Kế hoạch 0180/KH-UBND năm 2025 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
| Số hiệu | 0180/KH-UBND |
| Ngày ban hành | 10/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/11/2025 |
| Loại văn bản | Kế hoạch |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Cà Mau |
| Người ký | Huỳnh Chí Nguyện |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0180/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 29/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, chú trọng sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế; coi trọng đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm cải thiện, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thân thiện môi trường; thúc đẩy lối sống bền vững, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
2. Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nhiên liệu, giảm thiểu phát sinh chất thải.
3. Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm xã hội của cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về sản xuất và tiêu dùng bền vững; trong đó, doanh nghiệp và người tiêu dùng đóng vai trò trung tâm.
II. MỤC TIÊU
1. Phấn đấu 70% các doanh nghiệp, cơ sở trong khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
2. Phấn đấu 85% các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh không sử dụng túi nilon khó phân hủy; chuyển đổi sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường thay thế dần cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy.
3. Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, các mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
4. Xây dựng, thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng bền vững; khuyến khích phân phối các sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh truyền thông về sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, tổ chức và cá nhân về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tuyên truyền sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường, thay thế dần cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy tại siêu thị, trung tâm thương mại.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng chất thải; sử dụng các nguyên vật liệu, sản phẩm thân thiện môi trường; tổ chức phổ biến hướng dẫn và nhân rộng các mô hình, thực hành tốt về phân phối xanh, bền vững.
2. Thúc đẩy sản xuất sạch, sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường, áp dụng mô hình, liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạng lưới liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm; hướng dẫn kỹ thuật về quản lý tốt vòng đời sản phẩm các sản phẩm hóa chất theo cam kết và thông lệ quốc tế; tạo điều kiện để các chủ thể sản xuất các sản phẩm OCOP phát triển ổn định, bền vững, góp phần phát triển kinh tế nông thôn và nâng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Khẩn trương rà soát, lập quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển các ngành nghề tập trung theo hướng bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình về giảm thiểu, thu hồi, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải; các mô hình kinh tế tuần hoàn tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
- Hỗ trợ kỹ thuật đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực công thương, cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Xây dựng, ứng dụng công cụ hỗ trợ trong quản lý để áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối.
3. Phát triển hệ thống phân phối, xuất nhập khẩu bền vững
- Xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết hợp tác bền vững giữa cơ sở phân phối bán lẻ với các nhà cung ứng về sản phẩm thân thiện môi trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu, xây dựng các tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo các cam kết quốc tế.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin, hướng dẫn, phổ biến cho người tiêu dùng về các sản phẩm hữu cơ, sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường.
4. Thực hiện lồng ghép vào các nội dung của các đề án, chương trình, kế hoạch
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 0180/KH-UBND |
Cà Mau, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Quyết định số 889/QĐ-TTg ngày 24/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021-2030; Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 29/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững theo hướng tiếp cận vòng đời sản phẩm, chú trọng sửa chữa, bảo dưỡng và bảo trì, tái sử dụng và tái chế; coi trọng đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường, cải tiến thiết bị, quy trình quản lý nhằm cải thiện, nâng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thân thiện môi trường; thúc đẩy lối sống bền vững, nâng cao chất lượng đời sống người dân.
2. Sử dụng có hiệu quả tài nguyên, nhiên liệu, giảm thiểu phát sinh chất thải.
3. Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm xã hội của cộng đồng, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân về sản xuất và tiêu dùng bền vững; trong đó, doanh nghiệp và người tiêu dùng đóng vai trò trung tâm.
II. MỤC TIÊU
1. Phấn đấu 70% các doanh nghiệp, cơ sở trong khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp được phổ biến, nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
2. Phấn đấu 85% các siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh không sử dụng túi nilon khó phân hủy; chuyển đổi sử dụng các sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường thay thế dần cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy.
3. Phổ biến, nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn, các mô hình về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
4. Xây dựng, thúc đẩy phát triển chuỗi cung ứng bền vững; khuyến khích phân phối các sản phẩm thân thiện môi trường, được dán nhãn sinh thái tại các siêu thị, trung tâm thương mại.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Đẩy mạnh truyền thông về sản xuất và tiêu dùng bền vững
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, tổ chức và cá nhân về sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tuyên truyền sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường, thay thế dần cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần, khó phân hủy tại siêu thị, trung tâm thương mại.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng chất thải; sử dụng các nguyên vật liệu, sản phẩm thân thiện môi trường; tổ chức phổ biến hướng dẫn và nhân rộng các mô hình, thực hành tốt về phân phối xanh, bền vững.
2. Thúc đẩy sản xuất sạch, sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường, áp dụng mô hình, liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm
- Hỗ trợ doanh nghiệp phát triển mạng lưới liên kết bền vững theo chuỗi vòng đời sản phẩm; hướng dẫn kỹ thuật về quản lý tốt vòng đời sản phẩm các sản phẩm hóa chất theo cam kết và thông lệ quốc tế; tạo điều kiện để các chủ thể sản xuất các sản phẩm OCOP phát triển ổn định, bền vững, góp phần phát triển kinh tế nông thôn và nâng sức cạnh tranh trên thị trường.
- Khẩn trương rà soát, lập quy hoạch chi tiết các khu, cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển các ngành nghề tập trung theo hướng bền vững.
- Hỗ trợ xây dựng, phổ biến và nhân rộng các mô hình về giảm thiểu, thu hồi, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải; các mô hình kinh tế tuần hoàn tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
- Hỗ trợ kỹ thuật đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, dịch vụ trong lĩnh vực công thương, cơ sở công nghiệp nông thôn.
- Xây dựng, ứng dụng công cụ hỗ trợ trong quản lý để áp dụng sản xuất sạch hơn cho các doanh nghiệp sản xuất và phân phối.
3. Phát triển hệ thống phân phối, xuất nhập khẩu bền vững
- Xây dựng và phát triển mạng lưới liên kết hợp tác bền vững giữa cơ sở phân phối bán lẻ với các nhà cung ứng về sản phẩm thân thiện môi trường.
- Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các hoạt động xuất nhập khẩu, xây dựng các tài liệu hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo các cam kết quốc tế.
- Hỗ trợ cung cấp thông tin, hướng dẫn, phổ biến cho người tiêu dùng về các sản phẩm hữu cơ, sản phẩm được dán nhãn sinh thái, thân thiện môi trường.
4. Thực hiện lồng ghép vào các nội dung của các đề án, chương trình, kế hoạch
Thực hiện lồng ghép vào các nội dung của các đề án, chương trình, kế hoạch hiện có, cụ thể: Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp; Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Chương trình Khuyến công... đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu giai đoạn 2026 - 2030 đề ra.
(Kèm theo Phụ lục Danh mục các nhiệm vụ).
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững năm 2026 trên địa bàn tỉnh được huy động từ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, tài trợ, các nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài và những nguồn vốn hợp pháp khác.
Đối với nguồn kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ, các đơn vị được giao nhiệm vụ khái toán kinh phí sau khi đã thực hiện lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác, tổng hợp vào dự toán ngân sách năm 2026 gửi về Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên (nguồn vốn sự nghiệp cấp tỉnh) theo phân cấp ngân sách và quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện trước ngày 01/12/2026.
- Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý theo chuyên ngành tuyên truyền, triển khai hiệu quả công tác chống rác thải nhựa trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và phân phối tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền thúc đẩy sử dụng nhiên liệu sinh học sạch, thân thiện môi trường trong các hoạt động phân phối, vận chuyển hàng hóa.
- Tập trung hỗ trợ các cơ sở có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh... phù hợp với nhu cầu thực tế của địa phương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) lựa chọn, đề xuất các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác sản xuất và tiêu dùng bền vững báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể, địa phương tiếp tục thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn về phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau cho người dân, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cán bộ, công nhân, viên chức và hội viên các đoàn thể.
- Chủ trì biên tập, biên soạn Sổ tay tuyên truyền về phòng, chống rác thải nhựa.
- Phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, hữu cơ, VietGAP; xây dựng tài liệu tuyên truyền hướng dẫn các mô hình về nông nghiệp hữu cơ, nuôi trồng bền vững; hỗ trợ xây dựng, chứng nhận các vùng nguyên liệu hữu cơ, VietGAP gắn với tiêu thụ.
- Xây dựng thí điểm mô hình, dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp chủ lực của địa phương.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, đề xuất các mô hình làng nghề sinh thái bền vững.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tục thực hiện Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; hỗ trợ nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Tổ chức kết nối, tham gia các hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế về khoa học công nghệ trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền vững, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
- Thực hiện thẩm định, có ý kiến phối hợp thẩm định về công nghệ dự án đầu tư theo Quyết định số 09/2024/QĐ-UBND ngày 05/4/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý công nghệ trên địa bàn tỉnh Cà Mau; ưu tiên công nghệ có nguyên vật liệu và sản phẩm thân thiện với môi trường, công nghệ tiên tiến, hiện đại. Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thực hiện thông tin tuyên truyền nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp triển khai thực hiện việc nghiên cứu, xây dựng Chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo trực tuyến về sản xuất và tiêu dùng bền vững; hướng dẫn triển khai thực hiện lồng ghép các nội dung về sản xuất và tiêu dùng bền vững trong các chương trình giảng dạy đào tạo, làm cơ sở để giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp đào tạo cho người lao động có nhu cầu.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Xây dựng mô hình du lịch bền vững, lồng ghép quảng bá và giới thiệu các sản phẩm du lịch thân thiện với môi trường; tiếp tục hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc xây dựng phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông thôn; phấn đấu đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.
6. Ban Quản lý Khu kinh tế
- Thông tin, tuyên truyền đến các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế (KCN, KKT) về sản xuất và tiêu dùng bền vững. Khuyến khích các doanh nghiệp trong KCN, KKT áp dụng sản xuất sạch, nhất là áp dụng các mô hình quản lý tổng hợp chế biến và chế tạo, sản xuất và sử dụng bền vững tài nguyên, nhiên liệu, nguyên vật liệu và năng lượng tái tạo cho các dự án đầu tư trong KCN, KKT.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng KCN, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phù hợp với tình hình phát triển của tỉnh nhằm thu hút các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng tại các KCN, KKT; ưu tiên các dự án có công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn, thân thiện với môi trường, công nghiệp phụ trợ theo chuỗi giá trị, sử dụng nguồn lao động tại địa phương.
7. Sở Tài chính
Trên cơ sở nội dung dự toán kinh phí do các đơn vị, địa phương đề nghị, sau khi đã thực hiện lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác (nếu có), tùy vào khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp kinh phí, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên (nguồn vốn sự nghiệp cấp tỉnh) theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
8. Các sở, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm phối hợp Sở Công Thương triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung được giao nhằm đạt các chỉ tiêu đã đề ra (bao gồm các chỉ tiêu chung và các chỉ tiêu của các đề án, chương trình, kế hoạch lồng ghép hiện có).
- Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động bố trí nguồn ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình trên địa bàn theo quy định.
9. Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh
Tăng cường thực hiện công tác thông tin tuyên truyền đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và người tiêu dùng về sản xuất và tiêu dùng bền vững; lợi ích của việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; tuyên truyền sử dụng sản phẩm bao bì thân thiện môi trường thay thế dần cho các sản phẩm bao bì nhựa dùng một lần.
10. Đề nghị các hiệp hội ngành nghề, Hội Bảo vệ người tiêu dùng, Liên minh Hợp tác xã, các tổ chức đoàn thể xã hội
Chủ động đề xuất, phối hợp với các sở, ngành thực hiện các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức về sản xuất và tiêu dùng bền vững, hỗ trợ thực hiện các hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền vững phù hợp lĩnh vực hoạt động và nhiệm vụ được giao.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH
MỤC NHIỆM VỤ THUỘC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ SẢN
XUẤT VÀ TIÊU DÙNG BỀN VỮNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Kế hoạch số 0180/KH-UBND ngày 10/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
TT |
Tên nhiệm vụ |
Mục tiêu |
|
Dự kiến kết quả |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian thực hiện |
Ngân sách địa phương |
Ngân sách Trung ương |
Nguồn khác |
|
Tổng kinh phí: 1.084.478.800 |
1,084,478,800 |
- |
- |
|||||||
|
1 |
Tổ chức 01 hội nghị phổ biến chính sách và nâng cao năng lực về sản xuất và tiêu dùng bền vững cho các cơ quan, tổ chức, người tiêu dùng |
Nâng cao nhận thức của tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan về sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
Triển khai hướng dẫn kỹ thuật và quy trình áp dụng các phương pháp, công nghệ, lợi ích về sản xuất và tiêu dùng bền vững. |
Dự kiến quy mô 50 đại biểu tham dự hội nghị, tập huấn |
Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại) |
Các Sở, ban ngành tỉnh, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan |
Tháng 4 |
50,000,000 |
|
|
|
2 |
Tổ chức 01 lớp tập huấn cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý, người dân về các mô hình và kỹ thuật sản xuất xanh |
- Nâng cao năng lực cho các nhóm đối tượng trong việc tiếp cận và áp dụng các mô hình sản xuất xanh, thân thiện với môi trường - Thúc đẩy chuyển đổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất tuần hoàn, ít phát thải - Tăng cường hiểu biết và kỹ năng thực hành các công nghệ, kỹ thuật sản xuất sạch hơn, tiết kiệm năng lượng, tài nguyên - Xây dựng đội ngũ nòng cốt (doanh nghiệp tiên phong, cán bộ quản lý năng động, cộng đồng dân cư kiểu mẫu) để lan toả mô hình sản xuất xanh |
Khái niệm sản xuất xanh, sạch hơn, tuần hoàn - Mối liên hệ giữa sản xuất xanh và phát triển bền vững, giới thiệu mô hình trong các ngành: nông nghiệp hữu cơ, công nghiệp tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng nước, không rác thải…; Kỹ thuật tiết kiệm năng lượng, quản lý nước, nguyên liệu - công nghệ sạch: khí sinh học, năng lượng mặt trời, xử lý nước thải tại chỗ, tái chế, tái sử dụng nguyên liệu đầu vào |
Dự kiến quy mô 60 đại biểu tham dự hội nghị, tập huấn |
Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công và xúc tiến thương mại) |
Các Sở, ban ngành tỉnh, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan |
Tháng 5 |
52,416,000 |
|
|
|
3 |
Thực hiện chứng nhận nhãn du lịch bền vững, nhãn xanh cho cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh ăn uống đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch |
Nâng cao nhận thức và năng lực thực hành tiêu chí du lịch bền vững cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh |
- Khảo sát và lập danh sách các cơ sở có tiềm năng; - Tổ chức tư vấn, hướng dẫn các tiêu chí về nhãn xanh ASEAN và du lịch bền vững; - Hỗ trợ lập hồ sơ đề nghị chứng nhận. |
Tối thiểu 20 cơ sở kinh doanh du lịch được rà soát và hướng dẫn thực hiện tiêu chí du lịch bền vững |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Du lịch tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
2026 |
67,200,000 |
|
|
|
4 |
Tổ chức truyền thông, lồng ghép về “du lịch xanh, sống xanh” tại các sự kiện văn hóa, du lịch của tỉnh, thu hút người dân và du khách tham gia. |
Tăng cường nhận thức cộng đồng và du khách về lối sống xanh trong hoạt động du lịch |
- Thiết kế, triển khai nội dung truyền thông “Du lịch xanh – sống xanh” tại các sự kiện được tổ chức trong năm. |
Nâng cao nhận thức về du lịch xanh; tăng cường tiếp cận và tương tác của du khách. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Hiệp hội Du lịch tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường. |
2026 |
215,950,000 |
|
|
|
5 |
Xây dựng Chương trình đào tạo ngắn hạn về Kỹ năng thương mai điện tử |
Đào tạo kỹ năng cho khách hàng và doanh nghiệp thông qua việc mua bán các sản phẩm hay dịch vụ trên hệ thống điện tử |
Chương trình đào tạo Kỹ năng thương mai điện tử |
Đào tạo cho khách hàng và doanh nghiệp có kỹ năng mua bán dịch vụ thông qua hệ thống điện tử |
Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau |
Doanh nghiệp |
2026 |
80,600,000 |
|
|
|
6 |
Ứng dụng KHCN xây dựng mô hình nuôi cua cốm (cua 2 da) an toàn sinh học bằng lồng phù hợp với điều kiện sản xuất tại Cà Mau |
Xây dựng thành công mô hình nuôi cua cốm bằng lồng chi phí thấp, thân thiện môi trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Cua cốm đạt tỷ lệ sống 90%, năng xuất 30kg/lồng 3m3. |
- Xây dựng mô hình nuôi cua cốm an toàn sinh học bằng lồng cho 5 hộ nuôi, mỗi hộ 6-8 lồng nuôi - Xây dựng tổ Hợp tác sản xuất - Xây dựng cua cốm hướng đến OCOP 3 sao |
- Mô hình nuôi cua cốm an toàn sinh học bằng lồng. - Hoạt động Tổ hợp tác sản xuất |
Trung tâm KHCN và Đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau (thuộc Sở KHCN Cà Mau) |
Cơ sở sản xuất cua cốm Tô Thịnh Phát ấp 7, xã Khánh Hòa, huyện U Minh |
Từ tháng 02-12 năm 2026 |
313,417,800 |
|
|
|
7 |
Ứng dụng chế phẩm sinh học cải thiện môi trường nước và lên men dinh dưỡng thức ăn trong mô hình nuôi sò huyết 03 giai đoạn hiệu quả và bền vững tại Cà Mau |
- Sử dụng chế phẩm sinh học nhằm cải thiện màu nước, ổn định pH, cân bằng hệ sinh thái, phòng tảo nở hoa và hấp thu nguồn tảo chết, tăng lượng oxy hòa tan trong vuông, đồng thời làm sạch đáy vuông giúp tăng tỷ lệ sống. - Lên men thức ăn cám gạo bằng chế phẩm sinh học giúp kích thích hệ miễn dịch, đề kháng bệnh, giúp sò huyết lớn nhanh rút ngắn thời gian nuôi và nâng cao năng suất. |
- Sử dụng chế phẩm sinh học trong vuông nuôi Sò huyết tất cả 03 giai đoạn. - Lên men thức ăn cám gạo bằng chế phẩm sinh học bổ sung nguồn thức ăn cho Sò huyết. |
Mô hình sẽ hộ trợ cho 5 hộ tham gia thực hiện tại Cà Mau quy mô 5 -10 ha. |
Trung tâm KHCN và Đổi mới sáng tạo tỉnh Cà Mau (thuộc Sở KHCN Cà Mau) |
Ủy ban nhân các xã thuộc vùng triển khai nhiệm vụ |
Tháng 6 năm 2026 |
249,895,000 |
|
|
|
8 |
100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường |
- 100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế sản phẩm khó phân hủy và các sản phẩm nhựa sử dụng một lần. |
Yêu cầu 100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường trong hội, họp,.. |
100% cơ quan, đơn vị trên địa bàn xã sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường. |
UBND xã Tạ An Khương |
Các tổ chức chính trị - xã hội, các trường học, trạm y tế và các ấp |
2026 |
|
|
|
|
9 |
Giảm thiểu ít nhất 30% túi nhựa trên địa bàn xã. |
Giảm thiểu ít nhất 30% túi nhựa khó phân hủy được sử dụng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã. |
Tổ chức tuyên truyền, vận động các cở sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xã cam kết giảm thiểu sử dụng túi nhựa khó phân hủ |
Đạt 30% các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện nội dung này. |
UBND xã Tạ An Khương |
Hội LHPN xã, các ấp |
2026 |
30,000,000 |
|
|
|
10 |
Duy trì 25/25 “Ngôi nhà xanh” hiện có trên địa bàn xã. |
Tuyên truyền rộng rãi đến các hộ kinh doanh và người dân đi chợ ưu tiên lựa chọn các sản phẩm tái chế, thân thiện với môi trường để đựng sản phẩm mua về. |
Thu gom các sản phẩm nhựa tái chế, tận dụng chai nhựa bán gây quỹ; Dùng cặp, túi đi chợ thay thế bọc nilong; Sửa chữa, xây mới các ngôi nhà xanh bị hư hỏng, xuống cấp. |
Duy trì 25/25 Ngôi nhà xanh |
UBND xã Tạ An Khương |
Hội LHPN xã, các ấp |
2026 |
25,000,000 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh