Kế hoạch 1031/KH-UBND năm 2017 nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017-2020
| Số hiệu | 1031/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 14/06/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 14/06/2017 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Bình |
| Người ký | Nguyễn Hữu Hoài |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1031/KH-UBND |
Quảng Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2017 |
Trong thời gian qua, chất lượng khám, chữa bệnh (KCB) tại các cơ sở y tế ngày càng được củng cố và phát triển, góp phần cải thiện sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người dân, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành quả đáng ghi nhận song hoạt động KCB vẫn còn hạn chế, chất lượng chưa đồng đều, các kỹ thuật mới áp dụng còn thấp, số lượng bệnh nhân chuyển tuyến vẫn còn cao. Tai biến y khoa vẫn còn xảy ra tại một số cơ sở KCB gây dư luận không tốt trong nhân dân. Vì vậy, việc xây dựng Kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng KCB tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020 là hết sức cần thiết.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH 12 ngày 23/11/2009;
Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới;
Kế hoạch số 821/KH-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 07 năm
2013 của Bộ
Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ KCB tại bệnh viện và Bộ
tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 6859/QĐ-BYT
ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế;
Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ Y tế quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Thực trạng về hệ thống khám chữa bệnh
Tổng số giường bệnh kế hoạch giao là 1.935 giường (bao gồm cả 620 giường của Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới), đạt 22,2 giường bệnh/10.000 dân; số giường thực kê: 2935. Tổng số lượt khám bệnh đạt 0,62 lượt/người/năm; công suất sử dụng giường bệnh đạt trên 140%.
1.1. Tuyến tỉnh và Trung ương
Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới là bệnh viện đa khoa Hạng I trực thuộc Bộ Y tế với 620 giường bệnh kế hoạch. Tuyến tỉnh có 02 bệnh viện là Bệnh viện Y học cổ truyền và Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình với tổng số giường bệnh là 360 giường (trong đó bệnh viện YHCT: 95 giường; bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình: 265 giường). Tại tuyến tỉnh có một số đơn vị trực tiếp tham gia KCB như: Phòng khám của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng khám chuyên khoa thuộc các Trung tâm: Phòng chống Sốt rét - Nội tiết, Phòng chống bệnh xã hội, Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Phòng chống HIV/AIDS, Giám định Y khoa - Pháp y.
1.2. Tuyến huyện
Tuyến huyện có 6 bệnh viện đa khoa gồm: Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy 220 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh 127 giường, Bệnh viện đa khoa thành phố Đồng Hới 167 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch 188 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Tuyên Hóa 128 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Minh Hóa 125 giường.
1.3. Tuyến xã
Toàn tỉnh có 159 trạm y tế xã, phường, thị trấn; mỗi trạm có từ 03 đến 05 giường lưu bệnh nhân, trạm y tế thực hiện công tác KCB, quản lý thai sản, đỡ đẻ, thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường, kê đơn, điều trị ngoại trú. Có 04 trạm y tế quân dân y kết hợp. 159/159 trạm y tế xã, phường đều tham gia KCB bảo hiểm y tế. Tỷ lệ danh mục dịch vụ kỹ thuật cùng tuyến đạt từ 60-70%. Trạm y tế các xã cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Tuy nhiên, khả năng cung ứng dịch vụ tại các trạm y tế vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu KCB của nhân dân trên địa bàn.
1.4. Cơ sở y tế tư nhân
Hiện trên địa bàn toàn tỉnh có 137 cơ sở hành nghề y tư nhân đã được cấp giấy phép hoạt động, chủ yếu là phòng khám chuyên khoa. Trên địa bàn tỉnh chưa có bệnh viện tư nhân.
1.5. Các đơn vị y tế ngành
- Bệnh xá Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Bệnh xá Công an tỉnh
- Bệnh xá Đoàn 79 - Binh đoàn 15.
Nhìn chung, mạng lưới KCB tại tỉnh Quảng Bình đã phát triển cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như khả năng cung cấp các dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật. Duy trì tổ chức 04 tuyến kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ có hiệu quả, bao phủ toàn bộ các vùng trong tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu KCB cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, mạng lưới KCB của tỉnh cũng cần được quan tâm củng cố, kiện toàn và phát triển trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu KCB của nhân dân và xu thế diễn biến bệnh tật trong khu vực.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1031/KH-UBND |
Quảng Bình, ngày 14 tháng 6 năm 2017 |
Trong thời gian qua, chất lượng khám, chữa bệnh (KCB) tại các cơ sở y tế ngày càng được củng cố và phát triển, góp phần cải thiện sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người dân, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đạt được những thành quả đáng ghi nhận song hoạt động KCB vẫn còn hạn chế, chất lượng chưa đồng đều, các kỹ thuật mới áp dụng còn thấp, số lượng bệnh nhân chuyển tuyến vẫn còn cao. Tai biến y khoa vẫn còn xảy ra tại một số cơ sở KCB gây dư luận không tốt trong nhân dân. Vì vậy, việc xây dựng Kế hoạch nhằm nâng cao chất lượng KCB tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020 là hết sức cần thiết.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH 12 ngày 23/11/2009;
Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới;
Kế hoạch số 821/KH-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;
Thông tư 19/2013/TT-BYT ngày 12 tháng 07 năm
2013 của Bộ
Y tế hướng dẫn thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ KCB tại bệnh viện và Bộ
tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định số 6859/QĐ-BYT
ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ Y tế;
Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Bộ Y tế quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
1. Thực trạng về hệ thống khám chữa bệnh
Tổng số giường bệnh kế hoạch giao là 1.935 giường (bao gồm cả 620 giường của Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới), đạt 22,2 giường bệnh/10.000 dân; số giường thực kê: 2935. Tổng số lượt khám bệnh đạt 0,62 lượt/người/năm; công suất sử dụng giường bệnh đạt trên 140%.
1.1. Tuyến tỉnh và Trung ương
Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới là bệnh viện đa khoa Hạng I trực thuộc Bộ Y tế với 620 giường bệnh kế hoạch. Tuyến tỉnh có 02 bệnh viện là Bệnh viện Y học cổ truyền và Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình với tổng số giường bệnh là 360 giường (trong đó bệnh viện YHCT: 95 giường; bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình: 265 giường). Tại tuyến tỉnh có một số đơn vị trực tiếp tham gia KCB như: Phòng khám của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh; Phòng khám chuyên khoa thuộc các Trung tâm: Phòng chống Sốt rét - Nội tiết, Phòng chống bệnh xã hội, Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Phòng chống HIV/AIDS, Giám định Y khoa - Pháp y.
1.2. Tuyến huyện
Tuyến huyện có 6 bệnh viện đa khoa gồm: Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy 220 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Quảng Ninh 127 giường, Bệnh viện đa khoa thành phố Đồng Hới 167 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Bố Trạch 188 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Tuyên Hóa 128 giường, Bệnh viện đa khoa huyện Minh Hóa 125 giường.
1.3. Tuyến xã
Toàn tỉnh có 159 trạm y tế xã, phường, thị trấn; mỗi trạm có từ 03 đến 05 giường lưu bệnh nhân, trạm y tế thực hiện công tác KCB, quản lý thai sản, đỡ đẻ, thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường, kê đơn, điều trị ngoại trú. Có 04 trạm y tế quân dân y kết hợp. 159/159 trạm y tế xã, phường đều tham gia KCB bảo hiểm y tế. Tỷ lệ danh mục dịch vụ kỹ thuật cùng tuyến đạt từ 60-70%. Trạm y tế các xã cơ bản đã đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân. Tuy nhiên, khả năng cung ứng dịch vụ tại các trạm y tế vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu KCB của nhân dân trên địa bàn.
1.4. Cơ sở y tế tư nhân
Hiện trên địa bàn toàn tỉnh có 137 cơ sở hành nghề y tư nhân đã được cấp giấy phép hoạt động, chủ yếu là phòng khám chuyên khoa. Trên địa bàn tỉnh chưa có bệnh viện tư nhân.
1.5. Các đơn vị y tế ngành
- Bệnh xá Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
- Bệnh xá Công an tỉnh
- Bệnh xá Đoàn 79 - Binh đoàn 15.
Nhìn chung, mạng lưới KCB tại tỉnh Quảng Bình đã phát triển cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như khả năng cung cấp các dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật. Duy trì tổ chức 04 tuyến kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ có hiệu quả, bao phủ toàn bộ các vùng trong tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu KCB cho nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, mạng lưới KCB của tỉnh cũng cần được quan tâm củng cố, kiện toàn và phát triển trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu KCB của nhân dân và xu thế diễn biến bệnh tật trong khu vực.
2. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị
2.1. Bệnh viện: Các bệnh viện đã được đầu tư cải tạo, nâng cấp một phần, đáp ứng khoảng 50 - 60% nhu cầu. Trang thiết bị y tế tại các cơ sở KCB công lập đã được đầu tư nâng cấp đáng kể. Hầu hết các Bệnh viện tuyến huyện đã được lắp đặt máy siêu âm màu 3D, 4D; các hệ thống nội soi phẫu thuật, nội soi chẩn đoán, X quang kỹ thuật số; máy xét nghiệm huyết học, sinh hóa, máy gây mê kèm thở,…hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện và thanh toán KCB BHYT liên thông 4 tuyến. Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới được trang bị nhiều thiết bị hiện đại như CT scanner 16 dãy, hệ thống DSA, C-arm, sinh hóa miễn dịch, hệ thống phẫu thuật vi phẫu…
2.2. Trạm y tế xã: Có 149/159 trạm y tế đã và đang được xây dựng 2 tầng cơ bản đáp ứng các hoạt động chuyên môn. Các trạm y tế còn lại đã được nâng cấp, sửa chữa trong những năm gần đây, song do kinh phí hạn hẹp nên đầu tư chắp vá, hiện đã xuống cấp. Đến năm 2016, toàn tỉnh có 137/159 xã (tỷ lệ 86,16%) đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011-2020. Tuy nhiên, theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 7/11/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020, đến năm 2017 chỉ còn 41/159 xã, phường (tỷ lệ 25,8%) đạt chuẩn quốc gia về y tế xã (do có 96 trạm y tế xã cần phải thẩm định lại).
3. Thực trạng về nhân lực, trình độ cán bộ thực hiện công tác KCB
Tính đến tháng 5/2017, toàn ngành y tế (kể cả Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba - Đồng Hới) - có 3.995 cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong đó có 807 bác sỹ ( có 172 bác sỹ chuyên khoa cấp I; 29 thạc sỹ y khoa; 40 bác sỹ nội trú; 50 bác sỹ chuyên khoa cấp II). Tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt tỷ lệ 37,2%. Tỷ lệ bác sỹ trên vạn dân là 9,19; dược sỹ trên vạn dân: 0,87.
Với nguồn nhân lực hiện nay cùng với các trang thiết bị hiện đại, ngành y tế đã thực hiện nhiều kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu như: Phẫu thuật nội soi các loại, phẫu thuật sọ não, kết hợp xương phức tạp, tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi nội soi ngược dòng, lọc thận nhân tạo… Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cu Ba còn thực hiện được các kỹ thuật can thiệp mạch, vi phẫu thuật, nhờ vậy đa số các bệnh lý thuộc tuyến đều được các đơn vị giải quyết tại chỗ thể hiện thông qua công suất sử dụng giường bệnh luôn cao trên 140%.
- Nguồn nhân lực y tế chất lượng cao còn thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng nhất là ở một số lĩnh vực chuyên khoa mũi nhọn. Tình trạng chuyển tuyến chuyên môn kỹ thuật vẫn còn cao. Việc giao tiếp, ứng xử của nhân viên y tế có nơi, có lúc còn chưa tốt được người dân phản ánh qua đường dây nóng của Sở Y tế và Bộ Y tế. Đặc biệt, vẫn còn xảy ra một số tai biến điều trị liên quan đến trình độ chuyên môn, tinh thần thái độ phục vụ, gây bức xúc cho người bệnh và người nhà, tạo dư luận không tốt, ảnh hưởng đến hình ảnh người thầy thuốc, người bệnh, người nhà người bệnh chưa thực sự yên tâm trong quá trình điều trị.
- Yêu cầu phát triển dịch vụ kỹ thuật cao để đáp ứng nhu cầu KCB ngày càng cao trong khi nguồn nhân lực và kinh phí thực hiện còn hạn hẹp; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao chưa theo kịp nhu cầu của xã hội; việc thực hiện xã hội hóa công tác y tế tại các bệnh viện còn vướng mắc về chủ trương, cơ chế (chưa sửa đổi, bổ sung) nên kết quả chưa cao.
- Từ năm 2012 đến nay, không còn nguồn vốn của các dự án để tiếp tục đầu tư nên nhiều hạng mục công trình đã hư hỏng, xuống cấp (phòng bệnh, phòng chuyên môn, công trình vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải y tế...). Trang thiết bị y tế tại các tuyến còn thiếu hoặc có nhưng chưa đồng bộ.
- Trong những năm qua, ngân sách sự nghiệp giao cho các đơn vị y tế cơ sở có xu hướng giảm dần. Định mức chi sự nghiệp y tế còn thấp, số giường bệnh và biên chế chưa ngang với bình quân chung của cả nước, trong khi công suất sử dụng giường bệnh bình quân cao (trên 140%), dẫn đến một số đơn vị không đủ nguồn để chi trả các chế độ cho người lao động cũng như hoạt động tích luỹ, tái đầu tư và phát triển dịch vụ kỹ thuật.
- Hiện tại, Phòng khám đa khoa khu vực Hóa Tiến và 04 trạm y tế cấp 4, hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng cần đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2017 - 2020 bao gồm: Quảng Kim, Quảng Châu - huyện Quảng Trạch; Quảng Long, Quảng Lộc - thị xã Ba Đồn; 10 trạm y tế xuống cấp hoặc chưa có đủ số phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ theo Bộ tiêu chí quốc gia bao gồm: Trọng Hóa, Thanh Thạch, Quảng Phương, Quảng Hòa, Quảng Phúc, Thanh Trạch, Hưng Trạch, Nghĩa Ninh, Trường Sơn, Kiến Giang. Trang thiết bị tại trạm y tế chỉ mới đáp ứng khoảng 40 - 50% nhu cầu, đặc biệt, thiếu các thiết bị chẩn đoán hình ảnh, cận lâm sàng, thiết bị phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em.
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục xây dựng hệ thống KCB theo hướng công bằng, hiệu quả và hiện đại, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân. Nâng cao uy tín và khẳng định vị trí của mỗi một cơ sở KCB trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân. Không ngừng nâng cao năng lực, chất lượng thực hiện chuyên môn kỹ thuật cũng như đạo đức nghề nghiệp của cán bộ y tế. Đáp ứng sự hài lòng của người bệnh, người nhà người bệnh trong công tác KCB.
2. Mục tiêu cụ thể
Nâng cao chất lượng bệnh viện căn cứ trên các nội dung của Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện được Bộ Y tế ban hành.
Nâng cao khả năng tiếp cận của người bệnh với các dịch vụ y tế. Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện.
Nâng cao trình độ cán bộ y tế theo các chuyên khoa sâu, đẩy mạnh công tác chuyển giao kỹ thuật chuyên môn giữa các bệnh viện.
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tranh tra, kiểm tra các cơ sở KCB trên địa bàn.
Các chỉ tiêu:
- Đến năm 2020, có 8/8 bệnh viện đạt bình quân từ mức 3 trong 5 mức bậc thang chất lượng (năm 2016 đạt 2,51).
- Tăng tỷ lệ triển khai các kỹ thuật cùng tuyến tại các cơ sở y tế (các bệnh viện huyện triển khai các kỹ thuật tuyến tỉnh đạt trên 40%, triển khai các kỹ thuật tuyến huyện đạt trên 70%). Mỗi bệnh viện hàng năm phát triển từ 01 đến 3 kỹ thuật mới, phương pháp mới.
- Duy trì 100% trạm y tế có bác sĩ, 100% trạm y tế có đủ cán bộ và đảm bảo cơ cấu các chức danh theo quy định. Đến năm 2020 có 90,6% trạm y tế xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế.
- Duy trì chỉ tiêu >8,5 bác sỹ/10.000 dân và đạt 01 dược sỹ đại học/10.000 dân vào năm 2020.
- Phấn đấu không có tình trạng người bệnh nằm ghép trong thời gian điều trị nội trú tại các cơ sở KCB có giường bệnh.
- 100% người bệnh đến KCB tại các cơ sở KCB đều được nhân viên tiếp đón và hướng dẫn tận tình và chu đáo.
- 100% các bệnh viện triển khai bộ phận chăm sóc “khách hàng” gắn với nhiệm vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe.
- 100% các trường hợp người bệnh được cấp cứu và điều trị kịp thời.
- 100% cán bộ y tế được tập huấn nâng cao kỹ năng giao tiếp, ứng xử, không nhận quà, tiền bồi dưỡng của bệnh nhân, người nhà bệnh nhân trước và trong quá trình điều trị.
- 100% các bệnh viện có cán bộ có trình độ chuyên khoa sâu theo tiêu chuẩn của bệnh viện hạng II.
IV. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nâng cao y đức, thực hiện tốt quy tắc ứng xử của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh
Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của cán bộ y tế theo Thông tư 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức. Mỗi một đơn vị cần đề ra các quy định cụ thể để khắc phục và xử lý những hành vi ứng xử không tốt của từng cán bộ y tế trong khoa, phòng với người bệnh như: Thờ ơ, cáu gắt, hách dịch, cửa quyền, có biểu hiện gợi ý nhận tiền, quà, gây phiền hà cho người bệnh. Tiến hành lắp đặt hệ thống camera tại các vị trí nhạy cảm, quan trọng.
Triển khai đầy đủ các nội dung “Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh” theo quy định tại Quyết định số 2151/QĐ-BYT ngày 04/6/2015 của Bộ Y tế nhằm thay đổi nhận thức, thái độ, phong cách phục vụ người bệnh của cán bộ y tế, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ, củng cố niềm tin và tăng sự hài lòng của người bệnh.
Thường xuyên phát động các phong trào thi đua trong từng đơn vị, đề ra các biện pháp thiết thực nhằm không ngừng nâng cao tinh thần ý thức trách nhiệm và thái độ phục vụ người bệnh, đảm bảo phát huy dân chủ cơ sở và giữ gìn đoàn kết nội bộ đơn vị.
Các bệnh viện chủ động xây dựng kế hoạch triển khai Phòng công tác xã hội. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, cơ chế tổ chức, hoạt động của Phòng công tác xã hội trong bệnh viện. Triển khai bộ phận chăm sóc “khách hàng” gắn với nhiệm vụ truyền thông, giáo dục sức khỏe, tập trung tại khoa Khám bệnh.
Duy trì sinh hoạt hội đồng người bệnh cấp khoa, cấp bệnh viện; thùng thư góp ý và điện thoại đường dây nóng của bệnh viện và Sở Y tế. Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động đường dây nóng của Bộ Y tế (1900-9085) đảm bảo toàn thời gian (24/24), phản hồi đột xuất và định kỳ hàng tuần cho các cơ sở KCB.
Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm, Sở Y tế tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy tắc ứng xử tại các đơn vị, khen thưởng những tập thể, cá nhân điển hình đồng thời xử lý nghiêm khắc những tập thể, cá nhân vi phạm.
2. Phát triển hệ thống cơ sở khám chữa bệnh
2.1. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới trạm y tế xã
Củng cố và phát triển mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao chất lượng KCB ban đầu theo Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới và Kế hoạch số 821/KH-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Tăng cường đầu tư hoàn thiện trạm y tế xã theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch số 1041/KH-UBND ngày 25/6/2012 của UBND tỉnh về việc thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2020.
Đến năm 2020 có 90,6% số xã/phường/thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế; đạt và vượt các chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe đã đề ra trong Chiến lược BV&CSSKND giai đoạn 2011 - 2020, thực hiện được từ 70% đến 80% danh mục kỹ thuật theo phân tuyến.
Đến năm 2020 có 100% trạm y tế triển khai lồng ghép hoạt động KCB tại trạm y tế xã với công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe tại nhà.
2.2. Bệnh viện tuyến huyện
Phát triển kỹ thuật theo phân tuyến: Hồi sức cấp cứu và chống độc; ngoại, sản; nhi. Các bệnh viện: Đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình, Bố Trạch, Lệ Thủy phát triển các kỹ thuật theo phân tuyến và các kỹ thuật chuyên sâu như: Nội soi, Chấn thương… Nhóm các bệnh viện thực hiện từ 60 đến dưới 70% danh mục kỹ thuật(các bệnh viện còn lại): phát triển các kỹ thuật tuyến huyện, ưu tiên phát triển một số kỹ thuật tuyến tỉnh.
Thực hiện việc chuyển giao kỹ thuật cho trạm y tế xã, đảm bảo mỗi năm ít nhất có 25% số trạm y tế xã trên địa bàn huyện được chuyển giao kỹ thuật.
2.3. Trung tâm chuyên khoa tuyến tỉnh
Triển khai thực hiện theo Quy hoạch Ngành Y tế tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 11/5/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình và Thông tư số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2.4. Bệnh viện Hữu Nghị Viêt Nam- Cuba Đồng Hới
Tích cực phát triển chuyên môn kỹ thuật cao, kỹ thuật chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu khám và điều trị; triển khai và duy trì có hiệu quả các kỹ thuật mới, kỹ thuật vượt tuyến đáp ứng kịp thời nhu cầu KCB của người dân trong tỉnh và các tỉnh lân cận, hạn chế tỷ lệ chuyển viện.
Tiếp tục thực hiện đề án bệnh viện vệ tinh; tiếp nhận, triển khai các kỹ thuật mới được chuyển giao; thực hiện việc chuyển giao các gói kỹ thuật theo đề án chỉ đạo tuyến, Đề án 1816 đến các cơ sở KCB trong tỉnh.
3. Phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị
3.1. Phát triển cơ sở hạ tầng
Hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch đảm bảo các điều kiện về thiết kế, diện tích sử dụng; đến 2020, hoàn thành và đưa vào sử dụng Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch với chức năng y tế dự phòng. Huy động nguồn ODA để phát triển thành Trung tâm y tế hai chức năng ở khu vực Bắc Quảng Trạch. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp Bệnh viện đa khoa khu vực Bắc Quảng Bình từ nguồn vốn ngân sách tỉnh và nguồn quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân khu vực Bắc Quảng Bình và các huyện giáp ranh tỉnh Hà Tĩnh.
Ưu tiên xây dựng các khu nhà điều trị theo yêu cầu từ nguồn kinh phí xã hội hóa. Kêu gọi và tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư, xây dựng từ 1 - 2 bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tư nhân.
3.2. Đầu tư các trang thiết bị cơ bản
Từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm cho sự nghiệp y tế; từ nguồn giảm cấp cho các bệnh viện theo lộ trình và các chương trình, dự án để đầu tư trang thiết bị phục công tác KCB theo lộ trình phát triển chuyên ngành của từng bệnh viện, trong đó tập trung các trang thiết bị thuộc các lĩnh vực hồi sức cấp cứu, ngoại khoa, sản khoa, cận lâm sàng…
Chú trọng đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế xã để phục vụ công tác KCB ban đầu, KCB bảo hiệm y tế cho nhân dân đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn…
3.3. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường
Đảm bảo đến năm 2020 có 100% các bệnh viện, đơn vị y tế sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện theo hướng thống nhất, chuẩn hoá, kết nối liên thông hệ thống mạng để điều hành, chia sẻ thông tin giữa các đơn vị trong ngành.
Ưu tiên đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KCB, quản lý bệnh viện; cải cách và giảm bớt thủ tục hành chính, thu nộp viện phí, giảm thời gian chờ đợi và giảm nguy cơ sai sót.
Tăng cường các chương trình làm việc cụ thể giữa các cơ sở y tế với các bệnh viện Trung ương, Bệnh viện 115 - Thành phố Hồ Chí Minh và các Trường đại học Y Dược Huế… để hợp tác đào tạo, tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật mới, phương pháp mới.
Ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ cao trong khám, điều trị, phục hồi chức năng và phòng bệnh cho nhân dân. Thực hiện tốt quy chế quản lý chất thải, đảm bảo các điều kiện kiểm soát nhiễm khuẩn để hạn chế tối đa các tác động môi trường trong và ngoài bệnh viện.
4. Đổi mới chất lượng nguồn nhân lực, phát triển hệ thống lĩnh vực chuyên ngành:
4.1 Chú trọng công tác đào tạo, tuyển dụng, phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thực hiện chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho cán bộ y tế công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn, cho các chuyên ngành điều kiện công tác khó khăn, độc hại, thu nhập thấp (chuyên khoa Lao, Tâm thần, Da liễu, phòng chống các bệnh xã hội, HIV/AIDS và các bệnh dịch nguy hiểm khác).
Xây dựng kế hoạch mời chuyên gia Cu Ba hợp tác để triển khai và chuyển giao các kỹ thuật hiện đại, kỹ thuật chuyên khoa sâu tại bệnh viện Hữu Nghị Viêt Nam- Cuba Đồng Hới.
Hàng năm, cử các bác sỹ học tập, nâng cao trình độ các chuyên khoa sâu, chuyên khoa mũi nhọn tại các cơ sở khám chữa bệnh đầu ngành: Bệnh viện Trung ương Huế, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện nhân dân 115 - Thành phố Hồ Chí Minh…
Các bệnh viện xây dựng cơ chế, chính sách thu hút bác sỹ có trình độ cao, bác sỹ đầu ngành về công tác tại đơn vị; đãi ngộ, sử dụng công chức, viên chức, người lao động Ngành Y tế phù hợp với nhu cầu phát triển. Bố trí cán bộ công tác phù hợp với năng lực, sở trường chuyên môn. Trong tuyển dụng, ưu tiên thực hiện chính sách thu hút người có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người tốt nghiệp giỏi, xuất sắc theo các quy định của tỉnh đã ban hành.
4.2. Phát triển hệ thống các lĩnh vực chuyên ngành
4.2.1. Lĩnh vực tim mạch, lão khoa
Đến năm 2020, các bệnh viện đa khoa: Khu vực Bắc Quảng Bình, Lệ Thủy, Đồng Hới, Bố Trạch phái có bác sĩ chuyên khoa sâu lão khoa, tim mạch. Các bệnh viện còn lại dần dần nâng cao năng lực KCB lĩnh vực tim mạch, lão khoa nhằm từng bước giảm số lượng người bệnh từ bệnh viện tuyến dưới chuyển lên tuyến trên.
4.2.2. Lĩnh vực các chuyên khoa: Mắt, Da liễu, Lao, Tâm thần
Tiếp tục duy trì và phát triển một số kỹ thuật cao lĩnh vực chuyên khoa Mắt, Da liễu, Lao, Tâm thần tại Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh. Các bệnh viện tuyến huyện chủ động phát triển 3 chuyên khoa đáp ứng yêu cầu chăm sóc và xử trí các bệnh thông thường các lĩnh vực Da liễu, Lao, Tâm thần.
4.2.3. Cận lâm sàng
Hoàn thiện phòng xét nghiệm đảm bảo an toàn sinh học theo quy định của Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm.
4.2.4. Y học cổ truyền và phục hồi chức năng
Thành lập đơn nguyên phục hồi chức năng trong khoa Y học cổ truyền (YHCT) tại các bệnh viện, tiến tới thành lập khoa phục hồi chức năng theo quy định của Bộ Y tế tại Thông tư 46/2013/TT-BYT.
Phấn đấu đến cuối năm 2018 có 50% và đến năm 2020 có 80% trạm y tế xã có cán bộ chuyên khoa KCB bằng YHCT. Tỷ lệ người bệnh được khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT trên 40% tổng số lượt KCB tại tuyến xã và trên 20% tại tuyến huyện.
4.4. Thực hiện tốt quy chế bệnh viện
Hàng năm xây dựng kế hoạch và mục tiêu chất lượng phù hợp với điều kiện hiện có. Tổ chức đánh giá, sơ kết định kỳ các hoạt động liên quan đến chất lượng.
Duy trì chế độ thường trực và cấp cứu tại chỗ, củng cố đội cấp cứu ngoại viện, đảm bảo có đủ phương tiện, cơ số thuốc cấp cứu. Chấn chỉnh quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn. Tổ chức bình bệnh án, bình phiếu chăm sóc, phân tích sử dụng thuốc hàng tháng tại khoa lâm sàng và phòng khám đa khoa khu vực. Thực hiện đúng quy chế hội chẩn và tăng cường vai trò giám sát của các phòng chức năng trong công tác điều trị.
Củng cố hoạt động của Khoa kiễm soát nhiểm khuẩn. Bảo dưỡng thường xuyên các thiết bị hấp, sấy tiệt trùng. Tổ chức điều tra nhiễm khuẩn bệnh viện, nuôi cấy tay nhân viên y tế, nguồn nước, dụng cụ tiệt khuẩn mỗi quý, 6 tháng/lần và có giải pháp can thiệp thích hợp sau khi có báo cáo kết quả.
Hội đồng thuốc và điều trị tiếp tục củng cố hoạt động, duy trì họp định kỳ theo quy định của Thông tư 21/2013/TT-BYT. Đơn vị thông tin thuốc hoạt động thường xuyên, thông tin theo yêu cầu của từng thời điểm và có hiệu quả hơn, Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị 05/2004/CT-BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, phòng khám khu vực. Củng cố hoạt động của Khoa dinh dưỡng, thực hiện cung cấp chế độ ăn bệnh lý cho các khoa trọng điểm, tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh.
5. Công tác thông tin, truyền thông
Tất cả các bệnh viện công khai danh mục kỹ thuật đã được Bộ Y tế, Sở Y tế phê duyệt. Tăng cường công tác thông tin, truyền thông về các dịch vụ, danh mục kỹ thuật mới, phương pháp mới đã được triển khai tại đơn vị cho người dân biết để tiếp cận dịch vụ.
Tiếp tục thực hiện tốt, có chất lượng các chuyên mục trên Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh - truyền hình Quảng Bình; Bản tin Sức khỏe, Website Sở Y tế. Thông qua mạng xã hội để thông tin, tuyên truyền về những kết quả đạt được trong công tác khám chữa bệnh, những kỹ thuật mới, trang thiết bị mới được triển khai,… để tạo thêm niềm tin cho nhân dân.
Tổ chức cung cấp thông tin tại các cuộc gặp gỡ báo chí, các hội nghị giao ban báo chí và khi có vấn đề đột xuất, nhạy cảm liên quan đến công tác y tế. Bảo đảm an toàn thông tin. Tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật thông tin trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và các hoạt động của ngành y tế.
6. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nâng cao chất lượng bệnh viện
Hướng dẫn các cơ sở KCB thực hiện đúng các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm bảo đảm chất lượng KCB góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trên địa bàn. Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện công lập, sắp xếp, cân đối giường bệnh giữa các chuyên khoa trong bệnh viện, tăng giường bệnh cho các chuyên khoa đang có công suất sử dụng quá cao.
Tiến hành việc cải cách thủ tục hành chính trong KCB theo Quyết định 1313/QĐ-BYT ngày 22/4/2013 của Bộ Y tế. Tăng tỷ lệ triển khai các danh mục kỹ thuật cùng tuyến, đẩy mạnh áp dụng các kỹ thuật mới, kỹ thuật lần đầu triển khai tại các cơ sở KCB. Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc cho nhân viên y tế, phân bổ nguồn lực hợp lý, đầu tư cải tạo cơ sở vật chất, khoa phòng, bổ sung, nâng cấp trang thiết bị cho những vấn đề liên quan đến chất lượng.
Xây dựng và áp dụng quy trình kỹ thuật chuyên môn được Bộ Y tế ban hành và thường xuyên cập nhật kiến thức y khoa, chuẩn hóa các quy trình, phác đồ điều trị thống nhất trong các cơ sở KCB. Bảo đảm hiệu quả trong chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh. Cung ứng những dịch vụ phù hợp và cần thiết, hạn chế tối đa sự lãng phí hoặc lạm dụng kỹ thuật, thuốc, xét nghiệm cận lâm sàng. Thực hiện các biện pháp nhằm phòng ngừa hạn chế tối đa sự cố y khoa, sai sót chuyên môn, đảm bảo an toàn cho người bệnh. Xây dựng và triển khai hiệu quả hệ thống báo cáo sự cố, khắc phục kịp thời khi có sự cố xảy ra.
Tiếp tục thực hiện luân phiên, luân chuyển cán bộ chuyên môn từ tuyến trên hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho tuyến dưới để nâng cao chất lượng bệnh viện tuyến dưới.
Tăng cường quản lý các dịch vụ KCB ngoài công lập, chỉ đạo phối hợp chặt chẽ giữa y tế công lập và y tế tư nhân trong việc phát huy hiệu quả trang thiết bị y tế kỹ thuật cao, ứng dụng và chuyển giao công nghệ.
Tổ chức các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các cơ sở KCB theo quy định của Luật KCB và các quy định hiện hành. Chấn chỉnh, xử lý kịp thời các cơ sở vi phạm; đưa hoạt động KCB của các cơ sở đi vào nề nếp.
Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, và các Sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cuba Đồng Hới triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Hàng năm lập kế hoạch về nội dung và nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chủ trì, phối hợp với Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cu Ba Đồng Hới và các bệnh viện trực thuộc lập kế hoạch đưa các bác sỹ trẻ đi đào tạo, học tập tại một số trung tâm y tế và một số bệnh viện lớn (Bệnh viện Nhân dân 115, Thành phố Hồ Chí Minh ...) để đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu; đảm bảo đến năm 2020 có thêm 2 bệnh viện triển khai được phẫu thuật nội soi tại đơn vị.
Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị để mua sắm trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu và thực hiện xã hội hóa, liên doanh, liên kết để nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ khám chữa bệnh. Bệnh viện Đa khoa Khu vực Bắc Quảng Bình có trách nhiệm trích quỹ phát triển sự nghiệp từ 7 - 10 tỷ đồng, cùng với nguồn ngân sách tỉnh để xây dựng thêm khu điều trị nội trú, hoàn thành trước năm 2020.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm thanh tra, kiểm tra, tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam - Cu Ba Đồng Hới
Trên cơ sở kế hoạch của UBND tỉnh, chủ động xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng KCB của bệnh viện, phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh làm việc với Đại sứ quán Cu Ba tại Việt Nam và các bộ, ngành liên quan để mời chuyên gia y tế của Cu Ba sang khám, chữa bệnh tại Bệnh viện trong thời gian tới.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ theo kế hoạch này gồm: Thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; ưu tiên chỉ tiêu thu hút và đào tạo cán bộ có chất lượng cao.
Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cử cán bộ, công chức, viên chức học tập, đào tạo theo phân cấp quản lý.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí xây dựng mới Trung tâm Y tế huyện Quảng Trạch với chức năng y tế dự phòng, đảm bảo có khoa khám bệnh và labo xét nghiệm, hoàn thành trước năm 2020.
Tham mưu bố trí kinh phí xây dựng 04 trạm y tế xã đã xuống cấp nghiêm trọng cần đầu tư xây dựng mới trong giai đoạn 2017 - 2020 bao gồm: Quảng Kim, Quảng Châu - huyện Quảng Trạch; Quảng Long, Quảng Lộc - thị xã Ba Đồn. Cải tạo, nâng cấp Phòng khám đa khoa khu vực Hóa Tiến và 10 trạm y tế xuống cấp hoặc chưa có đủ số phòng làm việc và các hạng mục phụ trợ theo Bộ tiêu chí quốc gia bao gồm: Trọng Hóa, Thanh Thạch, Quảng Phương, Quảng Hòa, Quảng Phúc, Thanh Trạch, Hưng Trạch, Nghĩa Ninh, Trường Sơn, Kiến Giang.
Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn ODA (nếu có) để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị y tế cho hệ thống y tế.
Căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ và dự kiến kinh phí của ngành Y tế, trên cơ sở khả năng ngân sách, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ngành có liên quan thống nhất tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.
Từ nguồn giảm chi cho các bệnh viện theo lộ trình tính lương vào giá dịch vụ, tham mưu bố trí lại cho ngành y tế để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu; đảm bảo tổng chi ngân sách cho y tế năm sau không thấp hơn năm trước.
Phối hợp với Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cu Ba Đồng Hới để tham mưu, đề xuất kinh phí tỉnh hỗ trợ và phần kinh phí do Bộ Y tế hỗ trợ để mời chuyên gia y tế Cu Ba sang khám chữa bệnh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam Cu Ba Đồng Hới, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng
Quy hoạch đảm bảo nhu cầu đất xây dựng các cơ sở y tế theo quy hoạch tổng thể của Ngành Y tế; đồng thời bố trí quỹ đất đảm bảo cho việc xây nhà công vụ cho cán bộ y tế theo chính sách trên.
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lập kế hoạch phát triển bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện chi trả và thanh toán kịp thời chi phí bảo hiểm y tế cho các cơ sở KCB. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế.
8. Các Sở, ban, ngành liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch.
9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ nội dung của Kế hoạch và tình hình thực tế của địa phương để xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng khám chữa bệnh trên địa bàn.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện giao đất cho cơ sở y tế theo đúng phương án phê duyệt của UBND tỉnh và các quy định hiện hành.
Bố trí ngân sách địa phương theo tỷ lệ quy định để đầu tư xây dựng xã, phường, thị trấn đạt “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020”. Hỗ trợ các đơn vị y tế trên địa bàn đầu tư thêm cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, xử lý chất thải, mạng lưới giao thông đến các cơ sở KCB tùy theo điều kiện khả năng của từng địa phương.
Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y tế trên địa bàn.
Trên đây là Kế hoạch nâng cao chất lượng KCB tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2017 - 2020, các Sở, ngành, địa phương, đơn vị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị tổ chức triển khai thực hiện, hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch này và báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh