Công văn 2025/BTC-NSNN năm 2026 đánh giá bổ sung tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025 do Bộ Tài chính ban hành
| Số hiệu | 2025/BTC-NSNN |
| Ngày ban hành | 13/02/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/02/2026 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Người ký | Nguyễn Đức Chi |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2025/BTC-NSNN |
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và các cơ quan khác ở Trung ương; |
Căn cứ khoản 7 Điều 85 Luật Đầu tư công năm 2024[1], Bộ Tài chính đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai một số nội dung sau:
1. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
a) Báo cáo các nội dung quy định tại Điều 74 Luật Đầu tư công, trong đó làm rõ:
- Kế hoạch vốn phân bổ cho từng dự án (giao đầu năm, điều chỉnh trong năm), số dự án hoàn thành, chuyển tiếp và khởi công mới trong năm 2025, số vốn đã giải ngân đến ngày 31/01/2026, số vốn còn lại chưa giải ngân);
- Đánh giá tác động của kế hoạch đầu tư công năm 2025 trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội;
- Đánh giá tình hình quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công năm 2025; Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân khách quan, chủ quan của các tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025; trách nhiệm của các các tổ chức, cá nhân có liên quan; bài học kinh nghiệm và các giải pháp đã triển khai để đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025; chỉ ra các vấn đề lớn, quan trọng cần quan tâm và đề xuất các giải pháp cần triển khai để đạt được mục tiêu giải ngân 100% vốn kế hoạch đầu tư công năm 2026.
b) Ngoài các nội dung nêu trên, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo bổ sung:
- Việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2025 (Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ và Nghị quyết chuyên đề, Công điện, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ...), trong đó nêu rõ nhiệm vụ nào đã thực hiện, nhiệm vụ nào chưa triển khai, lý do; Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc không hoàn thành được các nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Tình hình thực hiện, giải ngân của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương (NSTW) khác (dự phòng NSTW, tăng thu NSTW...) bổ sung cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương để thực hiện các dự án đầu tư công;
- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, dự án cao tốc, liên kết vùng, đường ven biển, dự án trọng điểm khác.
Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2025 vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 74 Luật Đầu tư công.
Điểm a Khoản 33 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025 của Quốc hội[2] đã phân cấp thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn ngân sách trung ương cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Do vậy, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện báo cáo chi tiết kế hoạch đầu tư công vốn NSTW năm 2025 của các dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2026.
Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai, báo cáo các nội dung nêu trên, gửi Bộ Tài chính bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công[3] trước ngày 15/3/2026. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, cơ quan thanh tra, kiểm toán về thông tin, số liệu, chất lượng và tiến độ báo cáo.
Trong quá trình triển khai, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo quy định./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Công văn số 2025/BTC-NSNN ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính)
|
TT |
Bộ, ngành, địa phương |
|
|
Tổng số |
|
A |
Như nơi nhận |
|
B |
Các bộ, địa phương |
|
1 |
Văn phòng Quốc hội |
|
2 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
3 |
Văn phòng Chính phủ |
|
4 |
Tòa án nhân dân tối cao |
|
5 |
Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
|
6 |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
7 |
Bộ Quốc phòng |
|
8 |
Bộ Công an |
|
9 |
Bộ Ngoại giao |
|
10 |
Bộ Tư pháp |
|
11 |
Bộ Tài chính |
|
12 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
Bộ Công Thương |
|
14 |
Bộ Xây dựng |
|
15 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
17 |
Bộ Y tế |
|
18 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
19 |
Bộ Nội vụ |
|
20 |
Thanh tra Chính phủ |
|
21 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
22 |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
23 |
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
24 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
25 |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
26 |
Đài tiếng nói Việt Nam |
|
27 |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
28 |
Kiểm toán Nhà nước |
|
29 |
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
30 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
31 |
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh |
|
32 |
Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
|
33 |
Ngân hàng Chính sách xã hội |
|
34 |
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
|
Địa phương (UBND, STC) |
|
1 |
Tuyên Quang |
|
2 |
Cao Bằng |
|
3 |
Lạng Sơn |
|
4 |
Lào Cai |
|
5 |
Thái Nguyên |
|
6 |
Phú Thọ |
|
7 |
Sơn La |
|
8 |
Lai Châu |
|
9 |
Điện Biên |
|
10 |
Thành phố Hà Nội |
|
11 |
Thành phố Hải Phòng |
|
12 |
Quảng Ninh |
|
13 |
Hưng Yên |
|
14 |
Bắc Ninh |
|
15 |
Ninh Bình |
|
16 |
Thanh Hóa |
|
17 |
Nghệ An |
|
18 |
Hà Tĩnh |
|
19 |
Quảng Trị |
|
20 |
Thành phố Huế |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
22 |
Quảng Ngãi |
|
23 |
Khánh Hòa |
|
24 |
Đắk Lắk |
|
25 |
Gia Lai |
|
26 |
Lâm Đồng |
|
27 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28 |
Đồng Nai |
|
29 |
Tây Ninh |
|
30 |
Vĩnh Long |
|
31 |
Thành phố Cần Thơ |
|
32 |
An Giang |
|
33 |
Đồng Tháp |
|
34 |
Cà Mau |
[1] Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công;
[2] Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đối với vốn ngân sách địa phương do cấp mình quản lý cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau.
[3] Ngoại trừ các nhiệm vụ, dự án thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2025/BTC-NSNN |
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
|
Kính gửi: |
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ và các cơ quan khác ở Trung ương; |
Căn cứ khoản 7 Điều 85 Luật Đầu tư công năm 2024[1], Bộ Tài chính đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai một số nội dung sau:
1. Đối với vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
a) Báo cáo các nội dung quy định tại Điều 74 Luật Đầu tư công, trong đó làm rõ:
- Kế hoạch vốn phân bổ cho từng dự án (giao đầu năm, điều chỉnh trong năm), số dự án hoàn thành, chuyển tiếp và khởi công mới trong năm 2025, số vốn đã giải ngân đến ngày 31/01/2026, số vốn còn lại chưa giải ngân);
- Đánh giá tác động của kế hoạch đầu tư công năm 2025 trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội;
- Đánh giá tình hình quản lý, điều hành kế hoạch đầu tư công năm 2025; Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân khách quan, chủ quan của các tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025; trách nhiệm của các các tổ chức, cá nhân có liên quan; bài học kinh nghiệm và các giải pháp đã triển khai để đẩy mạnh thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2025; chỉ ra các vấn đề lớn, quan trọng cần quan tâm và đề xuất các giải pháp cần triển khai để đạt được mục tiêu giải ngân 100% vốn kế hoạch đầu tư công năm 2026.
b) Ngoài các nội dung nêu trên, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo bổ sung:
- Việc thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong năm 2025 (Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ và Nghị quyết chuyên đề, Công điện, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ...), trong đó nêu rõ nhiệm vụ nào đã thực hiện, nhiệm vụ nào chưa triển khai, lý do; Kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc không hoàn thành được các nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Tình hình thực hiện, giải ngân của các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương (NSTW) khác (dự phòng NSTW, tăng thu NSTW...) bổ sung cho các bộ, cơ quan trung ương, địa phương để thực hiện các dự án đầu tư công;
- Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, dự án cao tốc, liên kết vùng, đường ven biển, dự án trọng điểm khác.
Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2025 vốn từ nguồn thu hợp pháp của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo các nội dung quy định tại Điều 74 Luật Đầu tư công.
Điểm a Khoản 33 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 ngày 25/06/2025 của Quốc hội[2] đã phân cấp thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm nguồn ngân sách trung ương cho Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Do vậy, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện báo cáo chi tiết kế hoạch đầu tư công vốn NSTW năm 2025 của các dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2026.
Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương triển khai, báo cáo các nội dung nêu trên, gửi Bộ Tài chính bằng văn bản và trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công[3] trước ngày 15/3/2026. Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, cơ quan thanh tra, kiểm toán về thông tin, số liệu, chất lượng và tiến độ báo cáo.
Trong quá trình triển khai, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp xử lý theo quy định./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Công văn số 2025/BTC-NSNN ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính)
|
TT |
Bộ, ngành, địa phương |
|
|
Tổng số |
|
A |
Như nơi nhận |
|
B |
Các bộ, địa phương |
|
1 |
Văn phòng Quốc hội |
|
2 |
Văn phòng Trung ương Đảng |
|
3 |
Văn phòng Chính phủ |
|
4 |
Tòa án nhân dân tối cao |
|
5 |
Viện kiểm sát nhân dân tối cao |
|
6 |
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
7 |
Bộ Quốc phòng |
|
8 |
Bộ Công an |
|
9 |
Bộ Ngoại giao |
|
10 |
Bộ Tư pháp |
|
11 |
Bộ Tài chính |
|
12 |
Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
|
13 |
Bộ Công Thương |
|
14 |
Bộ Xây dựng |
|
15 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
16 |
Bộ Giáo dục và Đào tạo |
|
17 |
Bộ Y tế |
|
18 |
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
19 |
Bộ Nội vụ |
|
20 |
Thanh tra Chính phủ |
|
21 |
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
22 |
Bộ Dân tộc và Tôn giáo |
|
23 |
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
24 |
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
25 |
Thông tấn xã Việt Nam |
|
26 |
Đài tiếng nói Việt Nam |
|
27 |
Đài Truyền hình Việt Nam |
|
28 |
Kiểm toán Nhà nước |
|
29 |
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
30 |
Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
31 |
Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh |
|
32 |
Ngân hàng Phát triển Việt Nam |
|
33 |
Ngân hàng Chính sách xã hội |
|
34 |
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
|
|
Địa phương (UBND, STC) |
|
1 |
Tuyên Quang |
|
2 |
Cao Bằng |
|
3 |
Lạng Sơn |
|
4 |
Lào Cai |
|
5 |
Thái Nguyên |
|
6 |
Phú Thọ |
|
7 |
Sơn La |
|
8 |
Lai Châu |
|
9 |
Điện Biên |
|
10 |
Thành phố Hà Nội |
|
11 |
Thành phố Hải Phòng |
|
12 |
Quảng Ninh |
|
13 |
Hưng Yên |
|
14 |
Bắc Ninh |
|
15 |
Ninh Bình |
|
16 |
Thanh Hóa |
|
17 |
Nghệ An |
|
18 |
Hà Tĩnh |
|
19 |
Quảng Trị |
|
20 |
Thành phố Huế |
|
21 |
Thành phố Đà Nẵng |
|
22 |
Quảng Ngãi |
|
23 |
Khánh Hòa |
|
24 |
Đắk Lắk |
|
25 |
Gia Lai |
|
26 |
Lâm Đồng |
|
27 |
Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28 |
Đồng Nai |
|
29 |
Tây Ninh |
|
30 |
Vĩnh Long |
|
31 |
Thành phố Cần Thơ |
|
32 |
An Giang |
|
33 |
Đồng Tháp |
|
34 |
Cà Mau |
[1] Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính: Tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá kế hoạch, chương trình, dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về đầu tư công;
[2] Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với vốn ngân sách trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đối với vốn ngân sách địa phương do cấp mình quản lý cho phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hàng năm nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau.
[3] Ngoại trừ các nhiệm vụ, dự án thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh