Công văn 5591/BCA-TTDLQG năm 2025 hướng dẫn tuân thủ pháp luật về dữ liệu do Bộ Công an ban hành
| Số hiệu | 5591/BCA-TTDLQG |
| Ngày ban hành | 10/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 10/12/2025 |
| Loại văn bản | Công văn |
| Cơ quan ban hành | Bộ Công An |
| Người ký | Nguyễn Văn Long |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin,Bộ máy hành chính |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: 5591/BCA-TTDLQG |
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
|
Kính gửi: |
- Văn phòng Trung ương Đảng; |
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 624/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về Kết luận Phiên họp lần thứ năm của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 giao: Các bộ, ngành, địa phương tổ chức tổng rà soát hiện trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hiện trạng xây dựng, quản trị cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Công an (Trung tâm Dữ liệu quốc gia); rà soát mức độ tuân thủ pháp luật về dữ liệu, quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc trong hệ thống chính trị, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung, hoàn thành trước ngày 22 tháng 12 năm 2025;
Để triển khai thực hiện, Bộ Công an xin hướng dẫn và trân trọng đề nghị Quý đơn vị phối hợp thực hiện các nội dung sau:
1. Hệ thống pháp luật về dữ liệu
Ngày 30/11/2024, tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15. Trên cơ sở đó, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành đồng bộ các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, gồm:
(1) Nghị định số 160/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia (gọi tắt là Nghị định 160);
(2) Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu (gọi tắt là Nghị định 165);
(3) Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu (gọi tắt là Nghị định 169);
(4) Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi (gọi tắt là Quyết định 20);
(5) Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (gọi tắt là Nghị định 278);
(6) Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0) (gọi tắt là Quyết định 2439);
(7) Thông tư số 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia (gọi tắt là Thông tư 08).
2. Nội dung trọng tâm tuân thủ pháp luật về dữ liệu
Để việc triển khai thực hiện quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản hướng dẫn thi hành bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, Bộ Công an trân trọng đề nghị các cơ quan, ban đảng Trung ương, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là các bộ, cơ quan trung ương, địa phương) nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, cụ thể như sau:
2.1. Về quản lý nhà nước về dữ liệu
- Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu trừ công tác quản lý nhà nước về dữ liệu thuộc lĩnh vực cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Dữ liệu. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP.
- Đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khi thực hiện dự án công nghệ thông tin liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải thực hiện lấy ý kiến của Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) về nội dung xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu để tránh lãng phí, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong triển khai thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 và tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu quốc gia.
- Rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng, cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, cơ sở dữ liệu lưu trữ trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu; thống kê, phân loại, lập danh mục dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng, dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Dữ liệu.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu phải thực hiện lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới khi cần chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng ra nước ngoài, cho tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng kiểm tra, đánh giá kết quả theo đúng thủ tục, thẩm quyền quy định tại Điều 23 Luật Dữ liệu và khoản 2 Điều 12 Nghị định 165/2025/NĐ-CP. Đồng thời, khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu xuyên biên giới phải thực hiện cập nhật kết quả trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng pháp luật về dữ liệu; tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sàn dữ liệu, sản phẩm dịch vụ liên quan đến dữ liệu, cấp chứng chỉ quản trị dữ liệu, chuyển dữ liệu xuyên biên giới... đề nghị có văn bản đề nghị gửi về Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia) để phối hợp tổ chức.
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy trình, hình thức và tổ chức hoạt động xác thực dữ liệu trong phạm vi mình sở hữu, quản lý hoặc phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thực hiện các hoạt động xác thực dữ liệu theo quy định của pháp luật về xác thực điện tử và quy định của pháp luật có liên quan (Điều 20 Luật Dữ liệu; Điều 9 Nghị định 165/2025/NĐ-CP).
- Đối với hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu đề nghị các đơn vị nghiên cứu quy định tại Nghị định số 169/2025/NĐ-CP để triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, doanh nghiệp.
(Chi tiết hướng dẫn tại Phụ lục số 1)
2.2. Về xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu
Đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu thì phối hợp với Bộ Công an, các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành xây dựng phương án, lộ trình cụ thể để triển khai các nhiệm vụ:
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; xây dựng Kế hoạch xác định rõ lộ trình triển khai hạ tầng, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn số 4651/BCA-C12 ngày 15/10/2025 của Bộ Công an về việc xây dựng Kế hoạch dịch chuyển, tích hợp hệ thống Công nghệ thông tin lên Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng Quyết định ban hành danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu chủ, danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung (ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở) đối với các cơ sở dữ liệu quy định tại Phụ lục I Nghị định Nghị định 278/2025/NĐ-CP trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có kết nối, trao đổi dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia (Thông tư 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia).
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: 5591/BCA-TTDLQG |
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
|
Kính gửi: |
- Văn phòng Trung ương Đảng; |
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 624/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ về Kết luận Phiên họp lần thứ năm của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 giao: Các bộ, ngành, địa phương tổ chức tổng rà soát hiện trạng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và hiện trạng xây dựng, quản trị cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Công an (Trung tâm Dữ liệu quốc gia); rà soát mức độ tuân thủ pháp luật về dữ liệu, quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc trong hệ thống chính trị, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu dùng chung, hoàn thành trước ngày 22 tháng 12 năm 2025;
Để triển khai thực hiện, Bộ Công an xin hướng dẫn và trân trọng đề nghị Quý đơn vị phối hợp thực hiện các nội dung sau:
1. Hệ thống pháp luật về dữ liệu
Ngày 30/11/2024, tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XV đã thông qua Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15. Trên cơ sở đó, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành đồng bộ các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, gồm:
(1) Nghị định số 160/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 của Chính phủ quy định về Quỹ Phát triển dữ liệu quốc gia (gọi tắt là Nghị định 160);
(2) Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 29/6/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu (gọi tắt là Nghị định 165);
(3) Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu (gọi tắt là Nghị định 169);
(4) Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt lõi (gọi tắt là Quyết định 20);
(5) Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị (gọi tắt là Nghị định 278);
(6) Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0) (gọi tắt là Quyết định 2439);
(7) Thông tư số 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia (gọi tắt là Thông tư 08).
2. Nội dung trọng tâm tuân thủ pháp luật về dữ liệu
Để việc triển khai thực hiện quy định của Luật Dữ liệu và các văn bản hướng dẫn thi hành bảo đảm thống nhất, đồng bộ, hiệu quả, Bộ Công an trân trọng đề nghị các cơ quan, ban đảng Trung ương, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là các bộ, cơ quan trung ương, địa phương) nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, cụ thể như sau:
2.1. Về quản lý nhà nước về dữ liệu
- Bộ Công an là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu trừ công tác quản lý nhà nước về dữ liệu thuộc lĩnh vực cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Dữ liệu. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm giúp Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP.
- Đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương khi thực hiện dự án công nghệ thông tin liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải thực hiện lấy ý kiến của Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia) về nội dung xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu để tránh lãng phí, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong triển khai thực hiện theo đúng quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 và tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia tổng thể, Khung quản trị, quản lý dữ liệu và Từ điển dữ liệu quốc gia.
- Rà soát, đánh giá toàn diện hệ thống cơ sở dữ liệu đã xây dựng, cơ sở dữ liệu đang xây dựng, cơ sở dữ liệu cần xây dựng mới, cơ sở dữ liệu lưu trữ trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia hoặc hạ tầng của cơ quan, tổ chức khác đáp ứng tiêu chuẩn về trung tâm dữ liệu; thống kê, phân loại, lập danh mục dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng, dữ liệu dùng chung, dữ liệu dùng riêng, dữ liệu mở, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Luật Dữ liệu.
- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân là chủ sở hữu dữ liệu, chủ quản dữ liệu phải thực hiện lập Hồ sơ đánh giá tác động chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới khi cần chuyển, xử lý dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng ra nước ngoài, cho tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng kiểm tra, đánh giá kết quả theo đúng thủ tục, thẩm quyền quy định tại Điều 23 Luật Dữ liệu và khoản 2 Điều 12 Nghị định 165/2025/NĐ-CP. Đồng thời, khi thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu xuyên biên giới phải thực hiện cập nhật kết quả trên Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
- Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng pháp luật về dữ liệu; tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ liên quan đến điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sàn dữ liệu, sản phẩm dịch vụ liên quan đến dữ liệu, cấp chứng chỉ quản trị dữ liệu, chuyển dữ liệu xuyên biên giới... đề nghị có văn bản đề nghị gửi về Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia) để phối hợp tổ chức.
- Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy trình, hình thức và tổ chức hoạt động xác thực dữ liệu trong phạm vi mình sở hữu, quản lý hoặc phối hợp với tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử thực hiện các hoạt động xác thực dữ liệu theo quy định của pháp luật về xác thực điện tử và quy định của pháp luật có liên quan (Điều 20 Luật Dữ liệu; Điều 9 Nghị định 165/2025/NĐ-CP).
- Đối với hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu đề nghị các đơn vị nghiên cứu quy định tại Nghị định số 169/2025/NĐ-CP để triển khai thực hiện bảo đảm đúng quy định, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, doanh nghiệp.
(Chi tiết hướng dẫn tại Phụ lục số 1)
2.2. Về xây dựng, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác cơ sở dữ liệu
Đối với các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu thì phối hợp với Bộ Công an, các tập đoàn, doanh nghiệp đồng hành xây dựng phương án, lộ trình cụ thể để triển khai các nhiệm vụ:
- Xây dựng Chiến lược dữ liệu, Chiến lược chuyển đổi số đối với dữ liệu thuộc phạm vi quản lý; xây dựng Kế hoạch xác định rõ lộ trình triển khai hạ tầng, lưu trữ, đồng bộ dữ liệu về Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia tại Trung tâm dữ liệu quốc gia theo hướng dẫn số 4651/BCA-C12 ngày 15/10/2025 của Bộ Công an về việc xây dựng Kế hoạch dịch chuyển, tích hợp hệ thống Công nghệ thông tin lên Trung tâm dữ liệu quốc gia.
- Xây dựng Quyết định ban hành danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu chủ, danh mục dữ liệu chủ chuyên ngành, danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu dùng chung (ngay từ giai đoạn thiết kế cơ sở) đối với các cơ sở dữ liệu quy định tại Phụ lục I Nghị định Nghị định 278/2025/NĐ-CP trước ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- Quy chuẩn kỹ thuật về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin có kết nối, trao đổi dữ liệu với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia (Thông tư 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ Công an ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia).
- Xác định, công bố, cập nhật bộ dữ liệu chủ chuyên ngành của mình và tích hợp vào Hệ thống Từ điển dữ liệu dùng chung.
(Chi tiết hướng dẫn tại Phụ lục 2)
3. Tổ chức triển khai thực hiện
(1) Bộ Công an đề nghị các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ các nội dung trên tự triển khai thực hiện việc rà soát mức độ tuân thủ pháp luật về dữ liệu gửi về Bộ Công an trước ngày 15/12/2025 để phục vụ tổng hợp, thẩm định, đánh giá lại và xếp hạng chất lượng các cơ sở dữ liệu trên phạm vi toàn quốc.
(2) Các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ quy định Luật Dữ liệu và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành định kỳ báo cáo kết quả 06 tháng trước ngày 15 tháng 5 hàng năm và báo cáo kết quả 01 năm trước ngày 15 tháng 10 về Bộ Công an (qua Trung tâm dữ liệu quốc gia).
Đối với các nội dung phát sinh vướng mắc thì các bộ, cơ quan trung ương, địa phương có văn bản trao đổi hoặc liên hệ công tác qua Trung tâm dữ liệu quốc gia để phối hợp giải quyết kịp thời (Đầu mối đồng chí Đại tá Nguyễn Thành Vĩnh, Phó Giám đốc Trung tâm, SĐT: 0868.260.888 hoặc đ/c Thiếu tá Đào Đình Nam, Phó Trưởng phòng 1/C12, SĐT: 0855.179.668 email: [email protected]).
Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương, địa phương chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc triển khai bảo đảm hiệu quả, chất lượng, kịp thời./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC 1
HƯỚNG DẪN TUÂN THỦ PHÁP
LUẬT VỀ DỮ LIỆU
(Ban hành Kèm theo Công văn số /BCA-TTDLQG ngày tháng năm
2025)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Nguyên tắc và một số nội dung cần tập trung triển khai phục vụ xây dựng, khai thác cơ sở dữ liệu trong các cơ quan nhà nước
(1) Về việc xây dựng và sử dụng cơ sở dữ liệu phải phù hợp, thống nhất với Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo 57/TW về Mô hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị, cụ thể như sau:
- Nền tảng dùng chung, tập trung trên Trung ương (cấp Bộ theo ngành, lĩnh vực và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia); cấp tỉnh, thành phố, xã/phường/đặc khu chỉ là đơn vị sử dụng đầu cuối và sử dụng 1 bộ phần mềm thống nhất, duy nhất theo từng nghiệp vụ.
- Dữ liệu tập trung trên Trung ương, cấp tỉnh, cấp xã được phân cấp sử dụng dữ liệu theo phạm vi của mình để phục vụ quản lý nhà nước và điều hành của địa phương.
- Quy trình thu thập, xử lý, giải quyết các thủ tục hành chính và thực hiện các nội dung quản lý nhà nước, quản lý nội bộ ngành phải thực hiện toàn trình trên dữ liệu và hệ thống công nghệ thông tin bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và định danh xác thực điện tử.
- Thực hiện cắt giảm thành phần hồ sơ; tiến tới loại bỏ các thủ tục hành chính; sử dụng kết quả điện tử, hạn chế tối đa bản giấy; miễn phí trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến (hoặc chỉ thu phí khi phát hành bản giấy).
(2) Nguyên tắc trong xây dựng Chiến lược dữ liệu: cần tập trung vào 03 trụ cột chính là con người - nghiệp vụ - tài sản.
- Các bộ, ngành chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. Cơ sở dữ liệu này phải đáp ứng yêu cầu thống nhất, chuẩn hóa, đồng bộ và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Các địa phương không cần tự thiết kế hệ thống dữ liệu mới, mà chỉ thực hiện số hóa và kết nối theo tiêu chuẩn chung của bộ, ngành chủ quản, tránh đầu tư trùng lặp và không đồng nhất. Việc đặt “con người” làm trung tâm cũng thể hiện nguyên tắc của Luật Dữ liệu: bảo đảm quyền dữ liệu của công dân, dữ liệu phải phục vụ người dân và cải thiện chất lượng quản trị công.
- Chiến lược dữ liệu của mỗi ngành phải bắt đầu từ những nghiệp vụ cốt lõi mà cơ quan phải thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định. Các bộ, ngành cần xác định: Nghiệp vụ thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá chính sách là nền tảng - đây là nguồn tạo ra dữ liệu “đầu vào” cho hoạch định chính sách và là đối tượng cần số hóa đầu tiên. Các quy trình nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp phải được ưu tiên số hóa nhằm giảm giấy tờ, giảm thời gian xử lý, hạn chế trùng lặp thu thập thông tin, tiến tới thực hiện dịch vụ công tự động, chủ động theo dữ liệu.
- Dữ liệu số, hạ tầng số và các hệ thống phục vụ quản lý dữ liệu cần được coi là tài sản có giá trị, phải được đầu tư, quản lý, khai thác và bảo vệ đúng mức. Trong đó, danh mục tài sản số bao gồm: cơ sở dữ liệu, phần mềm, nền tảng, trang thiết bị, phương tiện phục vụ thu thập - xử lý - lưu trữ - khai thác dữ liệu. Lộ trình đầu tư và nâng cấp hạ tầng theo hướng đồng bộ, tiết kiệm, ưu tiên nền tảng dùng chung, tránh xây dựng hệ thống manh mún, cát cứ dữ liệu.
(3) Đối với việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
- Việc thay thế hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các thủ tục hành chính được thực hiện theo mức độ đáp ứng việc khai thác, sử dụng của các cơ sở dữ liệu; không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính mà các thông tin trong thành phần hồ sơ đã có dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố.
- Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ để giải quyết thủ tục hành chính; đồng thời đề nghị cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
(4) Một số nội dung cần triển khai:
- Các bộ, ngành, địa phương cần khẩn trương triển khai xây dựng và ban hành các nội dung sau:
+ Chiến lược dữ liệu, Chiến lược Chuyển đổi số;
+ Khung kiến trúc dữ liệu;
+ Khung quản trị, quản lý dữ liệu;
+ Từ điển dữ liệu;
+ Danh mục dữ liệu gốc của ngành/khối cơ quan
+ Danh mục dữ liệu khác cần thiết phục vụ các mục tiêu của bộ, cơ quan trung ương, địa phương;
+ Quy trình, quy chế thực hiện quản trị dữ liệu;
+ Kế hoạch triển khai thực hiện theo đúng tinh thần “6 rõ” gồm: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ sản phẩm, rõ trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
- Đảm bảo thực hiện theo 03 nguyên tắc nền tảng tập trung, dữ liệu tập trung, quy trình tập trung và đảm bảo nguyên tắc triển khai lấy từ điển dữ liệu dùng chung làm kim chỉ nam cho việc xác định rõ trách nhiệm của đơn vị tạo lập, chia sẻ, khai thác đối với từng trường dữ liệu để khẩn trương hình thành kho dữ liệu tập trung hiệu quả tại các cấp, tránh trùng dẫm trong việc tạo lập, số hóa đồng thời của nhiều đơn vị; Đồng thời, việc xây dựng, tái cấu trúc quy trình, thành phần hồ sơ dịch vụ công đảm bảo nguyên tắc dữ liệu đến đâu sử dụng đến đấy, các đơn vị buộc phải song song thực hiện các nội dung sau:
+ Phải xác định và lập danh sách các đối tượng dữ liệu danh mục chủ, danh mục dùng chung được sử dụng trong quy trình nghiệp vụ của mình, dựa trên phân tích danh mục dữ liệu và mô hình dữ liệu hiện có.
+ Rà soát lại toàn bộ hệ thống thông tin hiện có và xác định những hệ thống nào đang đọc dữ liệu danh mục chủ, danh mục dùng chung, dữ liệu mở.
+ Dữ liệu danh mục dùng chung phải được bổ sung dưới dạng siêu dữ liệu (metadata) trong Từ điển nghiệp vụ (Business Glossary).
Căn cứ các văn bản do Bộ, ngành, địa phương ban hành, Bộ Công an sẽ tập hợp danh sách các trường thông tin theo công bố của các Bộ, ngành, địa phương để công bố Danh mục dữ liệu Quốc gia và tham mưu Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương tập trung số hóa, chia sẻ các dữ liệu được sử dụng, tham chiếu giữa nhiều cơ quan, đồng thời cập nhật dữ liệu vào kho dữ liệu dùng chung tại C12 phục vụ điều phối cho các cơ quan, đơn vị.
Đồng thời, các Bộ, ngành, địa phương chủ động thực hiện: (1) Rà soát, tái cấu trúc các cơ sở dữ liệu hiện đang quản lý và tái cấu trúc quy trình, thành phần Dịch vụ công theo hướng tái sử dụng tối đa các dữ liệu đã được tạo lập ở các CSDL khác; (2) Hoàn thiện các điều kiện về hạ tầng hệ thống thông tin, chuẩn hóa dữ liệu theo Thông tư 08 và Danh mục dữ liệu Quốc gia, đảm bảo an ninh an toàn hệ thống để kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống chính thức của Trung tâm dữ liệu quốc gia; (3) Tiếp tục tổng hợp, tối ưu việc tổ chức dữ liệu để phối hợp Bộ Công an nghiên cứu, điều chỉnh, cập nhật Danh mục dữ liệu quốc gia đảm bảo không trùng dẫm, hiệu quả, thuận tiện khai thác.
2. Nội dung: Hướng dẫn tuân thủ pháp luật về dữ liệu trong hoạt động xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý và sử dụng dữ liệu số; xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; và thúc đẩy tạo lập dữ liệu tại các bộ, ngành, địa phương, các đơn vị thuộc hệ thống chính trị.
3. Cơ quan chủ trì: Bộ Công an (Trung tâm Dữ liệu Quốc gia)
4. Căn cứ xây dựng:
- Luật Dữ liệu năm 2024;
- Luật Giao dịch điện tử năm 2023;
- Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu.
- Nghị định số 169/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.
- Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg ngày 01/7/2025 ban hành danh mục dữ liệu cốt lõi, dữ liệu quan trọng.
- Nghị định số 194/2025/NĐ-CP ngày 03/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Giao dịch điện tử về cơ sở dữ liệu quốc gia, kết nối và chia sẻ dữ liệu, dữ liệu mở phục vụ giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước.
- Quyết định 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0).
- Thông tư số 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ Công an: Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
- Hướng dẫn số 4651/BCA-C12 ngày 15/10/2025 của Bộ Công an về việc xây dựng Kế hoạch dịch chuyển, tích hợp hệ thống Công nghệ thông tin lên Trung tâm dữ liệu quốc gia.
5. Phạm vi áp dụng:
- Các cơ quan, ban đảng Trung ương, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là các bộ, cơ quan trung ương, địa phương);
- Các tổ chức được giao quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu (Chủ quản dữ liệu, Chủ sở hữu dữ liệu);
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động trực tiếp hoặc có liên quan đến kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung;
- Không áp dụng đối với lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu.
6. Mục tiêu:
- Bảo đảm tính hợp pháp của dữ liệu và hoạt động xử lý dữ liệu; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước.
- Tạo nền tảng cho kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các cơ quan; bảm bảo an ninh, an toàn thông tin và phòng ngừa rủi ro.
- Nâng cao chất lượng dữ liệu bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, kết nối, dùng chung”; tăng hiệu quả cung cấp dịch vụ công dựa trên dữ liệu, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số và đổi mới sáng tạo.
- Tăng trách nhiệm giải trình, minh bạch và chuẩn mực trong hoạt động công vụ; là cơ sở để đánh giá, xếp hạng và phân bổ nguồn lực, vai trò, trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong thi đua, khen thưởng và công tác tổ chức, cán bộ của các đơn vị.
II. HƯỚNG DẪN TUÂN THỦ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ DỮ LIỆU
|
TT |
Căn cứ pháp lý |
Tiêu chí đánh giá |
Đơn vị tự đánh giá |
|||
|
I |
Phân loại dữ liệu |
|||||
|
1 |
Phân loại dữ liệu theo Luật Dữ liệu 2024 và các văn bản liên quan (Điều 13 Luật Dữ liệu; Điều 3, 4 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP; Điều 4 Nghị định số 278/2025/NĐ-CP; Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg; Điểm a, Mục 4 Quyết định số 2439/QĐ-TTg) |
1. Bộ danh mục dữ liệu đầy đủ theo các nhóm: dùng chung, dùng riêng, dữ liệu mở, dữ liệu thu phí. 2. Danh mục dữ liệu theo mức độ quan trọng: cốt lõi, quan trọng, khác. 3. Danh mục dữ liệu phân lớp: siêu dữ liệu, dữ liệu danh mục, dữ liệu chủ, dữ liệu giao dịch chuyên ngành. 4. Danh mục dữ liệu liên quan bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01) |
|||
|
2 |
Đặc tả chi tiết dữ liệu theo từng “miền dữ liệu” (Quyết định số 2439/QĐ-TTg) |
1. Đặc tả 06–07 miền dữ liệu: (i) phục vụ người dân, (ii) doanh nghiệp, (iii) nghiệp vụ chuyên ngành, (iv) chỉ đạo điều hành, chính sách, (v) quản trị nguồn lực nội bộ, (vi) an ninh, quốc phòng, TTATXH, (vii) dữ liệu thể chế, chính sách. 2. Mỗi miền có: mô tả, cấu trúc, nguồn dữ liệu, chủ quản, tần suất cập nhật, phạm vi chia sẻ. |
||||
|
3 |
Bảng đối chiếu với Danh mục dữ liệu cốt lõi, quan trọng (Điều 13 Luật Dữ liệu; Điều 3, 4 Nghị định số 165/2025/NĐ-CP; Quyết định số 20/2025/QĐ-TTg) |
1. Ma trận đối chiếu giữa dữ liệu đơn vị và Danh mục dữ liệu cốt lõi, quan trọng. 2. Xác định rõ dữ liệu thuộc cốt lõi, quan trọng, khác. 3. Ghi nhận mức độ tuân thủ theo Điều 13 Luật Dữ liệu 2024 và NĐ 165. |
||||
|
4 |
Hồ sơ công bố thông tin dữ liệu trên môi trường mạng (Quyết định số 2439/QĐ-TTg) |
1. Metadata mô tả (tiêu đề, mục đích, cấu trúc, chất lượng). 2. Điều kiện tiếp cận (mở/đăng ký/thu phí/hạn chế). 3. Phạm vi sử dụng, tần suất cập nhật, cơ chế cung cấp dịch vụ dữ liệu theo Luật Dữ liệu – NĐ 278. 4. Tài liệu công bố đăng tải trên Trang thông tin điện tử/cổng dữ liệu. |
||||
|
5 |
Quy trình nội bộ về phân loại dữ liệu (Quyết định số 2439/QĐ-TTg) |
1. Tài liệu quy trình chuẩn về phân loại dữ liệu. 2. Mô tả trách nhiệm chủ quản dữ liệu, các bước rà soát, cập nhật định kỳ. 3. Cơ chế kiểm tra, xác nhận lại phân loại hằng năm/quý theo yêu cầu pháp lý. |
||||
|
6 |
Kết luận phân loại để áp dụng nghĩa vụ tuân thủ tiếp theo |
1. Xác định nghĩa vụ bảo vệ, chia sẻ, công bố, lưu trữ, kết nối bắt buộc theo từng nhóm dữ liệu. 2. Xác định chế độ an ninh thông tin (cấp độ 1–5). 3. Làm căn cứ bắt buộc cho: chia sẻ dữ liệu, định giá dữ liệu, lưu trữ, bảo vệ, kiểm toán, giám sát và kết nối với Trung tâm Dữ liệu Quốc gia. |
||||
|
II |
Thu thập, tạo lập dữ liệu |
|||||
|
1 |
Luật Dữ liệu 2024 (Điều 11); Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 17); Luật Lưu trữ 2011 và quy định về số hóa; Tiêu chuẩn kỹ thuật của bộ/ngành |
1. Tính hợp pháp của nguồn thu thập: - Dữ liệu được thu thập từ nguồn hợp pháp (trực tiếp, số hóa từ bản gốc/bản chính, qua môi trường điện tử, từ TTHC…). - Có chứng từ hoặc log chứng minh nguồn gốc dữ liệu. 2. Không thu thập trùng lặp: - Đơn vị có kiểm tra đối chiếu với CSDL đã kết nối. - Có minh chứng không thu thập lại dữ liệu đã tồn tại. 3. Tuân thủ chuẩn mã, danh mục dùng chung: - Sử dụng đúng bảng mã, danh mục dùng chung, dữ liệu chủ của CSDL quốc gia. - Không phát sinh mã nội bộ trái chuẩn. 4. Quy trình số hóa đúng chuẩn: - Số hóa từ bản gốc/bản chính; nếu không còn thì bản sao hợp pháp. - Hồ sơ số hóa có đầy đủ biên bản, nhật ký nghiệp vụ. 5. Trách nhiệm đối với dữ liệu tạo lập: - Có phân công rõ tổ chức/cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp, nguồn gốc dữ liệu. - Có quy trình xác thực, kiểm tra lại dữ liệu. 6. Quy trình bắt buộc với dữ liệu cốt lõi/quan trọng: - Có quy trình thu thập, kiểm tra, đánh giá, bảo vệ, truy xuất nguồn gốc. - Có nhật ký và hồ sơ kiểm chứng. 7. Thu thập đầy đủ metadata: - Có metadata nghiệp vụ và kỹ thuật cho từng tập dữ liệu. - Metadata tuân thủ chuẩn của Từ điển dữ liệu |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
III |
Lưu trữ dữ liệu |
|||||
|
1 |
Luật Dữ liệu 2024 (Điều 14); Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 5, Điều 17); Nghị quyết 175/NQ-CP phê duyệt Đề án Trung tâm dữ liệu quốc gia; Hướng dẫn 4651/BCA-C12 ngày 15/10/2025 |
1. Có ban hành quy trình lưu trữ dữ liệu: - Đơn vị ban hành quy trình kỹ thuật lưu trữ theo yêu cầu Luật Dữ liệu và Hướng dẫn 4651/BCA-C12 - Quy trình có đầy đủ: lưu trữ, sao lưu, phân quyền, phục hồi, xóa/hủy. 2. Tuân thủ lưu trữ trên hạ tầng phù hợp: - CSDL quốc gia: lưu trữ trên TTDLQG theo quy định bắt buộc. - CSDL chuyên ngành: lưu tại TTDLQG hoặc DC đạt chuẩn (Tier III/IV). 3. Bảo đảm an toàn dữ liệu trong lưu trữ: - Có giải pháp an ninh: mã hóa, phân quyền truy cập, giám sát truy cập, công cụ bảo vệ dữ liệu .- Đảm bảo tuân thủ cấp độ an toàn hệ thống (Level 1–5). 4. Lưu trữ dữ liệu cốt lõi/quan trọng theo quy trình riêng: - Có quy trình sao lưu định kỳ (daily/weekly/monthly). - Có nhật ký lưu trữ & phục hồi (log). - Có kế hoạch DR/BCP phù hợp quy mô dữ liệu. 5. Tuân thủ quy định xóa/hủy dữ liệu: - Có quy trình xóa/hủy khi hết thời hạn hoặc không còn yêu cầu nghiệp vụ. - Có biên bản hoặc log thực hiện xóa/hủy. 6. Định hướng đến 2030- Có lộ trình chuyển dịch lưu trữ lên TTDLQG theo yêu cầu tại NQ 175. - Có danh mục hệ thống dự kiến chuyển dịch trong giai đoạn 2025–2030. 7. Tổ chức lưu trữ dữ liệu phù hợp Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia: - Cấu trúc lưu trữ, mã định danh dữ liệu, metadata tuân thủ Khung Kiến trúc DLQG và Từ điển dữ liệu. - Bảo đảm đồng bộ với tài liệu quản trị dữ liệu của đơn vị. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
IV |
Truy cập, truy xuất dữ liệu |
|||||
|
1 |
Luật Dữ liệu 2024 (Điều 16); Nghị định số 165/2025/NĐ-CP (Điều 6) |
1. Quy trình truy cập: – Truy xuất được ban hành đầy đủ - Đơn vị có ban hành quy trình kỹ thuật về: đăng ký sử dụng, phân quyền, kiểm soát công cụ truy cập/truy xuất, quản lý lịch sử truy cập. - Quy trình mô tả rõ: phê duyệt quyền, thay đổi quyền, thu hồi quyền. 2. Định nghĩa rõ ràng khái niệm truy cập, truy xuất: - “Truy cập” được xác định đầy đủ: đọc, ghi, sửa, xóa, thực thi, đồng bộ… - “Truy xuất” xác định rõ: trích xuất thủ công, tự động, theo API, real-time, batch… - Được thể hiện trong tài liệu nghiệp vụ hoặc hướng dẫn nội bộ. 3. Tuân thủ nguyên tắc đúng mục đích: - Truy cập/truy xuất chỉ được thực hiện cho mục đích đã khai báo và được phê duyệt. - Có cơ chế kiểm tra hậu kiểm: nhật ký, cảnh báo truy cập bất thường. 4. Phân quyền truy cập phù hợp: - Có cơ chế RBAC/ABAC hoặc phân quyền theo vai trò, nhiệm vụ. - Quyền truy cập được giới hạn theo mức “cần thiết để thực hiện nhiệm vụ” (least privilege). 5. Kiểm soát an ninh, an toàn khi truy cập/truy xuất: - Hệ thống có ghi nhật ký đầy đủ: user, thời gian, đối tượng dữ liệu, hành vi truy cập. - Có cảnh báo truy cập bất thường; có cơ chế khóa/mở quyền tự động. - Có công cụ bảo vệ truy cập API, chống lạm dụng truy xuất dữ liệu. 6. Quản lý công cụ truy xuất dữ liệu: - Danh mục công cụ truy xuất (phần mềm, API, dashboard) được kiểm soát và phê duyệt. - Không sử dụng công cụ tự phát hoặc không nằm trong danh mục được phép. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
V |
Kết nối, chia sẻ, điều phối dữ liệu |
|||||
|
1 |
Luật Dữ liệu 2024 (Điều 17, 34, 36); Nghị định 178/2025/NĐ-CP (Điều 5, 6, 8); Nghị định 278/2025/NĐ-CP (Điều 9, 10, 11, 12) |
1. Hình thức kết nối, chia sẻ đúng quy định - Đơn vị kết nối trực tiếp hoặc qua trung gian theo thỏa thuận/ quy định pháp luật. - Có văn bản thống nhất/phê duyệt kết nối với Bộ Công an (C12). 2. Thực hiện kết nối qua NDOP: - Tất cả các kết nối bắt buộc trong hệ thống chính trị đều thực hiện qua NDOP trước 31/12/2026. - Có hồ sơ kỹ thuật, log kết nối, biên bản nghiệm thu. 3. Sử dụng dữ liệu chủ quốc gia và dữ liệu chủ chuyên ngành: - Hệ thống đã tích hợp và đồng bộ với dữ liệu chủ quốc gia. - Không xây dựng dữ liệu chủ riêng trái quy định. - Có tài liệu mapping và đồng bộ dữ liệu chủ. 4. Chia sẻ bắt buộc các nhóm dữ liệu theo luật: - Chia sẻ đầy đủ dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung. - Chia sẻ dữ liệu phục vụ TTHC, dịch vụ công, chỉ đạo điều hành. - Có danh mục dữ liệu đã chia sẻ, log chia sẻ, hồ sơ giám sát. 5. Phương thức kết nối đúng kỹ thuật: - Chia sẻ qua NDOP, cổng dữ liệu, file, API hoặc phương thức khác nhưng có phê duyệt bằng văn bản. - Bảo đảm an toàn hệ thống khi chia sẻ. 6. Kết nối xuyên biên giới: - Có cập nhật vào Từ điển dữ liệu dùng chung trước khi thực hiện. - Bảo đảm tuân thủ quy định với dữ liệu cốt lõi/quan trọng. - Có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền. 7. Tuân thủ Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia: - Kết nối, chia sẻ dữ liệu phù hợp luồng chia sẻ dữ liệu xác định trong Khung Kiến trúc DLQG. - Hồ sơ kỹ thuật thể hiện mô hình kết nối chuẩn. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
VI |
Cung cấp dữ liệu cho cơ quan nhà nước |
|||||
|
1 |
Luật Dữ liệu 2024 (Điều 18); Nghị định số 165/2025/NĐ-CP (Điều 8, 25) |
1. Tuân thủ phạm vi trường hợp được yêu cầu cung cấp dữ liệu: - Việc cung cấp dữ liệu chỉ thực hiện khi có
yêu cầu của cơ quan nhà nước trong các tình huống: + đe dọa an ninh quốc gia + thảm họa, thiên tai, + Phòng, chống khủng bố/bạo loạn. - Có hồ sơ chứng minh tính hợp lệ của yêu cầu. 2. Kiểm tra thẩm quyền của cơ quan yêu cầu: - Yêu cầu được ký ban hành bởi đúng thẩm quyền: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Giám đốc TTDLQG, Giám đốc Công an tỉnh… - Có quy trình xác minh thẩm quyền trước khi cung cấp. 3. Cung cấp đúng mục đích và phạm vi được phê duyệt: - Dữ liệu được cung cấp đúng phạm vi yêu cầu, không mở rộng, không tự ý chia sẻ cho bên thứ ba. - Có kiểm soát nội bộ và hậu kiểm về mục đích sử dụng. 4. Bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu trong quá trình cung cấp: - Áp dụng biện pháp bảo vệ dữ liệu khi chia sẻ: mã hóa, hạn chế tải về, truyền an toàn, lưu dấu vết (log). - Có nhật ký đầy đủ các lần cung cấp dữ liệu. 5. Tuân thủ trách nhiệm bảo vệ dữ liệu của cơ quan yêu cầu: - Có cơ chế thông báo cho bên yêu cầu về nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu. - Có quy định và biên bản bàn giao dữ liệu thể hiện trách nhiệm bảo mật sau tiếp nhận. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
VII |
Xác nhận, xác thực dữ liệu |
|||||
|
1 |
Luật Dữ liệu 2024 (Điều 20); Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 9) |
1. Xác nhận dữ liệu theo đúng thẩm quyền: - Việc xác nhận dữ liệu (chứng minh sự tồn tại, thời điểm tạo lập, nơi lưu trữ) được thực hiện bởi chủ sở hữu, chủ quản dữ liệu hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử. - Có tài liệu chứng minh việc xác nhận dữ liệu đúng quy trình. 2. Xác thực dữ liệu đúng chức năng và thẩm quyền: - Xác thực dữ liệu được thực hiện bởi: chủ sở hữu/chủ quản dữ liệu gốc, tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực hoặc TTDLQG. - Có log, hồ sơ, chữ ký số hoặc bằng chứng xác thực hợp lệ. - Dữ liệu xác thực phải thể hiện rõ phạm vi, thời gian hiệu lực. 3. Quy trình xác nhận/xác thực đầy đủ, được ban hành: - Đơn vị đã xây dựng và ban hành quy trình: hình thức, bước thực hiện, phê duyệt, lưu trữ, nhật ký. - Quy trình quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cá nhân, bộ phận liên quan. - Có hướng dẫn kỹ thuật kèm theo. 4. Trách nhiệm về tính hợp pháp và tin cậy của dữ liệu: - Đơn vị chịu trách nhiệm đối với chất lượng, nguồn gốc và tính hợp pháp của dữ liệu đã được xác nhận/xác thực. - Có cơ chế kiểm tra định kỳ hoặc ngẫu nhiên đối với dữ liệu đã xác nhận/xác thực. 5. Dữ liệu đưa vào CSDL quốc gia/chuyên ngành phải được xác nhận trước: - Tất cả dữ liệu trước khi đưa vào CSDL quốc gia hoặc chuyên ngành đều phải được xác nhận theo quy trình. - Có hồ sơ xác nhận cho từng bộ dữ liệu/tiểu mục. - Không chấp nhận dữ liệu chưa xác nhận hoặc chưa rõ nguồn gốc. 6. Công cụ xác thực được kiểm soát: - Công cụ, phần mềm, dịch vụ sử dụng để xác thực được kiểm soát, có chứng nhận hoặc phê duyệt. - Có nhật ký sử dụng công cụ xác thực. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
VIII |
Công khai dữ liệu |
|||||
|
|
- Luật Dữ liệu (Điều 21) - Nghị định 278/2025/NĐ-CP (Phụ lục I, quy định thời hạn công khai) |
1. Công bố danh mục dữ liệu mở, danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu chủ chuyên ngành, dữ liệu dùng chung đối với các CSDL thuộc Phụ lục I NĐ 278 trước ngày 31/12/2025. 2. Công khai dữ liệu mở ngay sau khi phân loại là dữ liệu mở; thực hiện qua: - Cổng dữ liệu quốc gia; - Cổng dữ liệu mở/cổng TTĐT bộ, ngành, địa phương; - Nền tảng trung gian chia sẻ dữ liệu; - Hoặc hình thức khác theo quy định pháp luật. 2. Gửi danh mục dữ liệu mở về Bộ Công an để tổng hợp, công khai trên Cổng dữ liệu quốc gia. 3. Tất cả dữ liệu không thuộc diện hạn chế (dữ liệu an ninh quốc gia, dữ liệu riêng tư, dữ liệu thuộc bí mật thương mại, dữ liệu mật theo Luật BVBMNN) phải được công khai theo cơ chế dữ liệu mở. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
IX |
Mã hóa, giải mã dữ liệu |
|||||
|
1 |
- Luật Dữ liệu (Điều 22) - Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 11) |
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử dụng nhiều giải pháp mã hóa/giải mã phù hợp với mô hình quản trị dữ liệu của đơn vị. 2. Dữ liệu thuộc bí mật nhà nước bắt buộc phải mã hóa bằng mật mã cơ yếu khi lưu trữ – truyền – nhận – chia sẻ trên mạng. 3. Áp dụng đầy đủ các lớp mã hóa: - Mã hóa khi truyền (in-transit encryption) - Mã hóa khi lưu trữ (at-rest encryption) - Mã hóa trên thiết bị số, bảo mật phần cứng (HSM/TPM) - Quy trình giải mã phải có xác thực định danh, phân quyền truy cập - Ghi log toàn bộ thao tác mã hóa/giải mã để bảo đảm truy vết 4. Chủ sở hữu/chủ quản dữ liệu quyết định hình thức mã hóa/giải mã nhưng phải bảo đảm: an ninh – an toàn – toàn vẹn – truy vết được. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
X |
Chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới |
|||||
|
|
- Luật Dữ liệu (Điều 23) Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 12) |
1. Được tự do chuyển dữ liệu từ nước ngoài về Việt Nam và xử lý dữ liệu nước ngoài tại Việt Nam; dữ liệu được bảo vệ theo pháp luật Việt Nam. 2. Việc chuyển/ xử lý dữ liệu cốt lõi hoặc dữ liệu quan trọng xuyên biên giới phải lập hồ sơ đánh giá tác động gửi về Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia). 3. Tuân thủ yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể/chủ sở hữu dữ liệu. 4. Ngừng chuyển/ xử lý nếu dữ liệu bị sử dụng vào mục đích xâm phạm quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia hoặc bên nhận vi phạm nghĩa vụ bảo vệ dữ liệu. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
XI |
Chuyển dữ liệu vì tổ chức lại, giải thể, phá sản |
|||||
|
1 |
Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 17) |
1. Có kế hoạch chuyển dữ liệu khi tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản. 2. Có thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng về việc chuyển giao dữ liệu. 3. Đối với dữ liệu cốt lõi hoặc dữ liệu quan trọng: phải bảo đảm an toàn dữ liệu, lập phương án xử lý, và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về bên tiếp nhận dữ liệu. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01) |
|||
|
XII |
Ủy thác trong xử lý dữ liệu |
|||||
|
1 |
Nghị định 165/2025/NĐ-CP (Điều 17)
|
1. Có hợp đồng hoặc thỏa thuận ủy thác khi giao tổ chức/cá nhân khác xử lý dữ liệu. 2. Hợp đồng phải quy định rõ: phạm vi xử lý, thời hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ bảo mật, cơ chế giám sát. 3. Với dữ liệu cốt lõi hoặc dữ liệu quan trọng: đơn vị phải xác minh năng lực an toàn dữ liệu của bên được ủy thác. 4. Có biện pháp đảm bảo không lạm dụng, rò
rỉ, sử dụng sai mục đích. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
XIII |
Thu hồi, xóa, hủy dữ liệu |
|||||
|
1 |
- Luật Dữ liệu (Điều 26) - Nghị định số 165/NĐ-CP (Điều 13, Điều 17) |
1. Chủ quản dữ liệu phải có quy trình và biện pháp thu hồi, xóa, hủy dữ liệu theo yêu cầu chủ thể. 2. Việc xóa/hủy phải thực hiện tối đa trong 72 giờ kể từ khi nhận yêu cầu và thông báo kết quả (trừ khi luật có quy định khác). 3. Nếu không thể xóa/hủy: phải ngừng xử lý, sử dụng. 4. Đối với dữ liệu cốt lõi/quan trọng: phải có tài liệu chứng minh việc xóa/hủy dữ liệu bảo đảm không thể khôi phục. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01) bảo/không đảm bảo |
|||
|
XIV |
Xác định, quản lý rủi ro trong xử lý dữ liệu |
|||||
|
1 |
- Luật Dữ liệu (Điều 25) - Nghị định số 165/NĐ-CP (Điều 15) |
1. Cơ quan nhà nước phải xác định, thiết lập cơ chế cảnh báo sớm rủi ro, xây dựng biện pháp bảo vệ dữ liệu. 2. Chủ quản dữ liệu tự đánh giá rủi ro: rủi ro quyền riêng tư, an ninh mạng, nhận dạng, quản lý truy cập, chia sẻ, quản lý dữ liệu… 3. Đối với dữ liệu cốt lõi/quan trọng: phải đánh giá rủi ro định kỳ, thông báo cho đơn vị chuyên trách an ninh mạng/ATTT (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng…). 4. Áp dụng các biện pháp: sao lưu, bảo trì, phân quyền chặt chẽ, giám sát xâm nhập, phần mềm bảo mật, đánh giá rủi ro hằng năm, kế hoạch xử lý sự cố, đào tạo và diễn tập thường xuyên. |
Mô tả kết Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
XV |
Bảo vệ dữ liệu |
|||||
|
1 |
- Luật Dữ liệu (Điều 27) - Nghị định số 165/NĐ-CP (Điều 16) |
1. Biện pháp bảo vệ dữ liệu gồm: xây dựng chính sách/quy định bảo vệ dữ liệu; quản lý hoạt động xử lý; giải pháp kỹ thuật; đào tạo, phát triển nhân lực; biện pháp khác theo luật. 2. Cơ quan nhà nước phải thiết lập hệ thống bảo vệ dữ liệu thống nhất, đánh giá rủi ro, giám sát, cảnh báo sớm, tuân thủ chính sách QP-AN. 3. Với dữ liệu cốt lõi/quan trọng: ghi nhật ký toàn bộ quá trình xử lý (lưu ít nhất 6 tháng); xác định người chịu trách nhiệm bảo vệ dữ liệu và bộ phận bảo vệ AT dữ liệu; quy định rõ chức năng, nhiệm vụ; siết chặt tiêu chuẩn nhân sự, ký thỏa thuận bảo mật, đào tạo hằng năm. 4. Kiến trúc an toàn dữ liệu phù hợp mô hình tham chiếu của Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
XVI |
Giám sát bảo mật, cảnh báo sớm, quản lý khẩn cấp |
|||||
|
1 |
Nghị định số 165/NĐ-CP (Điều 19) |
1. Thiết lập cơ chế giám sát rủi ro an toàn dữ liệu; xây dựng giao diện, tiêu chuẩn giám sát; cơ chế báo cáo, chia sẻ thông tin rủi ro; kế hoạch ứng phó khẩn cấp sự cố dữ liệu. 2. Thông báo kịp thời cho tổ chức, cá nhân liên quan khi xảy ra sự cố có thể gây thiệt hại; triển khai các biện pháp giảm thiểu. 3. Báo cáo sự cố liên quan dữ liệu quan trọng/cốt lõi cho Bộ Công an, Bộ Quốc phòng sớm nhất có thể. 4. Thực hiện giám sát rủi ro thường xuyên và báo cáo các rủi ro lớn có thể dẫn tới sự cố nghiêm trọng. 5. Diễn tập kế hoạch dự phòng cho dữ liệu cốt lõi/quan trọng tối thiểu 6 tháng/lần. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
XVII |
Giám sát hoạt động xử lý dữ liệu |
|||||
|
1 |
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP (Điều 13) |
1. Việc kết nối, chia sẻ dữ liệu trong hệ thống chính trị phải được giám sát liên tục, minh bạch, có khả năng truy vết. 2. Giám sát bằng hệ thống kỹ thuật và cơ chế quản lý; xử lý vi phạm khách quan, đúng thẩm quyền. 3. Bộ Công an chủ trì giám sát tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, ATTT, an ninh mạng, và tiến độ kết nối chia sẻ. 4. Các cơ quan Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc, Bộ Quốc phòng giám sát trong phạm vi nhiệm vụ hoặc phối hợp. 5. Kết quả giám sát là căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số, CCHC, xây dựng Chính phủ số và được công bố định kỳ trên Cổng dữ liệu quốc gia. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
XVIII |
||||||
|
|
Nghị định số 165/2025/NĐ-CP |
Cơ quan nhà nước thực hiện dự án công nghệ thông tin về cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải lấy ý kiến của Bộ Công an (Trung tâm dữ liệu quốc gia) về nội dung xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu để tránh lãng phí, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong triển khai thực hiện. |
Mẫu báo cáo kèm theo (DL01)
|
|||
|
|
QUYÉT MÃ QR
|
|
PHỤ LỤC 2
HƯỚNG DẪN KẾT NỐI, CHIA
SẺ DỮ LIỆU QUA NỀN TẢNG NDOP
(Ban
hành Kèm theo Công văn số /BCA-TTDLQG ngày tháng năm 2025)
I. . QUY TRÌNH THỰC HIỆN
1. Lưu đồ thực hiện

2. Mô tả các bước
|
Bước |
Công việc |
Mô tả chi tiết |
Bộ phận thực hiện |
Tài liệu, Biểu mẫu |
|
|
Chủ trì |
Phối hợp |
||||
|
1 |
Đăng ký dịch vụ |
Thực hiện điền thông tin trên phiếu khảo sát, có nhu cầu kết nối và nhận dữ liệu. |
Bộ, ngành, địa phương |
|
Phiếu khảo sát |
|
2 |
Phản hồi yêu cầu |
Căn cứ theo phiếu khảo sát từ Bộ, ngành, địa phương thực hiện, phản hồi yêu cầu |
Trung tâm dữ liệu quốc gia |
|
Phiếu khảo sát |
|
3 |
Đánh giá hạ tầng |
Đánh giá hạ tầng của Bộ, ngành, địa phương dựa trên phiếu khảo sát đã được cung cấp |
Bộ, ngành, địa phương |
|
Phiếu khảo sát |
|
4 |
Phản hồi AgentNode |
Triển khai AgentNode đối với Bộ, ngành, địa phương đáp ứng hạ tầng CNTT. |
Trung tâm dữ liệu quốc gia |
|
|
|
5 |
Thông luồng hệ thống |
Thực hiện thông luồng kết nối đến hệ thống. Kiểm tra dịch vụ hệ thống TH1. Nếu đáp ứng yêu cầu, thực hiện kết thúc quy trình kết nối, chia sẻ dữ liệu. TH2. Nếu không đáp ứng, thực hiện bước 3. |
Trung tâm dữ liệu quốc gia |
|
|
3. Tiêu chí hạ tầng tại các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
Các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu chủ động bảo đảm an ninh an toàn thông tin cho hệ thống theo trách nhiệm đã được giao căn cứ theo điều 19, 20, 21 Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ; Hạ tầng kết nối tại mỗi các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu phải bảo đảm tính thống nhất, an toàn, sẵn sàng và khả năng liên thông với Trung tâm Dữ liệu quốc gia; Bảo đảm khả năng dự phòng, mở rộng.
4. Tiêu chí Agent Node
(1) Tại mỗi các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu tiến hành cài đặt và thiết lập máy chủ AgentNode đóng vai trò là điểm kết nối tập trung phục vụ chuyển dữ liệu từ các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu về TTDLQG (Agent node đặt tại hạ tầng của các đơn vị có nhu cầu, Agent node sẽ do C12 cung cấp và triển khai tại khu vực do đơn vị bố trí). AgentNode hỗ trợ chuyển dữ liệu qua API (dữ liệu đóng gói dưới dạng XML và được ký số), ngoài ra hỗ trợ truyền dữ liệu dạng File hoặc MQ;
(2) AgentNode được đảm bảo an toàn thông tin và do TTDLQG quản trị tập trung thông qua Hệ thống quản trị bảo mật điểm kết nối (một thành phần của TTDLQG);
(3) Nền tảng điều phối chia sẻ dữ liệu cho phép các hệ thống, ứng dụng tại TTDLQG kết nối, trao đổi dữ liệu với các hệ thống thông qua Agent node triển khai tại các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu (ngoài TTDLQG)
(4) Kết nối giữa AgentNode với các hệ thống và CSDL của các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu tuân thủ đầy đủ nguyên tắc theo Khung kiến trúc chính phủ số 4.0 và Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung phiên bản 1.0
(5) Kết nối giữa AgentNode đặt tại các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu và nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu thông qua kênh TSLCD (CP.NET), kênh truyền riêng và các loại kênh truyền khác. Việc bảo mật kênh truyền, bảo mật luồng truyền nhận dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước tuân thủ quy định và sử dụng giải pháp của Ban Cơ yếu chính phủ;
(6) Quy chuẩn, cấu trúc thông điệp dữ liệu tuân thủ theo Thông tư 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025 của Bộ Công an ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu trao đổi với CSDL tổng hợp quốc gia và các quy định hiện hành khác về tích hợp, trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.
5. Tiêu chí hạ tầng kết nối mạng
5.1. Nguyên tắc chung
(1) Bảo đảm kết nối ổn định, thông suốt, tốc độ cao, có khả năng dự phòng và mở rộng;
(2) Tuân thủ các chuẩn quốc tế về hạ tầng mạng, đồng thời phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam;
(3) Sử dụng kết nối riêng (private network) hoặc mạng truyền số liệu chuyên dùng trong cơ quan nhà nước;
(4) Kết nối phải bảo đảm tính sẵn sàng cao (High Availability), có khả năng giám sát và quản lý tập trung.
5.2. Tiêu chuẩn kết nối mạng
|
STT |
Yêu cầu |
Giải pháp |
Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật áp dụng tối thiểu |
Chú thích |
|
1 |
Đảm bảo tương thích và liên thông hệ thống mạng |
Tuân thủ bộ giao thức TCP/IP làm nền tảng. |
- TCP/IP (IETF RFC 791, RFC 793). |
Đây là tiêu chuẩn cơ bản để đảm bảo các thiết bị và hệ thống mạng khác nhau có thể giao tiếp được với nhau. |
|
2 |
Phân đoạn mạng và xác thực truy cập |
Cấu hình VLAN để phân chia mạng logic và triển khai cơ chế xác thực truy cập. |
- VLAN: IEEE 802.1Q. - Xác thực truy cập: IEEE 802.1X. |
Giúp tăng cường an ninh bằng cách cô lập lưu lượng giữa các phòng ban/chức năng và đảm bảo chỉ những người dùng/thiết bị được phép mới có thể kết nối vào mạng. |
|
3 |
Kết nối an toàn đến Trung tâm Dữ liệu quốc gia |
Sử dụng mạng riêng ảo (VPN) trên nền tảng MPLS hoặc sử dụng kênh truyển các kênh truyền số liệu chuyên dụng. |
- Mạng riêng ảo: MPLS VPN. - Kênh truyền: Dịch vụ Ethernet và Mạng truyền số liệu chuyên dùng (theo Quyết định 1755/QĐ-TTg và Quyết định 749/QĐ-TTg). |
Giải pháp này cho phép các cơ quan (Bộ, UBND tỉnh) kết nối vào Trung tâm Dữ liệu quốc gia một cách an toàn, bảo mật và tách biệt hoàn toàn với các hệ thống khác. |
|
4 |
Băng thông kết nối mạng |
Quy định băng thông tối thiểu cho các điểm kết nối và phải có phương án nâng cấp. |
- Điểm kết nối trung ương: Tối thiểu 1–10 Gbps. - Điểm kết nối địa phương: Tối thiểu 100 Mbps. |
Đảm bảo hiệu năng hệ thống và phải có khả năng nâng cấp dễ dàng để đáp ứng nhu cầu trong tương lai. |
6. Trình tự thực hiện việc kết nối, đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia, bảo đảm các yêu cầu sau
(1) Thực hiện tích hợp hệ thống của Bộ, ngành với Trung tâm dữ liệu quốc gia; lắp đặt, tích hợp thiết bị đầu cuối AgentNode; kiểm tra bảo đảm an ninh an toàn thông tin; kiểm tra quy trình tạo lập, quản lý, đồng bộ dữ liệu đảm bảo “đúng - đủ - sạch - sống”.
(2) Đồng bộ thử nghiệm dữ liệu; theo dõi việc cập nhật và đánh giá việc đảm bảo dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống”.
(3) Thực hiện đồng bộ đối với các CSDL bảo đảm về CSDL tổng hợp quốc gia; định kỳ đánh giá việc bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống”.
Chỉ khi đáp ứng đầy đủ 03 yêu cầu trên thì Trung tâm Dữ liệu quốc gia mới xác nhận việc kết nối, đồng bộ thành công.
II. TIÊU CHUẨN BẢO MẬT VÀ AN TOÀN THÔNG TIN
1. Nguyên tắc chung
Bảo đảm bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của dữ liệu trong quá trình kết nối và khai thác; Tuân thủ đồng thời chuẩn quốc tế về an toàn thông tin và quy định pháp luật Việt Nam (Luật An ninh mạng 2018, Nghị định 85/2016/NĐ-CP, Nghị định 53/2022/NĐ-CP); Áp dụng nguyên tắc “phòng ngừa – phát hiện – ứng phó – khôi phục” trong thiết kế và vận hành hệ thống.
2. Tiêu chuẩn bảo mật kết nối
|
STT |
Yêu cầu |
Giải pháp |
Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật áp dụng tối thiểu |
Chú thích |
|
1 |
Bảo mật dữ liệu khi truyền |
- Sử dụng giao thức VPN để tạo kênh truyền an toàn đối với việc chia sẻ, tích hợp dữ liệu không thuộc danh mục bí mật nhà nước - Áp dụng giải pháp bảo mật của Ban Cơ yếu Chính phủ đối với dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nhà nước |
- VPN: IPSec (RFC 4301) hoặc SSL/TLS ≥ 1.2 (khuyến nghị TLS 1.3). - Áp dụng các tiêu chuẩn, giao thức bảo mật do Ban Cơ yếu cung cấp. |
|
|
2 |
Toàn vẹn dữ liệu |
- Sử dụng chữ ký số để đảm bảo tính toàn vẹn. - Ghi nhật ký (log) toàn bộ lưu lượng kết nối. |
- Toàn vẹn dữ liệu: Chứng thư số/ký số do Ban cơ yếu Chính phủ cấp. - Nhật ký: Ghi log, bảo vệ chống chỉnh sửa, lưu trữ tối thiểu 3 tháng. |
|
|
3 |
Tường lửa |
- Trang bị Tường lửa thế hệ mới (NGFW) để kiểm soát truy cập và ngăn chặn tấn công ở lớp ứng dụng. |
- Loại: Next-Generation Firewall (NGFW). - Tính năng: Lọc gói tin (packet filtering), kiểm soát phiên (stateful inspection), nhận diện ứng dụng (application-aware), tích hợp IPS/IDS. - Nguyên tắc: "deny all, allow by rule" (từ chối tất cả, chỉ cho phép các kết nối được định nghĩa trước). |
Nguyên tắc "deny all" là cơ sở để xây dựng một chính sách tường lửa chặt chẽ, giảm thiểu bề mặt tấn công. |
|
4 |
Che giấu địa chỉ IP nội bộ |
- Sử dụng NAT để ánh xạ địa chỉ IP nội bộ sang địa chỉ IP công cộng. |
- NAT động/PAT: Che giấu địa chỉ IP của người dùng nội bộ khi truy cập Internet. - NAT tĩnh (Static NAT): Áp dụng cho các dịch vụ công cộng (web server, mail server) cần truy cập từ bên ngoài. |
Giúp hạn chế khả năng tấn công trực tiếp từ Internet vào các máy chủ và máy trạm trong mạng nội bộ. |
|
5 |
Phân đoạn và kiểm soát truy cập mạng nội bộ (LAN) |
- Sử dụng Switch hỗ trợ VLAN để phân chia mạng thành các vùng logic độc lập. - Áp dụng các biện pháp kiểm soát truy cập nâng cao trên Switch. |
- VLAN: Hỗ trợ chuẩn IEEE 802.1Q. - Kiểm soát truy cập: Hỗ trợ Access Control List (ACL) để lọc lưu lượng giữa các VLAN. - Cô lập: Áp dụng Private VLAN. - Bảo mật cổng: Kích hoạt Port Security để giới hạn số lượng địa chỉ MAC trên một cổng. |
Cần tách biệt rõ ràng các mạng: người dùng, quản trị, máy chủ, và ứng dụng nhạy cảm để ngăn chặn sự lây lan của các mối đe dọa. |
|
6 |
Chặn lọc dữ liệu và chống thất thoát dữ liệu (DLP) |
- Triển khai hệ thống phát hiện và ngăn chặn xâm nhập (IPS). - Lọc truy cập web. - Giám sát và ngăn chặn rò rỉ dữ liệu nhạy cảm. |
- IPS: Phát hiện và ngăn chặn các mẫu tấn công đã biết. - Web/URL Filtering: Ngăn chặn truy cập vào các website độc hại, lừa đảo. - DLP: Có khả năng giám sát, phát hiện và ngăn chặn việc truyền dữ liệu nhạy cảm (số CMND/CCCD, hồ sơ tài chính...). |
Giải pháp DLP giúp tổ chức tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và ngăn ngừa các sự cố mất dữ liệu nghiêm trọng. |
III. TIÊU CHUẨN GIAO THỨC VÀ TÍCH HỢP DỮ LIỆU
Kết nối nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu, kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu cấp bộ, cơ quan trung ương, địa phương với Trung tâm Dữ liệu quốc gia; Bảo đảm tính thống nhất, liên thông, khả năng mở rộng trong việc trao đổi và tích hợp dữ liệu giữa các các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu; Tuân thủ các tiêu chuẩn được quốc tế công nhận để đảm bảo khả năng tương thích, tránh phụ thuộc vào nhà cung cấp; Dữ liệu phải đảm bảo bảo mật – toàn vẹn – sẵn sàng – khả năng truy vết trong toàn bộ vòng đời.
1. Tiêu chuẩn về giao thức ứng dụng
Các giao thức ứng dụng phục vụ trao đổi dữ liệu giữa các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu và Trung tâm dữ liệu cần đa dạng, phù hợp nhiều nhu cầu khác nhau.
|
STT |
Yêu cầu |
Giải pháp |
Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật áp dụng tối thiểu |
Chú thích |
|
1 |
Dịch vụ Web truyền thống (Web Services) |
Sử dụng các giao thức chuẩn hóa cho các dịch vụ yêu cầu tính chính quy và giao dịch phức tạp. |
- SOAP (Simple Object Access Protocol – W3C): Giao thức trao đổi thông điệp. - WSDL (Web Services Description Language – W3C): Ngôn ngữ mô tả dịch vụ web. |
Phù hợp cho các lĩnh vực có yêu cầu cao về tính toàn vẹn và giao dịch như tài chính, bảo hiểm, quản lý công dân. |
|
2 |
Giao tiếp qua API hiện đại |
Áp dụng các chuẩn API linh hoạt, hiệu suất cao cho các ứng dụng web/mobile và microservices. |
- RESTful API (RFC 7231 – HTTP/1.1): Giao tiếp nhẹ, phổ biến. - gRPC (Google Remote Procedure Call): Tốc độ cao, dựa trên HTTP/2, Protobuf. - GraphQL (Facebook, 2015): Linh hoạt trong truy vấn dữ liệu. |
- REST: Phù hợp cho cổng dịch vụ công, tích hợp web/mobile. - gRPC: Tối ưu cho giao tiếp giữa các dịch vụ vi mô (microservices). - GraphQL: Giảm tải dữ liệu thừa, phù hợp cho cổng thông tin có nhiều nguồn dữ liệu. |
|
3 |
Truyền file và dữ liệu số lượng lớn |
Sử dụng các giao thức an toàn và được chuẩn hóa để truyền tệp tin và dữ liệu lớn. |
- SFTP (SSH File Transfer Protocol, RFC 4253). - FTPS (FTP over SSL/TLS, RFC 4217). - AS2 (Applicability Statement 2, RFC 4130). |
AS2 là chuẩn truyền dữ liệu an toàn, tin cậy, thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại điện tử B2B. |
|
4 |
Trao đổi dữ liệu thời gian thực và hàng đợi thông điệp |
Triển khai các giao thức chuyên dụng cho IoT, hệ thống nhắn tin và xử lý dữ liệu streaming. |
- MQTT (ISO/IEC 20922): Giao thức nhẹ cho IoT, cảm biến. - AMQP (Advanced Message Queuing Protocol, ISO/IEC 19464): Cho hệ thống nhắn tin an toàn, đảm bảo. |
Lựa chọn giao thức phù hợp tùy thuộc vào đặc thù của ứng dụng, từ thiết bị IoT công suất thấp đến các hệ thống xử lý dữ liệu lớn. |
Tiêu chuẩn tuân theo Phụ lục II: Danh sách các tiêu chuẩn cơ bản về công nghệ liên quan đến dữ liệu và hướng dẫn áp dụng tại văn bản số 1016/BTTTT-CĐSQG ngày 22/03/2024 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Định dạng dữ liệu trao đổi
(1) Định dạng tiêu chuẩn chung: XML (Extensible Markup Language – W3C): cho trao đổi chính phủ, tuân thủ lược đồ (XSD); JSON (JavaScript Object Notation – ECMA-404): nhẹ, dễ tích hợp web/mobile; CSV (RFC 4180): dữ liệu dạng bảng, thường dùng cho batch data; YAML (YAML Ain’t Markup Language): dễ đọc, phổ biến trong cấu hình API và DevOps.
(2) Định dạng dữ liệu chuyên ngành: HL7 / FHIR (Fast Healthcare Interoperability Resources – HL7): cho lĩnh vực y tế; XBRL (eXtensible Business Reporting Language, ISO/IEC 20005): báo cáo tài chính; GML (Geography Markup Language, ISO 19136): dữ liệu địa lý, bản đồ; DCAT (Data Catalog Vocabulary – W3C): mô tả bộ dữ liệu mở.
3. Tiêu chuẩn xác thực và quản lý phiên bản
(1) Xác thực và cấp quyền: OAuth 2.0 (RFC 6749): cấp quyền an toàn cho API; OpenID Connect (OIDC): mở rộng OAuth 2.0 cho xác thực định danh; SAML 2.0 (Security Assertion Markup Language): dùng cho liên thông định danh giữa cơ quan.
(2) Quản lý phiên bản và vòng đời dịch vụ: API versioning: quản lý nhiều phiên bản API để tránh gián đoạn dịch vụ; Service Registry/Repository: lưu trữ, tra cứu API, dịch vụ.
IV. TIÊU CHUẨN QUẢN TRỊ VÀ VẬN HÀNH KẾT NỐI
Đảm bảo ổn định, liên tục, an toàn và hiệu quả trong vận hành kết nối giữa các đơn vị có nhu cầu kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia; Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật Việt Nam;
1. Tiêu chuẩn về vận hành kết nối
Giám sát hoạt động kết nối: Hệ thống giám sát mạng tập trung (NMS – Network Management System); Áp dụng chuẩn SNMP (Simple Network Management Protocol, RFC 1157); Giám sát hiệu năng theo ITU-T Y.1541 (QoS).
2. Tiêu chuẩn về giám sát và báo cáo
|
STT |
Yêu cầu |
Giải pháp |
Tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật áp dụng tối thiểu |
Chú thích |
|
1 |
Có phương án giám sát hệ thống thông tin tập trung |
Sử dụng sản phẩm giám sát hệ thống thông tin tập trung |
Đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định 85/2016/NĐ-CP |
Báo cáo định kỳ: Tần suất: hàng tháng, quý, năm; Nội dung: trạng thái kết nối, lưu lượng, sự cố. |
|
Có phương án giám sát an toàn hệ thống thông tin tập trung |
Sử dụng sản phẩm quản lý và phân tích sự kiện an toàn thông tin |
Đáp ứng theo Quyết định số 1127/QĐ-BTTTT ngày 30/7/2021. |
Báo cáo định kỳ: Tần suất: hàng tháng, quý, năm; Nội dung: trạng thái kết nối, lưu lượng, sự cố. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
