Kế hoạch 1077/KH-UBND năm 2026 triển khai Chương trình phối hợp nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
| Số hiệu | 1077/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 09/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/07/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Tháp |
| Người ký | Nguyễn Phước Thiện |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1077/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1865/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Chương trình phối hợp về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giữa các tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phối hợp về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Chương trình phối hợp về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tỉnh, thành phố trong công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn gắn với vùng nguyên liệu tập trung, cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, sản phẩm OCOP và các ngành hàng chủ lực của tỉnh.
Thúc đẩy liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản; mở rộng hợp tác với các địa phương, doanh nghiệp và hệ thống phân phối trong nước, hướng đến phát triển thị trường xuất khẩu; góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm, thủy sản, phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại và bền vững.
2. Yêu cầu
Triển khai Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; gắn với việc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về phát triển nông nghiệp, chuyển đổi số, phát triển thị trường, xây dựng nông thôn mới và các nhiệm vụ có liên quan.
Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người sản xuất trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự kết nối chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải xác định rõ nội dung, tiến độ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả thực hiện; bảo đảm thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng kết; ưu tiên lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tránh chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, đề án, kế hoạch đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn liên tỉnh, liên vùng gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh; tăng cường kết nối tiêu thụ, chia sẻ thông tin, phối hợp kiểm soát chất lượng trong quá trình lưu thông, góp phần phát triển nông nghiệp sinh thái, hiện đại, bền vững và hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phát triển và duy trì các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn, phấn đấu số chuỗi tăng bình quân tối thiểu 10%/năm; ưu tiên các chuỗi liên kết gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã và hệ thống phân phối.
- Có tối thiểu 70% chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản tham gia Chương trình đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc theo quy định.
- 100% mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực của tỉnh được rà soát, cập nhật và quản lý theo quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030, phấn đấu 100% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (trừ nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch).
- 100% vụ việc cảnh báo về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý được tiếp nhận, phối hợp truy xuất, xác minh và xử lý theo quy định.
- Hằng năm, hỗ trợ tối thiểu 05 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
- Hằng năm, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tối thiểu 02 hoạt động kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại hoặc kết nối giao thương giữa tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh, thành phố nhằm phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn.
1. Phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn
Rà soát, đánh giá hiện trạng các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh; duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chuỗi đã được xác nhận; ưu tiên phát triển các chuỗi đối với ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và cơ sở sản xuất tham gia liên kết sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị; thúc đẩy liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở sơ chế, chế biến, hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng, bảo đảm đầu ra ổn định cho sản phẩm.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1077/KH-UBND |
Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026 |
Căn cứ Quyết định số 1865/QĐ-BNNMT ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Chương trình phối hợp về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giữa các tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình phối hợp về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, với các nội dung như sau:
1. Mục đích
Triển khai đồng bộ, hiệu quả các nội dung của Chương trình phối hợp về nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tỉnh, thành phố trong công tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc sản phẩm nông, lâm, thủy sản; phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn gắn với vùng nguyên liệu tập trung, cấp và quản lý mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, sản phẩm OCOP và các ngành hàng chủ lực của tỉnh.
Thúc đẩy liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản; mở rộng hợp tác với các địa phương, doanh nghiệp và hệ thống phân phối trong nước, hướng đến phát triển thị trường xuất khẩu; góp phần nâng cao giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm, thủy sản, phát triển nền nông nghiệp sinh thái, hiện đại và bền vững.
2. Yêu cầu
Triển khai Kế hoạch bảo đảm đồng bộ, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh; gắn với việc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về phát triển nông nghiệp, chuyển đổi số, phát triển thị trường, xây dựng nông thôn mới và các nhiệm vụ có liên quan.
Phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị; tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng; phát huy vai trò của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và người sản xuất trong tổ chức thực hiện; bảo đảm sự kết nối chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến, tiêu thụ và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
Các nhiệm vụ, giải pháp phải xác định rõ nội dung, tiến độ, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và kết quả thực hiện; bảo đảm thuận lợi cho việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng kết; ưu tiên lồng ghép, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tránh chồng chéo, trùng lặp với các chương trình, đề án, kế hoạch đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc; phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn liên tỉnh, liên vùng gắn với các ngành hàng chủ lực của tỉnh; tăng cường kết nối tiêu thụ, chia sẻ thông tin, phối hợp kiểm soát chất lượng trong quá trình lưu thông, góp phần phát triển nông nghiệp sinh thái, hiện đại, bền vững và hội nhập.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phát triển và duy trì các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn, phấn đấu số chuỗi tăng bình quân tối thiểu 10%/năm; ưu tiên các chuỗi liên kết gắn với doanh nghiệp, hợp tác xã và hệ thống phân phối.
