nhất, khoa học và hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 66/NQ-CP.
2. Nội dung Kế hoạch bảo đảm đầy đủ các nhiệm vụ được Chính phủ giao cho các địa phương tại Nghị quyết số 66/NQ-CP bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
3. Phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm.
1. Chỉ tiêu thực hiện (có Phụ lục I kèm theo).
2. Các nhiệm vụ cụ thể (có Phụ lục II kèm theo).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP năm 2025 tại cơ quan, đơn vị; năm 2026, xây dựng Kế hoạch thực hiện lồng ghép trong Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2026.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA TTHC LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 1099/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Nội dung |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hoá TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cắt giảm ít nhất 30 % thời gian giải quyết của các TTHC; 30 % chi phí tuân thủ TTHC |
|
2 |
Tỷ lệ TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ |
100 % |
|
3 |
Tỷ lệ TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
100 % |
|
4 |
Tỷ lệ hoàn thành phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
100 % |
|
5 |
Tỷ lệ TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả |
100 % |
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 1099/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Giải pháp thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
Về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
|||||
|
1 |
Tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ của các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm thủ tục hành chính quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh |
Trước ngày 26/4/2025 |
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ danh sách, chi phí tuân thủ các điều kiện đầu tư kinh doanh theo các hình thức: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, và các điều kiện kinh doanh của các thủ tục hành chính để cấp các giấy tờ trên |
|||||
|
2 |
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng dữ liệu |
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm hoặc đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở ứng dụng công nghệ, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hoá, lưu trữ tro4ng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 10/6/2025 |
|
Rà soát, đề xuất cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; thống nhất một đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với sản phẩm, hàng hóa chịu sự kiểm tra của nhiều cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 10/6/2025 |
||
|
Rà soát, đề xuất các cấp có thẩm quyền chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo của doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 10/6/2025 |
||
|
3 |
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy |
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính giải quyết cùng một công việc cụ thể cho một cá nhân, tổ chức thực hiện trong một thời điểm hoặc giai đoạn và thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan, tổ chức trong trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc địa phương |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Trước 10/6/2025 |
|
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của cấp huyện phù hợp với chủ trương, lộ trình không tổ chức cấp huyện trong sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số 127- KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị |
|||||
|
4 |
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện thủ tục hành chính |
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phương án, thực thi phân cấp, phân quyền, ủy quyền trong thực hiện thủ tục hành chính |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Trước 30/6/2025 |
|
5 |
Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc thẩm quyền địa phương |
Rà soát, cắt giảm hoặc sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh mâu thuẫn, chồng chéo hoặc chung chung, không cụ thể, không rõ ràng, không thể định lượng |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
|
Rà soát, bãi bỏ các điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
Rà soát, đánh giá, đề xuất phương án bãi bỏ hoặc thu hẹp phạm vi các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không đáp ứng được các quy định, tiêu chí của Luật Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
Rà soát, đề xuất phương án bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết, không hợp pháp được áp dụng theo hình thức giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận; hoặc đơn giản hoá điều kiện đầu tư kinh doanh không hợp lý theo hướng cắt giảm đối tượng tuân thủ, tần suất thực hiện, kéo dài hoặc bãi bỏ thời gian có hiệu lực của các giấy tờ trên,… |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
6 |
Chuyển giao một số hoạt động hoặc thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm |
Rà soát, xây dựng phương án chuyển một số hoạt động trước khi cấp phép (như: đào tạo, sát hạch, kiểm nghiệm, thử nghiệm,…) hoặc một số thủ tục cấp phép dựa trên kết quả đánh giá, thẩm định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia cung cấp các dịch vụ công, giúp việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ công được thuận lợi, dễ dàng, chất lượng và hiệu quả hơn. |
Sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 25/6/2025 |
|
1 |
Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước |
Rà soát, tham mưu công bố, công khai đầy đủ các TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/4/2025 |
|
Khẩn trương hoàn thành thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Kế hoạch số 213/KH-UBND ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2025 |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 20/5/2025 |
||
|
2 |
Thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Công bố, công khai đầy đủ các thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thành phố |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/4/2025 |
|
Tiếp tục rà soát, xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hoá; tái cấu trúc quy trình các thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính nhà nước số |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thành phố |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 10/6/2025 |
||
|
Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh cung cấp TTHC trên môi trường điện tử |
Rà soát, tái cấu trúc quy trình, nâng cao chất lượng cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trên cơ sở tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 20/12/2025 |
|
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính để kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
||
|
Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; Phối hợp hoàn thiện, nâng cấp Cổng dịch vụ công quốc gia, phát triển Cổng dịch vụ công quốc gia trên Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành điểm “một cửa số” duy nhất, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tập trung của quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
||
|
2 |
Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Rà soát, đánh giá các điều kiện đảm bảo (hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,…), xây dựng phương án sửa đổi các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện thủ tục hành chính tại nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần đầu để mở rộng thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, nhất là đối với những thủ tục hành chính có thời gian giải quyết trong ngày làm việc |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trước ngày 30/10/2025 |
|
Xây dựng quy trình nội bộ và quy trình điện tử thủ tục hành chính để đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh tại tất cả Bộ phận một cửa thuộc phạm vi cấp tỉnh. Điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/10/2025 |
||
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh bảo đảm cho phép cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận một cửa bất kỳ được tiếp nhận, số hoá, chuyển hồ sơ điện tử và trả kết quả các thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/11/2025 |
||
|
Rà soát tình hình thực tế và năng lực của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính công |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/12/2025 |
||
|
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, để thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức; phát triển nhân lực số; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp về thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa thể thao và Du lịch |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trong năm 2025 |
||
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1099/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 16 tháng 4 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026;
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 66/NQ-CP) như sau:
1. Triển khai kịp thời, thống nhất, khoa học và hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết 66/NQ-CP.
2. Nội dung Kế hoạch bảo đảm đầy đủ các nhiệm vụ được Chính phủ giao cho các địa phương tại Nghị quyết số 66/NQ-CP bảo đảm chất lượng, tiến độ theo yêu cầu.
3. Phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm.
1. Chỉ tiêu thực hiện (có Phụ lục I kèm theo).
2. Các nhiệm vụ cụ thể (có Phụ lục II kèm theo).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch của cơ quan, đơn vị mình triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP năm 2025 tại cơ quan, đơn vị; năm 2026, xây dựng Kế hoạch thực hiện lồng ghép trong Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2026.
2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện các nội dung tại Kế hoạch này.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẮT
GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA TTHC LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 1099/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
STT |
Nội dung |
Chỉ tiêu |
|
1 |
Tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hoá TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Cắt giảm ít nhất 30 % thời gian giải quyết của các TTHC; 30 % chi phí tuân thủ TTHC |
|
2 |
Tỷ lệ TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt, liền mạch, hiệu quả, bảo đảm minh bạch, giảm tối đa giấy tờ |
100 % |
|
3 |
Tỷ lệ TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
100 % |
|
4 |
Tỷ lệ hoàn thành phương án về phân cấp thẩm quyền giải quyết TTHC đã được phê duyệt tại Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ |
100 % |
|
5 |
Tỷ lệ TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện và sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy, đồng thời bảo đảm thông suốt, hiệu quả |
100 % |
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT, KINH DOANH NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 1099/KH-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh
Cao Bằng)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Giải pháp thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
Về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
|||||
|
1 |
Tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh |
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ của các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm thủ tục hành chính quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng) |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh |
Trước ngày 26/4/2025 |
|
Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tổng hợp, thống kê đầy đủ danh sách, chi phí tuân thủ các điều kiện đầu tư kinh doanh theo các hình thức: giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận, và các điều kiện kinh doanh của các thủ tục hành chính để cấp các giấy tờ trên |
|||||
|
2 |
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng dữ liệu |
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm hoặc đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trên cơ sở ứng dụng công nghệ, tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hoá, lưu trữ tro4ng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 10/6/2025 |
|
Rà soát, đề xuất cắt giảm hoặc chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm; thống nhất một đầu mối kiểm tra chuyên ngành đối với sản phẩm, hàng hóa chịu sự kiểm tra của nhiều cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 10/6/2025 |
||
|
Rà soát, đề xuất các cấp có thẩm quyền chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo của doanh nghiệp |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 10/6/2025 |
||
|
3 |
Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy |
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính giải quyết cùng một công việc cụ thể cho một cá nhân, tổ chức thực hiện trong một thời điểm hoặc giai đoạn và thuộc thẩm quyền giải quyết của một cơ quan, tổ chức trong trường hợp thực hiện hợp nhất, sáp nhập các cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc địa phương |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Trước 10/6/2025 |
|
Rà soát, đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hoá các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của cấp huyện phù hợp với chủ trương, lộ trình không tổ chức cấp huyện trong sắp xếp tổ chức bộ máy theo Kết luận số 127- KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về việc triển khai nghiên cứu, đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị |
|||||
|
4 |
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong thực hiện thủ tục hành chính |
Rà soát, tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phương án, thực thi phân cấp, phân quyền, ủy quyền trong thực hiện thủ tục hành chính |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp |
Trước 30/6/2025 |
|
5 |
Cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc thẩm quyền địa phương |
Rà soát, cắt giảm hoặc sửa đổi điều kiện đầu tư kinh doanh mâu thuẫn, chồng chéo hoặc chung chung, không cụ thể, không rõ ràng, không thể định lượng |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
|
Rà soát, bãi bỏ các điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
Rà soát, đánh giá, đề xuất phương án bãi bỏ hoặc thu hẹp phạm vi các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không đáp ứng được các quy định, tiêu chí của Luật Đầu tư |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
Rà soát, đề xuất phương án bãi bỏ điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết, không hợp pháp được áp dụng theo hình thức giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ, văn bản xác nhận, văn bản chấp thuận; hoặc đơn giản hoá điều kiện đầu tư kinh doanh không hợp lý theo hướng cắt giảm đối tượng tuân thủ, tần suất thực hiện, kéo dài hoặc bãi bỏ thời gian có hiệu lực của các giấy tờ trên,… |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 25/6/2025 |
||
|
6 |
Chuyển giao một số hoạt động hoặc thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm |
Rà soát, xây dựng phương án chuyển một số hoạt động trước khi cấp phép (như: đào tạo, sát hạch, kiểm nghiệm, thử nghiệm,…) hoặc một số thủ tục cấp phép dựa trên kết quả đánh giá, thẩm định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành mà Nhà nước không nhất thiết phải thực hiện cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội đảm nhiệm nhằm huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia cung cấp các dịch vụ công, giúp việc tiếp cận, sử dụng dịch vụ công được thuận lợi, dễ dàng, chất lượng và hiệu quả hơn. |
Sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 25/6/2025 |
|
1 |
Thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước |
Rà soát, tham mưu công bố, công khai đầy đủ các TTHC nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/4/2025 |
|
Khẩn trương hoàn thành thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Kế hoạch số 213/KH-UBND ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2025 |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 20/5/2025 |
||
|
2 |
Thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Công bố, công khai đầy đủ các thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thành phố |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/4/2025 |
|
Tiếp tục rà soát, xây dựng phương án cắt giảm, đơn giản hoá; tái cấu trúc quy trình các thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP; bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính nhà nước số |
Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND huyện, thành phố |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 10/6/2025 |
||
|
Đẩy mạnh thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
|||||
|
1 |
Đẩy mạnh cung cấp TTHC trên môi trường điện tử |
Rà soát, tái cấu trúc quy trình, nâng cao chất lượng cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trên cơ sở tái sử dụng thông tin, dữ liệu đã được số hóa, sử dụng biểu mẫu điện tử tương tác để cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Các sở, ban, ngành tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 20/12/2025 |
|
Thực hiện số hóa 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính để kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
||
|
Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh; Phối hợp hoàn thiện, nâng cấp Cổng dịch vụ công quốc gia, phát triển Cổng dịch vụ công quốc gia trên Trung tâm dữ liệu quốc gia trở thành điểm “một cửa số” duy nhất, cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tập trung của quốc gia |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
||
|
2 |
Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Rà soát, đánh giá các điều kiện đảm bảo (hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin, nhân lực,…), xây dựng phương án sửa đổi các quy định yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải đến thực hiện thủ tục hành chính tại nơi cư trú hoặc nơi đóng trụ sở hoặc nơi cấp kết quả giải quyết lần đầu để mở rộng thẩm quyền tiếp nhận, trả kết quả thủ tục hành chính hoặc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh, nhất là đối với những thủ tục hành chính có thời gian giải quyết trong ngày làm việc |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trước ngày 30/10/2025 |
|
Xây dựng quy trình nội bộ và quy trình điện tử thủ tục hành chính để đảm bảo tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh tại tất cả Bộ phận một cửa thuộc phạm vi cấp tỉnh. Điều chỉnh quy trình nội bộ, quy trình điện tử để thực hiện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi toàn tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/10/2025 |
||
|
Nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh bảo đảm cho phép cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận một cửa bất kỳ được tiếp nhận, số hoá, chuyển hồ sơ điện tử và trả kết quả các thủ tục hành chính không phụ thuộc địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/11/2025 |
||
|
Rà soát tình hình thực tế và năng lực của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng dịch vụ hành chính công |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trước ngày 30/12/2025 |
||
|
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, để thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức; phát triển nhân lực số; đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho người dân, doanh nghiệp về thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
Các sở, ban, ngành; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Văn hóa thể thao và Du lịch |
Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
Trong năm 2025 |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh