Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Công văn 608/LCH-NVDTPC năm 2026 điểm mới về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 do Thuế tỉnh Lai Châu ban hành

Số hiệu 608/LCH-NVDTPC
Ngày ban hành 30/03/2026
Ngày có hiệu lực 30/03/2026
Loại văn bản Công văn
Cơ quan ban hành Tỉnh Lai Châu
Người ký Phạm Ngọc Nghĩa
Lĩnh vực Doanh nghiệp,Thuế - Phí - Lệ Phí

CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 608/LCH-NVDTPC
V/v một số điểm mới về chính sách thuế TNDN và hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2025

Lai Châu, ngày 30 tháng 3 năm 2026

 

Kính gửi: Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Nhằm bảo đảm công tác kê khai, quyết toán thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2025 đúng quy định và kịp thời; đồng thời tạo thuận lợi trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, nâng cao hiệu quả và chất lượng phục vụ người nộp thuế, Thuế tỉnh Lai Châu hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp một số điểm mới về chính sách thuế TNDN và hướng dẫn quyết toán thuế TNDN năm 2025 như sau:

I. Một số điểm mới về chính sách thuế TNDN được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

1. Văn bản quy phạm pháp luật mới về thuế TNDN và hiệu lực thi hành

1.1. Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/06/2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

1.2. Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

+ Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

+ Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại Điểm i Khoản 3 Điều 12 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

1.3. Thông tư số 20/2026/TT-BTC ngày 12/03/2026 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 12/03/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.

+ Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN phát sinh trước ngày 12/03/2026 đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ tại Thông tư số 96/2015/TTBTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì thực hiện theo Thông tư 96/2015/TTBTC cho kỳ tính thuế năm 2025.

+ Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trong đó đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê thì phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản).

+ Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.

2. Một số điểm mới của chính sách thuế TNDN

2.1. Bổ sung quy định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 Luật số 67/2025/QH15 và Điều 3 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP:

- Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài và khoản thu nhập ở nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam.

- Thu nhập nhận được theo hình thức quà tặng dưới dạng dịch vụ, hàng hóa không phải thanh toán; thu nhập nhận được bằng quà tặng dưới dạng dịch vụ từ các nguồn tài trợ được xác định là khoản thu nhập khác, kê khai nộp thuế TNDN theo quy định.

- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định tại Nghị quyết 107/2023/QH15. - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán: không bao gồm khoản thu liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn CSH của doanh nghiệp.

- Làm rõ chuyển nhượng vốn bao gồm cả chuyển nhượng trực tiếp hoặc gián tiếp.

2.2. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán theo Điều 13, 14 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

+ Bao gồm: chuyển nhượng cổ phần của công ty không phải là công ty đại chúng, chuyển nhượng cổ phần của tổ chức không phải là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng vốn là thời điểm chuyển quyền sở hữu vốn.

+ Doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng vốn cho tổ chức, cá nhân có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp việc chuyển nhượng vốn không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ quan thuế có quyền ấn định giá chuyển nhượng.

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

+ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của doanh nghiệp là thu nhập có được từ việc chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

+ Quỹ đầu tư chứng khoán (trừ công ty đầu tư chứng khoán) không thuộc đối tượng nộp thuế TNDN.

+ Giao Công ty quản lý Quỹ đầu tư chứng khoán khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của tổ chức đầu tư (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài) khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư theo thuế suất 20%.

Lợi tức chịu thuế quy định tại khoản này không bao gồm phần lợi tức thuộc diện được miễn thuế hoặc đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...