- Có tối thiểu 70% chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản tham gia Chương trình đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc theo quy định.
- 100% mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói thuộc các ngành hàng chủ lực của tỉnh được rà soát, cập nhật và quản lý theo quy định.
- Phấn đấu đến năm 2030, phấn đấu 100% sản phẩm OCOP thuộc lĩnh vực nông nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (trừ nhóm sản phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch).
- 100% vụ việc cảnh báo về chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý được tiếp nhận, phối hợp truy xuất, xác minh và xử lý theo quy định.
- Hằng năm, hỗ trợ tối thiểu 05 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và công cụ cải tiến năng suất, chất lượng và truy xuất nguồn gốc.
- Hằng năm, tổ chức hoặc phối hợp tổ chức tối thiểu 02 hoạt động kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại hoặc kết nối giao thương giữa tỉnh Đồng Tháp với các tỉnh, thành phố nhằm phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn.
1. Phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn
Rà soát, đánh giá hiện trạng các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn trên địa bàn tỉnh; duy trì, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các chuỗi đã được xác nhận; ưu tiên phát triển các chuỗi đối với ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP và các sản phẩm có lợi thế của tỉnh.
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và cơ sở sản xuất tham gia liên kết sản xuất, tiêu thụ theo chuỗi giá trị; thúc đẩy liên kết giữa vùng nguyên liệu với cơ sở sơ chế, chế biến, hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao giá trị gia tăng, bảo đảm đầu ra ổn định cho sản phẩm.
Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt, hệ thống truy xuất nguồn gốc, chuyển đổi số và các giải pháp quản lý tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, tính minh bạch và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông, lâm, thủy sản.
2. Nâng cao hiệu lực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm
Tổ chức triển khai đồng bộ các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong toàn bộ chuỗi sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản; tăng cường công tác hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành các quy định.
Nâng cao năng lực tự kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm của doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất, kinh doanh; hướng dẫn áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến phù hợp với từng ngành hàng và yêu cầu của thị trường.
Tăng cường giám sát nguy cơ, hậu kiểm chất lượng, an toàn thực phẩm; kịp thời phát hiện, cảnh báo, truy xuất nguồn gốc và xử lý các sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định.
Thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp, chia sẻ thông tin cảnh báo về chất lượng, an toàn thực phẩm với các bộ, ngành, địa phương; phối hợp xác minh, truy xuất nguồn gốc và xử lý kịp thời các vụ việc phát sinh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Đẩy mạnh truy xuất nguồn gốc và chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý
Rà soát, cập nhật, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, cơ sở sơ chế, chế biến và các chủ thể tham gia chuỗi cung ứng; từng bước xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý, giám sát và kết nối liên vùng.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, triển khai các giải pháp truy xuất nguồn gốc điện tử đối với nông, lâm, thủy sản; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống truy xuất nguồn gốc của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia và các hệ thống có liên quan theo quy định.
Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất, kinh doanh ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý sản xuất, truy xuất nguồn gốc, quản lý chất lượng và kết nối tiêu thụ sản phẩm.
4. Tăng cường kết nối tiêu thụ và phát triển thị trường
Thường xuyên cập nhật, cung cấp thông tin về nhu cầu thị trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc của thị trường trong nước và xuất khẩu để doanh nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất chủ động tổ chức sản xuất phù hợp.
Tăng cường các hoạt động kết nối cung cầu, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hệ thống phân phối hiện đại, sàn thương mại điện tử và các chương trình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.
Hỗ trợ phát triển thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và nâng cao năng lực cạnh tranh đối với các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chủ lực và sản phẩm OCOP của tỉnh.
5. Tăng cường phối hợp giữa các tỉnh, thành phố
Thiết lập và duy trì cơ chế phối hợp, trao đổi, chia sẻ thông tin thường xuyên giữa các tỉnh, thành phố về tình hình sản xuất, tiêu thụ, truy xuất nguồn gốc, chất lượng và an toàn thực phẩm đối với nông, lâm, thủy sản.
Phối hợp triển khai các hoạt động kết nối giao thương, khảo sát thị trường, phát triển chuỗi cung ứng liên tỉnh; chia sẻ kinh nghiệm, mô hình sản xuất, quản lý và tiêu thụ hiệu quả, góp phần tăng cường liên kết vùng, mở rộng thị trường và nâng cao giá trị nông, lâm, thủy sản.
6. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, đề án, kế hoạch có liên quan đang triển khai trên địa bàn tỉnh; huy động nguồn vốn xã hội hóa, nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân tham gia chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Là cơ quan thường trực triển khai Kế hoạch; chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chương trình phối hợp trên địa bàn tỉnh; làm đầu mối phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các tỉnh, thành phố và các sở, ngành, địa phương trong việc xây dựng, ký kết và triển khai các chương trình, kế hoạch phối hợp; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện. Hằng năm, chủ trì xây dựng, ban hành Kế hoạch triển khai, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu đề ra.
Chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; rà soát, phát triển các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn; quản lý vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc.
Chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc; tổ chức kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương; thiết lập đầu mối tiếp nhận, trao đổi thông tin cảnh báo, phối hợp truy xuất, xác minh và xử lý các vụ việc về chất lượng, an toàn thực phẩm theo thẩm quyền.
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã nâng cao năng suất, chất lượng, đổi mới công nghệ, phát triển thương hiệu, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng kết, đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai Kế hoạch.
2. Sở Công Thương
Chủ trì triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, phát triển thị trường tiêu thụ nông, lâm, thủy sản trong nước và xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia hội chợ, triển lãm, kết nối giao thương, hệ thống phân phối hiện đại và các nền tảng thương mại điện tử.
Chủ trì lồng ghép các chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử và các chương trình, đề án có liên quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đổi mới công nghệ, cải tiến bao bì, nhãn mác, xây dựng thương hiệu, quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định của thị trường trong nước và xuất khẩu; hỗ trợ kết nối tiêu thụ sản phẩm thuộc chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn; phối hợp trao đổi thông tin, truy xuất, xác minh và xử lý sản phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm lưu thông trên thị trường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì triển khai Chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công cụ cải tiến năng suất, truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch và các giải pháp đổi mới công nghệ phù hợp.
Chủ trì, phối hợp hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ; nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm OCOP của tỉnh.
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường chuẩn hóa thông tin, kết nối, chia sẻ dữ liệu truy xuất nguồn gốc; hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm và phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn.
4. Sở Y tế
Phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm; phối hợp điều tra, truy xuất, xác minh và xử lý các vụ việc liên quan đến an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các quy định về bảo đảm an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý; tham gia phối hợp liên ngành trong kiểm soát nguy cơ mất an toàn thực phẩm khi có yêu cầu.
5. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng thời, phối hợp lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp quảng bá, giới thiệu hình ảnh, thương hiệu nông sản, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn có truy xuất nguồn gốc của tỉnh Đồng Tháp thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội, sự kiện truyền thông và chương trình xúc tiến du lịch của tỉnh.
7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các hội ngành hàng
Tuyên truyền, vận động hội viên, doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ sản xuất tham gia phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn; tăng cường liên kết sản xuất, tiêu thụ và thực hiện truy xuất nguồn gốc.
Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn, kết nối giao thương, xúc tiến thương mại; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã và hội viên, gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; rà soát, quản lý vùng nguyên liệu, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói và kinh doanh nông, lâm, thủy sản; cập nhật, cung cấp dữ liệu phục vụ quản lý chuỗi cung ứng và truy xuất nguồn gốc.
Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ sản xuất tham gia phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn; thực hiện các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các yêu cầu của thị trường.
Phối hợp với các sở, ngành trong công tác kiểm tra, giám sát, truy xuất, xác minh và xử lý các vụ việc liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
Hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn chủ động tham gia chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn; thực hiện đầy đủ các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, ghi nhãn hàng hóa và các yêu cầu của thị trường; phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ truy xuất nguồn gốc; duy trì điều kiện sản xuất, kinh doanh bảo đảm an toàn thực phẩm; tham gia các hoạt động kết nối tiêu thụ, xúc tiến thương mại và phát triển thị trường theo Kế hoạch.
Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch triển khai hằng năm; chủ động bố trí nguồn lực và tổ chức thực hiện bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ.
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6), hằng năm (trước ngày 10 tháng 12) hoặc đột xuất theo yêu cầu, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý các khó khăn, vướng mắc và đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tế. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc vượt thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN TỈNH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 1077/KH-UBND ngày 09 tháng 07 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT |
Nội dung thực hiện |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian |
Sản phẩm đầu ra |
|
1 |
Thiết lập đầu mối phối hợp; xây dựng cơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin, phối hợp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc với các tỉnh, thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND xã, phường và các địa phương liên quan |
Năm 2026 |
Danh sách đầu mối; cơ chế phối hợp được triển khai |
|
2 |
Tổ chức/phối hợp ký kết, duy trì và triển khai các chương trình phối hợp, kế hoạch phối hợp liên tỉnh trong phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; các địa phương liên quan |
2026-2027 |
Chương trình, kế hoạch phối hợp; biên bản ghi nhớ |
|
3 |
Rà soát, cập nhật, đánh giá hiện trạng; duy trì, phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn gắn với vùng nguyên liệu, mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường; doanh nghiệp; hợp tác xã |
Hằng năm |
Danh mục chuỗi được cập nhật; báo cáo đánh giá |
|
4 |
Phát triển chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ đối với các ngành hàng chủ lực, sản phẩm OCOP và sản phẩm có lợi thế của tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương; UBND xã, phường; doanh nghiệp; hợp tác xã |
2026-2030 |
Chuỗi được hình thành, duy trì và mở rộng |
|
5 |
Phối hợp triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, phát triển thương hiệu và mở rộng thị trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
Hằng năm (theo chương trình, đề án, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt) |
Doanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ; sản phẩm được nâng cao giá trị |
|
6 |
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; UBND xã, phường |
Hằng năm |
Báo cáo kiểm tra, giám sát |
|
7 |
Thiết lập cơ chế tiếp nhận, cảnh báo, truy xuất, xác minh và xử lý các vụ việc về chất lượng, an toàn thực phẩm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Y tế; Sở Công Thương; các địa phương liên quan |
Thường xuyên |
Hồ sơ truy xuất; báo cáo xử lý |
|
8 |
Hướng dẫn cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện các quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm; áp dụng quy trình thực hành sản xuất tốt theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường; Hội Nông dân; các tổ chức, đơn vị liên quan |
Hằng năm |
Cơ sở được hướng dẫn; tài liệu hướng dẫn |
|
9 |
Rà soát, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu về mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, cơ sở sản xuất, sơ chế, chế biến tham gia chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn; thống kê, cập nhật danh mục các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở tham gia chuỗi cung ứng phục vụ kết nối tiêu thụ và phối hợp giữa các tỉnh, thành phố |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND xã, phường |
Thường xuyên |
Cơ sở dữ liệu được rà soát, cập nhật, quản lý, kết nối, chia sẻ và công bố thông tin theo quy định |
|
10 |
Chuẩn hóa thông tin, áp dụng và kết nối hệ thống truy xuất nguồn gốc phục vụ quản lý và tiêu thụ sản phẩm |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Công Thương |
2026-2030 |
Dữ liệu truy xuất được kết nối; sản phẩm áp dụng truy xuất |
|
11 |
Ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số phục vụ quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc và phát triển chuỗi cung ứng nông, lâm, thủy sản an toàn |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương |
2026-2030 |
Giải pháp khoa học công nghệ được triển khai |
|
12 |
Cập nhật, cung cấp thông tin thị trường, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy định nhập khẩu của các thị trường trong và ngoài nước |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Hằng năm |
Bản tin, tài liệu thông tin thị trường |
|
13 |
Tổ chức kết nối cung cầu, giao thương, khảo sát thị trường; phát triển chuỗi cung ứng liên tỉnh, liên vùng |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Doanh nghiệp; Liên minh HTX |
Hằng năm (theo kế hoạch xúc tiến thương mại được phê duyệt) |
Hội nghị, biên bản ghi nhớ, hợp đồng hợp tác |
|
14 |
Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối hiện đại, sàn thương mại điện tử và các hoạt động xúc tiến thương mại |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
Sản phẩm được đưa vào kênh phân phối |
|
15 |
Hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, nhãn hiệu, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP và sản phẩm đặc trưng của tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Thường xuyên |
Hồ sơ, văn bằng bảo hộ hoặc hoạt động hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ được triển khai |
|
16 |
Phối hợp quảng bá, giới thiệu hình ảnh, thương hiệu nông sản, sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP, sản phẩm nông, lâm, thủy sản an toàn có truy xuất nguồn gốc của tỉnh thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch, lễ hội, sự kiện truyền thông và các chương trình xúc tiến du lịch |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường |
Hằng năm |
Các chương trình, sự kiện quảng bá; sản phẩm được giới thiệu, quảng bá thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch và truyền thông |
|
17 |
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND xã, phường |
Thường xuyên; Báo cáo định kỳ 6 tháng (trước ngày 10/6), cả năm (trước ngày 10/12) hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu |
Báo cáo định kỳ |
|
18 |
Tổ chức sơ kết, tổng kết; đánh giá kết quả thực hiện, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn tiếp theo |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ngành; UBND xã, phường |
Sơ kết năm 2028; tổng kết quý IV/2030 hoặc theo yêu cầu cấp có thẩm quyền |
Báo cáo sơ kết; báo cáo tổng kết |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh