Kế hoạch 213/KH-UBND về Kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
| Số hiệu | 213/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/01/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/01/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cao Bằng |
| Người ký | Trịnh Trường Huy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 213/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết Thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong Hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025,
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC), triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 như sau:
1. Mục đích
a) Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân và công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiện toàn và bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực, đúng chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo đức, tác phong tốt làm việc chuyên trách tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) các cấp theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.
b) Tiếp tục cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC, đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức thực hiện TTHC.
c) Đến hết năm 2025, tối thiểu 80% TTHC có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần; tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình và một phần trên tổng số hồ sơ của TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần đạt tối thiểu 50%; 100% các dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
d) Số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 100%, 100%, 95%.
đ) Duy trì mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%; trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân sai phạm.
2. Yêu cầu
a) Triển khai hiệu quả, chất lượng công tác TTHC; bảo đảm công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh hoạt động thường xuyên, nền nếp, hiệu quả; công khai, minh bạch các thông tin về TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết tại ba cấp chính quyền (công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và niêm yết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả) để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện TTHC.
b) Phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (có Phụ lục kèm theo)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 213/KH-UBND |
Cao Bằng, ngày 24 tháng 01 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết Thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong Hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025,
Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC), triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 như sau:
1. Mục đích
a) Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân và công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh; thường xuyên kiện toàn và bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực, đúng chuyên môn, nghiệp vụ, có đạo đức, tác phong tốt làm việc chuyên trách tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Bộ phận Một cửa) các cấp theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ.
b) Tiếp tục cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC, đơn giản hóa quy trình giải quyết TTHC, nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC, đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân lựa chọn hình thức thực hiện TTHC.
c) Đến hết năm 2025, tối thiểu 80% TTHC có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần; tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình và một phần trên tổng số hồ sơ của TTHC được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần đạt tối thiểu 50%; 100% các dịch vụ công trực tuyến được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
d) Số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 100%, 100%, 95%.
đ) Duy trì mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết TTHC đạt tối thiểu 90%; trong đó, mức độ hài lòng về giải quyết các TTHC lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư đạt tối thiểu 85%.
e) Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong hoạt động công vụ; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh những tổ chức, cá nhân sai phạm.
2. Yêu cầu
a) Triển khai hiệu quả, chất lượng công tác TTHC; bảo đảm công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh hoạt động thường xuyên, nền nếp, hiệu quả; công khai, minh bạch các thông tin về TTHC thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết tại ba cấp chính quyền (công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị và niêm yết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả) để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện TTHC.
b) Phân công nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị; xác định cụ thể, rõ ràng trách nhiệm thực hiện, thời hạn thực hiện và dự kiến sản phẩm.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ (có Phụ lục kèm theo)
Kinh phí thực hiện Kế hoạch kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC.
1. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện nghiêm túc các nội dung, nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan trên cơ sở Kế hoạch này xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình; báo cáo định kỳ tình hình và kết quả thực hiện hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
3. Sở Tài chính phối hợp theo dõi, hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi cho công tác kiểm soát TTHC theo quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC.
Trên đây là Kế hoạch kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT |
Nhiệm vụ |
Kết quả công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|
1 |
Xây dựng Kế hoạch kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử năm |
Kế hoạch Kiểm soát TTHC năm 2025 |
Các sở, ban ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
|
Tháng 01/2025 |
|
2 |
Ban hành các văn bản hướng dẫn, đôn đốc, triển khai thực hiện công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử theo chỉ đạo của Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, UBND tỉnh |
Các văn bản |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
3 |
Đảm bảo kinh phí cho hoạt động kiểm soát TTHC |
Phân bổ kinh phí hoạt động kiểm soát TTHC năm 2025 |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
|
4 |
Duy trì đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp đảm bảo đầy đủ, chất lượng đáp ứng yêu cầu công việc theo tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ |
Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Một cửa các cấp thường xuyên được kiện toàn |
UBND tỉnh, các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
5 |
Bố trí trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ- CP được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
Trụ sở, trang thiết bị của Bộ phận Một cửa đáp ứng theo điểm b khoản 2 Điều 13 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 7 Điều 1 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ |
Văn phòng UBND tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ TTHC THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 63/2010/NĐ-CP |
|||||
|
1 |
Tổ chức thực hiện rà soát, đơn giản hóa TTHC thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ |
Biểu mẫu thống kê; phương án đơn giản hóa TTHC |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Trước 31/8/2025 |
|
2 |
Tổng hợp các kết quả rà soát, đánh giá TTHC trình UBND tỉnh thông qua |
Báo cáo tổng hợp các kết quả rà soát, đánh giá; Quyết định thông qua phương án đơn giản hóa TTHC của UBND tỉnh, Phương án đề xuất với các bộ, ngành liên quan |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Tháng 9/2025 |
|
3 |
Rà soát, đề xuất cắt giảm thời hạn giải quyết TTHC |
Cắt giảm thời hạn giải quyết từ 60% số TTHC trở lên thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
RÀ SOÁT, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CẮT GIẢM, ĐƠN GIẢN HÓA TTHC NỘI BỘ |
|||||
|
1 |
Tiếp tục rà soát, trình công bố TTHC nội bộ đang thực hiện tại cơ quan, đơn vị trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 |
Quyết định phê duyệt |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định số 2842/QĐ-UBND ngày 02/11/2022 của UBND tỉnh |
|
2 |
Rà soát, trình phê duyệt phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025 |
Tờ trình phê duyệt phương án đơn giản hóa |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
|
|
1 |
Tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm soát TTHC, tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC |
Cử công chức, viên chức tham gia |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Văn phòng UBND tỉnh |
Năm 2025 |
|
2 |
Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC cho cán bộ đầu mối cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; cán bộ làm nhiệm vụ tại Bộ phận một cửa các cấp. |
Các lớp bồi dưỡng, tập huấn |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đề xuất |
Năm 2025 |
|
1 |
Góp ý về TTHC trong dự thảo văn bản QPPL có quy định TTHC (trường hợp được luật giao) |
Văn bản đóng góp ý kiến |
Các sở, ban, ngành chịu sự tác động của Văn bản |
Các sở, ban, ngành chủ trì soạn thảo văn bản QPPL |
Thường xuyên |
|
2 |
Thực hiện đánh giá tác động TTHC trong các dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh (trường hợp được luật giao) |
Điền các Biểu mẫu đánh giá về TTHC. Lập hồ sơ gửi lấy ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp (tính hợp pháp) về nội dung quy định TTHC trong dự thảo theo quy định |
Các sở, ban, ngành chủ trì soạn thảo văn bản QPPL |
Sở Tư pháp |
Thường xuyên |
|
3 |
Thẩm định TTHC trong dự thảo văn bản QPPL có quy định TTHC |
TTHC hành chính được ban hành đúng quy trình, quy định của pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
1 |
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố danh mục TTHC hoặc quyết định công bố TTHC (trường hợp được luật giao) thuộc thẩm quyền giải quyết của 3 cấp chính quyền |
Tờ trình, dự thảo quyết định công bố |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
2 |
Kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố danh mục TTHC hoặc dự thảo quyết định công bố TTHC của UBND tỉnh (trường hợp được luật giao) |
Quyết định công bố danh mục TTHC (hoặc công bố TTHC) của Chủ tịch UBND tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
3 |
Thực hiện công khai TTHC đã được công bố |
Cập nhật các TTHC được công bố mới, sửa đổi bổ sung trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính để công khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã |
Thường xuyên |
|
|
|
Niêm yết, công khai các TTHC đã được công bố tại nơi giải quyết TTHC và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị |
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh, Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện, cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
1 |
Tiếp nhận, phân loại và chuyển xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định TTHC của các cá nhân, tổ chức |
Văn bản chuyển phản ánh kiến nghị hoặc phản ánh, kiến nghị được chuyển trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống kết nối người dân, doanh nghiệp với chính quyền tỉnh Cao Bằng |
Văn phòng UBND tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
2 |
Xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính |
Văn bản xử lý hoặc Báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
3 |
Công khai nội dung hướng dẫn phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC và trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị |
Niêm yết thông tin, số điện thoại tiếp nhận, địa chỉ tiếp nhận phản ánh kiến nghị về quy định hành chính |
Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
TỔ CHỨC, THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT TTHC |
|||||
|
1 |
Soạn thảo Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành (ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC, danh mục TTHC) |
Tờ trình, dự thảo Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC |
Các sở, ban, ngành |
Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp huyện, |
Thường xuyên |
|
2 |
Kiểm soát chất lượng Dự thảo Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC |
Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC |
Văn phòng UBND tỉnh |
các sở, ban, ngành |
Thường xuyên |
|
3 |
Tiếp nhận, xử lý, trả kết quả giải quyết TTHC |
Kết quả giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị |
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh; UBND các cấp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Quý, năm |
|
4 |
Theo dõi, đôn đốc việc việc giải quyết hồ sơ TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước |
Báo cáo kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh; UBND các cấp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
1 |
100% các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Các sở, ban, ngành; Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh; UBND các cấp |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
2 |
Kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các Cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Các cơ sở dữ liệu quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh được kết nối, chia sẻ |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
3 |
Số hóa, ký số và lưu trữ điện tử đối với hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
Số hóa kết quả giải quyết TTHC đang còn hiệu lực và có giá trị sử dụng thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đạt tỷ lệ tối thiểu tương ứng là 100%, 100%, 95%. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
4 |
Khai thác, sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về dân cư trong tiếp nhận và giải quyết TTHC; không yêu cầu cá nhân, tổ chức xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện TTHC |
Số hồ sơ TTHC được sử dụng thông tin từ Cơ sở dữ liệu về dân cư |
Bộ phận một cửa các cấp |
Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh |
Thường xuyên |
|
5 |
Tổ chức thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần, toàn trình |
Đến hết năm 2025, tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến toàn trình và một phần trên tổng số hồ sơ của TTHC được cung cấp Dịch vụ công trực tuyến toàn trình và một phần đạt tối thiểu 50% |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Thường xuyên |
|
6 |
Xác lập quy trình điện tử trong giải quyết TTHC (ngay sau khi Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết TTHC) |
Quy trình điện tử trong giải quyết TTHC được xác lập trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
|||
|
7 |
Cung cấp các TTHC có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần trên Cổng Dịch vụ công tỉnh, tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Đến hết năm 2025, tối thiểu 80% TTHC có đủ điều kiện được cung cấp trực tuyến toàn trình và một phần. Trong số đó, ít nhất 80% TTHC được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia |
Sở Thông tin và Truyền thông; Văn phòng UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị liên quan |
Theo yêu cầu |
|
1 |
Kiểm tra công tác kiểm soát TTHC và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn |
Thông báo kết quả kiểm tra |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện |
Quý II/2025; kiểm tra đột xuất khi có phản ánh |
|
1 |
Tuyên truyền về công tác Kiểm soát TTHC; Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, các hoạt động nổi bật trong công tác cải cách TTHC, |
Các cuộc họp triển khai văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; các tin bài về hoạt động Kiểm soát TTHC; Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử trên các phương tiện thông tin đại chúng |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Các cơ quan báo, đài |
Thường xuyên |
|
1 |
Báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; thực hiện TTHC trên môi trường điện tử |
Báo cáo |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Báo cáo quý, Báo cáo năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ |
|
2 |
Thực hiện báo cáo trên Hệ thống báo cáo Chính phủ, Hệ thống báo cáo của tỉnh |
Báo cáo trên Hệ thống: 6 chế độ báo cáo theo Thông tư số 01/2020/TT-VPCP ngày 21/10/2020 của Chính phủ; Báo cáo trên Hệ thống báo cáo của tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Văn phòng UBND tỉnh |
Báo cáo quý, Báo cáo năm; Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh