Kế hoạch 106/KH-UBND tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La
| Số hiệu | 106/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 23/04/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 23/04/2026 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Hà Trung Chiến |
| Lĩnh vực | Giáo dục |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/KH-UBND |
Sơn La, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế thi); Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 129/TTr-SGDĐT ngày 14/4/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kỳ thi) nhằm đánh giá đúng kết quả học tập của người học theo mục tiêu và yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT); lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và là một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy, học của các cơ sở GDPT, giáo dục thường xuyên (GDTX) và công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục; cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực của học sinh để các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.
2. Yêu cầu
- Tổ chức Kỳ thi an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bằng, đúng quy chế; đánh giá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của các cơ sở giáo dục có cấp THPT trên địa bàn tỉnh. Kết quả thi tốt nghiệp THPT là một căn cứ để xem xét, đánh giá việc hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu các cơ sở giáo dục có cấp THPT.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch chi tiết; triển khai nghiêm túc các nội dung của kế hoạch đến các tập thể, cá nhân có liên quan để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện đúng tiến độ, yêu cầu của Kế hoạch này; bảo đảm Kỳ thi diễn ra nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ.
II. NỘI DUNG
1. Công tác chuẩn bị
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương về tổ chức Kỳ thi.
- Thành lập Hội đồng thi để triển khai thực hiện các khâu của Kỳ thi bảo đảm đúng Quy chế thi.
- Hoàn thành chương trình; tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định; tổ chức cho học sinh đăng ký dự thi.
- Rà soát các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, các điều kiện bảo đảm an toàn để tổ chức Kỳ thi.
- Quán triệt, phổ biến, tập huấn Quy chế thi, các quy định về công tác kiểm tra và kế hoạch tổ chức Kỳ thi cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia Kỳ thi và các đối tượng có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, dịch bệnh cho Kỳ thi.
- Tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị cho Kỳ thi.
2. Phương án tổ chức Kỳ thi
Toàn tỉnh tổ chức 01 Hội đồng thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, dự kiến có 13.978 thí sinh dự thi (trong đó THPT: 11.240, GDTX: 1.966, tự do: 772) và được bố trí tại 33 điểm thi với 674 phòng thi (bao gồm cả phòng chờ và phòng thi dự phòng); tổng số nhân sự cần huy động làm thi là 2.427 người (có Phụ lục I, II kèm theo).
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn, bảo đảm các điều kiện cho Kỳ thi; phương án dự phòng đối với các khâu vận chuyển và bàn giao đề thi, bài thi; khâu coi thi tại các điểm thi trong trường hợp xảy ra thiên tai, mưa lũ, dịch bệnh.
3. Lịch tổ chức các hoạt động của Kỳ thi
- Rà soát điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự tham gia Kỳ thi, xây dựng phương án nhân sự thực hiện các khâu của Kỳ thi: Hoàn thành trước 05/5/2026.
- Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức Kỳ thi: Hoàn thành trước 25/5/2026.
- Các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức Kỳ thi: Hoàn thành trước 30/5/2026.
- Kiểm tra công tác chuẩn bị các điều kiện cho Kỳ thi: Hoàn thành trước ngày 05/6/2026.
- Triển khai tập huấn trước Kỳ thi cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm thi các nội dung liên quan tới nghiệp vụ công tác thi: Hoàn thành trước ngày 08/6/2026.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 106/KH-UBND |
Sơn La, ngày 23 tháng 4 năm 2026 |
KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế thi); Công văn số 1257/BGDĐT-QLCL ngày 19/3/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn một số nội dung tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 129/TTr-SGDĐT ngày 14/4/2026, UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 trên địa bàn tỉnh Sơn La, với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 (sau đây gọi tắt là Kỳ thi) nhằm đánh giá đúng kết quả học tập của người học theo mục tiêu và yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT); lấy kết quả thi để xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) và là một trong các cơ sở để đánh giá chất lượng dạy, học của các cơ sở GDPT, giáo dục thường xuyên (GDTX) và công tác chỉ đạo của các cơ quan quản lý giáo dục; cung cấp dữ liệu đủ độ tin cậy, trung thực, đánh giá đúng năng lực của học sinh để các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp sử dụng trong tuyển sinh theo tinh thần tự chủ.
2. Yêu cầu
- Tổ chức Kỳ thi an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan, công bằng, đúng quy chế; đánh giá đúng trình độ người học, phản ánh đúng chất lượng dạy và học của các cơ sở giáo dục có cấp THPT trên địa bàn tỉnh. Kết quả thi tốt nghiệp THPT là một căn cứ để xem xét, đánh giá việc hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu các cơ sở giáo dục có cấp THPT.
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch chi tiết; triển khai nghiêm túc các nội dung của kế hoạch đến các tập thể, cá nhân có liên quan để bảo đảm thực hiện đồng bộ, hiệu quả; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai thực hiện đúng tiến độ, yêu cầu của Kế hoạch này; bảo đảm Kỳ thi diễn ra nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế, chất lượng, hiệu quả và đúng tiến độ.
II. NỘI DUNG
1. Công tác chuẩn bị
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương về tổ chức Kỳ thi.
- Thành lập Hội đồng thi để triển khai thực hiện các khâu của Kỳ thi bảo đảm đúng Quy chế thi.
- Hoàn thành chương trình; tổ chức kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định; tổ chức cho học sinh đăng ký dự thi.
- Rà soát các điều kiện về kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, các điều kiện bảo đảm an toàn để tổ chức Kỳ thi.
- Quán triệt, phổ biến, tập huấn Quy chế thi, các quy định về công tác kiểm tra và kế hoạch tổ chức Kỳ thi cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia Kỳ thi và các đối tượng có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai, dịch bệnh cho Kỳ thi.
- Tổ chức kiểm tra công tác chuẩn bị cho Kỳ thi.
2. Phương án tổ chức Kỳ thi
Toàn tỉnh tổ chức 01 Hội đồng thi do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, dự kiến có 13.978 thí sinh dự thi (trong đó THPT: 11.240, GDTX: 1.966, tự do: 772) và được bố trí tại 33 điểm thi với 674 phòng thi (bao gồm cả phòng chờ và phòng thi dự phòng); tổng số nhân sự cần huy động làm thi là 2.427 người (có Phụ lục I, II kèm theo).
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và UBND các xã, phường xây dựng phương án bảo đảm an ninh, an toàn, bảo đảm các điều kiện cho Kỳ thi; phương án dự phòng đối với các khâu vận chuyển và bàn giao đề thi, bài thi; khâu coi thi tại các điểm thi trong trường hợp xảy ra thiên tai, mưa lũ, dịch bệnh.
3. Lịch tổ chức các hoạt động của Kỳ thi
- Rà soát điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự tham gia Kỳ thi, xây dựng phương án nhân sự thực hiện các khâu của Kỳ thi: Hoàn thành trước 05/5/2026.
- Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí tổ chức Kỳ thi: Hoàn thành trước 25/5/2026.
- Các sở, ban, ngành xây dựng kế hoạch phối hợp tổ chức Kỳ thi: Hoàn thành trước 30/5/2026.
- Kiểm tra công tác chuẩn bị các điều kiện cho Kỳ thi: Hoàn thành trước ngày 05/6/2026.
- Triển khai tập huấn trước Kỳ thi cho các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức tham gia làm thi các nội dung liên quan tới nghiệp vụ công tác thi: Hoàn thành trước ngày 08/6/2026.
- Thành lập Hội đồng thi, phân công nhiệm vụ các thành viên: Hoàn thành trước ngày 15/5/2026; thành lập các Ban của Hội đồng thi: Theo tiến độ triển khai các nhiệm vụ.
- In, sao đề thi: Thành lập 01 Ban In sao đề thi, thời gian làm việc dự kiến từ
ngày 30/5/2026 đến hết ngày 12/6/2026 (ngày 13/6/2026: dự phòng).
- Vận chuyển và bàn giao đề thi: Thành lập 01 Ban Vận chuyển và bàn giao đề thi để tổ chức vận chuyển, bàn giao đề thi từ Ban In sao đề thi tới các điểm thi trong ngày 10/6/2026.
- Coi thi: Thành lập Ban coi thi của Hội đồng thi; Ban coi thi làm việc từ ngày 09/6/2026 đến ngày 13/6/2026.
- Lịch thi cụ thể:
|
Ngày |
Buổi |
Bài thi/Môn thi |
Thời gian làm bài |
Giờ phát đề thi cho thí sinh |
Giờ bắt đầu làm bài |
|
|
10/6/2026 |
SÁNG |
08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại Điểm thi |
||||
|
CHIỀU |
14 giờ 00: Thí sinh làm thủ tục dự thi tại phòng thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi, Lịch thi |
|||||
|
11/6/2026 |
SÁNG |
Ngữ văn |
120 phút |
07 giờ 30 |
07 giờ 35 |
|
|
CHIỀU |
Toán |
90 phút |
14 giờ 20 |
14 giờ 30 |
||
|
12/6/2026 |
SÁNG |
Bài thi tự chọn |
Môn thứ 1 |
50 phút |
07 giờ 30 |
07 giờ 35 |
|
Môn thứ 2 |
50 phút |
08 giờ 35 |
08 giờ 40 |
|||
|
13/6/2026 |
|
Dự phòng |
|
|
|
|
- Chấm thi: Thành lập 01 Ban Làm phách bài thi tự luận, 01 Ban Chấm thi, làm việc từ 13/6/2026 đến 17h00 ngày 28/6/2026.
- Công bố kết quả thi: Hội đồng thi công bố kết quả thi vào 8h00 ngày 01/7/2026 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Bảo quản bài thi sau khi hoàn thành chấm thi cho đến khi hoàn thành phúc khảo bài thi: Bảo quản tại khu vực chấm thi, giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Công an tỉnh tổ chức bảo quản bảo đảm các quy định về bảo quản bài thi theo quy định về bảo quản bài thi tại Điều 31 và Điều 7 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 của Quy chế thi.
- Chấm phúc khảo: Thành lập 01 Ban Phúc khảo bài thi, làm việc từ ngày 15/7/2026 đến ngày 20/7/2026.
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT: Hoàn thành trước ngày 03/7/2026.
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo: Hoàn thành trước ngày 23/7/2026.
4. Kiểm tra, thanh tra
a) Công tác kiểm tra
Thực hiện kiểm tra các khâu của Kỳ thi theo Quy chế thi và hướng dẫn kiểm tra thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Công tác thanh tra
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thanh tra các khâu của Kỳ thi theo đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc đề nghị của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh (khi cần thiết)
5. Công tác thông tin, truyền thông
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi về chủ trương tổ chức Kỳ thi nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế; phổ biến tuyên truyền về Quy chế thi và các văn bản hướng dẫn về Kỳ thi; phản ánh kịp thời, chính xác, đúng quy định về các hoạt động tổ chức Kỳ thi trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, các tập thể, cá nhân tham gia hỗ trợ học sinh trong thời gian ôn tập, trong quá trình dự thi theo đúng quy định.
6. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Rà soát điều kiện về cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin, bảo đảm thông tin liên lạc, đường truyền internet băng thông rộng phục vụ công tác của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, các điểm thi trong toàn tỉnh;
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông cung cấp các dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin nhanh chóng, chính xác, an toàn, tạo thuận lợi cho thí sinh đăng ký dự thi, xét tuyển sinh và công bố kết quả thi, tuyển sinh.
III. KINH PHÍ
1. Các cơ quan, đơn vị chủ động rà soát kinh phí đã giao tại Quyết định số 3188/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của UBND tỉnh Sơn La về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026; Sở Giáo dục và Đào tạo giao lại tại Quyết định số 1231/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2025 về việc giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2026 cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Trường hợp nhu cầu kinh phí thực hiện lớn hơn dự toán đã giao, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm rà soát, tổng hợp gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét bổ sung dự toán theo quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, chủ trì tổ chức Kỳ thi; phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các xã, phường tổ chức Kỳ thi bảo đảm an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.
b) Tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh; thành lập Hội đồng thi và các ban của Hội đồng thi theo thẩm quyền, bảo đảm đúng Quy chế thi và đúng tiến độ; rà soát các điều kiện, tiêu chuẩn nhân sự tham gia Kỳ thi bảo đảm đủ về số lượng, đúng quy định, đủ năng lực thực hiện các nhiệm vụ của Kỳ thi.
c) Hướng dẫn, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các khâu của Kỳ thi bảo đảm đúng Quy chế thi: công tác chuẩn bị cho Kỳ thi, in sao đề thi, vận chuyển đề thi, coi thi, vận chuyển bài thi, chấm thi, phúc khảo, xét tốt nghiệp; tổ chức quản lý, bảo vệ đề thi, bài thi, các hồ sơ thi, bảo mật các tài liệu của Kỳ thi thuộc danh mục bí mật theo quy định của Nhà nước.
d) Tổ chức phổ biến sâu rộng đến cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, đặc biệt là học sinh lớp 12 về các quy định, hướng dẫn liên quan đến Kỳ thi năm 2026, bảo đảm tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên và thí sinh nắm vững lịch thi, Quy chế thi; cán bộ tham gia công tác thi nắm vững nghiệp vụ công tác thi. Tăng cường công tác truyền thông về Kỳ thi, đặc biệt nhấn mạnh những điểm mới của Kỳ thi so với các năm trước; giải đáp kịp thời những băn khoăn, thắc mắc của thí sinh và người dân về những nội dung liên quan đến Kỳ thi và công tác tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng; có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến Kỳ thi cho các cơ quan truyền thông chính xác, kịp thời và đúng quy định.
đ) Chỉ đạo và kiểm tra việc hoàn thành kế hoạch dạy học, đánh giá xếp loại, hoàn thiện hồ sơ dự thi cho học sinh lớp 12; rà soát phân loại đối tượng học sinh để xây dựng phương án tổ chức ôn tập, dạy bổ sung kiến thức cho học sinh; chuẩn bị hồ sơ, sổ sách và điều kiện cơ sở vật chất cho Kỳ thi của các cơ sở giáo dục có cấp THPT. Cập nhật, rà soát dữ liệu đăng ký dự thi của thí sinh vào phần mềm quản lý thi bảo đảm chính xác, đầy đủ; chỉ đạo việc kiểm tra hồ sơ thí sinh, tiếp nhận hồ sơ thí sinh đúng quy định.
e) Rà soát điều kiện cơ sở vật chất, chuẩn bị kinh phí tổ chức Kỳ thi. Có phương án bảo đảm điều kiện sinh hoạt, ăn ở và đi lại cho các cán bộ làm thi, tham gia công tác coi thi, thí sinh dự thi, đặc biệt là các thí sinh có hoàn cảnh khó khăn, ở xa điểm thi; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho Kỳ thi; phương án dự phòng trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
g) Thực hiện kiểm tra công tác chuẩn bị thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo và xét công nhận tốt nghiệp THPT theo quy định. Duy trì chế độ trực chỉ đạo công tác thi, thường xuyên nắm tình hình các Điểm thi để kịp thời xử lý những vấn đề xảy ra trong Kỳ thi. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định với Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
h) Chủ trì phối hợp với Sở Y tế xây dựng phương án, kế hoạch bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe, phòng, chống dịch trong Kỳ thi theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và UBND tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục có cấp THPT, các điểm thi bảo đảm và thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong Kỳ thi.
i) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục có cấp THPT
- Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức ôn tập cho học sinh theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm học sinh được ôn tập đến khi bước vào Kỳ thi, chuẩn bị tốt tâm thế cho học sinh trước khi bước vào Kỳ thi. Việc tổ chức ôn tập phải phù hợp với từng đối tượng học sinh, đặc biệt quan tâm đến đối tượng có hoàn cảnh khó khăn, thí sinh có nguy cơ trượt tốt nghiệp, thí sinh chưa đỗ tốt nghiệp từ các năm trước đăng ký dự thi năm 2026 (thí sinh tự do).
- Tổ chức tập huấn Quy chế thi, các quy định về kiểm tra thi, các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tổ chức Kỳ thi, bảo đảm toàn bộ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh nắm vững quy chế, nghiệp vụ, các quy định của Kỳ thi.
- Tích cực phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan và cha mẹ học sinh chuẩn bị đầy đủ các điều kiện tổ chức Kỳ thi; xây dựng phương án tổ chức và các phương án bảo đảm an toàn mọi mặt cho Kỳ thi, kể cả phương án dự phòng trong trường hợp xảy ra thiên tai, dịch bệnh. Đồng thời, tăng cường động viên, khích lệ, hỗ trợ học sinh trong học tập; vận động học sinh tích cực tham gia ôn tập, tạo điều kiện thuận lợi nhất để học sinh đến trường ôn tập và tham gia Kỳ thi đầy đủ, đạt kết quả cao. Kịp thời báo cáo tình hình học sinh tham gia ôn tập với các bậc cha mẹ học sinh, UBND các xã, phường, thị trấn, các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp trong việc giám sát, quản lý học sinh.
- Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng; các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác tư vấn hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh, thông tin tuyển sinh cho học sinh.
- Hướng dẫn thí sinh lựa chọn môn thi, đăng ký dự thi, đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào các trường đại học, cao đẳng; thu hồ sơ thí sinh và phí dự tuyển; nhập dữ liệu thí sinh vào phần mềm Quản lý thi.
- Thực hiện đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thủ tục liên quan đến hồ sơ dự thi của thí sinh, dữ liệu của thí sinh trên hệ thống Quản lý thi.
- Rà soát, đề xuất nhân sự tham gia các khâu của Kỳ thi bảo đảm đúng Quy chế thi, đủ số lượng, đáp ứng được yêu cầu của Kỳ thi; bảo đảm nhân sự dự phòng để ứng phó hiệu quả với các tình huống phát sinh trong quá trình tổ chức Kỳ thi.
- Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về các nội dung liên quan đến công tác chuẩn bị và tổ chức thực hiện Kỳ thi; báo cáo, phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc, các vấn đề phát sinh có liên quan đến Kỳ thi.
2. Sở Y tế
- Xây dựng kế hoạch bảo đảm công tác y tế phục vụ kỳ thi, chỉ đạo các đơn vị cử cán bộ y tế thường trực tại các điểm thi; chỉ đạo các cơ sở y tế chuẩn bị đầy đủ cơ số thuốc và trang thiết bị thiết yếu, sẵn sàng hỗ trợ y tế đối với các trường hợp đau ốm bất thường của cán bộ làm thi và các thí sinh dự thi.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường, Hội đồng thi tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các điểm cung cấp dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể có điểm thi tốt nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm công tác vệ sinh môi trường, công tác phòng chống dịch bệnh. Hướng dẫn các điểm thi triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong Kỳ thi, bảo đảm Kỳ thi diễn ra an toàn, ứng phó linh hoạt, hiệu quả với dịch bệnh.
3. Sở Xây dựng
- Xây dựng kế hoạch phối hợp, chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có phương án ưu tiên phục vụ nhu cầu đi lại của cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác thi và các thí sinh đi thi trên các tuyến giao thông trước, trong và sau Kỳ thi, bảo đảm an toàn giao thông.
- Chỉ đạo các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị có xe hợp đồng chở học sinh thực hiện kiểm tra chặt chẽ tình trạng kỹ thuật phương tiện, bảo đảm tuyệt đối an toàn, phục vụ tốt nhất việc đi lại của giáo viên tham gia công tác thi, thí sinh tham dự Kỳ thi và nhân dân trong thời gian chuẩn bị và diễn ra Kỳ thi.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập kế hoạch và triển khai thực hiện công tác thông tin trong Kỳ thi; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND xã, phường, các điểm thi bảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ tầng thông tin, bảo đảm thông tin liên lạc cho Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, các điểm thi và có phương án dự phòng bảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ tầng, bảo đảm thông tin liên lạc cho Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh, các điểm thi trong toàn tỉnh.
- Chỉ đạo bưu điện tỉnh, các doanh nghiệp viễn thông, CNTT bảo đảm các điều kiện về cơ sở hạ tầng về bưu chính viễn thông, tạo thuận lợi cho việc công bố kết quả thi, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển và chuyển phát hồ sơ nhập học của thí sinh.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tuyên truyền về chủ trương tổ chức Kỳ thi nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế; tuyên truyền về Quy chế thi và các văn bản hướng dẫn về Kỳ thi; phản ánh kịp thời, chính xác, đúng quy định về các hoạt động tổ chức Kỳ thi trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm kinh phí cho các hoạt động của Kỳ thi theo quy định.
- Căn cứ nguồn kinh phí chi thường xuyên đã được UBND tỉnh giao tại Quyết định số 3188/QĐ-UBND ngày 10/12/2025, Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ tại Quyết định số 1231/QĐ-SGDĐT ngày 31/12/2025, Sở Tài chính thực hiện thông báo kinh phí theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
7. Công an tỉnh
Xây dựng kế hoạch, bố trí lực lượng triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho Kỳ thi, đặc biệt là công tác bảo đảm an toàn giao thông, công tác bảo mật đề thi, in sao, vận chuyển đề thi, vận chuyển bài thi, bảo quản đề thi, bài thi, chấm thi; giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn tại khu vực sao in đề thi, các Điểm thi, khu vực chấm thi trong thời gian chuẩn bị và diễn ra Kỳ thi.
8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Xây dựng phương án, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường tổ chức công tác bảo vệ Kỳ thi, bảo đảm an toàn cho Kỳ thi.
- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự các xã, phường tạo điều kiện và phối hợp thực hiện bảo đảm an toàn các khâu trong Kỳ thi đối với các điểm thi trên địa bàn đặc biệt là trong tình huống xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
9. Đề nghị Văn phòng Tỉnh ủy
Cử cán bộ cơ yếu bảo đảm đủ năng lực chuyên môn tham gia thực hiện nhiệm vụ giải mã đề thi (đề thi được vận chuyển, bảo mật đề thi qua hệ thống đường truyền mã hóa và bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ) tại Ban In sao đề thi.
10. Thanh tra tỉnh
- Tổ chức hoạt động thanh tra Kỳ thi theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ và chỉ đạo của UBND tỉnh.
- Phối hợp xử lý các sai phạm (nếu có).
- Tham gia kiểm tra công tác tổ chức Kỳ thi.
11. Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về ý nghĩa, mục đích của Kỳ thi; chủ trương tổ chức Kỳ thi nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế; tuyên truyền về Quy chế thi và các văn bản hướng dẫn về Kỳ thi.
- Tăng thời lượng tin, bài tuyên truyền về Kỳ thi. Phản ánh kịp thời, trung thực, đúng quy định về công tác chuẩn bị, tổ chức thi; công tác phối hợp giữa các đơn vị liên quan trong việc thực hiện kế hoạch thi nhằm bảo đảm Kỳ thi diễn ra nghiêm túc, khách quan, tuyệt đối an toàn. Tuyên truyền kết quả Kỳ thi.
- Tuyên truyền, vận động, biểu dương các tổ chức, các tập thể, cá nhân tham gia hỗ trợ các nhà trường, giáo viên, học sinh trong thời gian ôn tập, hỗ trợ thí sinh trong quá trình tham gia dự thi theo quy định.
12. Công ty Điện lực Sơn La, Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La, Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La
Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường xây dựng phương án bảo đảm vệ sinh môi trường (tại các điểm thi thuộc phạm vi công việc của Công ty Cổ phần Môi trường và Dịch vụ đô thị Sơn La).
Công ty Điện lực Sơn La, Công ty Cổ phần Cấp nước Sơn La phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường cung cấp điện, nước ổn định cho địa điểm in sao đề thi, các địa điểm coi thi và chấm thi.
13. Các sở, ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các xã, phường và các cơ sở giáo dục để tổ chức Kỳ thi bảo đảm an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.
14. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội
Chỉ đạo các thành viên, hội viên phối hợp triển khai công tác tuyên truyền, vận động, hỗ trợ ngành Giáo dục tổ chức Kỳ thi bảo đảm an toàn, nghiêm túc, đạt kết quả tốt nhất.
15. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo các phòng, ban, bộ phận có liên quan phối hợp với ngành giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục, cha mẹ học sinh trong công tác vận động học sinh đến trường, tham gia ôn tập, quản lý việc tự học ở nhà, thực hiện phương án, biện pháp tổ chức ôn tập; phương án phòng chống, thích ứng linh hoạt với dịch bệnh để nâng cao kết quả của Kỳ thi.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh, đặc biệt tại các điểm cung cấp dịch vụ ăn uống, bếp ăn tập thể có điểm thi tốt nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ các thí sinh là con em dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, học sinh khuyết tật, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa và thí sinh cư trú tại các vùng chịu ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh tham dự Kỳ thi, không để thí sinh nào phải bỏ thi vì gặp khó khăn về điều kiện kinh tế hay đi lại, đặc biệt trong tình huống xảy ra thiên tai.
- Chỉ đạo lực lượng an ninh xã tăng cường tuần tra, đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường học sinh di chuyển đến điểm thi tập trung.
- UBND các xã, phường (nơi có điểm thi) chỉ đạo các phòng, ban, bộ phận có liên quan phối hợp bảo đảm các điều kiện tổ chức Kỳ thi trên địa bàn: công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn giao thông, y tế, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường, điện, nước, công tác phòng chống thiên tai, dịch bệnh; thực hiện tốt công tác truyền thông về Kỳ thi; phối hợp, tạo điều kiện để cán bộ tham gia công tác thi, các đoàn kiểm tra, thanh tra trước và trong Kỳ thi hoàn thành nhiệm vụ.
Căn cứ Kế hoạch này, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện và đề xuất các nội dung công tác nhằm bảo đảm Kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế và đạt kết quả tốt.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời đến Trưởng Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh hoặc qua Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo thi cấp tỉnh) để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết kịp thời theo quy định./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG
ÁN BỐ TRÍ CÁC ĐIỂM THI TẠI HỘI ĐỒNG THI SỞ GD&ĐT SƠN LA NĂM 2026
(Số liệu tại thời điểm báo cáo)
(Kèm theo Kế hoạch số: 106/KH-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
|
TT xã |
Xã/Phường |
TT Điểm thi |
Tên điểm thi |
Gồm các trường |
Hệ |
Số TS |
Tổng |
|
1 |
Phường Chiềng An |
1 |
THCS&THPT Nguyễn Du |
THCS&THPT Nguyễn Du |
THPT |
292 |
292 |
|
2 |
Xã Bình Thuận |
2 |
THPT Bình Thuận |
THPT Bình Thuận |
THPT |
201 |
201 |
|
3 |
Xã Chiềng Khương |
3 |
THPT Chiềng Khương |
THPT Chiềng Khương |
THPT |
306 |
306 |
|
4 |
Xã Mường Bú |
4 |
THPT Mường Bú |
THPT Mường Bú |
THPT |
226 |
226 |
|
5 |
Xã Mường Cơi |
5 |
THPT Tân Lang |
THPT Tân Lang |
THPT |
237 |
237 |
|
6 |
Xã Mường Giôn |
6 |
THPT Mường Giôn |
THPT Mường Giôn |
THPT |
192 |
192 |
|
7 |
Xã Mường Lầm |
7 |
THPT Mường Lầm |
THPT Mường Lầm |
THPT |
283 |
283 |
|
8 |
Xã Phiêng Khoài |
8 |
THPT Phiêng Khoài |
THPT Phiêng Khoài |
THPT |
182 |
182 |
|
9 |
Xã Tân Yên |
9 |
THPT Tân Lập |
THPT Tân Lập |
THPT |
190 |
190 |
|
10 |
Xã Tô Múa |
10 |
THPT Mộc Hạ |
THPT Mộc Hạ |
THPT |
144 |
144 |
|
11 |
Xã Co Mạ |
11 |
THPT Co Mạ |
THPT Co Mạ |
THPT |
195 |
195 |
|
12 |
Xã Chiềng Mai |
12 |
THPT Chu Văn Thịnh |
THPT Chu Văn Thịnh |
THPT |
347 |
347 |
|
13 |
Xã Chiềng Sơn |
13 |
THCS&THPT Chiềng Sơn |
THCS&THPT Chiềng Sơn |
THPT |
191 |
191 |
|
14 |
Phường Vân Sơn |
14 |
THPT Thảo Nguyên |
THPT Thảo Nguyên |
THPT |
351 |
423 |
|
Tự do (Mộc Châu) |
Tự do |
72 |
|||||
|
15 |
Xã Gia Phù |
15 |
THPT Gia Phù |
THPT Gia Phù |
THPT |
401 |
521 |
|
Tự do (Phù Yên) |
Tự do |
120 |
|||||
|
16 |
Phường Mộc Sơn |
16 |
THPT Mộc Lỵ |
PTDTNT THCS&THPT Mộc Châu |
THPT |
62 |
676 |
|
Trung tâm GDTX Mộc Châu |
GDTX |
154 |
|||||
|
THPT Mộc Lỵ |
THPT |
460 |
|||||
|
17 |
Phường Tô Hiệu |
17 |
THPT Tô Hiệu |
THPT Tô Hiệu |
THPT |
549 |
692 |
|
TH, THCS&THPT Quốc tế Bình Minh |
THPT |
16 |
|||||
|
Trung tâm GDTX tỉnh (Tô Hiệu) |
GDTX |
127 |
|||||
|
18 |
Xã Phù Yên |
18 |
THPT Phù Yên |
THPT Phù Yên |
THPT |
420 |
641 |
|
PTDTNT THCS&THPT Phù Yên |
THPT |
65 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Phù Yên |
GDTX |
156 |
|||||
|
19 |
Xã Bắc Yên |
19 |
THPT Bắc Yên |
THPT Bắc Yên |
THPT |
392 |
634 |
|
PTDTNT THCS&THPT Bắc Yên |
THPT |
65 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Bắc Yên |
GDTX |
141 |
|||||
|
Tự do (Bắc Yên) |
Tự do |
36 |
|||||
|
20 |
Xã Vân Hồ |
20 |
THPT Vân Hồ |
THPT Vân Hồ |
THPT |
242 |
412 |
|
PTDTNT THCS&THPT Vân Hồ |
THPT |
66 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Vân Hồ |
GDTX |
68 |
|||||
|
Tự do (Vân Hồ) |
Tự do |
36 |
|||||
|
21 |
Xã Mường La |
21 |
THPT Mường La |
THPT Mường La |
THPT |
437 |
686 |
|
PTDTNT THCS&THPT Mường La |
THPT |
63 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Mường La |
GDTX |
150 |
|||||
|
Tự do (Mường La) |
Tự do |
36 |
|||||
|
22 |
Xã Quỳnh Nhai |
22 |
THPT Quỳnh Nhai |
THPT Quỳnh Nhai |
THPT |
319 |
528 |
|
PTDTNT THCS&THPT Quỳnh Nhai |
THPT |
63 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Quỳnh Nhai |
GDTX |
110 |
|||||
|
Tự do (Quỳnh Nhai) |
Tự do |
36 |
|||||
|
23 |
Xã Sốp Cộp |
23 |
THPT Sốp Cộp |
THPT Sốp Cộp |
THPT |
345 |
534 |
|
PTDTNT THCS&THPT Sốp Cộp |
THPT |
65 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Sốp Cộp |
GDTX |
88 |
|||||
|
Tự do (Sốp Cộp) |
Tự do |
36 |
|||||
|
24 |
Xã Yên Châu |
24 |
THPT Yên Châu |
THPT Yên Châu |
THPT |
324 |
558 |
|
PTDTNT THCS&THPT Yên Châu |
THPT |
66 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Yên Châu |
GDTX |
132 |
|||||
|
Tự do (Yên Châu) |
Tự do |
36 |
|||||
|
25 |
Xã Thuận Châu |
25 |
THPT Tông Lệnh |
THPT Tông Lệnh |
THPT |
393 |
544 |
|
Trung tâm GDTX Thuận Châu |
GDTX |
151 |
|||||
|
26 |
THPT Thuận Châu |
THPT Thuận Châu |
THPT |
423 |
552 |
||
|
PTDTNT THCS&THPT Thuận Châu |
THPT |
57 |
|||||
|
Tự do (Thuận Châu) |
Tự do |
72 |
|||||
|
26 |
Xã Mai Sơn |
27 |
THPT Cò Nòi |
THPT Cò Nòi |
THPT |
334 |
430 |
|
Tự do (Mai Sơn) |
Tự do |
96 |
|||||
|
28 |
THPT Mai Sơn |
THPT Mai Sơn |
THPT |
531 |
774 |
||
|
PTDTNT THCS&THPT Mai Sơn |
THPT |
66 |
|||||
|
Trung tâm GDTX Mai Sơn |
GDTX |
177 |
|||||
|
27 |
Xã Sông Mã |
29 |
THPT Sông Mã |
Trung tâm GDTX Sông Mã |
GDTX |
312 |
712 |
|
THPT Sông Mã |
THPT |
400 |
|||||
|
30 |
PTDTNT THCS&THPT Sông Mã |
PTDTNT THCS&THPT Sông Mã |
THPT |
63 |
252 |
||
|
THPT Sông Mã (Thi nội trú) |
THPT |
89 |
|||||
|
Tự do (Sông Mã) |
Tự do |
100 |
|||||
|
28 |
Phường Chiềng Sinh |
31 |
THPT Chuyên |
THPT Chuyên |
THPT |
384 |
458 |
|
TH, THCS&THPT Chu Văn An |
THPT |
74 |
|||||
|
32 |
THPT Chiềng Sinh |
THPT Chiềng Sinh |
THPT |
400 |
600 |
||
|
Trung tâm GDTX tỉnh (Chiềng Sinh) |
GDTX |
200 |
|||||
|
33 |
PTDTNT tỉnh |
PTDTNT tỉnh |
THPT |
269 |
365 |
||
|
Tự do (Thành phố) |
Tự do |
96 |
|||||
|
|
TỔNG |
|
|
13.978 |
13.978 |
||
Ghi chú:
Tự do (Bắc Yên): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Bắc Yên trước đây. Tự do (Mai Sơn): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Mai Sơn trước đây.
Tự do (Mộc Châu): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Mộc Châu trước đây. Tự do (Mường La): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Mường La trước đây. Tự do (Phù Yên): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Phù Yên trước đây.
Tự do (Quỳnh Nhai): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Quỳnh Nhai trước đây. Tự do (Sông Mã): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Sông Mã trước đây.
Tự do (Sốp Cộp): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Sốp Cộp trước đây.
Tự do (Thành phố): Thí sinh tự do theo địa bàn Thành phố Sơn La trước đây. Tự do (Thuận Châu): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Thuận Châu trước đây. Tự do (Vân Hồ): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Vân Hồ trước đây.
Tự do (Yên Châu): Thí sinh tự do theo địa bàn huyện Yên Châu trước đây.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
ÁN NHÂN SỰ TẠI CÁC ĐIỂM THI CỦA HỘI ĐỒNG THI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SƠN LA NĂM
2026
(Số liệu tại thời điểm báo cáo)
(Kèm theo Kế hoạch số: 106/KH-UBND ngày 23/4/2026 của UBND tỉnh Sơn La)
Giải thích từ ngữ: Chờ/DP: Phòng chờ/ Phòng dự phòng; LĐHĐ: Lãnh đạo Hội đồng; GT DP: Giám thị dự phòng; PV-BV: Phục vụ - Bảo vệ
|
TT |
Tên điểm thi |
SỐ THÍ SINH |
SỐ PHÒNG THI |
SỐ NHÂN SỰ LÀM THI |
||||||||||||||
|
THPT |
GDTX |
Tự do |
Tổng |
Phòng thi |
Chờ/ DP |
Tổng |
LĐ HĐ |
Thư ký |
Giám thị |
GT DP |
Giám sát |
PV- BV |
Y tế |
Công an |
Kiểm tra |
Tổng |
||
|
1 |
THPT Bắc Yên |
457 |
141 |
36 |
634 |
28 |
2 |
29 |
3 |
6 |
58 |
4 |
10 |
11 |
1 |
2 |
3 |
94 |
|
2 |
THPT Cò Nòi |
334 |
0 |
96 |
430 |
19 |
2 |
20 |
3 |
4 |
40 |
4 |
7 |
9 |
1 |
2 |
2 |
68 |
|
3 |
THPT Chu Văn Thịnh |
347 |
0 |
0 |
347 |
16 |
1 |
16 |
3 |
3 |
32 |
3 |
6 |
8 |
1 |
2 |
2 |
58 |
|
4 |
THPT Mai Sơn |
597 |
177 |
0 |
774 |
34 |
1 |
34 |
3 |
6 |
68 |
3 |
12 |
11 |
1 |
2 |
3 |
107 |
|
5 |
THPT Mộc Lỵ |
522 |
154 |
0 |
676 |
30 |
1 |
30 |
3 |
6 |
60 |
3 |
11 |
11 |
1 |
2 |
3 |
98 |
|
6 |
THPT Tân Lập |
190 |
0 |
0 |
190 |
9 |
1 |
9 |
3 |
2 |
18 |
3 |
4 |
7 |
1 |
2 |
2 |
40 |
|
7 |
THPT Thảo Nguyên |
351 |
0 |
72 |
423 |
19 |
2 |
20 |
3 |
4 |
40 |
4 |
7 |
9 |
1 |
2 |
2 |
68 |
|
8 |
THCS&THPT Chiềng Sơn |
191 |
0 |
0 |
191 |
9 |
1 |
9 |
3 |
2 |
18 |
3 |
4 |
7 |
1 |
2 |
2 |
40 |
|
9 |
THPT Mường Bú |
226 |
0 |
0 |
226 |
11 |
1 |
11 |
3 |
2 |
22 |
3 |
5 |
7 |
1 |
2 |
2 |
45 |
|
10 |
THPT Mường La |
500 |
150 |
36 |
686 |
30 |
2 |
31 |
3 |
6 |
62 |
4 |
11 |
11 |
1 |
2 |
3 |
99 |
|
11 |
THPT Gia Phù |
401 |
0 |
120 |
521 |
23 |
2 |
24 |
3 |
5 |
48 |
4 |
9 |
10 |
1 |
2 |
3 |
81 |
|
12 |
THPT Phù Yên |
485 |
156 |
0 |
641 |
28 |
1 |
28 |
3 |
6 |
56 |
3 |
10 |
11 |
1 |
2 |
3 |
93 |
|
13 |
THPT Tân Lang |
237 |
0 |
0 |
237 |
11 |
1 |
11 |
3 |
2 |
22 |
3 |
5 |
7 |
1 |
2 |
2 |
45 |
|
14 |
THPT Mường Giôn |
192 |
0 |
0 |
192 |
9 |
1 |
9 |
3 |
2 |
18 |
3 |
4 |
7 |
1 |
2 |
2 |
40 |
|
15 |
THPT Quỳnh Nhai |
382 |
110 |
36 |
528 |
23 |
2 |
24 |
3 |
5 |
48 |
4 |
9 |
10 |
1 |
2 |
3 |
81 |
|
16 |
THPT Chiềng Khương |
306 |
0 |
0 |
306 |
14 |
1 |
14 |
3 |
3 |
28 |
3 |
6 |
8 |
1 |
2 |
2 |
54 |
|
17 |
THPT Mường Lầm |
283 |
0 |
0 |
283 |
13 |
1 |
13 |
3 |
3 |
26 |
3 |
5 |
8 |
1 |
2 |
2 |
51 |
|
18 |
THPT Sông Mã |
400 |
312 |
0 |
712 |
31 |
1 |
31 |
3 |
6 |
62 |
3 |
11 |
11 |
1 |
2 |
3 |
100 |
|
19 |
PTDTNT THCS&THPT Sông Mã |
152 |
0 |
100 |
252 |
12 |
2 |
13 |
3 |
3 |
26 |
4 |
5 |
8 |
1 |
2 |
2 |
50 |
|
20 |
THPT Sốp Cộp |
410 |
88 |
36 |
534 |
24 |
2 |
25 |
3 |
5 |
50 |
4 |
9 |
10 |
1 |
2 |
3 |
83 |
|
21 |
PTDTNT tỉnh |
269 |
0 |
96 |
365 |
17 |
2 |
18 |
3 |
4 |
36 |
4 |
7 |
9 |
1 |
2 |
2 |
64 |
|
22 |
THPT Chiềng Sinh |
400 |
200 |
0 |
600 |
26 |
1 |
26 |
3 |
5 |
52 |
3 |
10 |
10 |
1 |
2 |
3 |
87 |
|
23 |
THPT Chuyên |
458 |
0 |
0 |
458 |
21 |
1 |
21 |
3 |
4 |
42 |
3 |
8 |
9 |
1 |
2 |
2 |
72 |
|
24 |
THPT Tô Hiệu |
565 |
127 |
0 |
692 |
30 |
1 |
30 |
3 |
6 |
60 |
3 |
11 |
11 |
1 |
2 |
3 |
98 |
|
25 |
THCS&THPT Nguyễn Du |
292 |
0 |
0 |
292 |
14 |
1 |
14 |
3 |
3 |
28 |
3 |
6 |
8 |
1 |
2 |
2 |
54 |
|
26 |
THPT Bình Thuận |
201 |
0 |
0 |
201 |
10 |
1 |
10 |
3 |
2 |
20 |
3 |
4 |
7 |
1 |
2 |
2 |
42 |
|
27 |
THPT Co Mạ |
195 |
0 |
0 |
195 |
10 |
1 |
10 |
3 |
2 |
20 |
3 |
4 |
7 |
1 |
2 |
2 |
42 |
|
28 |
THPT Tông Lệnh |
393 |
151 |
0 |
544 |
24 |
1 |
24 |
3 |
5 |
48 |
3 |
9 |
10 |
1 |
2 |
3 |
82 |
|
29 |
THPT Thuận Châu |
480 |
0 |
72 |
552 |
24 |
2 |
25 |
3 |
5 |
50 |
4 |
9 |
10 |
1 |
2 |
3 |
83 |
|
30 |
THPT Mộc Hạ |
144 |
0 |
0 |
144 |
7 |
1 |
7 |
3 |
2 |
14 |
3 |
3 |
7 |
1 |
2 |
2 |
35 |
|
31 |
THPT Vân Hồ |
308 |
68 |
36 |
412 |
19 |
2 |
20 |
3 |
4 |
40 |
4 |
7 |
9 |
1 |
2 |
2 |
68 |
|
32 |
THPT Phiêng Khoài |
182 |
0 |
0 |
182 |
9 |
1 |
9 |
3 |
2 |
18 |
3 |
4 |
7 |
1 |
2 |
2 |
40 |
|
33 |
THPT Yên Châu |
390 |
132 |
36 |
558 |
25 |
2 |
26 |
3 |
5 |
52 |
4 |
9 |
10 |
1 |
2 |
3 |
85 |
|
|
TỔNG |
11.240 |
1.966 |
772 |
13.978 |
629 |
45 |
674 |
99 |
135 |
1.348 |
111 |
254 |
300 |
33 |
66 |
81 |
2.427 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh