Hướng dẫn 02-HD/BTCTW năm 2026 nội dung về đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
| Số hiệu | 02-HD/BTCTW |
| Ngày ban hành | 22/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 22/05/2026 |
| Loại văn bản | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành | Ban Tổ chức Trung ương |
| Người ký | Bùi Thị Quỳnh Vân |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
|
Số 02-HD/BTCTW |
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
- Căn cứ Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị (gọi là Quy định 366),
- Căn cứ Kết luận số 198-KL/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị (gọi là Kết luận 198),
- Căn cứ Kết luận số 12-KL/TW, ngày 19/3/2026 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị ở Trung ương năm 2025,
- Căn cứ Kết luận số 29-KL/TW, ngày 28/4/2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình và kết quả đánh giá, xếp loại đối với cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý quý I/2026,
- Căn cứ Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW, ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị (gọi là Hướng dẫn 43),
Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị như sau:
1.1. Mục đích
- Cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện thống nhất chủ trương của Bộ Chính trị về đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý hằng quý; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ theo hướng thường xuyên, liên tục, thực chất, gắn với kết quả, sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực tiễn và trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu; từng bước đưa công tác đánh giá cán bộ từ khâu khó, khâu yếu trở thành khâu trọng yếu trong công tác cán bộ.
- Kết quả đánh giá hằng quý được theo dõi, cập nhật, tích lũy làm căn cứ quan trọng, quyết định việc đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm và phục vụ công tác cán bộ khi cần thiết.
- Thông qua kết quả đánh giá hằng quý để kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ có năng lực nổi trội, tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; đồng thời, chấn chỉnh, sàng lọc, thay thế cán bộ hạn chế về năng lực, thiếu trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
1.2. Yêu cầu
- Kết hợp hài hoà giữa đánh giá định tính và định lượng, trong đó coi trọng tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm theo yêu cầu “sáu rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” và “một việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính”; khắc phục triệt để tình trạng đánh giá cảm tính, nể nang, né tránh, thiếu thực chất.
- Tiêu chí đánh giá hằng quý phải được cụ thể hóa, bảo đảm thống nhất, liên thông theo tiêu chí đánh giá hằng năm đã được quy định tại Quy định 366 và Hướng dẫn 43; đồng thời, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và tập trung vào các trục kết quả trọng tâm sau: (1) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao; (2) Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát; (3) Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (4) Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn đoàn kết, thống nhất nội bộ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; (5) Phát triển văn hóa, con người, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; (6) Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Việc đánh giá hằng quý được thực hiện nghiêm túc, khoa học, bài bản, tránh phát sinh thêm thủ tục hành chính; khuyến khích ứng dụng công nghệ số, quản trị trên dữ liệu theo thời gian thực để theo dõi, kiểm đếm, chấm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ; kịp thời nhận diện vướng mắc và điều chỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2.1. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, trên tinh thần xây dựng, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, bảo đảm khách quan, công tâm, công khai, minh bạch; đề cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu trong đánh giá cán bộ.
2.2. Cấp nào trực tiếp sử dụng cán bộ, phân công nhiệm vụ thì cấp đó nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại; cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thì quyết định, phê duyệt mức xếp loại.
2.3. Bảo đảm tính liên kết, xuyên suốt, liên tục giữa đánh giá hằng quý với đánh giá, xếp loại cuối năm và được thể hiện bằng hiệu quả thực chất của sản phẩm cuối cùng. Chỉ xem xét xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” đối với cá nhân có kết quả thực hiện nhiệm vụ nổi trội, có sản phẩm chất lượng, hiệu quả cao, vượt mức yêu cầu đề ra.
2.4. Hướng dẫn của Trung ương là những vấn đề mang tính nguyên tắc, định hướng; việc cụ thể hóa và áp dụng tiêu chí đánh giá phải phù hợp với đặc điểm của từng khối, ngành, lĩnh vực và vị trí công tác.
2.5. Căn cứ các trục kết quả trọng tâm nêu tại Điểm 1.2, Khoản 2, Hướng dẫn này; cá nhân xác định trục kết quả giữ vai trò chính, chủ yếu và trục kết quả giữ vai trò phụ, phối hợp, hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và vị trí công tác đảm nhiệm. Việc phân bổ tỷ trọng điểm giữa các trục kết quả được thực hiện theo nguyên tắc: trục kết quả chính, chủ yếu chiếm tỷ trọng điểm cao hơn; trục kết quả phụ, phối hợp, hỗ trợ chiếm tỷ trọng điểm thấp hơn.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị theo phân cấp quản lý.
- Các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp với yêu cầu quản lý cán bộ.
- Đối với cá nhân thành viên cấp uỷ của các tổ chức đảng không tham gia công tác chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ chính trị trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống chính trị thì không bắt buộc thực hiện đánh giá, xếp loại hằng quý; có thể tiến hành đánh giá, xếp loại theo định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.
|
BAN CHẤP HÀNH
TRUNG ƯƠNG |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
|
Số 02-HD/BTCTW |
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026 |
- Căn cứ Quy định số 366-QĐ/TW ngày 30/8/2025 của Bộ Chính trị về việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị (gọi là Quy định 366),
- Căn cứ Kết luận số 198-KL/TW, ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đánh giá đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị (gọi là Kết luận 198),
- Căn cứ Kết luận số 12-KL/TW, ngày 19/3/2026 của Bộ Chính trị về kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương; tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị ở Trung ương năm 2025,
- Căn cứ Kết luận số 29-KL/TW, ngày 28/4/2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình và kết quả đánh giá, xếp loại đối với cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý quý I/2026,
- Căn cứ Hướng dẫn số 43-HD/BTCTW, ngày 31/10/2025 của Ban Tổ chức Trung ương về một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị (gọi là Hướng dẫn 43),
Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn một số nội dung về việc đánh giá định kỳ hằng quý đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị như sau:
1.1. Mục đích
- Cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện thống nhất chủ trương của Bộ Chính trị về đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý hằng quý; tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, nâng cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ theo hướng thường xuyên, liên tục, thực chất, gắn với kết quả, sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực tiễn và trách nhiệm cá nhân, nhất là người đứng đầu; từng bước đưa công tác đánh giá cán bộ từ khâu khó, khâu yếu trở thành khâu trọng yếu trong công tác cán bộ.
- Kết quả đánh giá hằng quý được theo dõi, cập nhật, tích lũy làm căn cứ quan trọng, quyết định việc đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm và phục vụ công tác cán bộ khi cần thiết.
- Thông qua kết quả đánh giá hằng quý để kịp thời phát hiện, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ có năng lực nổi trội, tư duy đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; đồng thời, chấn chỉnh, sàng lọc, thay thế cán bộ hạn chế về năng lực, thiếu trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
1.2. Yêu cầu
- Kết hợp hài hoà giữa đánh giá định tính và định lượng, trong đó coi trọng tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm theo yêu cầu “sáu rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” và “một việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính”; khắc phục triệt để tình trạng đánh giá cảm tính, nể nang, né tránh, thiếu thực chất.
- Tiêu chí đánh giá hằng quý phải được cụ thể hóa, bảo đảm thống nhất, liên thông theo tiêu chí đánh giá hằng năm đã được quy định tại Quy định 366 và Hướng dẫn 43; đồng thời, bám sát các chỉ tiêu, nhiệm vụ theo Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng và tập trung vào các trục kết quả trọng tâm sau: (1) Thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ chính trị được giao; (2) Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với kiểm tra, giám sát; (3) Thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (4) Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn đoàn kết, thống nhất nội bộ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; (5) Phát triển văn hóa, con người, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; (6) Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, nâng cao hiệu quả đối ngoại và hội nhập quốc tế.
- Việc đánh giá hằng quý được thực hiện nghiêm túc, khoa học, bài bản, tránh phát sinh thêm thủ tục hành chính; khuyến khích ứng dụng công nghệ số, quản trị trên dữ liệu theo thời gian thực để theo dõi, kiểm đếm, chấm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ; kịp thời nhận diện vướng mắc và điều chỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện.
2.1. Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, trên tinh thần xây dựng, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, đúng thẩm quyền, trách nhiệm, bảo đảm khách quan, công tâm, công khai, minh bạch; đề cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, nhất là người đứng đầu trong đánh giá cán bộ.
2.2. Cấp nào trực tiếp sử dụng cán bộ, phân công nhiệm vụ thì cấp đó nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại; cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ thì quyết định, phê duyệt mức xếp loại.
2.3. Bảo đảm tính liên kết, xuyên suốt, liên tục giữa đánh giá hằng quý với đánh giá, xếp loại cuối năm và được thể hiện bằng hiệu quả thực chất của sản phẩm cuối cùng. Chỉ xem xét xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” đối với cá nhân có kết quả thực hiện nhiệm vụ nổi trội, có sản phẩm chất lượng, hiệu quả cao, vượt mức yêu cầu đề ra.
2.4. Hướng dẫn của Trung ương là những vấn đề mang tính nguyên tắc, định hướng; việc cụ thể hóa và áp dụng tiêu chí đánh giá phải phù hợp với đặc điểm của từng khối, ngành, lĩnh vực và vị trí công tác.
2.5. Căn cứ các trục kết quả trọng tâm nêu tại Điểm 1.2, Khoản 2, Hướng dẫn này; cá nhân xác định trục kết quả giữ vai trò chính, chủ yếu và trục kết quả giữ vai trò phụ, phối hợp, hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao và vị trí công tác đảm nhiệm. Việc phân bổ tỷ trọng điểm giữa các trục kết quả được thực hiện theo nguyên tắc: trục kết quả chính, chủ yếu chiếm tỷ trọng điểm cao hơn; trục kết quả phụ, phối hợp, hỗ trợ chiếm tỷ trọng điểm thấp hơn.
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp trong hệ thống chính trị theo phân cấp quản lý.
- Các đối tượng khác do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng phù hợp với yêu cầu quản lý cán bộ.
- Đối với cá nhân thành viên cấp uỷ của các tổ chức đảng không tham gia công tác chuyên môn và thực hiện nhiệm vụ chính trị trong các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống chính trị thì không bắt buộc thực hiện đánh giá, xếp loại hằng quý; có thể tiến hành đánh giá, xếp loại theo định kỳ 6 tháng hoặc cuối năm phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.
Bước 1: Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả sản phẩm hằng quý
- Trên cơ sở kế hoạch, chương trình công tác năm, các cá nhân xác định mục tiêu, nhiệm vụ, sản phẩm công việc và kết quả cần đạt của từng quý.
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục sản phẩm/công việc chuẩn; thực hiện việc cập nhật, theo dõi, tích luỹ, lưu trữ, hình thành hồ sơ đánh giá cán bộ.
Bước 2: Cá nhân tự chấm điểm, đánh giá và đề xuất mức xếp loại
Cuối mỗi quý, cá nhân tự nhận xét, đánh giá; tự chấm điểm theo tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ và đề xuất mức xếp loại chất lượng theo Mẫu số 5, Hướng dẫn số 43. Trong đó, nội dung kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Phần I, Mẫu số 5 đề nghị cụ thể hóa thành mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ, sản phẩm công việc được giao trong quý (tham khảo Phụ lục 3, Hướng dẫn này).
Bước 3: Nhận xét, đánh giá và đề xuất mức xếp loại của cấp có thẩm quyền
- Căn cứ kết quả tự đánh giá, đề xuất mức xếp loại của cá nhân và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện tổng hợp, thẩm định và đề xuất mức xếp loại chất lượng đối với cá nhân thuộc diện đánh giá.
- Kết quả đánh giá phải căn cứ vào tiến độ; chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao. Đối với chất lượng sản phẩm đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, nhất là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt, phải đánh giá rõ mức độ đáp ứng yêu cầu theo 03 mức: 1- Chủ động tiếp cận, giải quyết hiệu quả vấn đề, có kết quả cụ thể; 2- Cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng còn hạn chế, cần tiếp tục hoàn thiện; 3- Không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Trên cơ sở kết quả thẩm định, cấp có thẩm quyền trực tiếp sử dụng cán bộ thực hiện nhận xét, đánh giá và đề xuất mức xếp loại theo 04 mức, gồm: 1- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ; 3- Hoàn thành nhiệm vụ; 4- Không hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 4: Quyết định mức xếp loại
Trên cơ sở kết quả nhận xét, đánh giá, đề xuất mức xếp loại ở bước trên, cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ quyết định, phê duyệt mức xếp loại chất lượng đối với cá nhân theo phân cấp quản lý cán bộ; xem xét, cho ý kiến việc điều chuyển, bố trí công tác khác đối với cán bộ có vi phạm, khuyết điểm hoặc không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao (nếu có).
Bước 5: Thông báo và lưu trữ kết quả
Thông báo công khai kết quả đánh giá, lưu trữ theo quy định, làm căn cứ đánh giá, xếp loại cuối năm và phục vụ công tác cán bộ khi có yêu cầu.
5.1. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, gắn trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo thực hiện đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý định kỳ hằng quý; đề xuất kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ có biểu hiện né tránh, đùn đẩy, sợ trách nhiệm, không dám làm, thiếu quyết tâm trong tổ chức thực hiện; vi phạm kỷ luật, kỷ cương hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng. Việc giao quyền hạn, trách nhiệm phải gắn đồng thời với cơ chế kiểm soát quyền lực, trách nhiệm giải trình, bảo đảm dân chủ, khách quan, minh bạch trong đánh giá cán bộ và quản lý cán bộ.
5.2. Trường hợp người đứng đầu cấp uỷ, tập thể lãnh đạo, quản lý cơ quan, đơn vị đề xuất mức xếp loại đối với cá nhân thuộc phạm vi quản lý, phụ trách khác với mức xếp loại do cấp thẩm quyền quyết định, phê duyệt (đề xuất mức xếp loại cao hơn nhưng không đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá theo quy định) thì người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về đề xuất đánh giá, xếp loại của mình. Tùy theo mức độ, tính chất nghiêm trọng, hậu quả và tác động ảnh hưởng của việc đề xuất sai lệch, cấp có thẩm quyền xem xét, nhắc nhở, phê bình hoặc xử lý kỷ luật theo quy định.
5.3. Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể. Cấp phó của người đứng đầu chịu trách nhiệm trực tiếp theo lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm liên đới đối với kết quả chung của tập thể. Thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách trực tiếp.
Đối với tập thể hoàn thành dưới 70% các nhiệm vụ, chỉ tiêu được cấp có thẩm quyền giao (không bao gồm các trường hợp bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận) thì xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ" đối với người đứng đầu. Việc đánh giá, đề xuất mức xếp loại đối với cấp phó và thành viên trong tập thể lãnh đạo, quản lý đó phải căn cứ trên kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực phụ trách, mức độ liên đới trách nhiệm đối với kết quả chung của tập thể để đề xuất mức xếp loại phù hợp và không xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”.
Một số nội dung khác cần lưu ý trong quá trình triển khai thực hiện ngoài các nội dung đã quy định tại Quy định 366, Hướng dẫn 43, cụ thể như sau:
6.1. Về việc đánh giá, xếp loại đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý có sự thay đổi về vị trí công tác và chức vụ đảm nhiệm
a) Thực hiện tương tự các nội dung quy định tại Tiết b, c, d, Điểm 7.3 (7), Hướng dẫn 43 nhưng thời gian áp dụng là 02 tháng trong quý thay vì 06 tháng trong năm.
b) Các đối tượng chưa thực hiện đánh giá, xếp loại tại thời điểm đánh giá quý thì kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian công tác còn lại của quý đó sẽ được xem xét sang quý tiếp theo, bao gồm:
- Cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức tập trung từ 02 tháng trở lên trong quý đánh giá.
- Cá nhân lần đầu được bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo, quản lý có thời gian dưới 01 tháng trong quý đánh giá.
- Cá nhân nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản thời gian từ 02 tháng trở lên trong quý.
- Cá nhân đang trong thời gian kiểm tra dấu hiệu vi phạm.
c) Các trường hợp khác thực hiện theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp thực tiễn.
6.2. Về tỷ lệ xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”
- Tỷ lệ cá nhân xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” hằng quý được thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị. Mức xếp loại của người đứng đầu gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của các tập thể, cơ quan, đơn vị và không tính vào tỷ lệ xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” của các thành viên khác trong cấp uỷ, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị.
- Về tỷ lệ cá nhân xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện theo quy tắc làm tròn từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1.
- Trường hợp cá nhân hoàn thành dưới 100% nhiệm vụ được giao trong quý thì xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”, trừ trường hợp vì lý do khách quan, bất khả kháng được cấp có thẩm quyền xác nhận (nêu lý do cụ thể).
6.3. Về sử dụng kết quả xếp loại hằng quý để xếp loại cuối năm
- Trường hợp cá nhân có 01 quý trong năm xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” thì không xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cả năm.
- Việc xem xét, quyết định xếp loại chất lượng cuối năm được căn cứ theo kết quả đánh giá, xếp loại của từng quý trong năm và kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý IV trong năm đó. Trường hợp nhiều cá nhân có đủ điều kiện xem xét xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cuối năm thì ưu tiên lựa chọn cá nhân có số quý được đề xuất xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nhiều hơn.
- Thực hiện ngay việc thay thế những cán bộ có kết quả đánh giá, xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” từ 02 quý liên tiếp trở lên.
6.4. Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương nơi cán bộ công tác thực hiện việc đánh giá, xếp loại hằng quý, hằng năm đối với một số chức danh (không phải là chức danh lãnh đạo, quản lý), định kỳ tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư theo quy định, cụ thể: Trợ lý của các đồng chí lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Thứ trưởng Bộ Ngoại giao là Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại nước ngoài.
Văn phòng Chủ tịch nước tổng hợp kết quả tự đánh giá, xếp loại của đồng chí Phó Chủ tịch nước để báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét theo quy định.
7.1. Ban thường vụ các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, ban thường vụ đảng uỷ các ban, bộ, ngành, tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương trực tiếp quản lý cán bộ chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện thống nhất việc đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý định kỳ hằng quý; chịu trách nhiệm xây dựng và tiếp tục cụ thể hoá tiêu chí, phương pháp, cách thức, nội dung đánh giá hằng quý phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, cơ quan, đơn vị, từng loại hình, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi phụ trách.
7.2. Các ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ chính trị giao cho các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng, cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách theo kế hoạch gắn với hằng quý, hằng năm; trong đó, đặc biệt coi trọng việc đánh giá kết quả thực hiện các trục kết quả trọng tâm để làm cơ sở đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân bắt đầu từ Quý II năm 2026 (theo yêu cầu nêu tại Điểm 1.2, Mục 1, Hướng dẫn này).
Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số có trách nhiệm đánh giá kết quả thực hiện việc chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo ở các cơ quan, đơn vị, địa phương hằng quý, hằng năm.
Các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương nghiên cứu thực hiện công khai đánh giá kết quả công tác của các cơ quan, đơn vị trực thuộc bằng hình thức phù hợp.
Các địa phương, cơ quan, đơn vị gửi văn bản báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương đối với hồ sơ cán bộ diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và qua Văn phòng Trung ương Đảng đối với hồ sơ cán bộ diện cấp uỷ, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị quản lý) trước ngày 05 tháng đầu quý tiếp theo.
7.3. Ban Tổ chức Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đôn đốc công tác đánh giá cán bộ; định kỳ hằng quý báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cấp ủy, tổ chức đảng, địa phương, cơ quan, đơn vị phản ánh về Ban Tổ chức Trung ương (qua Vụ Cơ sở đảng, đảng viên) để được kịp thời hướng dẫn, giải quyết.
|
|
K/T TRƯỞNG BAN |
PHỤ LỤC 1
GỢI Ý CÁCH LẬP DANH MỤC SẢN PHẨM/CÔNG VIỆC
(kèm theo Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, ngày 22 tháng 5 năm 2026)
1. Yêu cầu xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc
- Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ hoặc tổ chức, cá nhân được phân công chịu trách nhiệm tham mưu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục sản phẩm/công việc chuẩn; làm căn cứ chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo (KPI) khi thực hiện đánh giá xếp loại.
- Mỗi sản phẩm/công việc phải gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; đảm bảo xác định rõ ràng, kiểm đếm được về số lượng, chất lượng và tiến độ; tránh trùng lặp, thiếu chính xác.
2. Cách lập Danh mục sản phẩm/công việc
- Bước 1: Căn cứ chức năng nhiệm vụ, chương trình công tác của địa phương, cơ quan, đơn vị, tiến hành thống kê các nhiệm vụ; phân loại thành các nhóm theo mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao và tổng hợp thành Danh mục các sản phẩm/công việc chuẩn của cơ quan, đơn vị.
- Bước 2: Căn cứ tính chất, đặc điểm, mức độ phức tạp của vị trí việc làm theo từng chức danh, xác định hệ số quy đổi các sản phẩm/công việc về Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn. Trong đó, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn phải cơ bản đảm bảo các đặc điểm sau: Sản phẩm/công việc được thực hiện thường xuyên theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, không phải sản phẩm phát sinh đột xuất hoặc chỉ xuất hiện ở một số thời điểm nhất định; có quy trình xử lý và đầu ra sản phẩm rõ ràng, có thể so sánh, phân loại, lượng hóa được và không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố biến động hoặc ngoại lệ.
- Bước 3: Trên cơ sở Danh mục các sản phẩm/công việc và Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, xác định hệ số quy đổi theo công thức sau:
|
Hệ số quy đổi sản phẩm/công việc |
= |
Điểm của sản phẩm/công việc cụ thể |
|
Điểm của sản phẩm/công việc chuẩn |
Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng cách tính điểm căn cứ vào tiến độ; chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; mức độ khó, phức tạp, phạm vi tác động của từng nhiệm vụ được giao
- Bước 4: Từ hệ số quy đổi, thực hiện tính điểm đối với tất cả các sản phẩm/ công việc khác theo điểm của đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn; để lập thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi. Đây là căn cứ chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) theo Phụ lục 2.
PHỤ LỤC 2
GỢI Ý CHẤM ĐIỂM KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ (KPI)
(kèm theo Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, ngày 22 tháng 5 năm 2026)
Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc và hệ số quy đổi, tiến hành đánh giá, chấm điểm đối với cá nhân trên cơ sở chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ (KPI) như sau:
1. Cách thức chấm điểm
- Cơ cấu thang điểm theo quý đối với cá nhân được xác định theo Quy định
366 trong đó: tiêu chí chung chiếm khoảng 30% tổng điểm; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ chiếm khoảng 70% tổng điểm, làm thước đo chủ yếu để đánh giá cán bộ.
* Công thức tính điểm trên thang 100:
Tổng điểm = Điểm tiêu chí chung + Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trong đó: Điểm tiêu chí chung tối đa: 30; Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ: 70
* Công thức tính điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ theo chỉ số KPI:
Điểm KPI=(A+B+C+D)/4
Trong đó:
A- Số lượng sản phẩm công việc; B- Chất lượng sản phẩm; C- Tiến độ hoàn thành; D- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi phụ trách
Từ đó, xác định điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ như sau:
Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ = ∑Điểm KPI theo từng trục * Điểm tối đa của từng trục kết quả.
2. Gợi ý cách quy đổi và chấm điểm KPI
Việc cụ thể hóa tiêu chí và cách thức chấm điểm tham khảo nội dung sau:
(i) Hoàn thành 100% nhiệm vụ, kế hoạch đề ra: Điểm KPI về số lượng đạt 100 %. Trường hợp vượt mục tiêu nhiệm vụ và kế hoạch đề ra, thì được xem xét, ghi nhận trong việc chấm điểm KPI về tiến độ, chất lượng, đây là cơ sở xem xét về mức độ nổi trội giữa các cá nhân khi đánh giá, xếp loại (nếu có).
(ii) Các trường hợp chậm tiến độ, sản phẩm không đạt yêu cầu, phải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi nhiều lần hoặc công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ không đảm bảo (như trường hợp địa phương, lĩnh vực, cơ quan, đơn vị, bộ phận mà cá nhân phụ trách lãnh đạo, quản lý có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan bị xếp loại "Không hoàn thành nhiệm vụ”) thì xem xét trừ điểm KPI theo tiêu chí số lượng, tiến độ, chất lượng và năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành tương ứng.
Ví dụ minh họa cách chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý II/2026 đối với 01 đồng chí cán bộ lãnh đạo tại Ban Tổ chức Trung ương thực hiện nhiệm vụ như sau:
1. Xây dựng Danh mục sản phẩm/công việc
|
TT |
Nhiệm vụ theo Quý |
Cấp trình |
Độ khó, mới, phức tạp; phạm vi tác động |
Sản phẩm |
Số lượng |
Tiến độ |
Ghi chú |
Điểm chấm công việc |
Hệ số quy đổi |
|
1 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tháng |
Lãnh đạo Ban |
Thường xuyên, nhiệm vụ chủ yếu là thống kê |
Báo cáo |
01 |
Hằng tháng |
Công việc chuẩn |
100 |
1 |
|
2 |
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng quý của cấp vụ, cục trực thuộc Ban |
Lãnh đạo Ban |
Báo cáo |
01 |
Hằng quý |
100 |
1 |
||
|
3 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng quý |
Lãnh đạo Ban |
Thường xuyên, nhưng có tính thống kê, tổng hợp cao hơn tháng, tác động lớn hơn báo cáo hằng tháng |
Báo cáo |
01 |
Hằng quý |
|
120 |
1,2 |
|
4 |
Tờ trình Ban Bí thư về sinh hoạt đảng trực tuyến |
Ban Bí thư |
Mới, toàn đảng, không quá khó và phức tạp |
Tờ trình |
01 |
Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền |
|
150 |
1,5 |
|
5 |
Tờ trình Bộ Chính trị về xây dựng, chỉnh đốn Đảng |
Bộ Chính trị |
Khó, phức tạp, tác động lớn, sâu rộng trong toàn Đảng |
Tờ trình |
01 |
|
200 |
2 |
Bảng 1. Danh mục sản phẩm/công việc
2. Tính điểm
|
TT |
NHIỆM VỤ ĐỀ RA KẾ HOẠCH |
THỰC TẾ TRIỂN KHAI |
||||||||||||
|
Nhiệm vụ |
Sản phẩm |
Số lượng |
Tiến độ |
Hệ số quy đổi |
Số lượng quy đổi |
KPI |
KPI |
KPI |
Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành |
|||||
|
Thực tế hoàn thành |
Quy đổi |
Thực tế hoàn thành |
Quy đổi |
Thực tế hoàn thành |
Quy đổi |
Thực tế hoàn thành |
Quy đổi |
|||||||
|
1 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tháng |
Báo cáo |
2 |
Hằng tháng |
1 |
2 |
1 (thiếu) |
1 |
0,75 (phải sửa đổi 1-2 lần) |
0,75 |
0,75 (chậm tiến độ) |
0,75 |
0,75 (đv trực thuộc KHT NV) |
0,75 |
|
2 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban kết quả thực hiện nhiệm vụ quý II/2026 của Vụ |
Báo cáo |
1 |
Hằng quý |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
|
3 |
Báo cáo Lãnh đạo Ban về tình hình tổ chức cơ sở đảng, đảng viên quý II/2026 |
Báo cáo |
1 |
Hằng quý |
1,2 |
1,2 |
1 |
1,2 |
1 |
1,2 |
1 |
1,2 |
1 |
1 |
|
4 |
Tờ trình Ban Bí thư về dự thảo Quy định sinh hoạt đảng trực tuyến |
Tờ trình |
1 |
Theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền |
1,5 |
1,5 |
1 |
1,5 |
1 |
1,5 |
1 |
1,5 |
1 |
1 |
|
5 |
Tờ trình Bộ Chính trị về xây dựng Kết luận thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW |
Tờ trình |
1 |
2 |
2 |
1 |
2 |
1,2 |
2,4 |
1,2 |
2,4 |
1,2 |
1,2 |
|
|
|
Tổng |
7,7 |
|
6,7 |
|
6,85 |
|
6,85 |
|
6,85 |
||||
Từ bảng trên suy ra:
|
A = 6,7/7,7 = 87,01% |
B = 6,85/7,7 = 88,96% |
C = 6,85/7,7 = 88,96% |
D = 6,85/7,7 = 88,96% |
=> KPI = (A+B+C+D)/4 = 88,47%
Như vậy: Tổng điểm = 30 + 88,47% x 70 = 91,93 điểm.
Lưu ý:
- Cách thức chấm điểm sẽ do từng địa phương, cơ quan, đơn vị tiếp tục cụ thể hóa trên cơ sở nội dung gợi ý tại Phụ lục 1,2 kèm theo Hướng dẫn này..
- Ví dụ minh họa nêu trên được giả định đối với 1 trục về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong 06 trục kết quả trọng tâm; trên thực tế, việc đánh giá, chấm điểm được thực hiện trên cả 06 trục (nếu có); do vậy, cần xác định phân bổ tỷ trọng, cách tính của từng trục kết quả cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và vị trí công tác.
PHỤ LỤC 3
GỢI Ý KHUNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN
LÝ KHỐI ĐỊA PHƯƠNG TRÊN CƠ SỞ CỤ THỂ HÓA THEO MẪU 5, HƯỚNG DẪN 43 CỦA BAN TỔ CHỨC
TRUNG ƯƠNG
(kèm theo Hướng dẫn số 02-HD/BTCTW, ngày 22 tháng 5 năm 2026)
|
TỈNH ỦY/THÀNH ỦY/ĐẢNG ỦY/ |
Mẫu
5 |
|
|
…..., ngày…… tháng… … năm…… |
BẢN TỰ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA CÁ NHÂN
Quý …., Năm ….
|
Họ và tên:…………………………..…....................................... Ngày sinh: ………………………........ |
|
Chức vụ Đảng: ……………………………………………………………….………………………………. |
|
Chức vụ chính quyền: ………………………………………………………..……………………………… |
|
Chức vụ đoàn thể: …………………………………………………………………………….……………… |
|
Đơn vị công tác: ……………………………...……………………………………………….……………… |
I. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Trên cơ sở nhiệm vụ được giao, cá nhân tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quý như sau:
|
I |
NHÓM TIÊU CHÍ CHUNG (30 ĐIỂM) - Các tiêu chí thực hiện theo Quy định số 366-QĐ/TW của Bộ Chính trị |
||||||
|
TT |
Tiêu chí / Nội dung |
Đảm bảo |
Không đảm bảo (Đánh dấu x) |
Điểm tối đa |
Điểm đạt (Chấm tối đa nếu đảm bảo; Chấm 0 điểm nếu không đảm bảo) |
Ghi chú |
|
|
1 |
Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, thực hiện trách nhiệm nêu gương |
|
|
18 |
|
|
|
|
1.1 |
Tuyệt đối trung thành với Đảng, Tổ quốc và Nhân dân; kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên quyết bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh chính trị, đường lối của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước; đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, các biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa". |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.2 |
Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ Nhân dân, sâu sát cơ sở, luôn hành động vì lợi ích của Nhân dân. Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, Nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì độc lập, tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của Nhân dân. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.3 |
Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị, quy định, nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; chấp hành nghiêm pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, đơn vị. Tuyệt đối chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.4 |
Có tinh thần tự giác, trách nhiệm cao trong nghiên cứu, học tập chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và các chương trình bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới nhằm nâng cao trình độ về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.5 |
Có phẩm chất đạo đức, lối sống trong sáng, trung thực, khiêm tốn, chân thành, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; chấp hành nghiêm quy định về chuẩn mực đạo đức cách mạng của cán bộ, đảng viên trong giai đoạn mới, trách nhiệm nêu gương; không vi phạm Quy định về những điều đảng viên không được làm. Không né tránh công việc, chạy theo thành tích; không vi phạm đạo đức, lối sống đến mức bị xử lý kỷ luật. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.6 |
Không tham vọng quyền lực; không chạy chức, chạy quyền; không tham nhũng, lãng phí, cơ hội, vụ lợi, cục bộ, lợi ích nhóm; không để gia đình, người thân và người khác lợi dụng chức vụ, vị trí công tác để trục lợi. Không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, xa hoa, lãng phí, tiêu cực, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái, lợi ích nhóm, nói không đi đôi với làm. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.7 |
Có uy tín cao, tiêu biểu về phẩm chất đạo đức và phong cách công tác; là trung tâm đoàn kết, thương yêu đồng chí, đồng nghiệp. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.8 |
Có tinh thần chủ động, đổi mới sáng tạo; phấn đấu vì mục tiêu phát triển của cơ quan, đơn vị, đóng góp vào mục tiêu chung của đất nước. |
|
|
2 |
|
|
|
|
1.9 |
Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định. Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. |
|
|
2 |
|
|
|
|
2 |
Tư duy đổi mới, chiến lược, khát vọng cống hiến, dám nghĩ, dám làm |
|
|
4 |
|
|
|
|
2.1 |
Có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, khả năng lãnh đạo, chỉ đạo thích ứng với sự phát triển của thời đại và xu thế toàn cầu hóa; phương pháp làm việc khoa học, nhạy bén chính trị; có năng lực cụ thể hóa trong lãnh đạo, chỉ đạo cơ quan, đơn vị thực hiện và hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. |
|
|
1 |
|
|
|
|
2.2 |
Luôn bám sát thực tiễn, có nhiều cách làm hay, sáng tạo, đạt hiệu quả cao trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; xây dựng cấp ủy, tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, cơ quan, đơn vị vững mạnh toàn diện. |
|
|
1 |
|
|
|
|
2.3 |
Nói đi đôi với làm, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung. Có khả năng phân tích, dự báo tình hình, phát hiện những khó khăn, bất cập, thời cơ, thuận lợi trong thực tiễn; đề xuất hoặc quyết định những giải pháp phù hợp, kịp thời, hiệu quả. |
|
|
1 |
|
|
|
|
2.4 |
Có khát vọng phấn đấu, cống hiến; có khả năng quy tụ và phát huy được sức mạnh của tập thể, cá nhân trong cơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị có liên quan. |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
3. Về tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa, khắc phục hạn chế, khuyết điểm |
|
|
8 |
|
|
|
|
3.1 |
Chủ động, nghiêm túc thực hiện tự phê bình và phê bình, có tinh thần cầu thị và tiếp thu phản biện, góp ý. |
|
|
2 |
|
|
|
|
3.2 |
Có kế hoạch rõ ràng và quyết liệt trong khắc phục hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra. |
|
|
2 |
|
|
|
|
3.3 |
Kết quả khắc phục hoàn thành từ ≥ 80% nội dung, có tiến bộ rõ, được tổ chức đánh giá tốt; không để tái diễn tồn tại. |
|
|
2 |
|
|
|
|
3.4 |
Tự soi, tự sửa trên tinh thần trách nhiệm chính trị cao, không né tránh, không đổ lỗi. |
|
|
2 |
|
|
|
|
Tổng (A) = |
30 |
|
|
||||
|
B |
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO (70 ĐIỂM) |
||||||
|
TT |
Tiêu chí / Nội dung |
Mục tiêu, nhiệm vụ đề ra |
Kết quả sản phẩm thực tế |
Điểm KPI |
Điểm tối đa |
Điểm đạt |
Ghi chú |
|
1 |
Trục (1) - THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ ĐƯỢC GIAO (25 ĐIỂM) - Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP/GRDP - Thu ngân sách - Thu nhập bình quân đầu người - Tỉ lệ giải ngân vốn đầu tư công - Giảm tỉ lệ hộ nghèo - Mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp - Hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao - Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
15 |
|
|
|
2 |
Trục (2) - HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, ĐẨY MẠNH PHÂN CẤP, PHÂN QUYỀN GẮN VỚI KIỂM TRA, GIÁM SÁT (10 ĐIỂM) - Ban hành kế hoạch, chương trình hành động thực hiện các nghị quyết, chỉ thị, kết luận theo phân cấp - Triển khai, quán triệt chính sách phân cấp - Giám sát thực hiện phân quyền - Tỉ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn - Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index) - Tổ chức tiếp dân định kỳ hằng tháng - Giải quyết 100% đơn, thư thuộc trách nhiệm, không để vượt cấp, phát sinh kéo dài - Nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
10 |
|
|
|
3 |
Trục (3) - THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ (10 ĐIỂM) - Triển khai chương trình, đề án chuyển đổi số - Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong quản lý hành chính - Tỉ lệ dịch vụ công trực tuyến - Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
10 |
|
|
|
4 |
Trục (4) - XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH; GIỮ GÌN ĐOÀN KẾT, THỐNG NHẤT NỘI BỘ; PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, LÃNG PHÍ, TIÊU CỰC (25 ĐIỂM) - Xây dựng, củng cố TCCSĐ (thành lập mới, sắp xếp, kiện toàn các tổ chức đảng) - Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới - Triển khai sinh hoạt, quán triệt định kỳ - Việc sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và vận hành mô hình chính quyền 03 cấp hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả - Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
15 |
|
|
|
5 |
Trục (5) - PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, CON NGƯỜI, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN (10 ĐIỂM) - Triển khai các chương trình, đề án, phong trào phát triển văn hóa, xây dựng con người và hệ giá trị văn hóa, con người Việt Nam - Tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia, phổ cập giáo dục - Tỉ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, chất lượng chăm sóc sức khỏe Nhân dân - Tỉ lệ lao động qua đào tạo; số việc làm mới - Thực hiện chính sách đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo bền vững - Xây dựng nông thôn mới, - Bảo tồn, phát huy giá trị di sản, bản sắc văn hóa dân tộc - Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
10 |
|
|
|
6 |
Trục (6) - CỦNG CỐ QUỐC PHÒNG, AN NINH, GIỮ VỮNG ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỐI NGOẠI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (10 ĐIỂM) - Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc - Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; không để hình thành "điểm nóng", bị động, bất ngờ - Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện, diễn tập khu vực phòng thủ - Tỷ lệ tai nạn giao thông, tệ nạn xã hội; đấu tranh phòng, chống tội phạm, ma túy - Triển khai hiệu quả công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế theo phân cấp, thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), xúc tiến thương mại, du lịch, hội nhập quốc tế - Bảo đảm an ninh biên giới, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh tôn giáo, dân tộc - Các nội dung khác (nếu có) |
|
|
|
10 |
|
|
|
TỔNG (B) = |
70 |
|
|
||||
|
TỔNG (A+ B) = |
100 |
|
|
||||
II. Tự đề xuất xếp loại mức chất lượng:….................................................................................
(Theo 04 mức: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 2- Hoàn thành tốt nhiệm vụ, 3- Hoàn thành nhiệm vụ và 4- Không hoàn thành nhiệm vụ)
|
|
CÁ
NHÂN TỰ ĐÁNH GIÁ |
III. Nhận xét, đánh giá của cấp có thẩm quyền
- Chấm điểm: ….........................…........................................................................................
- Đề xuất xếp loại: ….............................................................................................................
- Mức độ đáp ứng đối với các mục tiêu, nhiệm vụ then chốt: ..............................................
………………………………………………………………………………………………………...
|
|
XÁC
NHẬN CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY, THÀNH ỦY, ĐẢNG ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG HOẶC
TẬP THỂ LÃNH ĐẠO CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh