Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Dự thảo Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường

Số hiệu Khongso
Ngày ban hành 04/11/2025
Ngày có hiệu lực
Loại văn bản Luật
Cơ quan ban hành Quốc hội
Người ký Trần Thanh Mẫn
Lĩnh vực Tài nguyên - Môi trường

QUỐC HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: …./2025/QH15

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2025

DỰ THẢO 4

 

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA 15 LUẬT TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường tại Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15; Luật số 16/2023/QH15; Luật số 18/2023/QH15; Luật số 47/2024/QH15; Luật số 54/2024/QH15); Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13; Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14; Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14); Luật Đê điều số 79/2006/QH11 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12; Luật số 35/2018/QH14; Luật số 60/2020/QH14; Luật số 18/2023/QH15; Luật số 47/2024/QH15); Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 84/2025/QH15); Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 64/2020/QH14); Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15); Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14; Luật số 18/2023/QH15; Luật số 47/2024/QH15); Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15; Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15; Luật số 61/2024/QH15); Luật Thú y số 79/2015/QH13 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14); Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 54/2024/QH15); Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 27/2023/QH15, Luật số 29/2023/QH15, Luật số 32/2024/QH15); Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14.

Điều 1.  Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

1. Bổ sung điểm đ sau điểm d khoản 3 Điều 19 như sau:

“đ) Ban hành và chỉ đạo thực hiện kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi ô nhiễm môi trường đất đặc biệt nghiêm trọng thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này; tổ chức điều tra, đánh giá và công khai thông tin về chất lượng môi trường đất.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 28 như sau:

  “c) Yếu tố nhạy cảm về môi trường gồm khu dân cư tập trung; nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, thủy sản; các loại rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; di sản văn hóa vật thể, di sản thiên nhiên khác; vùng đất ngập nước quan trọng và yếu tố nhạy cảm khác về môi trường.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 30 như sau:

“2. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

b) Dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về đầu tư, địa chất và khoáng sản, tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 31 như sau:

“3. Mỗi dự án đầu tư lập một báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Trường hợp dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép phân chia thành các dự án thành phần thì báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập cho từng dự án thành phần có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Trường hợp dự án đầu tư có tiêu chí về môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và được phân kỳ đầu tư theo quy định của pháp luật, chủ dự án được lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho mỗi giai đoạn thực hiện phân kỳ đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường của phân kỳ sau phải đánh giá tổng hợp tác động đến môi trường của cả các phân kỳ trước đó của dự án.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 34 như sau:

Điều 34. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc đối tượng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng, chủ dự án đầu tư được trình đồng thời hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường với hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi; thời điểm trình do chủ dự án đầu tư quyết định nhưng phải bảo đảm trước khi có kết luận thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 như sau:

“1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư nhóm I quy định tại khoản 3 Điều 28 của Luật này; dự án đầu tư nhóm II quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 của Luật này thuộc thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; đồng thời thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư, trừ dự án đầu tư nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên đã được cơ quan có thẩm quyền giao cho 01 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc giao cho 01 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công hoặc đã phân chia thành các dự án thành phần mà dự án thành phần đó chỉ triển khai trên địa bàn 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh;

b) Dự án đầu tư thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cấp giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước, cấp giấy phép nhận chìm ở biển, quyết định giao khu vực biển của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trừ trường hợp đã được phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện;

c) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;

d) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất, đất có mặt nước lớn, trừ: dự án thủy điện; dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, tuyến đường dây tải điện, hạ tầng viễn thông; dự án chỉ có một hoặc các mục tiêu trồng cây hằng năm, trồng cây lâu năm, nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp;

đ) Dự án đầu tư trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đã được thành lập theo quy định của pháp luật và thuộc một trong các trường hợp sau: dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; dự án có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất; dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động được miễn trừ đấu nối theo quy định của pháp luật có lưu lượng nước thải thuộc đối tượng phải thực hiện quan trắc định kỳ trở lên;

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...