Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 9500-CV/BTCTW năm 2025 định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị do Ban Tổ chức Trung ương ban hành

Số hiệu 9500-CV/BTCTW
Ngày ban hành 22/08/2025
Ngày có hiệu lực 22/08/2025
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Ban Tổ chức Trung ương
Người ký Nguyễn Quang Dương
Lĩnh vực Bộ máy hành chính

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
BAN TỔ CHỨC
*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
---------------

Số 9500-CV/BTCTW
V/v định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị

Hà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2025

 

Kính gửi:

- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
- Các ban đảng Trung ương,
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương
- Văn phòng Trung ương Đảng,
- Văn phòng Chủ tịch nước; Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Nội vụ; Ủy ban Công tác đại biểu Quốc hội; Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể Trung ương.

Thực hiện nhiệm vụ được Bộ Chính trị, Ban Bí thư giao, để bảo đảm các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa phương sau sắp xếp được vận hành và hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn tới, Ban Tổ chức Trung ương đã phối hợp với các cơ quan liên quan[1] rà soát các quy định và thực tế số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; nghiên cứu, đề xuất định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; cụ thể như sau:

I. Mục đích, yêu cầu, phạm vi

1. Nghiên cứu, quy định về định hướng số lượng cấp phó của các cơ quan, tổ chức (từ cấp thứ trưởng và tương đương trở xuống) cho giai đoạn 2030 - 2035[2].

2. Thực hiện đồng bộ, thống nhất (nhưng không cao bằng) về số lượng cấp phó giữa các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị, bảo đảm các cơ quan tổ chức tinh, gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.

3. Phạm vi áp dụng gồm: (1) Các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp của cấp ủy các cấp; Cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở Trung ương, cấp tỉnh; phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, phó chủ tịch các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương và bí thư Trung ương Đoàn, cấp phó Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã. (2) Các cơ quan của Quốc hội. (3) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ. (4) Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước. (5) Số lượng phó chủ tịch Hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và số lượng cấp phó trong các cơ quan, đơn vị của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; (6) Số lượng phó bí thư cấp ủy cấp xã.

Sau khi hoàn thành việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp trong thời gian tới, sẽ nghiên cứu, quy định về định hướng số lượng cấp phó trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ban, bộ, ngành, cơ quan ở Trung ương; địa phương.

II. Quan điểm

1. Quán triệt chủ trương Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; việc quy định, định hướng số lượng cấp phó phải bảo đảm tinh gọn, tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hoạt động thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; bảo đảm phù hợp với việc sắp xếp, bố trí nhân sự ban chấp hành, ban thường vụ cấp ủy các cấp và lộ trình chuyển tiếp hợp lý, giảm dần số lượng cấp phó hiện nay để sau 05 năm bảo đảm số lượng theo quy định, đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, tổ chức, địa phương trong hệ thống chính trị.

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tổng số cấp phó; cấp ủy, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về số lượng cấp phó cụ thể của từng cơ quan, tổ chức thuộc quyền quản lý theo phân cấp, bảo đảm không vượt quá tổng số cấp phó được quy định.

3. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức trên cơ sở: (1) Kế thừa các quy định hiện hành, phù hợp với yêu cầu phân cấp, phân quyền, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tiễn; (2) Chức năng, nhiệm vụ; quy mô và phạm vi lãnh đạo, quản lý (số tổ chức trực thuộc; số lượng biên chế, đảng viên, đoàn viên, hội viên…); tính chất đặc thù về tổ chức và hoạt động các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương; phân loại đơn vị hành chính (quy mô dân số, diện tích tự nhiên, số đơn vị hành chính trực thuộc (đối với cấp tỉnh), điều kiện kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù), phân loại đô thị, bảo đảm phù hợp với đặc điểm của từng cấp, từng ngành, từng địa phương.

III. Nguyên tắc định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức

Định hướng số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị phải bảo đảm đồng thời các nguyên tắc sau:

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định số lượng lãnh đạo của cơ quan, tổ chức trực thuộc theo phân cấp quản lý, bảo đảm nguyên tắc số lượng lãnh đạo cấp vụ, cục, sở, ngành tối đa không quá 50% số lượng đầu mối trực thuộc, cấp cuối cùng trong hệ thống tổ chức của cơ quan, tổ chức thì số lượng lãnh đạo tối đa không quá 50% số biên chế được giao (không áp dụng đối với cơ quan Mặt trận Tổ quốc cấp xã).

2. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc số lượng cấp phó trong 01 tổ chức trực thuộc tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của tổ chức cấp trên trực tiếp (như: số lượng phó cục trưởng, phó vụ trưởng của 01 cục, vụ tối đa không vượt quá số lượng thứ trưởng; số lượng phó trưởng phòng của 01 phòng trực thuộc cục, vụ tối đa không vượt quá số lượng phó cục trưởng, phó vụ trưởng; số lượng phó trưởng phòng của 01 phòng trực thuộc sở tối đa không vượt quá số lượng phó giám đốc sở...). Các cơ quan, tổ chức cùng cấp thì số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức không có tổ chức bên trong tối đa không vượt quá số lượng cấp phó của cơ quan, tổ chức có tổ chức bên trong (như: số lượng phó vụ trưởng tối đa không vượt quá số lượng phó cục trưởng); cơ quan, tổ chức nào có nhiều đầu mối trực thuộc hơn thì số lượng cấp phó tối đa có thể nhiều hơn.

3. Xác định số lượng cấp phó trong cơ quan, tổ chức cụ thể như sau:

3.1. Đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương không thực hiện hợp nhất, sáp nhập

- Số lượng thứ trưởng và tương đương, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và tương đương...; số lượng cấp phó đầu mối bên trong cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương cơ bản thực hiện theo các quy định hiện hành.

- Đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương chưa có quy định số lượng cấp phó tối đa:

+ Ở Trung ương: (1) Số lượng thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 05 người[3]; cấp phó các ban, cơ quan của Đảng ở Trung ương thực hiện theo quy định của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; (2) Số lượng phó vụ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 03 người[4]; trường hợp đặc biệt cấp có thẩm quyền quyết định; (3) Số lượng phó trưởng phòng và tương đương tối đa thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó của phòng và tương đương thuộc bộ, ngành.

+ Ở địa phương: Thực hiện theo quy định về số lượng cấp phó của chức danh, chức vụ tương đương thuộc sở, ngành cấp tỉnh, phòng cấp xã.

3.2. Đối với các cơ quan, tổ chức ở Trung ương, địa phương thực hiện hợp nhất, sáp nhập

- Số lượng cấp phó các ban, bộ, ngành Trung ương thành lập mới trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập nhiều cơ quan, tổ chức cùng cấp:

+ Đối với ban, bộ, ngành chưa có quy định số lượng cấp phó tối đa: (1) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 02 cơ quan thì số lượng thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 06 người. (2) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 03 cơ quan thì số lượng thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 07 người.

+ Đối với ban, bộ, ngành đã có quy định số lượng cấp phó tối đa: (1) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 02 cơ quan thì số lượng thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 01 người so với quy định hiện hành. (2) Ban, bộ, ngành được hợp nhất, sáp nhập từ 03 cơ quan thì số lượng thứ trưởng và tương đương tối đa không vượt quá 02 người so với quy định hiện hành và bảo đảm số lượng thứ trưởng và tương đương của ban, bộ, ngành không vượt quá 07 người.

+ Đối với cấp vụ, cục: (1) Vụ, cục được hợp nhất, sáp nhập từ 02 cơ quan thì số lượng cấp phó tối đa không vượt quá 01 người so với quy định hiện hành. (2) Vụ, cục được hợp nhất, sáp nhập từ 03 cơ quan thì số lượng cấp phó tối đa không vượt quá 02 người so với quy định hiện hành và bảo đảm không vượt quá số lượng cấp phó của cấp trên trực tiếp.

- Về số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân, phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:

+ Với Thành phố Hồ Chí Minh: Số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân thành phố tối đa không vượt quá 02 người; số lượng phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tối đa không vượt quá 03 người so với quy định hiện hành của Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay quy định số lượng phó chủ tịch hội đồng nhân dân thành phố không vượt quá 03 người; số lượng phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tối đa không vượt quá 06 người).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...