Công văn 876/BKHCN-KHTC rà soát, đăng ký bổ sung kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
| Số hiệu | 876/BKHCN-KHTC |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Khoa học và Công nghệ |
| Người ký | Bùi Hoàng Phương |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Tài chính nhà nước |
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 876/BKHCN-KHTC |
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ,
Cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Thực hiện quy định tại Khoản 11, Điều 1, Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương;
Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương) tiến hành rà soát và đăng ký bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách trung ương lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với các nội dung sau:
1. Nguyên tắc đề xuất kế hoạch vốn năm 2026
- Ngoài các nguyên tắc được quy định tại Luật Đầu tư công; Thông tư số 56/2025/TT/BTC ngày 25/6/2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028; hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại các Công văn số 3233/BKHCN-KHTC ngày 18/7/2025 và Công văn số 4715/BKHCN-KHTC ngày 16/9/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, bổ sung theo 02 nguyên tắc sau:
- Dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 275/2025/NĐ- CP ngày 18/10/2025.
- Các dự án đề xuất vốn năm 2026 phải đảm bảo đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31/12/2025[1].
2. Thứ tự ưu tiên bố trí vốn năm 2026
Căn cứ nguyên tắc được nêu tại Mục 1, Công văn này, các Bộ, Cơ quan trung ương và địa phương rà soát danh mục dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Các dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 hoặc bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, cần tiếp tục thực hiện, chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 – 2030. Trong đó, đặc biệt phải bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án được bổ sung kế hoạch vốn lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2025 từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2024;
(2) Các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
(3) Các dự án mở mới để triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Trong đó tập trung cho các nhiệm vụ về: (1) Chuyển đổi số thực hiện theo kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ- CP và các nhiệm vụ có liên quan; (2) Mô hình hợp tác 3 nhà, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm ĐMST và phục vụ trực tiếp cho phát triển công nghệ chiến lược (các nhiệm vụ tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay).
3. Về danh mục hồ sơ cung cấp
- Danh mục dự án đăng ký bổ sung vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục đính kèm (các bộ, cơ quan trung ương và địa phương điền đầy đủ các trường thông tin theo yêu cầu);
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
- Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án mở mới.
Đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương khẩn trương rà soát, gửi hồ sơ đăng ký về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 28/02/2026 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai, trường hợp phát sinh khó khăn vướng mắc, kịp thời thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trân trọng./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG NHẬN VĂN BẢN
|
STT |
ĐƠN VỊ |
|
I. |
CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG |
|
1. |
Bộ Công an |
|
2. |
Bộ Quốc phòng (bao gồm: Ban cơ yếu Chính phủ; Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh) |
|
3. |
Bộ Công thương |
|
4. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
5. |
Bộ Xây dựng |
|
6. |
Bộ Y tế |
|
7. |
Bộ Tài chính |
|
8. |
Bộ Nội vụ |
|
9. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
9.1 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
9.2 |
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh |
|
10. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
11. |
Bộ Tư pháp |
|
12. |
Bộ Ngoại giao |
|
13. |
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
14. |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
15. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
16. |
Văn phòng Chính phủ |
|
17. |
Văn phòng Quốc hội |
|
18. |
Văn phòng Chủ tịch nước |
|
19. |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
20. |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
21. |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
22. |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
23. |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
24. |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
|
25. |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
|
26. |
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
27. |
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
|
28. |
Toà án nhân dân tối cao |
|
29. |
Kiểm toán Nhà nước |
|
30. |
Thanh tra Chính phủ |
|
31. |
Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam |
|
32. |
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
32.1. |
Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản HCM |
|
32.2. |
Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam |
|
32.3. |
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam |
|
32.4. |
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam |
|
33. |
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
|
II. |
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ |
|
1. |
Thành phố Hà Nội |
|
2. |
Thành phố Huế |
|
3. |
Quảng Ninh |
|
4. |
Cao Bằng |
|
5. |
Lạng Sơn |
|
6. |
Lai Châu |
|
7. |
Điện Biên |
|
8. |
Sơn La |
|
9. |
Thanh Hóa |
|
10. |
Nghệ An |
|
11. |
Hà Tĩnh |
|
12. |
Tuyên Quang |
|
13. |
Lào Cai |
|
14. |
Thái Nguyên |
|
15. |
Phú Thọ |
|
16. |
Bắc Ninh |
|
17. |
Hưng Yên |
|
18. |
Thành phố Hải Phòng |
|
19. |
Ninh Bình |
|
20. |
Quảng Trị |
|
21. |
Thành phố Đà Nẵng |
|
22. |
Quảng Ngãi |
|
23. |
Gia Lai |
|
24. |
Khánh Hòa |
|
25. |
Lâm Đồng |
|
26. |
Đắk Lắk |
|
27. |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28. |
Đồng Nai |
|
29. |
Tây Ninh |
|
30. |
Thành phố Cần Thơ |
|
31. |
Vĩnh Long |
|
32. |
Đồng Tháp |
|
33. |
Cà Mau |
|
34. |
An Giang |
[1] Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư; đối với vốn thực hiện đầu tư với các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 876/BKHCN-KHTC |
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ,
Cơ quan thuộc Chính phủ; |
Căn cứ Nghị quyết số 246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2026;
Thực hiện quy định tại Khoản 11, Điều 1, Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18/10/2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 2691/QĐ-TTg ngày 10/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương;
Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương) tiến hành rà soát và đăng ký bổ sung kế hoạch đầu tư công năm 2026 nguồn ngân sách trung ương lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với các nội dung sau:
1. Nguyên tắc đề xuất kế hoạch vốn năm 2026
- Ngoài các nguyên tắc được quy định tại Luật Đầu tư công; Thông tư số 56/2025/TT/BTC ngày 25/6/2025 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028; hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại các Công văn số 3233/BKHCN-KHTC ngày 18/7/2025 và Công văn số 4715/BKHCN-KHTC ngày 16/9/2025, Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương rà soát, bổ sung theo 02 nguyên tắc sau:
- Dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 275/2025/NĐ- CP ngày 18/10/2025.
- Các dự án đề xuất vốn năm 2026 phải đảm bảo đủ thủ tục đầu tư tính đến ngày 31/12/2025[1].
2. Thứ tự ưu tiên bố trí vốn năm 2026
Căn cứ nguyên tắc được nêu tại Mục 1, Công văn này, các Bộ, Cơ quan trung ương và địa phương rà soát danh mục dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Các dự án đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 hoặc bố trí vốn từ nguồn ngân sách nhà nước ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025, cần tiếp tục thực hiện, chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 – 2030. Trong đó, đặc biệt phải bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án được bổ sung kế hoạch vốn lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số năm 2025 từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2024;
(2) Các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch;
(3) Các dự án mở mới để triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Trong đó tập trung cho các nhiệm vụ về: (1) Chuyển đổi số thực hiện theo kế hoạch số 02-KH/BCĐTW, Quy định số 05-QĐ/BCĐTW, Nghị quyết số 71/NQ- CP và các nhiệm vụ có liên quan; (2) Mô hình hợp tác 3 nhà, phòng thí nghiệm chuyên sâu, trung tâm ĐMST và phục vụ trực tiếp cho phát triển công nghệ chiến lược (các nhiệm vụ tại Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay).
3. Về danh mục hồ sơ cung cấp
- Danh mục dự án đăng ký bổ sung vốn ngân sách trung ương theo Phụ lục đính kèm (các bộ, cơ quan trung ương và địa phương điền đầy đủ các trường thông tin theo yêu cầu);
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
- Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án mở mới.
Đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương khẩn trương rà soát, gửi hồ sơ đăng ký về Bộ Khoa học và Công nghệ trước ngày 28/02/2026 để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trong quá trình triển khai, trường hợp phát sinh khó khăn vướng mắc, kịp thời thông báo về Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Trân trọng./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH SÁCH BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG NHẬN VĂN BẢN
|
STT |
ĐƠN VỊ |
|
I. |
CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG |
|
1. |
Bộ Công an |
|
2. |
Bộ Quốc phòng (bao gồm: Ban cơ yếu Chính phủ; Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh) |
|
3. |
Bộ Công thương |
|
4. |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
5. |
Bộ Xây dựng |
|
6. |
Bộ Y tế |
|
7. |
Bộ Tài chính |
|
8. |
Bộ Nội vụ |
|
9. |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
9.1 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
9.2 |
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh |
|
10. |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
11. |
Bộ Tư pháp |
|
12. |
Bộ Ngoại giao |
|
13. |
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
14. |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
15. |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
16. |
Văn phòng Chính phủ |
|
17. |
Văn phòng Quốc hội |
|
18. |
Văn phòng Chủ tịch nước |
|
19. |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
20. |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
21. |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
22. |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
23. |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
24. |
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam |
|
25. |
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
|
26. |
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
27. |
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
|
28. |
Toà án nhân dân tối cao |
|
29. |
Kiểm toán Nhà nước |
|
30. |
Thanh tra Chính phủ |
|
31. |
Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam |
|
32. |
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
32.1. |
Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản HCM |
|
32.2. |
Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam |
|
32.3. |
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam |
|
32.4. |
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam |
|
33. |
Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
|
II. |
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH/THÀNH PHỐ |
|
1. |
Thành phố Hà Nội |
|
2. |
Thành phố Huế |
|
3. |
Quảng Ninh |
|
4. |
Cao Bằng |
|
5. |
Lạng Sơn |
|
6. |
Lai Châu |
|
7. |
Điện Biên |
|
8. |
Sơn La |
|
9. |
Thanh Hóa |
|
10. |
Nghệ An |
|
11. |
Hà Tĩnh |
|
12. |
Tuyên Quang |
|
13. |
Lào Cai |
|
14. |
Thái Nguyên |
|
15. |
Phú Thọ |
|
16. |
Bắc Ninh |
|
17. |
Hưng Yên |
|
18. |
Thành phố Hải Phòng |
|
19. |
Ninh Bình |
|
20. |
Quảng Trị |
|
21. |
Thành phố Đà Nẵng |
|
22. |
Quảng Ngãi |
|
23. |
Gia Lai |
|
24. |
Khánh Hòa |
|
25. |
Lâm Đồng |
|
26. |
Đắk Lắk |
|
27. |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28. |
Đồng Nai |
|
29. |
Tây Ninh |
|
30. |
Thành phố Cần Thơ |
|
31. |
Vĩnh Long |
|
32. |
Đồng Tháp |
|
33. |
Cà Mau |
|
34. |
An Giang |
[1] Đối với nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư; đối với vốn thực hiện đầu tư với các dự án được cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh