Kế hoạch 0252/KH-UBND năm 2025 cải thiện và nâng cao Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 0252/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 24/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 24/12/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Nguyễn Minh Luân |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0252/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BTTTT ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”; trên cơ sở kết quả DTI năm 2024 của tỉnh Cà Mau (cũ) và tỉnh Bạc Liêu (cũ), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu của tỉnh trong việc cải thiện và nâng cao DTI năm 2025; duy trì, phát huy các nhóm chỉ số đạt điểm cao, tập trung cải thiện các nhóm chỉ số có điểm số, thứ hạng thấp.
- Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số toàn diện, nâng cao nhận thức, kỹ năng và năng lực số của cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp; tạo động lực phát triển kinh tế số, xã hội số, hướng tới mục tiêu DTI thời gian tới của tỉnh Cà Mau thuộc nhóm trung bình khá của cả nước.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng tại Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số; các Kế hoạch, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về chuyển đổi số để triển khai thực hiện đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tham mưu cải thiện chỉ số chính, chỉ số thành phần đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức, chồng chéo.
- Tập trung khắc phục 02 nhóm chỉ số yếu gồm Kinh tế số và Xã hội số; tiếp tục duy trì các chỉ số chính/chỉ số thành phần đạt điểm cao như Thể chế số, Hạ tầng số, Chính quyền số,…
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DTI NĂM 2024
Căn cứ kết quả công bố ngày 21/10/2025 của Bộ Khoa học và Công ng hệ, DTI năm 2024 của 02 tỉnh lần lượt được xếp hạng như sau:
- Tỉnh Cà Mau (cũ) có tổng điểm 684,04 điểm/940 điểm, xếp hạng 26/63 tỉnh, thành phố (tăng 09 bậc so với năm 2023), xếp hạng 04/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đứng sau các tỉnh: Long An (10/63), TP. Cần Thơ (16/63), Kiên Giang (23/63). Đứng đầu cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh (787,06 điểm) và xếp cuối bảng 63/63 là Quảng Bình (464,93 điểm).
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ) có tổng điểm 529,13 điểm/940 điểm, xếp hạng 58/63 tỉnh, thành phố (tăng 05 bậc so với năm 2023), xếp hạng 12/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, xếp trên tỉnh An Giang (506,94 điểm, xếp hạng 60/63).
=> Kết quả DTI của tỉnh Cà Mau (sau khi hợp nhất) được tính toán, xếp hạng dựa trên giá trị trung bình cộng các chỉ số chính DTI 2024 của 02 tỉ nh trước khi hợp nhất với tổng điểm 606,58 điểm/940 điểm, xếp hạng 28/34 tỉnh, thành phố (mới); đứng đầu: Tp. Hà Nội (774,56 điểm), xếp cuối bảng: Cao Bằng (482,03 điểm). So với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Cà Mau xếp hạng
04/5 tỉnh, thành phố, chỉ xếp trên An Giang (597,12 điểm, xếp hạng 30/34) và lần lượt xếp sau các tỉnh, thành phố: Cần Thơ (660,82 điểm, xếp hạng 19/34), Tây Ninh (654,15 điểm, xếp hạng 21/34), Vĩnh Long (629,42 điểm, xếp hạng 25/34), Đồng Tháp (610,44 điểm, xếp hạng 27/34), chi tiết tại Bảng sau đây:
|
STT |
Chỉ số chính |
Cà Mau |
Bạc Liêu |
Cà Mau (mới) |
|||
|
Điểm/ Điểm tối đa |
Xếp hạng |
Điểm/ Điểm tối đa |
Xếp hạng |
Điểm/ Điểm tối đa |
Xếp hạng |
||
|
684,04 |
26/63 |
529,13 |
58/63 |
606,58 |
28/34 |
||
|
1 |
Nhận thức số |
50/50 |
1 |
45/50 |
51 |
47,5/50 |
25 |
|
2 |
Thể chế số |
50/50 |
1 |
30/50 |
59 |
40/50 |
30 |
|
3 |
Hạ tầng số |
134,64/140 |
22 |
109,92/140 |
48 |
122,276/140 |
20 |
|
4 |
Nhân lực số |
85,75/100 |
33 |
54,11/100 |
47 |
69,93/100 |
20 |
|
5 |
ATTT mạng |
84,93/100 |
28 |
66,48/100 |
53 |
75,71/100 |
26 |
|
6 |
Chính quyền số |
151,58/200 |
7 |
97,99/200 |
57 |
124,6/200 |
12 |
|
7 |
Kinh tế số |
52,25/150 |
59 |
50,74/150 |
58 |
51,495/150 |
34 |
|
8 |
Xã hội số |
74,93/150 |
44 |
74,91/150 |
57 |
74,93/150 |
26 |
- Ban hành các văn bản kịp thời, đầy đủ để cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của cấp trên về chuyển đổi số.
- Tổ chức các hội nghị bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau thường xuyên cập nhật tin, bài viết về chuyển đổi số; tiếp tục duy trì phát triển, mở rộng nội dung cho chuyên mục về chuyển đổi số và có lịch phát sóng cụ thể (số lượng phát sóng đạt từ 12 lần phát sóng/năm trở lên) đảm bảo duy trì các chỉ số đã đạt điểm.
- Tiếp tục rà soát ban hành các thể chế, chính sách tại địa phương theo văn bản quy định và theo tình hình thực tế tại tỉnh. Đồng thời, tiếp tục rà soát ban hành Đề án chuyển đổi số giai đoạn 05 năm tiếp theo (2026-2030).
- Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, địa phương tham mưu triển khai các hình thức khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tiếp tục chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục duy trì, phát triển thuê bao di động tới người dân trên địa bàn tỉnh; có các chương trình hỗ trợ nhằm phấn đấu tăng số lượng người dân trưởng thành có điện thoại thông minh, số lượng hộ gia đình có người có điện thoại thông minh, số lượng hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0252/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 24 tháng 12 năm 2025 |
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ CHUYỂN ĐỔI SỐ (DTI) TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BTTTT ngày 03/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”; trên cơ sở kết quả DTI năm 2024 của tỉnh Cà Mau (cũ) và tỉnh Bạc Liêu (cũ), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số Chuyển đổi số (DTI) của tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu của tỉnh trong việc cải thiện và nâng cao DTI năm 2025; duy trì, phát huy các nhóm chỉ số đạt điểm cao, tập trung cải thiện các nhóm chỉ số có điểm số, thứ hạng thấp.
- Thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số toàn diện, nâng cao nhận thức, kỹ năng và năng lực số của cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp; tạo động lực phát triển kinh tế số, xã hội số, hướng tới mục tiêu DTI thời gian tới của tỉnh Cà Mau thuộc nhóm trung bình khá của cả nước.
2. Yêu cầu
- Bám sát định hướng tại Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03/4/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số; các Kế hoạch, Nghị quyết của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về chuyển đổi số để triển khai thực hiện đảm bảo kịp thời, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu thực tiễn tại địa phương.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tham mưu cải thiện chỉ số chính, chỉ số thành phần đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, tránh hình thức, chồng chéo.
- Tập trung khắc phục 02 nhóm chỉ số yếu gồm Kinh tế số và Xã hội số; tiếp tục duy trì các chỉ số chính/chỉ số thành phần đạt điểm cao như Thể chế số, Hạ tầng số, Chính quyền số,…
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DTI NĂM 2024
Căn cứ kết quả công bố ngày 21/10/2025 của Bộ Khoa học và Công ng hệ, DTI năm 2024 của 02 tỉnh lần lượt được xếp hạng như sau:
- Tỉnh Cà Mau (cũ) có tổng điểm 684,04 điểm/940 điểm, xếp hạng 26/63 tỉnh, thành phố (tăng 09 bậc so với năm 2023), xếp hạng 04/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, đứng sau các tỉnh: Long An (10/63), TP. Cần Thơ (16/63), Kiên Giang (23/63). Đứng đầu cả nước là Thành phố Hồ Chí Minh (787,06 điểm) và xếp cuối bảng 63/63 là Quảng Bình (464,93 điểm).
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ) có tổng điểm 529,13 điểm/940 điểm, xếp hạng 58/63 tỉnh, thành phố (tăng 05 bậc so với năm 2023), xếp hạng 12/13 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, xếp trên tỉnh An Giang (506,94 điểm, xếp hạng 60/63).
=> Kết quả DTI của tỉnh Cà Mau (sau khi hợp nhất) được tính toán, xếp hạng dựa trên giá trị trung bình cộng các chỉ số chính DTI 2024 của 02 tỉ nh trước khi hợp nhất với tổng điểm 606,58 điểm/940 điểm, xếp hạng 28/34 tỉnh, thành phố (mới); đứng đầu: Tp. Hà Nội (774,56 điểm), xếp cuối bảng: Cao Bằng (482,03 điểm). So với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, Cà Mau xếp hạng
04/5 tỉnh, thành phố, chỉ xếp trên An Giang (597,12 điểm, xếp hạng 30/34) và lần lượt xếp sau các tỉnh, thành phố: Cần Thơ (660,82 điểm, xếp hạng 19/34), Tây Ninh (654,15 điểm, xếp hạng 21/34), Vĩnh Long (629,42 điểm, xếp hạng 25/34), Đồng Tháp (610,44 điểm, xếp hạng 27/34), chi tiết tại Bảng sau đây:
|
STT |
Chỉ số chính |
Cà Mau |
Bạc Liêu |
Cà Mau (mới) |
|||
|
Điểm/ Điểm tối đa |
Xếp hạng |
Điểm/ Điểm tối đa |
Xếp hạng |
Điểm/ Điểm tối đa |
Xếp hạng |
||
|
684,04 |
26/63 |
529,13 |
58/63 |
606,58 |
28/34 |
||
|
1 |
Nhận thức số |
50/50 |
1 |
45/50 |
51 |
47,5/50 |
25 |
|
2 |
Thể chế số |
50/50 |
1 |
30/50 |
59 |
40/50 |
30 |
|
3 |
Hạ tầng số |
134,64/140 |
22 |
109,92/140 |
48 |
122,276/140 |
20 |
|
4 |
Nhân lực số |
85,75/100 |
33 |
54,11/100 |
47 |
69,93/100 |
20 |
|
5 |
ATTT mạng |
84,93/100 |
28 |
66,48/100 |
53 |
75,71/100 |
26 |
|
6 |
Chính quyền số |
151,58/200 |
7 |
97,99/200 |
57 |
124,6/200 |
12 |
|
7 |
Kinh tế số |
52,25/150 |
59 |
50,74/150 |
58 |
51,495/150 |
34 |
|
8 |
Xã hội số |
74,93/150 |
44 |
74,91/150 |
57 |
74,93/150 |
26 |
- Ban hành các văn bản kịp thời, đầy đủ để cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của cấp trên về chuyển đổi số.
- Tổ chức các hội nghị bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình Cà Mau thường xuyên cập nhật tin, bài viết về chuyển đổi số; tiếp tục duy trì phát triển, mở rộng nội dung cho chuyên mục về chuyển đổi số và có lịch phát sóng cụ thể (số lượng phát sóng đạt từ 12 lần phát sóng/năm trở lên) đảm bảo duy trì các chỉ số đã đạt điểm.
- Tiếp tục rà soát ban hành các thể chế, chính sách tại địa phương theo văn bản quy định và theo tình hình thực tế tại tỉnh. Đồng thời, tiếp tục rà soát ban hành Đề án chuyển đổi số giai đoạn 05 năm tiếp theo (2026-2030).
- Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, địa phương tham mưu triển khai các hình thức khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tiếp tục chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông tiếp tục duy trì, phát triển thuê bao di động tới người dân trên địa bàn tỉnh; có các chương trình hỗ trợ nhằm phấn đấu tăng số lượng người dân trưởng thành có điện thoại thông minh, số lượng hộ gia đình có người có điện thoại thông minh, số lượng hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang.
- Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp Hệ thống Trung tâm, giám sát, điều hành thông minh của tỉnh (IOC); tiếp tục nâng cấp Trung tâm dữ liệu tỉnh đáp ứng yêu cầu sử dụng công nghệ điện toán đám mây và kết nối với hệ thống điện toán đám mây của Chính phủ khi có hướng dẫn.
- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu triển khai sử dụng các nền tảng số theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; triển khai ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong các nền tảng số đang triển khai, sử dụng;… đảm bảo phù hợp với thực tế của tỉnh.
- Cập nhật dữ liệu ngành, địa phương vào các nền tảng dùng chung khi triển khai; thúc đẩy sử dụng các nền tảng số phát triển kinh tế số, xã hội số ở ngành, địa phương, nhất là các nền tảng phục vụ chuyển đổi số.
- Tiếp tục triển khai Phong trào Bình dân học vụ số trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại địa chỉ https://binhdanhocvuso.camau.gov.vn/; đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia các khóa học trên nền tảng này.
- Các cơ quan, đơn vị cần xem xét, bố trí, phân công công chức, viên chức chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về chuyển đổi số để đảm bảo kịp thời tham mưu, triển khai thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số của các cơ quan, địa phương,… nhằm tăng tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách, kiêm nhiệm về chuyển đổi số, tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách, kiêm nhiệm về An toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh; chủ động chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các buổi tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Các sở, ban, ngành, địa phương triển khai xây dựng hồ sơ cấp độ an toàn thông tin (nếu có), đảm bảo 100% hệ thống thông tin được xác định, phân loại và phê duyệt Hồ sơ đề xuất cấp độ. Triển khai đầy đủ phương án thực hiện theo hồ sơ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Phấn đấu 100% số lượng máy chủ, máy vi tính trong các cơ quan nhà nước được cài đặt phần mềm phòng, chống mã độc và kết nối với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC). Đảm bảo an toàn thông tin (ATTT) mạng cho các hệ thống thông tin, không để xảy ra tình trạng mất ATTT mạng và nhiễm mã độc; kịp thời phát hiện và xử lý các sự cố mất ATTT mạng tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh. Đồng thời, tham mưu nâng cao chất lượng hoạt động của Đội ứng cứu sự cố ATTT mạng theo quy định.
- Tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ triển khai hoạt động giám sát, điều hành ATTT mạng tập trung các cơ quan nhà nước (SOC) tỉnh Cà Mau; rà soát số lượng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước được giám sát trực tiếp và kết nối chia sẻ dữ liệu với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC); rà soát và đảm bảo số lượng hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước đã được kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định tại Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017; triển khai giải pháp phòng chống mã độc tập chung cho máy tính của các sở, ban ngành, UBND các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Căn cứ vào nguồn kinh phí và tình hình thực tế, chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức các cuộc tập huấn và diễn tập ứng cứu ATTT mạng cho các thành viên trong Đội ứng cứu sự cố mạng máy tính tỉnh.
- Tiếp tục triển khai, thúc đẩy tăng tỷ lệ các ứng dụng có dữ liệu dùng chung được kết nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), tăng tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại tỉnh để khai thác các cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành ở Trung ương.
- Đảm bảo Cổng Thông tin điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định tại Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và các quy định khác có liên quan.
- Tiếp tục thực hiện các giải pháp, nhiệm vụ nhằm tăng tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) toàn trình và một phần được điền sẵn thông tin giúp người dân, doanh nghiệp không cần khai báo lại; tăng tỷ lệ DVCTT được các thể hóa; tăng tỷ lệ hồ sơ xử lý trực tuyến,..
- Tăng cường cung cấp dịch vụ chất lượng phục vụ xã hội; huy động rộng rãi sự tham gia của xã hội; giải quyết hiệu quả các vấn đề lớn trong phát triển kinh tế - xã hội; cơ quan nhà nước thiết kế mô hình tổ chức, cách thức vận hành dựa trên dữ liệu và công nghệ số, tạo ra môi trường làm việc và công cụ làm việc để cán bộ, công chức, viên chức có thể thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của mình, kết nối và hợp tác với nhau dễ dàng hơn, đưa ra quyết định kịp thời hơn, ban hành chính sách tốt hơn, sử dụng nguồn lực tối ưu hơn,...
- Đẩy mạnh cải cách TTHC, quy trình điện tử hóa, giao chỉ tiêu tỷ lệ DVCTT toàn trình cho từng đơn vị; cải thiện hạ tầng xác thực, thanh toán, trả kết quả điện tử, tăng tính tiện ích, hỗ trợ người dân thao tác dễ dàng.
- Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Cà Mau: rà soát lại dự án kho dữ liệu dùng chung và Cổng dữ liệu mở (Open Data); tiếp tục triển khai các nền tảng, hệ thống thông tin dùng chung; rà soát các mô hình nền tảng quản lý đô thị thông minh.
- Xây dựng và triển khai các văn bản định hướng về phát triển kinh tế số, chuyển đổi số cho doanh nghiệp và tổ chức kinh tế của tỉnh, tổ chức, nhân sự và mạng lưới doanh nghiệp kinh tế số, bố trí ngân sách cho phát triển kinh tế số, xây dựng, số hóa các hạng mục dữ liệu; mức độ khai thác, sử dụng dữ liệu của doanh nghiệp; nâng cao mức độ thuận tiện, hiệu quả của dữ liệu do cơ quan nhà nước cung cấp.
- Xây dựng và triển khai các kế hoạch, đề án phát triển doanh nghiệp công nghệ số; ban hành các chính sách thúc đẩy hoạt động kinh doanh số, thương mại điện tử; triển khai công nghệ nền tảng hỗ trợ doanh nghiệp, xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động chuyển đổi số trong lĩnh ưu tiên chuyển đổi số như y tế, giáo dục, du lịch, giao thông, nông nghiệp,...
- Triển khai các giải pháp an toàn, an ninh mạng hỗ trợ cho các doanh nghiệp; tuyên truyền, tập huấn nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ứng cứu sự cố, xử lý tấn công mạng của doanh nghiệp, xây dựng giải pháp hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số và kinh doanh số; đào tạo kỹ năng về kinh tế số cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch số 0109/KH-UBND ngày 23/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Chương trình thúc đẩy, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hiện diện trực tuyến tin cậy, an toàn với các dịch vụ số sử dụng tên miền quốc gia “.vn” trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2025 - 2026; trong đó, tổ chức hoạt động tuyên truyền: Đẩy mạnh công tác truyền thông, giới thiệu lợi ích dịch vụ số (website/email) gắn liền với tên miền “.vn”; cung cấp thông tin, định hướng truyền thông cho các đơn vị tuyên truyền về Chương trình; đặt logo và thông tin chương trình trên hệ thống website và kênh truyền thông của Sở Khoa học và Công nghệ; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh đặt logo và thông tin chương trình lên website của cơ quan, đơn vị.
- Xây dựng và triển khai các văn bản định hướng về phát triển xã hội số ở tỉnh và ở từng địa phương.
- Tổ chức và đẩy mạnh phong trào "Bình dân học vụ số" nhằm phổ cập kiến thức và kỹ năng số cho mọi người dân.
- Tổ chức hoạt động cấp phát chứng thư chữ ký số miễn phí hoặc theo gói hỗ trợ, phổ cập kỹ năng số theo nhóm đối tượng (nông dân, người cao tuổi...), phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng đồng trong hướng dẫn sử dụng ứng dụng, DVCTT.
- Xây dựng, số hóa các hạng mục dữ liệu; mức độ khai thác, sử dụng dữ liệu cho người dân; nâng cao mức độ thuận tiện, hiệu quả của dữ liệu do cơ quan nhà nước cung cấp cho người dân.
- Hướng dẫn, tập huấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ thông tin, dữ liệu cá nhân trên không gian mạng; kiến thức về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
- Xây dựng giải pháp hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số và kinh doanh số; đào tạo kỹ năng về kinh tế số cho người dân trên địa bàn tỉnh.
IV. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan cụ thể hóa bằng văn bản hoặc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, trong đó phân công cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được giao để cải thiện và nâng cao chỉ số thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách.
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện Kế hoạch này.
- Định kỳ hàng quý tổ chức đánh giá DTI; báo cáo kết quả thực hiện gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 25 của tháng cuối quý.
- Làm đầu mối chủ trì tổng hợp số liệu phục vụ báo cáo đánh giá mức độ chuyển đổi số của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc tổ chức điều tra để xác định rõ chỉ số thành phần, đánh giá chuyển đổi số của tỉnh.
Kế hoạch này trong quá trình thực hiện có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp tình hình thực tế; trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để xử lý theo quy định, trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ THÀNH
PHẦN DTI TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số: 0252/KH-UBND ngày 24/12/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
STT |
Chỉ số chính/Chỉ số thành phần |
Điểm tối đa |
Cách xác định và tính điểm |
Điểm sau khi thẩm định |
Kết quả đạt được |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Ghi chú |
||
|
Cà Mau |
Bạc Liêu |
Cà Mau (mới) |
||||||||
|
50 |
|
50 |
45 |
47,5 |
|
|
|
|
||
|
1.1 |
Người đứng đầu Tỉnh, thành phố (Bí thư hoặc Chủ tịch Tỉnh, thành phố) là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số của Tỉnh |
10 |
- Người đứng đầu là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số và có hoạt động chủ trì, chỉ đạo chuyển đổi số: Điểm tối đa; - Người đứng đầu là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số nhưng không có hoạt động chủ trì, chỉ đạo chuyển đổi số hoặc Người đứng đầu không phải là Trưởng ban Ban chỉ đạo chuyển đổi số: 0 điểm. |
10 |
10 |
|
Ban Chỉ đạo CĐS của tỉnh là Bí thư hoạch Chủ tịch UBND tỉnh |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh |
- Năm 2024: Đạt điểm tối đa; - Năm 2025: đề nghị tiếp tục duy trì. |
|
1.2 |
Ban hành các văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số |
10 |
- Nếu tỷ lệ =100%: Điểm tối đa; - Nếu tỷ lệ<100%: 0 điểm. |
10 |
10 |
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời văn bản của tỉnh liên quan đến triển khai thực hiện nhiệm vụ CĐS |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành |
-Năm 2024: Đạt điểm tối đa; -Năm 2025: đề nghị tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số |
|
a= Số lượng văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số; |
|
|
|
Số lượng văn bản của tỉnh được ban hành đầy đủ, kịp thời theo số lượng VB Bộ KH&CN đề nghị. |
|
|
|
|
b |
Tổng số lượng văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số theo yêu cầu Bộ KH&CN |
|
b=Tổng số lượng văn bản chỉ đạo chuyên đề về chuyển đổi số theo yêu cầu Bộ KH&CN; |
|
|
|
Số lượng VB được Bộ KH&CN đưa ra khi có VB triển khai chấm điểm |
|
|
|
|
1.3 |
Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số hoặc có chuyên trang cấp tỉnh về chuyển đổi số |
10 |
- Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số hoặc có chuyên trang cấp tỉnh về chuyển đổi số và đưa từ 52 tin bài/năm trở lên: Điểm tối đa; - Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số hoặc có chuyên trang cấp tỉnh về chuyển đổi số và đưa dưới 52 tin bài/năm: 1/2*Điểm tối đa; - Cổng thông tin điện tử của Tỉnh, thành phố không có chuyên mục riêng về chuyển đổi số hoặc không có chuyên trang cấp tỉnh về chuyển đổi số: 0 điểm |
10 |
5 |
|
Cổng TTĐT có chuyên mục riêng về CĐS hoặc có chuyên trang cấp tỉnh về CĐS; có 52 tin bài/ năm |
Văn phòng UBND tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh) |
Sở KH&CN |
Sau khi hợp nhất, sử dụng hạ tầng của Cà Mau trước đây, chỉ số này duy trì đạt điểm tối đa. |
|
1.4 |
Cơ quan báo chí của Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số |
10 |
- Đã có chuyên mục riêng về chuyển đổi số và số lượng tin, bài về Chuyển đổi số đạt từ 52 tin bài/năm trở lên: Điểm tối đa; - Đã có chuyên mục riêng về chuyển đổi số và số lượng tin, bài về Chuyển đổi số đạt dưới 52 tin bài/năm: 1/2*Điểm tối đa; - Chưa có chuyên mục riêng về chuyển đổi số: 0 điểm. |
10 |
10 |
|
Có chuyên mục riêng về CĐS và số lượng tin, bài về Chuyển đổi số đạt từ 52 tin bài/năm trở lên |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
Sở KH&CN |
- Năm 2024 đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
1.5 |
Đài Phát thanh truyền hình của Tỉnh, thành phố có chuyên mục riêng về chuyển đổi số |
10 |
- Đã có chuyên mục riêng về chuyển đổi số và số lượng phát sóng về Chuyển đổi số đạt từ 12 lần phát sóng/năm trở lên: Điểm tối đa; - Đã có chuyên mục riêng về chuyển đổi số và số lượng phát sóng về Chuyển đổi số đạt dưới 12 lần phát sóng/năm: 1/2*Điểm tối đa; - Chưa có chuyên mục riêng về chuyển đổi số: 0 điểm. |
10 |
10 |
|
Có chuyên mục riêng về CĐS số lượng phát sóng về Chuyển đổi số đạt từ 12 lần phát sóng/năm trở lên |
Báo và Phát thanh, Truyền hình Cà Mau |
Sở KH&CN |
Năm 2024 đạt điểm tối đa; Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
50 |
|
50 |
30 |
40 |
|
|
|
|
||
|
2.1 |
Nghị quyết chuyên đề hoặc văn bản tương đương của cấp uỷ về chuyển đổi số của Tỉnh, thành phố |
10 |
- Đã ban hành: Điểm tối đa; - Chưa ban hành: 0 điểm. |
10 |
10 |
|
Ban hành Nghị quyết hoặc VB tương đương của cấp ủy về CĐS |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh |
- Năm 2024 đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
2.2 |
Ban hành Kế hoạch hành động 5 năm và hằng năm của Tỉnh, thành phố về chuyển đổi số |
10 |
- Đã ban hành đầy đủ: Điểm tối đa; - Chưa ban hành: 0 điểm. |
10 |
10 |
|
Ban hành KH 05 năm và hằng năm của tỉnh về CĐS |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh |
- Năm 2024 đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
2.3 |
Ban hành, cập nhật Khung/Kiến trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền số phiên bản mới nhất theo Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số Việt Nam |
10 |
- Đã ban hành: Điểm tối đa; - Chưa ban hành: 0 điểm. |
10 |
0 |
|
Tiếp tục rà soát ban hành, cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử, Chính quyền số theo quy định/ |
Sở KH&CN |
Văn phòng UBND tỉnh |
Sau khi hợp nhất, sử dụng hạ tầng kiến trúc của Cà Mau trước đây, chỉ số này tiếp tục duy trì đạt điểm tối đa. |
|
2.4 |
Ban hành chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) |
20 |
- Đã ban hành chính sách giảm phí, lệ phí: 1/2*Điểm tối đa; - Đã ban hành chính sách giảm thời gian: 1/2*Điểm tối đa; - Chưa ban hành chính sách: 0 điểm |
20 |
10 |
|
Ban hành đầy đủ chính sách theo quy định |
|
|
Năm 2024: Cà Mau đạt điểm tối đa; Năm 2025: hợp nhất thành Cà Mau mới tiếp tục duy trì. |
|
2.4.1 |
Ban hành chính sách giảm phí, lệ phí |
10 |
|
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Ban hành chính sách giảm thời gian |
10 |
|
10 |
0 |
|
|
|
|
|
|
140 |
|
134,64 |
109,92 |
122,28 |
|
|
|
|
||
|
3.1 |
Tỷ lệ thôn, bản được phủ sóng di động băng rộng |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
Năm 2024: Bộ KH&CN không chấm chỉ số thành phần này |
|
a |
Số lượng thôn, bản được phủ băng rộng cố định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số thôn, bản của Tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Tỷ lệ thôn, bản được phủ băng rộng cố định |
30 |
|
|
|
|
|
|
|
Năm 2024: Bộ KH&CN không chấm chỉ số thành phần này. |
|
a |
Số lượng thôn, bản được phủ băng rộng cố định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số thôn, bản của Tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Tỷ lệ thuê bao băng rộng di động/100 dân |
30 |
- Tỷ lệ=a/b - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
29,64 |
24,99 |
|
Tăng số lượng người dân trưởng thành sử dụng thuê bao băng rộng di động. |
Sở KH&CN |
Các doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh |
Năm 2024: (Cà Mau đạt 98,8%; Bạc Liêu đạt 83,3%); Sau khi hợp nhất, chỉ số này dự kiến đạt trên 95% (đạt điểm tối đa). |
|
a |
Số lượng thuê bao băng rộng di động |
|
a= Số lượng thuê bao băng rộng di động; |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) của Tỉnh, thành phố |
|
b= Tổng dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) của Tỉnh, thành phố; |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng cáp quang |
30 |
- Tỷ lệ=a/b - Điểm= + Điểm tối đa nếu tỷ lệ >=80% + 0 nếu tỷ lệ dưới 80% |
30 |
30 |
|
Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối Internet đạt trên 80% |
Sở KH&CN |
Các doanh nghiệp Viễn thông trên địa bàn tỉnh |
Năm 2024: (Cà Mau đạt 88,08%; Bạc Liêu đạt 90,14%); Sau khi hợp nhất, chỉ số này dự kiến đạt trên 90% (đạt điểm tối đa). |
|
a |
Số lượng hộ gia đình có truy cập Internet |
|
a= Số lượng hộ gia đình có truy cập Internet; |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hộ gia đình của Tỉnh, thành phố |
|
b= Tổng số hộ gia đình của Tỉnh, thành phố; |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây |
30 |
|
30 |
13,50 |
|
Đảm bảo kết quả triển khai các Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây |
Sở KH&CN (Trung tâm Chuyển đổi số) |
Đơn vị có liên quan |
Khi hợp nhất sử dụng hạ tầng của tỉnh Cà Mau, dự kiến đạt mục tiêu đề ra. |
|
3.5.1 |
Triển khai |
15 |
- Đã triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây đạt tiêu chuẩn (đáp ứng các tiêu chí, chỉ tiêu kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ TTTT): 1/2*Điểm tối đa; - Đã triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây nhưng chưa đạt tiêu chuẩn: 1/4* Điểm tối đa; - Chưa triển khai Trung tâm dữ liệu phục vụ Chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán đám mây: 0 điểm. |
15 |
7,50 |
|
Đã triển khai |
Sở KH&CN (Trung tâm Chuyển đổi số) |
Đơn vị có liên quan |
Khi hợp nhất sử dụng hạ tầng của tỉnh Cà Mau, dự kiến đạt mục tiêu đề ra. |
|
3.5.2 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu |
15 |
- Tỷ lệ=a/b - Điểm=Tỷ lệ*1/2*Điểm tối đa |
15 |
6,00 |
|
Hệ thống thông tin dùng chung đặt tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây |
Sở KH&CN (Trung tâm Chuyển đổi số) |
Cơ quan, đơn vị có liên quan (có HTTT đạt tại DC&DR) |
Khi hợp nhất sử dụng hạ tầng, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh Cà Mau, dự kiến đạt mục tiêu đề ra. |
|
a |
Số lượng hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu |
|
a= Số lượng hệ thống thông tin dùng chung có sử dụng dịch vụ điện toán đám mây của Trung tâm dữ liệu; |
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin dùng chung của Tỉnh, thành phố |
|
b= Tổng số hệ thống thông tin dùng chung của Tỉnh, thành phố; |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung |
30 |
Triển khai đầy đủ 07 nền tảng theo yêu cầu đạt điểm tối đa. |
30 |
21,43 |
|
Triển khai 07 nền tảng đưa ra của Bộ KH&CN |
Sở KH&CN (Trung tâm Chuyển đổi số) |
Đơn vị có liên quan |
Khi hợp nhất sử dụng hạ tầng, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh Cà Mau, dự kiến đạt mục tiêu đề ra. |
|
|
Số lượng nền tảng số đã triển khai |
|
Danh mục nền tảng số theo yêu cầu: 1) Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP); 2) Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu tập trung; 3) Nền tảng số quản trị tổng thể, thống nhất toàn Tỉnh, thành phố phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của cơ quan nhà nước; 4) Nền tảng họp trực tuyến; 5) Nền tảng giám sát trực tuyến phục vụ công tác quản lý nhà nước; 6) Nền tảng trợ lý ảo phục vụ người dân, doanh nghiệp; 7) Nền tảng trợ lý ảo phục vụ công chức, viên chức. |
|
|
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Mức độ ứng dụng AI |
20 |
|
15 |
20 |
|
Triển khai ứng dụng AI (theo VB chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản) hoặc đưa vào ứng dụng AI thuộc lĩnh vực quản lý của ngành, lĩnh vực |
Sở KH&CN |
- Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh); - Các sở, ban, ngành tỉnh. |
Khi hợp nhất tiếp tục kế thừa và phát huy các ứng dụng AI đã triển khai năm 2024. Dự kiến năm 2025 chỉ số này đạt điểm tối đa. |
|
- |
Có ứng dụng AI phục vụ CCVC |
10 |
Có ứng dụng đạt điểm tối đa |
10 |
10 |
|
|
|
|
|
|
- |
Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp |
5 |
Có ứng dụng đạt điểm tối đa |
0 |
5 |
|
|
|
|
|
|
- |
Có ứng dụng AI nâng cao khác |
5 |
Có ứng dụng đạt điểm tối đa |
5 |
5 |
|
|
|
|
|
|
100 |
|
85,75 |
54,11 |
69,93 |
|
|
|
|
||
|
4.1 |
Sở, ban, ngành, huyện, xã có bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị |
10 |
- Tỷ lệ=a/b - Điểm= + Điểm tối đa nếu tỷ lệ =100% + 0 nếu tỷ lệ dưới 100% |
10 |
10 |
|
Đảm bảo các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường có bộ phận/ đầu mối thực hiện nhiệm vụ CĐS. |
Sở KH&CN |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường. |
- Năm 2024: đạt điểm tối đa; - Năm 2025: tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng sở, ban, ngành, huyện, xã có bộ phận/đầu mối thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số Sở, ban, ngành, huyện, xã của Tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về chuyển đổi số |
30 |
- Tỷ lệ=(a+b)/(c+d) - Điểm= + Điểm tối đa nếu tỷ lệ >=10% + 0 nếu tỷ lệ dưới 10% |
30 |
0 |
|
Đảm bảo 01 cơ quan có ít nhất 01 công chức, viên chức chuyên trách về CĐS. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
Mục tiêu này để đạt được điểm tối đa sau khi hợp nhất tỉnh, các cơ quan cần bố trí nhân lực chuyên trách về CĐS. |
|
a |
Số lượng công chức chuyên trách về chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Số lượng viên chức chuyên trách về chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Tổng số công chức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
Tổng số viên chức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Tỷ lệ công chức, viên chức chuyên trách về An toàn thông tin mạng |
20 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm= + Điểm tối đa nếu tỷ lệ >=1% + 0 nếu tỷ lệ dưới 1% |
20 |
20 |
|
Đảm bảo 01 cơ quan có ít nhất 01 công chức, viên chức chuyên trách về CĐS, trong đó, có thể gắn thêm nhiệm vụ chuyên trách về ATTT mạng. |
Sở Nội vụ |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
Để tiếp tục duy trì mục tiêu này để đạt được điểm tối đa sau khi hợp nhất tỉnh , các cơ quan cần bố trí nhân lực chuyên trách về CĐS trong đó, có thể gắn thêm nhiệm vụ chuyên trách về ATTT mạng. |
|
a |
Số lượng công chức, viên chức chuyên trách về An toàn thông tin mạng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số công chức, viên chức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Tỷ lệ công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số |
20 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
20 |
20 |
|
Đảm bảo 100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh được bồi dưỡng, tập huấn về CĐS (tập huấn trực tiếp và tham gia học tập trên Nền tảng Bình Dân học vụ số của tỉnh. |
Sở KH&CN (Trung tâm CĐS) |
- Các sở, ban, ngành tỉnh; - Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị khác của tỉnh. |
- Năm 2024: đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng công chức, viên chức được bồi dưỡng, tập huấn về chuyển đổi số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số công chức, viên chức |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Số lượng thành viên của Tổ công nghệ số cộng đồng trên 100 dân |
10 |
- Tỷ lệ=a/b - Điểm= + Điểm tối đa nếu tỷ lệ >=5% + 0 nếu tỷ lệ dưới 5% |
0 |
0 |
|
Để đạt được mục tiêu này, số lượng thành viên Tổ CNSCĐ cần có hơn 107.000 người tham gia. |
Sở KH&CN |
Ủy ban nhân dân các xã, phường (các Tổ CNSCĐ trên địa bàn tỉnh) |
Năm 2024 cả 02 tỉnh chỉ đạt 0.82%. Năm 2025, để đạt mục tiêu này cần tăng số lượng thành viên Tổ CNSCĐ, tuy nhiên tăng số lượng lại liên quan đến chế độ chính sách cho Tổ (hiện nay bình quân 01 Tổ có trên 05 thành viên, được hỗ trợ 600.000 đồng/ 1 Tổ/ 1 tháng. |
|
a |
Số lượng thành viên Tổ CNSCĐ |
|
|
4.538 |
4.177 |
8.715 |
|
|
|
|
|
b |
Tổng dân số của Tỉnh, thành phố; |
|
|
928.683 |
1.211.998 |
|
|
|
|
|
|
4.6 |
Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số |
10 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm= Điểm tối đa *tỷ lệ |
5,75 |
4,11 |
|
Đảm bảo 100% nền tảng liên quan đến người dân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh được triển khai, phổ biến đến người dân cài đặt, sử dụng. Đồng thời, triển khai đến người dân Nền tảng Bình dân học vụ số của tỉnh. |
Sở KH&CN |
Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
Năm 2025 phấn đấu người dân được phổ cập kỹ năng số đạt trên 80%. (cụ thể như: CaMau-G; App du lịch, App nông nghiệp,.. Người dân tham gia phổ cập kỹ năng số trên Nền tảng Bình dân học vụ số của tỉnh. |
|
a |
Số lượng người dân được phổ cập kỹ năng số (gồm cả trên nền tảng học trực tuyến và trực tiếp) |
|
|
554.409 |
30.000 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng dân số từ 15 tuổi trở lên |
|
|
964.652 |
729.594 |
|
|
|
|
|
|
100 |
|
84,93 |
66,48 |
75,71 |
|
|
|
|
||
|
5.1 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin được xác định và phê duyệt cấp độ an toàn |
20 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
12,46 |
18 |
|
Đảm bảo 100% HTTT được phê duyệt cấp độ an toàn. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
Năm 2024, cả 02 tỉnh chưa đạt điểm tối đa. Năm 2025: Nâng cao điểm số tại chỉ số này. |
|
a |
Số lượng HTTT đã xác định và được phê duyệt cấp độ an toàn |
|
|
43 |
27 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin |
|
|
69 |
30 |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin triển khai đầy đủ phương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ đã dược phê duyệt |
20 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
12,46 |
1,48 |
|
Đảm bảo 100% HTTT được phê duyệt các cấp độ được triển khai Phương án bảo đảm ATTT |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Năm 2024, cả 02 tỉnh chưa đạt điểm tối đa. Năm 2025: Nâng cao điểm số tại chỉ số này. |
|
a |
Số lượng HTTT đã triển khai đầy đủ phương án bảo vệ theo HSĐXCĐ đã được phê duyệt |
|
|
43 |
02 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin đã được phê duyệt |
|
|
69 |
27 |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin được triển khai giám sát an toàn thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung |
10 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
10 |
9,00 |
|
Đảm bảo 100% HTTT được triển khai giám sát an toàn thông tin và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung. |
Công an tỉnh, Sở KH&CN (Trung tâm CĐS) |
Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
Năm 2024, cả 02 tỉnh xấp xỉ đạt điểm tối đa. Năm 2025: Tiếp tục duy trì và nâng cao điểm số tại chỉ số này. |
|
a |
Số lượng HTTT được triển khai giám sát ATTT và cài đặt đầy đủ phần mềm phòng chống mã độc tập trung |
|
|
69 |
27 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin |
|
|
69 |
30 |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hàng năm |
10 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
10 |
10 |
|
100% HTTT cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá ATTT mạng |
Công an tỉnh, Sở KH&CN (Trung tâm CĐS) |
Các sở, ban, ngành tỉnh có HTTT được phê duyệt cấp độ 3 |
Năm 2024: cả 02 tỉnh đạt điểm tối đa. Năm 2025: tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng HTTT cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá ATTT hàng năm |
|
|
14 |
2 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin cấp độ 3 |
|
|
14 |
2 |
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin hàng năm đầy đủ các nội dung và hình thức theo quy định tại Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT |
10 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
10 |
10 |
|
100% HTTT cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá ATTT mạng |
Công an tỉnh, Sở KH&CN (Trung tâm CĐS) |
Các sở, ban, ngành tỉnh có HTTT được phê duyệt cấp độ 3 |
Năm 2024: cả 02 tỉnh đạt điểm tối đa. Năm 2025: tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng HTTT cấp độ 3 trở lên được kiểm tra, đánh giá ATTT hàng năm đầy đủ các nội dung và hình thức theo quy định |
|
|
14 |
2 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin cấp độ 3 |
|
|
14 |
2 |
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Tỷ lệ hệ thống thông tin đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ-TTg |
10 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
10 |
8 |
|
100% HTTT đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố an toàn thông tin quy định tại Quyết định số 05/2017/QĐ- TTg. |
Công an tỉnh |
Sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
Năm 2024, cả 02 tỉnh xấp xỉ đạt điểm tối đa. Năm 2025: Tiếp tục duy trì và nâng cao điểm số tại chỉ số này. |
|
a |
Số lượng HTTT đã ban hành đầy đủ các phương án ứng cứu xử lý sự cố ATTT |
|
|
69 |
24 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hệ thống thông tin |
|
|
69 |
30 |
|
|
|
|
|
|
5.7 |
Cổng thông tin điện tử được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng |
10 |
- Cổng thông tin điện tử được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng: Điểm tối đa; - Cổng thông tin điện tử chưa được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng: 0 điểm |
10 |
10 |
|
Cổng thông tin điện tử được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng |
Văn phòng UBND tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh) |
Sở KH&CN |
Năm 2024 cả 02 tỉnh đạt điểm tối đa. Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
5.8 |
Cổng Dịch vụ công được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng |
10 |
- Cổng Dịch vụ công được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng: Điểm tối đa; - Cổng Dịch vụ công chưa được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng: 0 điểm |
10 |
0 |
|
Cổng Dịch vụ công được cấp chứng nhận tín nhiệm mạng |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Sở KH&CN |
Sau khi hợp nhất, sử dụng hạ tầng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Cà Mau, đảm bảo chỉ số này tiếp tục duy trì đạt điểm tối đa. |
|
200 |
|
151,58 |
97,99 |
124,6 |
|
|
|
|
||
|
6.1 |
Cổng thông tin điện tử đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định |
20 |
Đánh giá theo Thông tư số 22/2023/TT-BTTTT. Đối với năm 2024, việc đánh giá được thực hiện theo 4 tiêu chí. Cụ thể: 1. Cổng thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC: 1/4 *Điểm tối đa; 2. Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC: 1/4 *Điểm tối đa; 3. Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn trên trang chủ dẫn đến các trang thành phần: 1/4 *Điểm tối đa; 4. Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên trang chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc:1/4 *Điểm tối đa. |
20 |
15 |
|
Cổng TTĐT tỉnh đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định tại Thông tư số 22/2023/TT- BTTTT |
Văn phòng UBND tỉnh (Cổng TTĐT tỉnh) |
Sở KH&CN |
Sau khi hợp nhất, sử dụng hạ tầng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Cà Mau, đảm bảo chỉ số này tiếp tục duy trì đạt điểm tối đa. |
|
a |
Cổng thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC |
5 |
|
5 |
5 |
|
|
|
|
- Năm 2024 cả 02 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu đạt điểm tối đa. - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
b |
Trang thông tin điện tử có gắn nhãn xác nhận đã kết nối với Hệ thống EMC |
5 |
|
5 |
0 |
|
|
|
|
Sau khi hợp nhất, sử dụng hạ tầng của tỉnh Cà Mau, đảm bảo duy trì điểm số đạt tối đa. |
|
c |
Cổng thông tin điện tử có hiển thị đường dẫn trên trang chủ dẫn đến các trang thành phần |
5 |
|
5 |
5 |
|
|
|
|
- Năm 2024 cả 02 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu đạt điểm tối đa. - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
d |
Trang thông tin điện tử có đường dẫn trên trang chủ trỏ đến cổng thông tin điện tử mà trang trực thuộc |
5 |
|
5 |
5 |
|
|
|
|
- Năm 2024 cả 02 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu đạt điểm tối đa. - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
6.2 |
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định |
20 |
- Đáp ứng mức A: Điểm tối đa; - Đáp ứng mức B: 1/2*Điểm tối đa; - Chưa đáp ứng từ mức B trở lên: 0 điểm |
10 |
0 |
|
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh đáp ứng mức A |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Sở KH&CN |
Sau khi hợp nhất, sử dụng hạ tầng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Cà Mau, phấn đấu năm 2025 hệ thống đáp ứng mức A theo quy định. |
|
6.3 |
Tỷ lệ số dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NDXP) được đưa vào sử dụng chính thức tại Tỉnh, thành phố |
20 |
a= Tổng số dịch vụ dữ liệu có trên NDXP được đưa vào sử dụng chính thức; b= Tổng số dịch vụ dữ liệu có trên NDXP; - Tỷ lệ = a/b; - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
18,75 |
11,25 |
|
Các dịch vụ dữ liệu của tỉnh có trên NDXP được đưa vào sử dụng chính thức. |
Sở KH&CN |
Các sở, ban, ngành tỉnh (có dịch vụ được kết nối, chia sẻ qua NDXP) |
- Năm 2024 mục tiêu của 02 tỉnh xấp xỉ đạt; - Năm 2025, đảm bảo dịch vụ của tỉnh có kết nối được khai thác và đưa vào sử dụng chính thức. |
|
a |
Tổng số dịch vụ dữ liệu có trên NDXP được đưa vào sử dụng chính thức |
|
|
15 |
9 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số dịch vụ dữ liệu có trên NDXP |
|
|
16 |
16 |
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
20 |
a=Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình; b= Tổng số dịch vụ công; - Tỷ lệ=a/b - Điểm= + Tỷ lệ=60%: Điểm tối đa; + Tỷ lệ<60%: 0 điểm |
20 |
20 |
|
Phấn đấu tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình tỷ lệ =60% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
- Năm 2024 cả 02 tỉnh đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số dịch vụ công |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến |
20 |
a= Tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh, thành phố; b= Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến của DVCTT mức độ một phần; c= Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến của DVCTT mức độ toàn trình; - Tỷ lệ=(b+c)/a - Điểm= + Tỷ lệ>=80%: Điểm tối đa; + Tỷ lệ<80%: Tỷ lệ/80%*Điểm tối đa |
20 |
14,65 |
|
Phấn đấu tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến >=80% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
- Năm 2024 cả 02 tỉnh đạt và xấp xỉ đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
a |
Tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến của DVCTT mức độ một phần |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Tổng số hồ sơ nộp trực tuyến của DVCTT mức độ toàn trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.6 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
50 |
a= Tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh, thành phố; b= Tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình; - Tỷ lệ=b/a - Điểm= + Tỷ lệ>=70%: Điểm tối đa; + Tỷ lệ<70%: Tỷ lệ/70%*Điểm tối đa |
36,13 |
12,65 |
|
Phấn đấu tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình >=70% |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường |
- Năm 2024 cả 02 tỉnh đạt và xấp xỉ đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
a |
Tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc Tỉnh, thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của DVCTT mức độ toàn trình |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.7 |
Tỷ lệ tài khoản của người dân, doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ công trực tuyến |
10 |
a= Số lượng tài khoản của người dân sử dụng DVCTT; b= Số lượng tài khoản của doanh nghiệp sử dụng DVCTT; c=Số lượng tài khoản của người dân đăng ký; d=Số lượng tài khoản của doanh nghiệp đăng ký; - Tỷ lệ=(a+b)/(c+d); - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
10 |
10 |
|
Phấn đấu 100% tài khoản của người dân, doanh nghiệp có đăng ký, có sử dụng DVCTT. |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
- Năm 2024 cả 02 tỉnh đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
a |
Số lượng tài khoản của người dân sử dụng DVCTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Số lượng tài khoản của doanh nghiệp sử dụng DVCTT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Số lượng tài khoản của người dân đăng ký |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
Số lượng tài khoản của doanh nghiệp đăng ký |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.8 |
Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công |
10 |
a= Tổng số người dân tham gia đánh giá mức độ hài lòng; b= Số lượng người dân đánh giá là hài lòng khi sử dụng DVC; c= Tổng số doanh nghiệp tham gia đánh giá mức độ hài lòng; d=Số lượng doanh nghiệp đánh giá là hài lòng khi sử dụng DVC. - Tỷ lệ =(b+d)/(a+c) - Điểm=Tỷ lệ*Điểm tối đa |
9,78 |
8,47 |
|
100% người dân, doanh nghiệp khi sử dụng DVCTT được đánh giá hài lòng |
Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) |
Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
- Năm 2024 cả 02 tỉnh đạt điểm tối đa; - Năm 2025 tiếp tục duy trì. |
|
a |
Tổng số người dân tham gia đánh giá mức độ hài lòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Số lượng người dân đánh giá là hài lòng khi sử dụng DVC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c |
Tổng số doanh nghiệp tham gia đánh giá mức độ hài lòng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d |
Số lượng doanh nghiệp đánh giá là hài lòng khi sử dụng DVC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.9 |
Tổng chi Ngân sách nhà nước cho chính quyền số |
30 |
- Tỷ lệ=(a+b)/c; - Điểm: + Tỷ lệ>=1%: Điểm tối đa; - Tỷ lệ<1%: Tỷ lệ/1%*Điểm tối đa. Giải thích: chi cho chính quyền số là chi cho Ứng dụng CNTT phục vụ các hoạt động của cơ quan nhà nước |
17,26 |
5,97 |
|
Tỷ lệ chi Ngân sách nhà nước cho CĐS >=1% |
Sở Tài chính, Sở KH&CN |
Các sở. ban, ngành |
Năm 2024 Cà Mau đạt tỷ lệ 0,58%; Bạc Liêu đạt 0,2%. Năm 2025 |
|
a |
Kinh phí đầu tư từ Ngân sách nhà nước cho chính quyền số |
|
|
22,369 tỷ đồng |
1,071 tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
b |
Kinh phí chi thường xuyên từ Ngân sách nhà nước cho chính quyền số |
|
|
50 tỷ đồng |
16,673 tỷ đồng |
|
|
|
|
|
|
c |
Tổng chi Ngân sách nhà nước trên địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
150 |
|
52,25 |
50,74 |
51,495 |
|
|
|
|
||
|
7.1 |
Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP |
50 |
Tỷ lệ = a/b Tỷ lệ ≥ 20%: điểm tối đa Tỷ lệ < 20%: điểm = điểm tối đa * tỷ lệ |
6,57% (tương đương số điểm 3,285 điểm) |
8,75% (tương đương số điểm 4,375) |
|
Tỷ lệ tỷ trọng kinh tế số trong GRDP≥ 10% |
Sở Tài chính, Sở KH&CN |
Chi cục Thống kê tỉnh |
Số liệu do Bộ KH&CN chủ trì, phối hợp với Bộ, ngành liên quan, tính toán cho tỉnh (số liệu được tính vào cuối năm). |
|
a |
Giá trị tăng thêm của kinh tế số |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Giá trị GRDP của địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghệ số/1000 dân |
30 |
Tỷ lệ = a/b. Tỷ lệ ≥ 0,5 điểm tối đa Tỷ lệ <0,5: điểm = Điểm tối đa * tỷ lệ |
3,22 |
2,74 |
|
Phấn đấu tăng số lượng doanh nghiệp công nghệ số hoạt động trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Sở KH&CN; Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh. |
- Năm 2024: Cà Mau đạt 0,11%; Bạc Liêu 0,09%. - Năm 2025 phấn đấu có trên 250 doanh nghiệp công nghệ số. |
|
a |
Số lượng doanh nghiệp công nghệ số (có mã ngành kinh doanh chính thuộc các mã ngành kinh tế số ICT và kinh tế số nền tảng) đang hoạt động, có phát sinh doanh thu trong kỳ báo cáo |
|
|
130 |
85 |
|
|
|
|
|
|
b |
Dân số trên địa bàn tỉnh (nghìn người) |
|
|
1211 |
929 |
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử |
20 |
Tỷ lệ = a/b. Tỷ lệ ≥ 80%: điểm tối đa Tỷ lệ <80: điểm = Điểm tối đa * tỷ lệ/80% |
20 |
0 |
|
Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử ≥ 80%. |
Sở Công Thương |
Thuế tỉnh Cà Mau |
Sau khi hợp nhất 02 tỉnh phấn đấu doanh nghiệp sử dụng hợp đồng điện tử đạt điểm tối đa. |
|
a |
Số lượng doanh nghiệp sử dụng Hợp đồng điện tử trên địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số Doanh nghiệp trên địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Số điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng có kết nối internet băng rộng cố định |
20 |
Tỷ lệ = a/b. Tỷ lệ ≥ 50%: điểm tối đa Tỷ lệ <50: điểm = Điểm tối đa * tỷ lệ/50% |
20 |
20 |
|
|
|
|
|
|
a |
Số điểm phục vụ của mạng bưu chính công cộng có kết nối internet băng rộng cố định |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số điểm phục vụ bưu chính; |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Số lượng tên miền .vn |
30 |
Tỷ lệ = a/b - Địa phương có tỷ lệ cao nhất: điểm tối đa - Các địa phương còn lại: điểm = tỷ lệ của địa phương/tỷ lệ của địa phương cao nhất * điểm tối đa |
9,03 |
6,13 |
|
Phấn đấu tiếp tục tăng tên miền.vn |
Sở KH&CN |
Sở Tài chính, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh. |
- Năm 2024 Cà Mau đạt 35,58%; Bạc Liêu đạt 24,16%. - Năm 2025 tiếp tục phấn đấu tăng số lượng tên miền.vn (sau hợp nhất đến nay tên miền.vn tăng lên 3.219, tăng 1.072 tên miền.vn). |
|
a |
Tổng số tên miền .vn trên địa bàn |
|
|
1,389 |
758 |
|
|
|
|
|
|
b |
Tổng số Doanh nghiệp trên địa bàn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
150 |
|
74,93 |
74,91 |
74,93 |
|
|
|
|
||
|
8.1 |
Tỷ lệ người dân từ 14 tuổi trở lên có danh tính điện tử sử dụng được cho các giao dịch điện tử |
50 |
- Tỷ lệ =a/b; - Điểm: + Tỷ lệ *Điểm tối đa |
39,37 |
38,46 |
|
Phấn đấu 80% dân số từ 14 tuổi trở lên đã được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 |
Công an tỉnh |
Đơn vị có liên quan |
- Năm 2024 Cà Mau đạt 78,74%; Bạc Liêu đạt 76,92%. - Năm 2025 phấn đạt 80% |
|
a |
Dân số từ 14 tuổi trở lên đã được cấp tài khoản định danh điện tử mức 2 trở lên tính đến cuối kỳ báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b |
Dân số trung bình từ 14 tuổi trở lên của năm báo cáo |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.2 |
Tỷ lệ dân số từ 14 tuổi trở lên có chứng thư số cá nhân |
50 |
- Tỷ lệ=a/b - Điểm: + Tỷ lệ>=50%: Điểm tối đa; + Tỷ lệ<50%: Tỷ lệ/50%*Điểm tối đa |
17,12 |
6,12 |
|
Phấn đấu 30% dân số từ 14 tuổi trở lên có chứng thư số cá nhân |
Sở KH&CN |
Doanh nghiệp cung cấp chứng thư chữ ký số |
- Năm 2024 Cà Mau đạt 17,12%; Bạc Liêu đạt 6,12%. - Năm 2025 phấn đạt 20% |
|
a |
Số lượng chứng thư số mà các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng; tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng đã cấp cho các cá nhân và đang còn hiệu lực tính đến thời điểm cuối kỳ báo cáo (số lũy kế đến cuối kỳ báo cáo) |
|
|
168.370 |
45.516 |
|
|
|
|
|
|
b |
Dân số trung bình từ 14 tuổi trở lên của năm báo cáo |
|
|
983.710 |
744.233 |
|
|
|
|
|
|
8.3 |
Tỷ lệ người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông |
50 |
- Tỷ lệ=a/b; - Điểm: + Tỷ lệ>=70%: Điểm tối đa; + Tỷ lệ<=70%: Tỷ lệ/70%*Điểm tối đa. |
18,44 |
30.33 |
|
Phấn đấu 70% người dân biết kỹ năng về công nghệ thông tin và truyền thông, cụ thể: tuyên truyền người dân biết cài đặt và sử dụng các nền tảng số do cơ quan QLNN triển khai. |
Sở KH&CN |
Sở, ban, ngành có triển khai ứng dụng, nền tảng số thông qua App và trên Web,.. |
- Năm 2024 Cà Mau đạt 25,81%; Bạc Liêu đạt 42,46%. - Năm 2025 phấn đạt 70% |
|
a |
Số người biết kỹ năng công nghệ thông tin và truyền thông mức cơ bản |
|
|
312.817 |
394.319 |
|
|
|
|
|
|
b |
Dân số trung bình của năm báo cáo. |
|
|
1.211.998 |
928.683 |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh